Tải bản đầy đủ (.doc) (68 trang)

Giáo án Địa Lí 6 học ki II

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (322.67 KB, 68 trang )

Ngày soạn:05/01/2009
Tiết 19 Bài 15: CÁC MỎ KHOÁNG SẢN
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-HS nắm được các khái niệm khoáng vật,đá,khoáng sản,mỏ khoáng sản.
- Phân loại các khoáng sản theo công dụng.
2.Kó năng :
- Rèn luyện cho học sinh kó năng phân loại khoáng sản .
3.Thái độ :
-Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bò của giáo viên:
+Bản đồ khoáng sản Việt Nam.
+Một số mẫu đá khoáng sản.
2.Chuẩn bò của học sinh:
+Tìm hiểu các loại khoáng sản ở đòa phương.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn đònh tình hình lớp:(1’) Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh
2.Kiểm tra bài cũ(5’)
-Nhận xét bài kiểm tra HK I
3.Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài(1’)
Khoáng sản là nguồn tài nguyên có giá trò của mỗi quốc gia .Hiện nay nhiều loại khoáng
sản là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu không thể thay thế được của nhiều ngành côngnghiệp
quan trọng.Vậy khoáng sản là gì ? Và chúng được hình thành như thế nào ? Chúng ta cùng tìm
hiểu nội dung bài học hôm nay .
b.Tiến trình bài dạy :
TG HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH


NỘI DUNG
17’
* HOẠT ĐỘNG 1:
• Bước 1 :Cho Hs tìm
hiểu khái niệm khoáng vật .
-Gv : Vật chất cấu tạo nên lớp vỏ
Trái Đất gồm các loại khoáng vật
và đá .
Khoáng vật là những nguyên tố tự
nhiên hoặc hợp chất hoá học trong
thiên nhiên .Sự kết hợp khác nhau
giữa những nguyên tố hoá học với
những tỉ lệ khác nhau -> khoáng vật
khác nhau. Những khoáng vật kết
* HOẠT ĐỘNG 1: CÁ
NHÂN
1.Các loại khoáng
sản :
hợp với nhau tạo thành các nham
thạch hay các loại đá.
Đá là một tập hợp nhiều khoáng vật
hoặc một khoáng vật .
Khoáng vật và đá có loại có ích, có
loại không có ích.
-H':Dựa vào sgk, em hãy cho biết
khoáng sản là gì ?
-Gv bổ sung
• Bước 2 :Cho Hs tìm hiểu
sự phân loại khoáng sản .
-H':Dựa vào sgk,em hãy cho biết để

phân loại khoáng sản người ta dựa
vào yếu tố nào ?
-H':Em hãy cho biết, khoáng sản
được chia thành mấy
nhóm ?
-Gv yêu cầu Hs đọc bảng sgk
/ 49
-H':Em hãy kể tên và nêu công
dụng của từng nhóm ?
-Gv bổ sung : Ngày nay với tiến bộ
của khoa học kó thuật con người đã
bổ sung các nguồn khoáng sản
.VD : khoáng sản năng lượng Mặt
Trời ,thuỷ triều.....
-Gv treo bản đồ khoáng sản Việt
Nam ,yêu cầu Hs quan sát.
-H':Em hãy xác đònh một số khoáng
sản ở nước ta ?
-Những khoáng vật và
đá có ích được con
người khai thác và sử
dụng gọi là khoáng
sản .
- Để phân loại khoáng
sản người ta dựa vào
tính chất và công dụng
của chúng
-Chia thành 3 nhóm.
- Hs đọc bảng sgk / 49.
-Khoáng sản năng lượng

: than đá ,dầu mỏ,khí
đốt........=> nguyên
,nhiên liệu cho công
nghiệp năng lượng và
công nghiệp hoá chất.
-Khoáng sản kim loại:
Kim loại đen : sắt ,
mangan....
Kim loại màu : đồng,
chì.......
=> nguyên liệu cho
công nghiệp luyện kim
đen và màu .
-Khoáng sản phi kim
loại : muối mỏ,apatít,
thạch anh......=> nguyên
liệu sản xuất phân
bón,VLXD.
-Những khoáng vật
và đá có ích được
con người khai thác
và sử dụng gọi là
khoáng sản .
-Dựa vào tính chất
và công
dụng,khoáng sản
được chia thành 3
nhóm:
+Khoáng sản năng
lượng

+Khoáng sản kim
loại.
+Khoáng sản phi
kim loại .
- Hs quan sát bản đồ
khoáng sản Việt Nam.
-Hs xác đònh một số
khoáng sản.
13’
* HOẠT ĐỘNG 2 :
• Bước 1 : Cho Hs tìm
hiểu khái niệm khoáng sản.
-Gv yêu cầu Hs đọc sgk mục 2 / 50.
-H':Em hãy cho biết,mỏ khoáng sản
là gì ?
• Bước 2 :Cho Hs tìm
hiểu nguồn gốc hình thành các mỏ
khoáng sản .
-H':Em hãy cho biết, dựa vào yếu
tố nào mà người ta phân loại mỏ
khoáng sản ?Và phân thành mấy
loại ?
-H':Em hãy cho biết 2 loại mỏ này
khác nhau như thế nào ?
-Gv bổ sung : Các khoáng sản liên
quan đến quá trình nóng chảy của
mắc ma ở các lớp dưới sâu rồi được
phun trào lên mặt đất hoặc đẩy lên
gần mặt đất : vàng, bạc,
đồng,thiếc....

Các khoáng sản liên quan đến quá
trình phong hoá và lắng tụ vật chất
lâu dài trên bề mặt Trái Đất => có
nguồn gốc ngoại sinh.
• Bước 3 :Cho Hs tìm
hiểu về thời gian hình thành các mỏ
khoáng sản => ý thức bảo vệ.
-H':Em hãy cho biết, các mỏ nội
sinh và ngoại sinh có thời gian hình
thành trong bao lâu?
-Gv bổ sung : 90% mỏ quặng sắt
được hình thành cách đây 500-600
* HOẠT ĐỘNG 2:CÁ
NHÂN
- Hs đọc sgk mục 2/ 50.
-Những nơi tập trung
nhiều khoáng sản là mỏ
khoáng sản.
- Dựa vào nguồn gốc
hình thành để phân
loại.Phân thành 2 loại
mỏ khoáng sản.
- Mỏ nội sinh được hình
thành do nội lực
Mỏ ngoại sinh được
hình thành do ngoại lực.
-Các mỏ nội sinh và
ngoại sinh có thời gian
hình thành trong một
2.Các mỏ khoáng

