Tải bản đầy đủ (.pdf) (10 trang)

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Quảng Ngãi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (217.07 KB, 10 trang )

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng cạnh tranh và hội nhập sâu rộng, đòi hỏi các
doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả quản lý nhằm kiểm soát và tiết kiệm chi phí sản xuất
kinh doanh, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm qua giá cả, chất lượng, hợp thị hiếu người
tiêu dùng. Kế toán quản trị chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc đưa ra các quyết
định kinh doanh của nhà quản trị doanh nghiệp.
Sabeco là một trong những thương hiệu bia lớn trong nước, thị phần tương đối rộng.
Đứng trước sự cạnh tranh của các thương hiệu bia nổi tiếng trên thế giới trong quá trình
hội nhập vào Việt Nam, Sabeco dần mất dần thị phần do nhiều lý do khách quan và chủ
quan, trong đó có nguyên nhân giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng quá cao trong giá bán
sản phẩm. Vì vậy, tác giả nhận thấy rằng quản trị chi phí là mục tiêu quan trọng mà công
ty cần thực hiện tốt nhằm nâng cao lợi nhuận và tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên
thị trường.
Do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại
Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Quảng Ngãi.

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong chương 1, tác giả đã khái quát một số đề tài nghiên cứu liên quan đến kế toán
quản trị chi phí. Mỗi đề tài nghiên cứu đều có những đóng góp mới về mặt lý luận cũng
như thực tiễn và đưa ra những đề xuất hoàn thiện quan trọng cho các doanh nghiệp.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ đã đòi hỏi ngày càng cao
các nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị chi phí tại từng doanh nghiệp, từng lĩnh vực
kinh tế cụ thể. Trên cơ sở nghiên cứu các đề tài, phần nào tác giả đã kế thừa cơ sở lý luận
kế toán quản trị chi phí.
Dựa trên mục tiêu tổng quát của đề tài, tác giả đưa ra các câu hỏi nghiên cứu như
sau:


Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất?
Câu hỏi 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Bia Sài Gòn Quảng Ngãi như thế nào?


Câu hỏi 3: Giải pháp nào cần áp dụng để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại
Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi?
Về phương pháp nghiên cứu, luận văn tiếp cận theo hướng nghiên cứu định tính.
Tác giả sử dụng các thông tin, tài liệu liên quan đến kế toán quản trị chi phí tại Công ty
cổ phần Bia Sài Gòn – Quảng Ngãi trong năm 2014. Bên cạnh đó, tham khảo các giáo
trình, sách chuyên ngành về kinh tế - kế toán quản trị, các công trình nghiên cứu có liên
quan đến kế toán quản trị.
Bố cục luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 3: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần Bia Sài Gòn –
Quảng Ngãi.
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị
chi phí tại công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Quảng Ngãi.

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Bản chất kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hoạt động quản lý và nội dung
của kế toán quản trị chi phí là quá trình định dạng, đo lường, ghi chép và cung cấp các
thông tin của chi phí hoạt động kinh doanh ở một tổ chức.
Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin định hướng rõ về tương lai. Thông tin do
kế toán quản trị chi phí cung cấp mang tính linh hoạt, thường xuyên theo nhu cầu của nhà
quản trị, tính kịp thời của thông tin thường được ưu tiên hơn tính chính xác. Kế toán quản


trị chi phí giúp nhà quản trị đánh giá, phân tích tình hình chi phí và khả năng sinh lời của
sản phẩm từ đó họ đưa ra các quyết định kinh doanh quan trọng như giá bán sản phẩm,
tiếp tục sản xuất hay ngừng sản xuất sản phẩm, ….
Vai trò của kế toán quản trị chi phí chủ yếu cung cấp các thông tin phục vụ cho nhu

cầu của nhà quản trị. Do đó, vai trò của kế toán quản trị chi phí được thể hiện tương ứng
với từng chức năng của nhà quản trị.
Nội dung của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất được chia thành
những nội dung sau:
Thứ nhất, phân loại chi phí. Việc phân loại chi phí cần phải nhận diện chi phí trên
nhiều góc độ khác nhau, tùy thuộc vào mục đích, yêu cầu quản trị của doanh nghiệp trong
từng thời kỳ, từng hoàn cảnh cụ thể để lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí phù hợp với
việc quản lý chi phí và ra quyết định kinh doanh hiệu quả.
Chi phí sản xuất
Theo chức năng hoạt động
Chi phí ngoài sản xuất
Biến phí
Theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

