Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

SKKN Sinh học 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (113.18 KB, 8 trang )

A/ Đặt vấn đề :
Công tác giáo dục là một vấn đề hết sức cần thiết và cấp bách nhằm nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài vì mục tiêu xây dựng thành công
xã hội chủ nghĩa. Đáp ứng yêu cầu đó, chơng trình giáo dục ngày càng có nhiều
thay đổi, kiến thức ngày càng đợc nâng cao vì vậy chất lợng giáo dục của mỗi giáo
viên là hết sức cần thiết và quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả tiếp thu tri thức
khoa học, qua đó hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh.
1/ Lý do chọn đề tài :
a/ Lý luận :
Trong những thập niên gần đây xã hội đã có nhiều chuyển biến theo hớng
văn minh hiện đại để đáp ứng với trình độ phát triển ngày càng cao, đặc biệt trong
lĩnh vực công nghệ sinh học. Do đó đòi hỏi con ngời phải có kiến thức về khoa
học trong đó có bộ môn sinh học. Lĩnh vực công nghệ sinh học ngày càng đợc
phát triển mạnh mẽ và ứng dụng sâu rộng trên phạm vi toàn cầu. Để có thể tiến kịp
với sự phát triển trong lĩnh vực sinh học công nghệ của các nớc trên thế giới thì
ngay ở những khâu mở đầu chúng ta phải tạo đợc nền tảng và trang bị một cách
vững chắc, biết sử dụng kiến thức áp dụng đạt hiệu quả cuo, muốn áp dụng có hiệu
quả thì phải có sự luyện tập, thực hành nhiều, thờng xuyên.
b/ Thực tiễn :
Sinh học là môn khoa học nghiên cứu rất rộng, nghiên cứu về sự xuất hiện
và phát triển của sự sống trên trái đất. Đây là môn học đợc đa vào trờng THCS học
rất sớm nhng cha đợc chú trọng, mọi ngời vẫn coi là môn học phụ, học sinh cha
hiểu rõ đợc vai trò của bộ môn.
Kiến thức môn học thực tế, gần gũi với đời sống, đề cập các hiện tợng sinh
học trong đời sống sản xuất thờng xuyên gặp. Học sinh cha áp dụng đợc, giải thích
lúng túng mới chỉ học tốt phần lý thuyết, cần phải gắn liền đi đôi với hành, lý
thuyết gắn liền với thực tế.
2/ Phạm vi đề tài :
Kiến thức môn Sinh học rất rộng, vì điều kiện và thời gian nên phạm vi đề
tài tôi nghiên cứu bộ môn Sinh học THCS ở nội dung hẹp : Chơng trình Sinh học
khối 7.


3/ Đối t ợng :
Căn cứ vào đặc điểm tình hình và điều kiện cho phép tập trung nghiên cứu
là học sinh THCS khối 7, ngoài ra đối tợng tác động trực tiếp là GV bộ môn
4/ Mục đích :
Củng cố, khắc sâu kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, bồi dỡng năng lực
t duy sáng tạo gây hứng thú trong học tập bộ môn ở học sinh.
B/ Nội dung đề tài :
I/ Nội dung A :
1/ Cơ sở lý luận khoa học :
Để góp phần tích cực thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện thì mỗọcmotj
môn học có một vai trò nhất định, trong đó bộ môn Sinh học là môn học hết sức
quan trọng đã đợc nhiều nớc trên thế giới quan tâm. Nớc ta đã thấy đợc vị trí, vai
trò của bộ môn Sinh học.
Để bù đắp lại những thiếu hụt và tiến kịp với sự phát triển của các nớc trong
lĩnh vực công nghệ sinh học. Đảng, Nhà nớc và các cấp lãnh đạo đã đa ra những
giải pháp khắc phục, đi sâu bám sát sự phát triển của nền giáo dục nớc nhà và trên
thế giới để đổi mới kịp thời. Những năm gần đây chơng trình THCS luôn đợc cải
cách và nâng cao trong đó có bộ môn Sinh học là một trong những môn xếp hàng
đầu đợc cải cách.
ở các trờng bộ môn Sinh học nói chung và bộ môn Sinh học ở THCS nói
riêng đã đợc quan tâm chú trọng rất nhiều coi là môn học có tính chất giáo dục h-
ớng nghiệp, học sinh cũng nhận thấy vai trò tích cực của bộ môn; Nó có vai trò
nh sau :
+ Giáo dục tri thức phổ thông : Môn học cung cấp cho học sinh những tri
thức phổ thông, cơ bản, hiện đại phù hợp với thực tiễn sự phát triển của Việt Nam
tiến tới sánh vai đợc với các nớc.
+ Phát triển trí tuệ : Môn học mang tính chất khoa học, yêu cầu phải chính
xác, cẩn thận, khoa học, t duy lô gích phù hợp cho từng phần, từng nôị dung học,
rèn luyện kỹ năng thao tác chính xác, năng lực nhân thức.
+ Hình thành nhân cách học sinh : Nhân cách bao gồm tổng thể những