sản nội sinh và
ngoại sinh
a. Khái niệm :
-Những nơi tập
trung nhiều khoáng
sản được gọi là mỏ
khoáng sản.
b.Phân loại :
- Dựa vào nguồn
gốc hình thành
phân ra :
+ Mỏ nội sinh là
những mỏ được
hình thành do nội
lực(quá trình măâc
ma).
+Mỏ ngoại sinh là
những mỏ được
hình thành do các
qúa trình ngoại
lực(quá trình phong
hoá,tích tụ…)
triệu năm.
Than hình thành cách đây 230-280
triệu năm
140-195 triệu năm
Dầu mỏ :xác sinh vật chuyển thành
dầu mỏ cách đây 2-5 triệu năm.
-H':Em hãy cho biết, các loại
khoáng sản có phải là vô tận hay

không ?
-H':Em hãy cho biết, chúng ta cần
phải làm gì trong quá trình khai
thác và sử dụng chúng ?
thời gian dài hàng vạn,
hàng trăm triệu năm.
- Các loại khoáng sản
không phải là vô tận và
có thể bò cạn kiệt .
-Cần phải khai thác hợp
lí và tiết kiệm.
-Việc khai thác và
sử dụng khoáng
sản phải hợp lí và
tiết kiệm.
5’
* HOẠT ĐỘNG 3 :Củng cố:
-Dựa vào bản đồ khoáng sản Việt
Nam , em hãy đọc tên và xác đònh
một số khoáng sản chính ?
-Qúa trình hình thành mỏ nội sinh
và mỏ ngoại sinh khác nhau như thế
nào ?
-GV cho HS làm một số bài tập trắc
nghiệm khách quan đã chuẩn bò sẵn
trên bảng phụ.
-HS trả lời.
-HS trả lời.
-HS làm bài tập.
4.Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo (3’) - Ôân lại cách biểu hiệh đòa hình trên

bản đồ.
-Xem trước Bài 16:Thực hành:Đọc bản đồ (hoặc lược đồ đòa hình tỉ lệ lớn)
-Làm vở bài tập
IV.RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG :
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Ngày soạn 10/01/2009 Bài 16:
Tiết 20. Thực hành
ĐỌC BẢN ĐỒ (HOẶC LƯC ĐỒ) ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ LỚN
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-Học sinh nắm được khái niệm đường đồng mức.
2.Kó năng :
-Rèn kó năng đo tính độ cao và khoảng cách thực đòa dựa vào bản đồ.
-Đọc và sử dụng các bản đồ có tỉ lệ lớn có các đường đồng mức.
3.Thái độ:
-Giáo dục cho HS tính tích cực,tự giác trong học tập.
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bò của giáo viên:
-Bản đồ đòa lí tự nhiên
2.Chuẩn bò của học sinh:
-Ôn lại bài 3:Tỉ lệ bản đồvà bài 5:Cách biểu hiện đòa hình trên bản đồ.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn đònh tình hình lớp:(1’)Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ:(5’)
-Em hãy trình bày khái niệm và sự phân loại khoáng sản ?
Trả lời : Những khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng gọi là khoáng sản
-Dựa vào tính chất và công dụng khoáng sản được chia thành 3 nhóm:

+Khoáng sản năng lượng : than đá ,dầu mỏ, khí đốt ...
+Khoáng sản kim loại: Kim loại đen : sắt , mangan..
Kim loại màu : đồng, chì.....
+Khoáng sản phi kim loại:muối mỏ,apatít, thạch anh...
-Em hãy trình bày khái niệm mỏ khoáng sản ? Nêu sự khác nhau của mỏ nội sinh và mỏ
ngoại sinh ?
Trả lời : - Những nơi tập trung nhiều khoáng sản có khả năng khai thác được gọi là mỏ khoáng
sản. Dựa vào nguồn gốc hình thành phân ra :
+ Mỏ nội sinh là những mỏ được hình thành do nội lực
+Mỏ ngoại sinh là những mỏ được hình thành do qúa trình ngoại lực.
3.Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài:(1’)
Để giúp các em có thể rèn luyện kó năng đọc bản đồ(lược đồ),đo tính độ cao và các khoảng
cách trên thực đòa dựa vào bản đồ,hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài 16.
b.Tiến trình bài dạy :
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
* HOẠT ĐỘNG 1: * HOẠT ĐỘNG 1: 1.Bài tập 1 :
-Khái niệm:
10’
-Gv treo lược đồ đòa hình H.44 và
yêu cầu Hs quan sát kết hợp với
H.44 sgk / 51.
-H':Em hãy cho biết, đường đồng
mức là gì ?

-H':Em hãy cho biết, thông qua
đường đồng mức ta có thể biết
được điều gì ?
-H':Em hãy giải thích tại sao ?
- Hs quan sát H.44 sgk /
51.
-Đường đồng mức là
đường nối những điểm
có cùng một độ cao ở
trên bản đồ.
-Thông qua đường
đồng mức ta có thể biết
được :
Độ cao tuyệt đối của
các điểm.
Đặc điểm hình dạng
của đòa hình : độ dốc.
-Vì thông qua khoảng
cách các đường đồng
mức. Nếu các đường
đồng mức càng gần
nhau thì độ dốc càng
cao và ngược lại.
-Đường đồng mức
là đường nối những
điểm có cùng một
độ cao ở trên bản
đồ.
-Dựa vào đường
đồng mức ta có thể

biết được:
+ Độ cao tuyệt đối
của các điểm.
+Đặc điểm hình
dạng của đòa hình.

20’
* HOẠT ĐỘNG 2 :
-H': Em hãy xác đònh từ đỉnh núi
A
1
đến đỉnh núi A
2
?
-H':Em hãy cho biết sự chênh lệch
về độ cao của hai đường đồng
* HOẠT ĐỘNG 2:
HOẠT ĐỘNG NHÓM
-Hướng từ đỉnh núi A
1
-
> A
2
là từ Tây -Đông .
- Sự chênh lệch về độ
cao của hai đường đồng
2. Bài tập 2 :
-Hai đường đồng
mức chênh lệch
100m.