Định phí
Chi phí hỗn hợp

Theo khả năng quy nạp vào đối tượng chịu

Chi phí trực tiếp

chi phí

Chi phí gián tiếp
Chi phí chênh lệch

Theo tính năng ra quyết định kinh doanh

Chi phí cơ hội
Chi phí chìm


Theo thẩm quyền ra quyết định

Chi phí kiểm soát được


Chi phí không kiểm soát được
Thứ hai, xây dựng định mức và lập dự toán chi phí. Định mức là thước đo xác định
các khoản chi phí của một đơn vị sản phẩm. Dự toán chi phí là phương tiện cung cấp
thông tin cho các chức năng hoạch định và kiểm soát chi phí. Định mức là cơ sở để lập
dự toán.
Chi phí định mức và dự toán chi phí góp phần cung cấp thông tin kịp thời cho nhà
quản lý ra quyết định như định giá bán sản phẩm, chấp nhận hay từ chối đơn hàng, phân
tích khả năng sinh lời, giúp các bộ phận kiểm soát và tiết kiệm chi phí.
Thứ ba, phương pháp xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí. Xác định phương
pháp xác định chi phí hợp lý sẽ cung cấp thông tin về giá thành sản phẩm chính xác và
phù hợp nhất. Có hai mô hình chính xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí là mô
hình theo phương pháp truyền thống và mô hình theo phương pháp hiện đại. Nhưng lựa
chọn phương pháp nào trong hai mô hình này còn phụ thuộc nhiều vào đặc điểm, đặc thù
sản xuất và chi phí phải bỏ ra khi xây dựng mô hình xác định chi phí của doanh nghiệp.
PP xác định chi phí sản xuất sản phẩm theo công
việc (đơn đặt hàng)
Mô hình truyền thống
PP xác định chi phí sản xuất sản phẩm theo quá
trình sản xuất
PP xác định chi phí theo chu kỳ sống của sản phẩm
Mô hình hiện đại

PP xác định chi phí sản xuất sản phẩm dựa trên hoạt
động – ABC


Thứ tư, phân tích biến động chi phí. Phân tích biến động chi phí cung cấp thông tin
phản hồi cho nhà quản trị kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh, kịp thời điều chỉnh
những hoạt động chưa tốt. Biến động được phân tích thành biến động do ảnh hưởng nhân
tố giá và biến động do ảnh hưởng nhân tố lượng đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.


Thứ năm, phân tích thông tin chi phí phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh.
Quá trình ra quyết định kinh doanh của nhà quản lý doanh nghiệp là việc lựa chọn từ
nhiều phương án khác nhau, mỗi phương án chứa nhiều thông tin kế toán khác nhau. Do
đó, đòi hỏi nhà quản lý cần phải sử dụng các công cụ thích hợp như phân tích mối quan
hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận, phân tích thông tin thích hợp phục vụ ra quyết định
trong ngắn hạn.

CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÕN – QUẢNG NGÃI
Tác giả trình bày khái quát sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Bia Sài
Gòn – Quảng Ngãi từ khi thành lập cho đến nay, khái quát quy trình sản xuất và bộ máy
hoạt động của doanh nghiệp.
Nội dung chính chương 3, tác giả trình bày những nội dung thực trạng tại doanh
nghiệp trên cơ sở lý luận được xây dựng trong chương 2. Bao gồm các nội dung:
Thứ nhất, phân loại chi phí. Hiện tại, doanh nghiệp phân loại chi phí theo hai
phương thức; căn cứ vào nội dung kinh tế và theo chức năng hoạt động.
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế. Theo cách phân loại này chi phí sản xuất
bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu
- Chi phí tiền lương
- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động. Theo các phân loại này chi phí sản xuất
bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp


- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Thứ hai, xây dựng định mức và lập dự toán chi phí.
Tại công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Quảng Ngãi, định mức chi phí được xây dựng
cho tất cả nguyên vật liệu trực tiếp, giờ công lao động. Bộ phận kỹ thuật phối hợp với các
phòng ban khác trong công ty thực hiện việc xây dựng định mức chi phí. Căn cứ vào kế
hoạch sản xuất công ty lập các dự toán chi phí như dự toán sản lượng sản xuất, dự toán
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản
xuất chung , dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
Thứ ba, xác định chi phí cho các đối tượng chịu phí
Tại đơn vị kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để tập
hợp chi phí NVL trực tiếp và hạch toán chi tiết cho từng nhóm sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương theo sản phẩm, các khoản phụ cấp
và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất. Kế toán sử dụng tài
khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp” để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp và chi tiết
cho từng nhóm sản phẩm.
Kế toán công ty sử dụng tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” để hạch toán chi
phí sản xuất chung. Tại công ty chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng khoản
mục chi phí, sau đó được phân bổ theo tiêu thức số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ.
Tại công ty, xác định giá thành sản phẩm theo phương pháp giá thành toàn bộ. Giá
thành sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,
chi phí sản xuất chung. Tuy nhiên việc tính giá thành sản phẩm tại công ty chưa đáp ứng

cung cấp thông tin cho việc ra quyết định của nhà quản trị trong điều kiện cạnh tranh như
hiện nay.


Kế toán sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” và tài khoản 642 “Chi phí quản
lý doanh nghiệp” để hạch toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN thực tế phát sinh, các
tài khoản trên được theo dõi chi tiết theo từng khoản mục chi phí.
Thứ 4, phân tích thông tin chi phí để kiểm soát chi phí
Hiện nay việc kiểm soát chi phí sản xuất trong đơn vị chỉ dừng ở mức độ kiểm tra,
so sánh kết quả dự toán với kết quả thực tế. Việc kiểm tra này được thực hiện thông qua
các báo cáo bộ phận. Tại công ty phân tích biến động chi phí nhằm kiểm soát chi phí
chưa được thực hiện.
Thứ năm, sử dụng thông tin cho quá trình ra quyết định
Hiện tại DN chủ yếu chi tiết hóa các thông tin trên báo cáo tài chính để phân tích
các biến động, từ đó đưa ra các quyết định cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. DN chưa thực hiện phân tích điểm hòa vốn, phân tích mối quan hệ chi phí – khối
lượng – lợi nhuận, ứng dựng thông tin thích hợp cho việc ra quyết định SXKD ngắn hạn,
gây ra tình trạng thụ động trong hoạt động kinh doanh.

CHƯƠNG 4
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN BIA SÀI GÕN – QUẢNG NGÃI
Tác giả đưa ra một số nhận xét về công tác kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp
như sau:
- DN đã phân loại chi phí theo nội dung và chức năng hoạt động, chủ yếu phục vụ
yêu cầu cung cấp thông tin cho kế toán tài chính, chưa quan tâm đến cách phân loại chi
phí phục vụ yêu cầu quản trị … Do đó, khi nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết
định sản xuất kinh doanh thường gặp nhiều khó khăn, quyết định đưa ra không có cơ sở
khoa học.



- DN đã xây dựng được hệ thống định mức dựa trên thực tế công việc. Công tác xây
dựng định mức chi phí đã được nhà quản lý chú trọng, song chỉ dựa vào số liệu lịch sử,
kinh nghiệm, chi phí kế hoạch chỉ là ước tính và việc phân loại chi phí chưa phù hợp
cũng gây hạn chế trong công tác xây dựng định mức và lập dự toán. DN chưa lập dự toán
linh hoạt để cung cấp thông tin cho nhà quản trị kịp thời nhằm đưa ra các quyết định
nhanh chóng trong những tình huống khác nhau của quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Phương pháp xác định giá thành sản phẩm theo phương pháp toàn bộ chủ yếu
cung cấp thông tin cho kế toán tài chính, chưa đáp ứng được yêu cầu của kế toán quản trị,
công ty cần quan tâm hơn đến phương pháp xác định giá thành trực tiếp để cung cấp
thông tin kịp thời cho việc ra quyết định của nhà quản trị. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần
quan tâm hơn đến phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp, DN cần quan tâm đến các
phương pháp xác định chi phí hiện đại đã đề cập để mang lại hiệu quả cao hơn trong việc
xác định chi phí.
- Việc kiểm soát chi phí tại nhà máy chủ yếu thông qua báo cáo chi phí ở các bộ
phận sản xuất mà chưa quan tâm đúng mức tới các bộ phận ngoài sản xuất.
- DN chưa tiến hành phân tích biến động chi phí để đánh giá sự ảnh hưởng của các
nhân tố tác động đến sự biến động chi phí.
- Do hệ thống kế toán của doanh nghiệp và cách nhận định, phân loại chi phí đã gây
ra nhiều hạn chế trong việc cung cấp thông tin kế toán cho nhà quản trị để thực hiện chức
năng ra quyết định.
Nhằm chuẩn bị cho định hướng phát triển lâu dài, DN đề ra hướng đi như sau:
- Tạo ra những sản phẩm đồ uống chất lượng cao, an toàn và bổ dưỡng, đánh trúng
thị hiếu người tiêu dùng. Nâng cao chất lượng thương hiệu Sabeco trên thị trường.
- Phát triển bền vững mang lại lợi ích thiết thực cho cổ đông, khách hàng, đối tác,
người lao động và xã hội. Thực hiện các chính sách khen thưởng động viên công nhân,
nhân viên kịp thời, phát huy tinh thần đoàn kết, lao động sáng tạo.