phẩm chất và năng lực tạo nên bản sắc riêng, tạo nên đặc trng giá trị tinh thần làm
ngời của mỗi con ngời. Nhân cách học sinh đợc hình thành bao gồm có cả tri thức
phổ thông, có năng lực hành động, có thế giới quan kho học, có thái độ đúng đắn
với tự nhiên với con ngời trong cộng đồng. Vì mỗi nhân cách phải là sự tổng hợp
tri thức của môn học. Môn Sinh học hình thành ở học sinh thế giới quan duy vật,
chống các quan điểm duy tâm, tính chính xác khoa học khơi dậy ở học sinh tính
hiểu biết, đặc biệt môn học có tính chất giáo dục hớng nghiệp.
2/ Đối t ợng phục vụ :
Đề tài nghiên cứu chơng trình Sinh học THCS ở khối lớp 7 và giáo viên
giảng dạy bộ môn.
3/ Nội dung và ph ơng pháp nghiên cứu :
Xuất phát từ việc dạy học Sinh học ở trờng, từ mục tiêu giáo dục đào tạo
hiện nay, từ đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh và thời gian nghiên cứu nên chỉ
tập trung nghiên cú vấn đề sau Ph ơng pháp dạy thực hành Sinh 7
Theo quan niệm chung thì phơng pháp là cách thức hoạt động của ngời thầy
tạo ra mối quan hệ với các hoạt động của trò để đạt đợc mục đích dạy học. Mỗi
môn học cí những phơng pháp dạy học đặc trng riêng, mỗi nội dung học lại có
một phơng pháp dạy riêng.
Đối với loại bài thực hành thì sử dụng phơng pháp thực hành trực quan để
giảng dạy, giảng dạy loại bài thực hành có hai hình thức thực hành :
1- Thực hành ngoài giờ
2- Thực hành trong giờ : Có 1 loại :
Loại 1 : Thực hành quan sát (Những thí nghiệm học tập của học sinh tự
làm, tự nghiên cứu, tự rút ra kết luận)
Loại 2 : Thực hành củng cố minh hoạ (Thờng tiến hành sau khi học sinh đã
học lý thuyết).
* Hình thức 1 : Tổ chức hành động đồng loạt (Chia lớp thành từng nhóm, các
nhóm cùng hoàn thành một nội dung với điều kiện và thời gian nh nhau)
* Hình thức 2 : Tổ chức thực hành riêng lẻ (chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm là
nhiều nội dung khác nhau trong cùng khoảng thời gian sau đó lần lợt quay vòng

nối tiếp nhau để hoàn thành toàn bộ nội dung của buổi thực hành).
Trong chơng trình Sinh học 7 giảng dạy nội dung mỗi bài thực hành quy
định trong 45 phút (1 tiết) nên chỉ phù hợp với hình thức thực hành trong giờ. Để
giảng dạy giờ thực hành đạt kết quả tốt thì sử dụng hợp lý hình thức thực hành và
cách thức tổ chức thực hành phù hợp với đặc điểm học sinh là vấn đề quan trọng.
a- Điều tra nắm vững chất lợng học bộ môn đầu năm :
Tổng số HS khối 7 : 120 học sinh.
Giỏi : 5 = 4.2%
Khá : 50 = 41,6%
TB : 53 = 44,2%
Yếu : 12 = 10.0%
b- Xây dựng kế hoạch :
Giỏi : 14 = 11,6%
Khá : 70 = 58,3%
TB : 34 = 28,3%
Yếu : 2 = 1,7%
c- Phơng pháp thực hành :
Với kết quả điều tra chất lợng học tập bộ môn đầu năm của học sinh để
giúp học sinh làm tốt các bài thực hành Sinh 7, sử dụng hình thức thực hành trong
giờ loại thực hành quan sát với hình thức tổ chức thực hành đồng loạt phù hợp với
đặc điểm học sinh ở trờng THCS Tử Du
Ưu điểm của hình thức này nh sau :
+ Học sinh đỡ lúng túng khi cha quen kỹ năng thực hành.
+ Giáo viên chỉ đạo thuận lợi, dễ dàng
+ Giữa các nhóm có sự trao đổi bàn bạc dẫn đến kết quả chính xác.
Ví dụ 1 :
Tiết 32 : Thực hành Mổ cá
Nội dung bài thực hành :
B ớc 1 : HDGV :
1/ Cách mổ : Học sinh nắm đợc các thao tác mổ.