- A
1
= 900 m
A
2
> 600 m
-B
1
= 500 m
B
2
= 650 m
B
3
> 500 m
- Khoảng cách từ
đỉnh A
1
→ A
2

5’
mức trên lược đồ là bao nhiêu ?
-H':Em hãy tìm độ cao của đỉnh
núi A
1
,A
2
và các điểm B
1

, B
2

B
3
?
-H':Em hãy tính khoảng cách theo
đường chim bay từ đỉnh A
1
→ A
2
?
-H':Em hãy cho biết sườn phía
đông và phía tây của núi A
1
, sườn
nào dốc hơn?
mức trên lược đồ là
100m.
- A
1
= 900 m
A
2
> 600 m
B
1
= 500 m
B
2

= 650 m
B
3
> 500 m
- Khoảng cách từ đỉnh
A
1
→A
2
là 7500m.
-Sườn phía tây của núi
A
1
dốc hơn sườn phía
đông.
7500m.
-Sườn phía tây của
núi A
1
dốc hơn sườn
phía đông.
* HOẠT ĐỘNG 3 :
-Dựa vào bản đồ ĐLTN,xác đònh
độ cao của một số đòa điểm trên
bản đồ.
-Dựa vào tỉ lệ ở lược đồ hình
44,tính khoảng cách từ B
1

B

2
,
B
2

B
3
,B
1

A
2
,B
2

A
2
,A
1

B
3
.
-HS xác đònh.
-HS tính toán.
4.Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo :(3’)
-Tìm hiểu lớp vỏ không khí của Trái Đất,Mặt Trăng có lớp vỏ không khí không?
-Tìm hiểu trước bài17:Lớp vỏ khí,đưa ra dự kiến trả lời cho các câu hỏi trong SGK.
-Sưu tầm những tài liệu liên quan tới bài học như:Tìm hiểu Trái Đất(Nguyễn Hữu
Danh)

IV. RÚT KINH NGHIỆM , BỔ SUNG :
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Ngày soạn:17 / 01 / 2009 Bài 17:
Tiết 21 LỚP VỎ KHÍ.
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hs nắm được thành phần của lớp vỏ khí . Trình bày được đặc điểm của các tầng trong lớp
vỏ khí .Biết được vò trí và vai trò của lớp ôdôn trong tầng bình lưu .
-Giải thích được nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng,lạnh,lục điạ và
đại dương.
2.Kó năng :
-Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí.
-Vẽ được biểu đồ tỉ lệ các thành phần của không khí.
3.Thái độ :
-Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bò của giáo viên:
- Tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí.
2.Chuẩn bò của học sinh:
- Sưu tầm những tài liệu liên quan tới bài học như: Tìm hiẻu Trái Đất (Nguyễn Hữu Danh),…
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn đònh tình hình lớp: (1’)Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: Tiết trước thực hành nên không kiểm tra.
3.Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài:(1’)
Trái Đất được bao bọc bởi một lớp khí quyển có chiều dày trên 60.000km .Đó chính là một
trong những đặc điểm quan trọng để Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự
sống. Vậy khí quyển có thành phần gì ? Có cấu tạo ra sao ? Có vai trò quan trọng như thế nào

trong đời sống trên Trái Đất ?Để trả lời cho các câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài
học hôm nay.
b.Tiến trình bài dạy:
TG HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG

* Hoạt động 1:Tìm hiểu
thành phần của không khí:
-Gv treo H.45 yêu cầu Hs
quan sát kết hợp với H.45
sgk / 52.
-H':Em hãy kể tên các thành
Hoạt động cá nhân.
- Hs quan sát H.45 .
- Thành phần của không
khí bao gồm :
1.Thành phần của
không khí :
Thành phần của không
khí bao gồm :
+Hơi nước và các khí
7’ phần của không khí ? Và cho
biết mỗi thành phần chiếm tỉ
lệ bao nhiêu?
-H':Em hãy cho biết thành
phần nào chiếm tỉ lệ nhỏ
nhất ?

-H':Em hãy cho biết lượng
hơi nước có vai trò gì ?
-Gv bổ sung :Nếu không có
hơi nước trong không khí thì
bầu khí quyển không có hiện
tượng khí tượng .
Hơi nước và CO
2
hấp thụ
năng lượng Mặt Trời , giữ lại
các tia hồng ngoại gây ra
''Hiệu ứng nhà kính" điều
hoà nhiệt độ Trái Đất.
Hơi nước và các khí
khác : 1%
Khí oxi : 21%
Khí nitơ : 78%
-Hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ
nhất .
-Là nguồn gốc sinh ra các
hiện tượng khí tượng như
mây, mưa.....
khác: 1%
+Khí oxi : 21%
+Khí nitơ : 78%

18’
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu
cấu tạo của lớp vỏ khí:
-Gv : Trái Đất được bao bọc

bởi một lớp không khí dày
hàng chục nghìn km . Đó là
lớp vỏ khí hay khí
quyển.Mặc dù con người
không nhìn thấy không khí
nhưng lại quan sát được các
hiện tượng xảy ra trong khí
quyển.
-H':Em hãy cho biết lớp vỏ
khí hay lớp khí quyển là gì?
-Gv giảng giải : Khí quyển
như một cổ máy thiên nhiên
sử dụng năng lượng Mặt Trời
phân phối điều hoà nước trên
khắp hành tinh dưới hình
thức mây, mưa , điều hoà
CO
2
và O
2
trên Trái Đất .
-Gv treo H.46 yêu cầu Hs
quan sát kết hợp với H. 46
sgk / 53

Hoạt động cá nhân
- Lớp vỏ khí là lớp không
khí bao quanh Trái Đất .
-Hs quan sát H.45 .
- Lớp vỏ khí được chia

2.Cấu tạo của lớp vỏ khí
(lớp khí quyển):
-Lớp vỏ khí là lớp không
khí bao quanh Trái Đất .
-Lớp vỏ khí được chia
thành: tầng đối lưu,tầng
-H':Em hãy cho biết lớp vỏ
khí gồm những tầng nào ?
Nêu vò trí của mỗi tầng ?
-Gv yêu cầu Hs xác đònh vò
trí các tầng của lớp vỏ khí.
-Gv giảng giải : Tầng đối lưu
là tầng không khí nằm sát
mặt đất. Chiếm 90% khối
lượng không khí của khí
quyển ở tầng này .
Tầng bình lưu ,nhiệt độ
không khí hầu như không
thay đổi theo độ cao , nhưng
từ 25km trở lên nhiệt độ tăng
⇒ hình thành lớp ôdôn .Tầng
ôdôn có tác dụng như một
màng chắn ,ngăn cản phần
lớn các tia tử ngoại không
cho xuống tới mặt đất .
Các tầng cao của khí quyển :
giới hạn trên của tầng này là
ranh giới không gian vũ trụ.Ít
ảnh hưởng đến thời tiết và
khí hậu ở mặt đất.

thành :
+Tầng đối lưu:0-> 16km
+Tầng bình lưu: 16->
80km
+Các tầng cao của khí
quyển : 80km trở lên.
- Hs xác đònh vò trí các
tầng của lớp vỏ khí.
bình lưuv và các tầng
cao của khí quyển
- Mỗi tầng có những đặc
điểm riêng.Tầng đối lưu
là nơi xảy ra hầu hết các
hiên tượng khí tượng.