- Tăng cường công tác quản lý, xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp để tiết giảm
chi phí.
- Sử dụng luân chuyển vốn hợp lý.
- Thực hiện tích cực các chính sách bồi dưỡng và nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
cho nhân viên, công nhân.
- Tăng cường quảng bá hình ảnh và tăng thị phần của Sabeco trên thị trường
Từ đó, tác giả đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công
ty cổ phần Bia Sài Gòn – Quảng Ngãi.
- Hoàn thiện công tác phân loại chi phí phục vụ cho yêu cầu quản trị:
Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí, toàn bộ chi phí được chia thành: biến
phí, định phí và chi phí hỗn hợp. Và việc phân loại chi phí còn phụ thuộc vào đặc điểm
và quan điểm nhận thức về chi phí của doanh nghiệp.
Có nhiều phương pháp phân tách chi phí hỗn hợp, trong luận văn tác giả sử dụng
phương pháp bình phương bé nhất, vì theo tác giả đây là phương pháp đơn giản, chính
xác cao và phù hợp với doanh nghiệp.
- Hoàn thiện việc lập dự toán chi phí
Việc lập dự toán linh hoạt là cần thiết, như vậy DN có thể chủ động nguồn lực sản
xuất trong trường hợp đơn đặt hàng thay đổi liên tục do những biến đổi của thị trường.
Đồng thời, dự toán linh hoạt cung cấp thông tin hữu ích cho việc kiểm soát chi phí, chi
phí dự toán và chi phí thực tế sẽ được so sánh ở cùng một mức độ hoạt động, giúp nhà
quản trị nhận diện được nguyên nhân của những biến động chi phí và đưa ra những giải
pháp phù hợp.
- Hoàn thiện việc xác định giá thành sản phẩm
Xác định giá thành theo phương pháp trực tiếp cung cấp thông tin về giá thành sản
phẩm sản xuất kịp thời cho các nhà quản trị. Phương pháp này xác định giá thành theo
biến phí, trong trường hợp không có sự gia tăng định phí và định phí đã được bù đắp đủ,
nhà quản trị cần so sánh chi phí bỏ ra với biến phí, nếu giá bán sản phẩm lớn hơn biến phí



đơn vị sẽ có lãi. Như vậy, việc xác định giá thành sản xuất theo phương pháp trực tiếp sẽ
giúp nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh ngắn hạn trong từng tình huống khác
nhau.
Tác giả dựa trên mô hình xác định chi phí hiện đại, phương pháp xác định chi phí
sản xuất theo hoạt động – ABC để minh họa. Phương pháp này giúp DN phân bổ chi phí
chung cho các đối tượng chịu chi phí chính xác và khoa học hơn.
- Hoàn thiện công tác lập báo cáo kiểm soát chi phí
Tác giả đề xuất doanh nghiệp nên bổ sung phân tích chi phí sản xuất và chi phí
ngoài sản xuất. DN cần chú trọng đến những chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành
sản phẩm. Tất cả các biến động cần được xem xét nguyên nhân và đưa ra giải pháp thích
hợp, kịp thời.
- Hoàn thiện phân tích thông tin chi phí để ra quyết định kinh doanh
Tác giả kiến nghị DN nên ứng dụng phân tích CVP để đưa ra các quyết định kinh
doanh trong nhiều phương án khác nhau. Chỉ tiêu lợi nhuận góp và tỷ lệ lợi nhuận góp sẽ
giúp nhà quản trị nâng cao lợi nhuận của DN. Bên cạnh đó, phân tích CVP giúp DN xác
định cơ cấu sản phẩm cho lợi nhuận tối đa, từ đó nhà quản trị có cơ sở để lập dự toán sản
lượng sản xuất.



×