2/ Quan sát đợc cấu tạo trong, trên mẫu mổ, xác định vị trí của các nội quan
B ớc 2 : Thực hành của học sinh :
+ Mỗi nhóm tự mổ cá theo đúng các thao tác trình tự của giáo viên hớng
dẫn.
+ Quan sát câu tạo trong, quan sát tới đâu, ghi chép đến đó.
B ớc 3 : Kiểm tra kết quả quan sát của học sinh
B ớc 4 : Tổng kết, viết chơng trình.
- Giáo viên chia nhóm thực hành, mỗi nhóm đều tiến hành các nội dung
thực hành trên.
Ví dụ 2 :
Tiết 47 : Thực hành Xem băng hình về đời sống và tập tính của chim
B ớc 1 (Hoạt động 1)
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài thực hành.
- Phân chia nhóm thực hành.
B ớc 2 (Hoạt động 2)
- Giáo viên cho học sinh xem lần 1 toàn bộ băng hình học sinh theo dõi
nắm đợc khái quát nội dung.
- Gv cho HS xem lại đoạn băng với yêu cầu quan sát cụ thể chi tiết phần
nào.
- Học sinh theo dõi băng hình, quan sát đến đâu điền vào phiếu học tập đến
đó.
B ớc 3 (Hoạt động 3) : Thảo luận nội dung băng hình
- GV giành thời gian để các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến, hoàn chỉnh
nội dung phiếu học tập của nhóm.
- GV cho học sinh thảo luận :
+ Tóm tắt những nội dung chính của băng hình.
+ Kể tên những động vật quan sát đợc.
+ Nêu hình thức di chuyển của chim.
+ Kể tên các loại mồi và cách kiếm ăn đặc trng của từng loại.
+ Nêu những đặc điểm khác nhau giữa chim trống và chim mái

+ Nêu tập tính sinh sản của chim
+ Học sinh dựa vào phiếu học tập hoàn thiện
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV thông báo đáp án đúng, các nhóm theo dõi, tự sửa.
4/ Kết quả :
Qua cuộc điều tra theo dõi thu đợc kết quả nh sau: Học sinh rất lúng túng
với các bài thực hành vì do cấu trúc chơng trình cải cách các bài thực hành mang
tính chất tìm hiểu lĩnh hội kiến thức không nh trớc bài thực hành mang tính chất
củng cố khắc sâu kiến thức.
Kết quả cụ thể : Giỏi : 8 = 5,9%
Khá : 55 = 40,4%
TB : 54 = 48,5%
Yếu : 3 = 5,2%
Thông qua kết quả trên cho chúng ta thấy đợc rằng giữa lý thuyết và thực
hành còn có một khoảng cách rất xa học sinh cha nắm đợc kiến thức, có nhiều yếu
tố khách quan và chủ quan ảnh hởng tới việc học tập bộ môn nh : thiếu thiết bị và
dụng cụ thực hành.... Sự nhận thức và ham hiểu biết về bộ môn còn nhiều hạn chế,
hơn nữa việc học lý thuyết và thực hành còn cha hợp lý cũng ảnh hởng rất lớn đến
kết quả học tập.
5/ Giải pháp :
Các bài thực hành thờng để cuối chơng nhng thực tế dạy học hiện nay nên
chuyển một số nội dung thực hành sang các giờ giới thiệu nội dung kiến thức mới
(Nếu xét thấy phù hợp khả năng và nhận thức của học sinh).
Hai hình thức tổ chức thực hành có thể cùng đợc phối hợp trong một bài
thực hành để phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo cho học sinh. Muốn vậy thì
phải có kế hoạch chuẩn bị mẫu vật, chia nhóm hợp lý và phân công nhiệm vụ rõ
ràng cho từng thành viên, có kế hoạch theo dõi kiểm tra đánh giá.
II/ Nội dung B : ứng dụng vào thực tiễn công tác giảng dạy :
1/ Quá trình áp dụng :
Khi tiến hành áp dụng ở tất cả các bài thực hành Sinh học 7 :

- Động vật không xơng sống có 4 bài ở tiết thứ 16; 21; 24; 29
- Động vật có xơng sống có 5 bài ở tiết thứ 32; 38; 44; 47; 54
Nội dung thực hành quan sát cấu tậôngì đợc đa sang các giờ giới thiệu nội
dung kiến thức mới. Đây là những kiến thức dễ nhớ, dễ nhận biết. Mặt khác đây là
những nội dung ở các bài nghiên cứu về đời sống cấu tạo ngoài, học sinh đã đợc
học trên tranh, trên mẫu vật rất kĩ. Chính vì vậy không nên ddwa nội dung này vào
các tiết thực hành để học lại sẽ làm ảnh hởng đến thời gian, tiến độ bài thực hành,
ảnh hởng đến việc nghiên cứu nội dung khác. Từ đó ảnh hởng đến kết quả giờ học.
Nội dung các bài thực hành chỉ đi quan sát cấu tạo trong
Để phát huy đợc tính tính cực, chủ động, sáng tạo .....ở những học sinh khá,
giỏi và giúp các em còn yếu trong nội dung thực hành đạt đợc kết quả cao. Kết

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×