10’
* Hoạt động 3 :Tìm hiểu các
khối khí trên Trái Đất:
-Gv yêu cầu Hs đọc mục 3
sgk / 53 và 54 .
-H':Em hãy cho biết nguyên
nhân hình thành các khối
khí ?
-Gv yêu cầu Hs quan sát
bảng các khối khí / 54.
-H':Em hãy kể tên các khối
khí?
Hoạt động cả lớp.
- Hs đọc mục 3 sgk / 53
và 54 .

- Các khối khí hình thành
là do :
+Vò trí hình thành.
+Bề mặt tiếp xúc .
- Hs quan sát bảng các
khối khí / 54.
-Khối khí nóng, khối khí
lạnh.
-Khối khí lục đòa, khối
khí đại dương .
3. Các khối khí :
-Tùy theo vò trí hình
thành và bề mặt tiếp xúc
mà tầng không khí dưới
thấp chia ra thành:Khối
khí nóng và lạnh,khối
khí lục đòa và đại dương
-H':Em hãy cho biết ,khối khí
nóng và lạnh hình thành ở
đâu ? Nêu tính chất của mỗi
loại ?
-H':Em hãy cho biết ,khối khí
lục đòa và đại dương hình
thành ở đâu ?Nêu tính chất
của mỗi loại ?
-Gv bổ sung : Sự phân chia
các khối khí chủ yếu là căn
cứ vào tính chất của chúng,
việc đặt tên lại căn cứ vào
nơi chúng được hình thành.

-Gv giảng giải sự biến tính
các khối khí .
-Khối khí nóng hình
thành ở vùng vó độ thấp
có nhiệt độ cao.
-Khối khí lạnh hình thành
ở vùng có vó độ cao có
nhiệt độ tương đối thấp.
- Khối khí lục đòa hình
thành trên các vùng đất
liền , có tính chất tương
đối khô .
- Khối khí đại dương hình
thành trên các vùng biển
và đại dương có độ ẩm
lớn.

5’
* Hoạt động 4 :Củng cố;
-Hãy cho biết vai trò của lớp
vỏ khí đối với đời sống của
con người trên Trái Đất ?
- Khi nào khối khí bò biến
tính?
- GV cho học sinh làm một
số bài tập trắc nghiệm khách
quan đã chuẩn bò sẵn trên
bảng phụ.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh trả lời.

- Học sinh làm bài tập.
4.Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo :(3’)
- Tìm hiểu các buổi dự báo thời tiết hằng ngày.Người ta nói đến mấy yếu tố thời tiết để dự
báo,đó là những yếu tố gì?
- Xem trước bài 18(thời tiết,khí hậu va nhiệt độ không khí).
- Sưu tầm những tài liệu liên quan tới bài mới như:Đòa lí trong trường học(Nguyễn Hữu
Danh),…
IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Ngày soạn:02/ 02/ 2009
Tiết 22. Bài 18:
THỜI TIẾT ,KHÍ HẬU Và
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Trình bày và phân biệt hai khái niệm thời tiết và khí hậu.
-Hiểu được nhiệt độ không khí và nguyên nhân có yếu tố này .
2.Kó năng:
-Biết cách đo và tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng , năm.
-Tập làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết.
3.Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh tính tích cực,tự giác trong học tập.
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bò của giáo viên:
- Nhiệt kế.
- Một số bảng thống kê về thời tiết.
2.Chuẩn bò của học sinh:
- Tập quan sát các hiện tượng thời tiết,khí hậu hàng ngày do giáo viên hướng dẫn trước.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn đònh tình hình lớp: (1’) Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Hãy trình bày các thành phần của không khí ? Nêu vai trò của hơi nước?
Trả lời: Thành phần của không khí bao gồm:
+Hơi nước và các khí khác : 1%
+Khí ôxi : 21%
+Khí nitơ : 78%
Hơi nước tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng có vai trò quan trọng vì hơi nước chính là nguyên nhân sinh
ra các hiện tượng khí tượng : mây, mưa...
-Hãy trình bày các khối khí và tính chất của chúng ?
Trả lời: Tùy theo vò trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà tầng không khí dưới thấp chia ra thành
+Khối khí nóng hình thành ở vùng vó độ thấp có nhiệt độ cao.
+Khối khí lạnh hình thành ở vùng có vó độ cao có nhiệt độ tương đối thấp.
+ Khối khí lục đòa hình thành trên các vùng đất liền , có tính chất tương đối khô .
+ Khối khí đại dương hình thành trên các vùng biển và đại dương có độ ẩm lớn .
3.Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài : (1’)
Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống hằng ngày của con người từ
ăn,mặc,ở cho đến các hoạt động sản xuất . Vì vậy , việc nghiên cứu thời tiết và khí hậu là một
vấn đề hết sức cần thiết .Vậy thời tiết và khí hậu là gì ? Để trả lời cho câu hỏi trên chúng ta
cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.

b.Tiến trình bài dạy:
Thời
gian
HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG

7’
* Hoạt động 1:Tìm hiểu về
khái niệm thời tiết,khí hậu:
-Gv yêu cầu Hs đọc mục 1
sgk/55
-H':Em hãy cho biết , chương
trình dự báo thời tiết trên ti vi
thường đề cập đến nội dung gì ?
-H':Em hãy cho biết thời tiết là
gì?
-H':Em hãy cho biết, khí tượng
là gì ?
-Gv giảng giải : Dự báo thời tiết
là dự báo những hiện tượng khí
tượng sẽ xảy ra hoặc có thể xảy
ra ở một nơi nào đó trong một
thời gian nhất đònh .
-H':Em hãy cho biết trong một
ngày thời tiết biểu hiện như thế
nào ?
-H':Em hãy cho biết nguyên
nhân nào làm cho thời tiết thay
đổi ?
-H':Em hãy cho biết thời tiết
mùa đông của các tỉnh miền
bắc và miền nam có gì khác
biệt ?
-H':Em hãy cho biết ,sự khác

nhau này có tính chất tạm thời
hay có sự lặp đi lặp lại qua các
Hoạt động cá nhân
- Hs đọc mục 1 sgk /55
-Chương trình dự báo
thời tiết trên ti vi thường
đề cập đến nhiệt
độ,gió,độ ẩm, lượng
mưa ...của một đòa
phương .
-Tất cả mọi hiện tượng
khí tượng xảy ra trong
một thời gian ngắn ở
một đòa phương gọi là
thời tiết .
-Khí tượng là những
hiện tượng vật lí của khí
quyển phát sinh trong
vũ trụ như gió, mây ,
mưa.......
-Thời tiết biểu hiện
trong một ngày không
giống nhau ở khắp mọi
nơi và luôn thay đổi .
-Do sự di chuyển của
các khối khí và do Trái
Đất chuyển động quanh
Mặt Trời
-Miền bắc có mùa đông
rất lạnh và rét . Miền

nam không lạnh lắm.
-Sự khác nhau này có sự
lặp đi lặp lại qua các
năm.
1.Thời tiết và khí
hậu :
- Thời tiết là sự biểu
hiện của các hiện
tượng khí tượng ở
một đòa phương trong
một thời gian ngắn.
-Khí hậu là sự lặp đi
năm ?
-Gv kết luận : Đó chính là khí
hậu của từng miền .
-H':Em hãy cho biết khí hậu là
gì?
-H':Em hãy cho biết thời tiết và
khí hậu khác nhau như thế
nào ?
- Khí hậu là sự lặp đi
lặp lại tình hình thời tiết
ở nơi đó trong một thời
gian dài, từ năm này
qua năm khác.
- Thời tiết là tình trạng
khí quyển trong thời
gian ngắn khí hậu là
tình trạng thời tiết trong
một thời gian dài.

lặp lại tình hình thời
tiết ở một đòa
phương trong nhiều
năm.

13’
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về
khái niệm nhiệt độ không khí
và cách đo nhiệt độ không khí:
-Gv giảng giải : Bức xạ Mặt
Trời qua lớp không khí ,trong
không khí có chứa bụi và hơi
nước nên hấp thụ phần nhỏ
năng lượng nhiệt Mặt Trời.
Phần lớn còn lại được mặt đất
hấp thụ do đó dất nóng lên toả
nhiệt vào không khí ⇒ không
khí nóng lên ⇒ đó chính là
nhiệt độ không khí .
-H':Em hãy cho biết ,nhiệt độ
không khí là gì ?
-H':Em hãy cho biết , dụng cụ
để đo nhiệt độ không khí là gì ?
-Gv yêu cầu Hs đọc mục 2 sgk
đoạn " Ở trạm....2m"
-H':Em hãy cho biết tại sao phải
để nhiệt kế trong bóng râm và
cách mặt đất 2m ?
Hoạt động cá nhân.
-Là lượng nhiệt khi mặt

đất hấp thụ năng lượng
nhiệt Mặt Trời rồi bức
xạ vào không khí và
chính các chất trong
không khí hấp thụ .
- Dụng cụ để đo nhiệt
độ không khí là nhiệt kế
.
- Hs đọc mục 2 sgk
đoạn " Ở trạm....2m"
-Nếu để nhiệt kế dưới
ánh sáng Mặt Trời thì
nhiệt độ sẽ không chính
xác và để không ảnh
hưởng nhiệt độ của mặt
đất.
2.Nhiệt độ không
khí và cách đo
nhiệt độ không khí:
- Là lượng nhiệt khi
mặt đất hấp thụ năng
lượng nhiệt Mặt Trời
rồi bức xạ vào không
khí và chính các chất
trong không khí hấp
thụ .
-Dùng nhiệt kế để
đo nhiệt độ không
khí .
-Gv giảng giải : Đo nhiệt độ

của không khí mỗi ngày ít nhất
3 lần vào lúc 5 giờ : ánh sáng
Mặt Trời yếu nhất , lúc13 giờ
mạnh nhất và 21 giờ khi đã
chấm dứt .
-H':Em hãy nêu cách tính nhiệt
độ trung bình ngày?
-Gv giảng giải cách tính nhiệt
độ trung bình tháng và năm.
-Nhiệt độ trung bình
ngày = tổng nhiệt độ
các lần đo chia cho số
lần đo .
-Nhiệt độ trung bình
ngày = tổng nhiệt độ
các lần đo chia cho
số lần đo .

10’
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự
thay đổi nhiệt độ của không
khí:
 Nhóm1,3 :
-H':Em hãy cho biết nhiệt độ
không khí trên biển và trên đất
liền có giống nhau không ?Giải
thích tại sao ?
-H':Em hãy cho biết ,nhiệt độ
không khí thay đổi phụ thuộc
vào yếu tố nào ?

-Gv bổ sung : Nước biển có tác
dụng điều hoà nhiệt độ làm cho
khí hậu về mùa hạ bớt nóng về
mùa đông bớt lạnh.
Sự khác nhau đó sinh ra hai loại
khí hậu lục đòa và đại dương.
 Nhóm 2,5:
-Gv cho học sinh quan sát H.48
sgk/ 56 .
-H':Em hãy tính sự chênh lệch
về độ cao giữa hai đòa điểm
trong hình 48.Tại sao hai đòa
điểm đó cố sự chênh lệch về
nhiệt độ như vậy?
Hoạt động nhóm.
-Nhiệt độ không khí
trên biển và trên đất
liền không giống nhau.
Do dặc tính hấp thụ
nhiệt của đất và nước
khác nhau.
- Nhiệt độ không khí
thay đổi phụ thuộc vào
độ gần biển hay xa biển
- Hs quan sát H.48 .
- 1000m
- Giải thích: lớp không
khí ở dưới thấp chứa
nhiều bụi và hơi nước
nên hấp thụ được nhiều

nhiệt hơn lớp không khí
3.Sự thay đổi nhiệt
độ của không khí :
Nhiệt độ không khí
thay đổi tuỳ theo độ
gần biển hay xa
biển,độ cao và vó độ
đòa lí.
-H':Em hãy cho biết nhiệt độ
không khí như thế nào theo độ
cao ?
 Nhóm 4,6:
-Gv treo H.49 yêu cầu Hs quan
sát kết hợp với H.49 sgk / 57.
-H':Em có nhận xét gì về sự
thay đổi nhiệt đo khi điä từ xích
đạo đến cực ?Tại sao có sự thay
đổi đó?
Sau khi thảo luận xong,gv cho
học sinh trình bày kêt quả của
từng nhóm.Cuối cùng gv nhận
xét và chuẩn xác kiến thức.
loãng ở trên cao .
- Nhiệt độ không khí
thay đổi theo độ cao.
- Hs quan sát H.49
-Nhiệt độ càng giảm
dần từ xích đạo đến cực.
-Góc chiếu của ánh
sáng Mặt Trời thay đổi

từ xích đạo đến
cực.Lượng ánh sáng lớn
nhất ở xích đạo và càng
về cực lượng ánh sáng
càng giảm.

5’
* Hoạt động 4: Củng cố:
-Hãy giải thích tại sao không
khí trên mặt đất không nóng
nhất vào lúc 12h trưa mà lại
chậm hơn một giờ tức là 13h ?
- GV cho học sinh làm một số
bài tập trắc nghiệm đã chuẩn bò
sẵn trên bảng phụ.
- Học sinh giải thích.
- Học sinh làm bài tập.
4.Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo: (3’)
- Tìm hiểu trước bài 19(khí áp và gió trên trái Đất),đưa ra dự kiến trả loèi cho các câu hỏi
trong sách giáo khoa.
- Sưu tầm những tài liệu liên quan tới bài học như: Đòa lí trong trường học (Nguyễn Hữu
Danh),…
IV.RÚT KINH NGHIỆM,BỔ SUNG :
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Ngày soạn: 07/02/2009
Tiết 23. Bài 19:
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT


I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hs nắm được khái niệm khí áp .Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất .
- Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái Đất đặc biệt là gió tín phong,gió tây
ôn đới và các vòng hoàn lưu khí quyển .
2.Kó năng :
- Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích các hoàn lưu.
3.Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh tính tích cực,tự giác trong học tập.
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bò của giáo viên:
- Tranh ảnh:Các đai khí áp và các loại gió trên Trái Đất.
2.Chuẩn bò của học sinh:
- Sưu tầm những tài liệu liên quan tới bài học như:Đòa lí trong trường học(Nguyễn Hữu Danh),…
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn đònh tình hình lớp:(1’) Chấn chỉnh nề nếp học tập của học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’
Câu 1:Em hãy trình bày khái niệm thời tiết và khí hậu ?Hãy cho biết thời tiết khác khí hậu ở
điểm nào?
Trả lời :
- Thời tiết là sự biểu hiện của các hiện tượng khí tượng ở một đòa phương trong một thời gian
ngắn. Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một đòa phương trong nhiều năm.(3đ)
- Thời tiết là tình trạng khí quyển trong thời gian ngắn khí hậu là tình trạng thời tiết trong một
thời gian dài.(2đ)
Câu 2: Nhiệt độ của không khí thay đổi như thế nào ? Giải thích sự thay đổi nhiệt độ không khí
theo vó độ ?
Trả lời :
- Nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo độ gần hay xa biển,độ cao và vó độ đòa lí (2đ)
- Sự thay đổi nhiệt độ không khí theo vó độ là do ở những vùng vó độ sẽ nhận được một lượng
nhiệt lớn hơn ở những vùng vó độ cao (3đ)

3.Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài :(1’)
Mặc dù con người không cảm thấy sức ép của không khí trên mặt đất nhưng nhờ có khí áp
kế ,người ta vẫn đo được khí áp trên mặt đất .Vậy khí áp là gì ?Chúng phân bố như thế nào trên
bề mặt Trái Đất ?Để trả lời cho câu hỏi trên chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
b.Tiến trình bài dạy :
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
7'
* HĐ 1:Tìm hiểu về khí áp
và các đai khí áp trên Trái
Đất:
-Gv giảng giải :Chiều dày
của khí quyển là 60.000km.
Riêng tầng đối lưu chiếm
Hoạt động cá nhân.
1.Khí áp,các đai khí
áp trên Trái Đất :
90% khối lượng không khí
.Không khí tuy nhẹ song bề
dày khí quyển như vậy tạo ra
sức ép rất lớn đối với mặt
đất → gọi là khí áp .
-H':Em hãy cho biết khí áp là
gì ?

-H':Em hãy cho biết muốn đo
khí áp người ta dùng dụng cụ
gì ?
-Gv giảng giải : Trước kia
người ta thường dùng khí áp
kế thuỷ ngân.Trên mặt biển
trong điều kiện nhiệt độ
không khí là 0
0
C ,sức nén
của không khí bằng trọng
lượng của một cột thuỷ ngân
cao 760 mm .
Khí áp tương đương với
760mmHg là TB,nếu >
760mmHg là khí áp cao và
nếu < 760mmHg là khí áp
thấp .
Ngày nay để cho tiện người
ta dùng phổ biến các khí áp
kế kim loại đựng trong hộp
nhựa.
H.50 yêu cầu Hs quan sát
kết hợp với H.50 sgk / 58.
-H':Em hãy cho biết các đai
khí áp thấp nằm ở vó độ
nào ?
-H':Em hãy cho biết các đai
khí áp cao nằm ở vó độ nào ?
-H':Em có nhận xét gì về sự

phân bố khí áp trên bề mặt
Trái Đất ?
- Khí áp là sức ép của khí
quyển lên bề mặt Trái
Đất.
- Dùng khí áp kế để đo khí
áp.
- Hs quan sát H.50 .
-Khí áp thấp nằm ở : xích
đạo và khoảng 60
0
B và
N .
-Khí áp cao nằm ở : 30
0
B
và N và ở cực B và N.
- Khí áp phân bố trên bề
mặt Trái Đất thành các
đai khí áp thấp và khí áp
- Khí áp là sức ép
của khí quyển lên bề
mặt Trái Đất.
- Khí áp phân bố trên
bề mặt Trái Đất
thành các đai khí áp
thấp và khí áp cao từ
xích đạo đến hai cực.
cao từ xích đạo đến hai
cực.

15'
* HĐ 2: Tìm hiểu về gió và
các hoàn lưu khí quyển:
-Gv yêu cầu Hs đọc sgk mục
2 đoạn " Không khí luôn
luôn .... ...hoàn lưu khí quyển
".
-H':Em hãy cho biết gió là
gì?
-H':Em hãy cho biết nguyên
nhân nào sinh ra gió ?
-H':Em hãy cho biết ,sự
chênh lệch giữa khí áp cao
và thấp càng lớn thì gió có
đặc điểm gì ?
-Gv bổ sung : Độ chênh áp
suất không khí giữa hai vùng
càng lớn thì dòng không khí
càng mạnh → gió càng to.
-Gv treo H.51 yêu cầu Hs
quan sát kết hợp với H.51
sgk / 59.
- H':Em hãy cho biết ở hai
bên đường xích đạo loại gió
thổi theo một chiều quanh
năm từ khoảng vó độ 30
0
B và
N là loại gió gì ?Giải thích?
- H':Em hãy cho biết từ

khoảng vó độ 30
0
B và N lên
khoảng vó độ 60
0
B và N là
gió gì ?Có đặc điểm gì ?Giải
thích?
-H':Em hãy cho biết từ 60
0
B
và N đến hai cực là gió gì ?
Giải thích?
- Sau khi học sinh trình bày
kết quả thảo luận,giáo viên
Hoạt động cá nhân+nhóm
- Hs đọc sgk mục 2 đoạn
“Không khí luôn luôn…
hoàn lưu khí quyển”
-Gío là sự chuyển động
của không khí từ nơi có
khí áp cao về nơi có khí
áp thấp.
-Do sự chênh lệch khí áp
cao và thấp giữa hai vùng
tạo ra
-Sự chênh lệch khí áp cao
và thấp càng lớn thì gió
càng mạnh.
Học sinh thảo luận

- Hs quan sát H.51.
-Đó là gió tín phong, thổi
từ các đai áp cao 30
0
B và
N về xích đạo.
- Gío Tây ôn đới : thổi từ
các đai áp cao ở chí tuyến
đến các đai áp thấp ở
khoảng 60
0
- Gío Đông cực : thổi từ
các đai áp cao ở cực đến
60
0
B và N.
2.Gió và các hoàn
lưu khí quyển :
-Gío là sự chuyển
động của không khí
từ các khu khí áp cao
về các khu khí áp
thấp.
- Tín phong là gió
thổi từ các đai áp cao
ở chí tuyến về đai áp
thấp xích đạo.
- Gió Tây ôn đới là
gió thổi từ các đai áp
cao ở chí tuyến đến

các đai áp thấp ở
khoảng vó độ 60
0
.
- Gío Đông cực là gió
thổi từ các đai áp cao
ở cực đến 60
0
B và N.
nhận xét và chuẩn xác kiến
thức.
-H':Em hãy cho biết tại sao
các loại gió thổi trên bề mặt
Trái Đất không thổi theo
hướng kinh tuyến mà hơi
lệch bên phải và lệch bên
trái ?
-H':Em hãy giải thích vì sao
gió tín phong lại thổi từ
khoảng vó độ 30
0
B và N về
xích đạo ?
-H':Em hãy giải thích tại sao
gió tây ôn đới lại thổi từ
30
0
B và N lên khoảng vó độ
60
0

B và N ?
-Gv bổ sung và giảng giải.
-H':Em hãy cho biết hoàn lưu
khí quyển là gì ?
-Do sự vận động tự quay
quanh trục của Trái Đất .
- Do sự chênh lệch khí áp
giữa khí áp thấp xích đạo
và khí áp cao 30
0
B và N .
- Do sự chênh lệch khí áp
giữa khí áp cao 30
0
B và N
và khí áp thấp 60
0
B và
N .
- Sự chuyển động của
không khí giữa các đai khí
áp cao và thấp tạo thành
các hệ thống gió thổi vòng
tròn ⇒ hoàn lưu khí quyển
- Tín phong và gió
Tây ôn đới là các
loại gió thổi thường
xuyên trên Trái Đất.
Chúng tạo thành hai
hoàn lưu khí quyển

quan trọng nhất trên
Trái Đất.
4’
* Hoạt động 3:Củng cố:
-Nguyên nhân nào sinh ra
gió?
-Mô tả sự phân bố các đai
khí áp trên Trái Đất và các
loại gió ?
-GV cho học sinh một số bài
tập trắc nghiệm đã chuẩn bò
sẵn trên bảng phụ.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh mô tả.
- Học sinh làm bài tập.

4. D ặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiếp theo : (2’)
- Tìm hiểu trước bài 20(Hơi nước trong không khí.Mưa),đưa ra dự kiến trả lời cho các câu
hỏi trong SGK.
- Quan sát hiện tượng mưa ở đòa bàn nơi cư trú,theo dõi các bản tin dự báo thời tiết trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................

Ngày soạn:21/02/2009
Tuần 25-Tiết 24. Bài 20:
HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ.MƯA
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:

- Hs nắm vững khái niệm độ ẩm của không khí, độ bão hoà hơi nước trong không khí và
hiện tượng ngưng tụ của hơi nước.
2.Kó năng : Rèn luyện cho học sinh:
-Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng, năm và lượng mưa trung bình năm.
-Đọc bản đồ phân bố lượng mưa và phân tích biểu đồ mưa.
3.Thái độ:
-Giáo dục cho học sinh tính tích cực, tự giác trong học tập.
II.CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bò của giáo viên:
-Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới.
-Vũ kế.
2.Chuẩn bò của học sinh:
-Quan sát các hiện tượng mưa,sương hàng ngày
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn đònh tình hình lớp: (1’) Chấn chỉnh nề nếp học tập cho học sinh
2.Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Em hãy trình bày khái niệm khí áp ?Các đai khí áp phân bố như thế nào trên Trái Đất?
Trả lời : - Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất. Khí áp phân bố trên bề mặt Trái
Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến hai cực.
- Em hãy trình bày khái niệm gió ? Và nêu đặc điểm của gió tín phong và gió tây ôn đới ?
Trả lời : - Gío là sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp.
Tín phong, thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến về đai áp thấp xích đạo.
Gió Tây ôn đới: thổi từ các đai áp cao ở chí tuyến đến các đai áp thấp ở khoảng vó độ 60
0

3.Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1’)
Hơi nước là một thành phần chiếm tỉ lệ nhỏ trong không khí nhưng có vai trò quan trọng
là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng trong khí quyển như : mây, mưa.....Vậy cụ thể như thế nào
chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.

b.Tiến trình bài dạy :
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
13'
* HĐ1:Tìm hiểu về hơi nước
và độ ẩm của không khí:
-Gv yêu cầu Hs đọc mục 1
sgk/ 61.
-H':Em hãy cho biết những
nguồn nào cung cấp hơi nước
trong không khí ?
-H':Em hãy cho biết trong các
nguồn trên thì nguồn nào
chiếm ưu thế ?Vì sao?
-Gv bổ sung : Biển và đại
dương chiếm 3/4 diện tích Trái
Đất.
-H':Em hãy cho biết tại sao
trong không khí lại có độ ẩm ?
-H':Em hãy cho biết để đo độ
Hoạt đông cá nhân
-Hs đọc mục 1 sgk/ 61.
-Nguồn cung cấp hơi nước
trong không khí là :ao, hồ,
sông, suối, biển, sự thoát

hơi nước của thực vật
,động vật và cả con người.
-Trong các nguồn trên thì
nguồn chính cung cấp hơi
nước cho khí quyển là
biển và đại dương.Vì biển
và đại dương chiếm diện
tích lớn trên bề mặt Trái
Đất .
-Vì trong không khí có
chứa hơi nước.
1.Hơi nước và độ
ẩm của không khí :
-Do có chứa hơi
nước nên không khí
có độ ẩm.
ẩm của không khí người ta
dùng dụng cụ gì?
-Gv yêu cầu Hs quan sát bảng
lượng hơi nước tối đa trong
không khí trang 61 sgk.
-H':Em hãy cho biết lượng hơi
nước tối đa mà không khí chứa
được khí có nhiệt độ 0
0
C,
10
0
C, 20
0

C và 30
0
C ?
-H':Em có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa nhiệt độ và
lượng hơi nước trong không
khí ?
-H‘:Em hãy cho biết 1m
3

không khí chứa tối đa bao
nhiêu lượng hơi nước ?
-H':Em hãy cho biết yếu tố
nào quyết đònh khả năng chứa
hơi nước của không khí ?
-Gv giảng giải : Không khí bao
giờ cũng chứa một lượng hơi
nước nhất đònh nhưng sức chứa
đó cũng có hạn. Đến một lúc
nào đó nó không thể chứa
thêm được nữa .Lúc đó ta nói
rằng không khí đã bão hoà hơi
nước.
-H':Em hãy cho biết khi nào
thì hơi nước có thể ngưng tụ ?
-Gv giảng giải : Trong tầng
đối lưu không khí bốc lên cao
thì nhiệt độ giảm → ngưng tụ .
-H':Em hãy cho biết hơi nước
ngưng tụ sinh ra hiện tượng

- Để đo độ ẩm của không
khí người ta dùng ẩm kế .
- Hs quan sát bảng lượng
hơi nước tối đa trong
không khí trang 61 sgk.
-0
0
C : 2g/m
3
10
0
C : 5g/m
3
20
0
C :17g/ m
3
30
0
C : 30g/m
3
-Mối quan hệ tỉ lệ thuận ,
nhiệt độ càng cao thì khả
năng chứa hơi nước càng
nhiều.
-1m
3
không khí chứa tối
đa 30g hơi nước.
-Nhiệt độ quyết đònh khả

năng chứa hơi nước của
không khí .
- Khi không khí đã bão
hoà nhưng vẫn được cung
cấp thêm hơi nước ,hoặc
bò lạnh đi do bốc lên cao
hay tiếp xúc với khối
không khí lạnh→hơi nước
trong không khí sẽ đọng
lại thành hạt nước →
ngưng tụ.
-Hơi nước ngưng tụ sinh ra
hiện tượng mây, mưa......
- Không khi càng
nóng càng chứa
được nhiều hơi nước
-Không khí boã hoà
hơi nước khí nó
chứa một lượng hơi
nước tối đa.
- Khi không khí đã
bão hoà nếu vẫn
được cung cấp thêm
hơi nước, hoặc bò
hoá lạnh thì lượng
hơi nước thừa trong
không khí sẽ ngưng
tụ đọng lại thành
hạt nước sinh ra các
hiện tượng mây

mưa...
gì ?
17'
*HĐ2: Tìm hiểu về khái niệm
mưa,cách tính lượng mưa và
sự phân bố lượng mưa trên
Trái Đất:
• Bước 1 :Hướng dẫn Hs
cách tính lượng mưa.
-H':Em hãy cho biết để tính
lượng mưa rơi của một đòa
phương người ta dùng dụng cụ
gì ?
-Gv giới thiệu thùng đo mưa .
-Gv treo H.53 yêu cầu Hs quan
sát kết hợp với H.53 sgk/ 62.
-H':Em hãy cho biết trục
ngang và trục dọc của biểu đồ
hể hiện yếu tố gì?
-H':Em hãy cho biết tháng có
lượng mưa lớn nhất và thấp
nhất là tháng nào ? Và lượng
mưa bao nhiêu ?
-H':Em hãy kể tên các tháng
có lượng mưa dưới 100mm và
trên 100mm là tháng nào ?
-H':Em hãy dựa vào sgk trình
bày cách tính lượng mưa trong
ngày, tháng, năm ?
-H':Em hãy cho biết cách tính

nhiệt độ và lượng mưa khác
nhau như thế nào ?
-H':Em hãy nêu cách tính
lượng mưa TB năm ?
Hoạt động cá nhân
+ nhóm
-Để tính lượng mưa rơi
người ta dùng dụng cụ
thùng đo mưa.
- Hs quan sát H.53.
-Trục ngang thể hiện
tháng, trục dọc thể hiện
lượng mưa.
-Mưa nhiều nhất : tháng 6
(160mm)
-Mưa thấp nhất : tháng 2
(9mm)
-Tháng có lượng mưa <
100mm : 1, 2, 3, 4, 11 và
12.
> 100mm : 5, 6, 7, 8, 9 và
10.
-Lượng mưa ngày : cộng
lượng mưa của tất cả các
trận mưa trong ngày.
Lượng mưa tháng : cộng
lượng mưa của tất cả các
trận mưa trong tháng .
Lượng mưa năm : cộng
lượng mưa của tất cả các

trận mưa trong năm.
-Tính nhiệt độ thì phải
chia cho số lần đo trong
ngày , tháng, năm.
Tính lượng mưa thì không
chia cho số lần đo.
-Lượng mưa TB năm:
lượng mưa nhiều năm
2.Mưa và sự phân
bố lượng mưa trên
Trái Đất :
- Người ta dùng vũ
kế để tính lượng
mưa.
-Lượng mưa trong
năm = tổng lượng
mưa của 12 tháng.
• Bước 2 :Cho Hs tìm
hiểu
sự phân bố lượng mưa trên
Trái Đất .
-Gv treo bản đồ phân bố lượng
mưa trên thế giới yêu cầu Hs
quan sát kết hợp với H.54 sgk/
63.
GV chia học sinh thành 6
nhóm thảo luận.
-H':Em hãy cho biết khu vực
nào có lượng mưa > 200mm ?
-H':Em hãy giải thích vì sao ở

xích đạo có lượng mưa lớn ?
-H':Em hãy cho biết khu vực
nào có lượng mưa < 200mm ?
-H':Em có nhận xét gì về sự
phân bố lượng mưa trên thế
giới?
cộng lại chia cho số năm.
- Hs quan sát bản đồ phân
bố lượng mưa trên thế
giới kết hợp với H.54 .
-Học sinh thảo luận
-Ở hai bên đường xích
đạo.
-Do nhiệt độ cao không
khí chứa nhiều hơi nước->
mưa nhiều.
-Tập trung ở vùng vó độ
cao.
- Mưa phân bố không
đồng đều từ xích đạo đến
cực.
- Lượng mưa phân
bố không đồng đều
từ xích đạo đến cực.
5’
*Hoạt động 3: Củng cố:
-Nhiệt độ có ảnh hưởng như
thế nào đến khả năng chứa hơi
nước của không khí ?
-Trong điều kiện nào hơi nước

trong không khí sẽ ngưng tụ
thành mây, mưa....?
- Gv cho học sinh làm một số
bài tập trắc nghiệm khách
quan đã chuẩn bò sẵn trên bảng
phụ.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh làm bài tập.
4.Dặn dò học sinh chuẩn bò cho tiết học tiết theo : (3’)
-Tìm hiểu trước bài 21(Phân tích biểu đồ nhiệt độ,lượng mưa,đua ra dự kiến trả lời cho
các câu hỏi trong SGK.
-Tập cách phân tích biểu đồ nhiệt độ,lượng mưa.
-Ôn lại bài 18,20 để chuẩn bò cho tiết thực hành sau.
IV.RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

×