Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

Tuần 12 lớp 1 SN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (161.85 KB, 17 trang )

kế hoạch giảng dạy tuần 12
Thực hiện từ ngày......đến ngày.....tháng......năm 2006
thứ,ngày môn học tên bài dạy
2
shtt
học vần
học vần
toán
đạo đức
chào cờ
bài 46: ôn - ơn
ôn - ơn
luyện tập chung
nghiêm trang khi chào cờ (tiết 1)
3
học vần
học vần
mỹ thuật
toán
bài 47: en - ên
en - ên
vẽ tự do
phép cộng trong phạm vi 6
4
học vần
học vần
thể dục
toán
bài 48: in - un
in - un
rèn luyện t thế cơ bản-t/c vận động


phép trừ trong phạm vi 6
5
học vần
học vần
toán
âm nhạc
bài 49: iên - yên
iên - yên
luyện tập
ôn tập bài hát: đàn gà con
6
học vần
học vần
tnxh
thủ công
shtt
bài 50: uôn - ơn
uôn - ơn
nhà ở
ô tập chơng i: kỷ thuật xé dán giấy
sinh hoạt lớp
1
Thứ 2 ngày.....tháng.....năm 2006
học vần
bài 46:ôn - ơn
I/ Mục đích, yêu cầu:
* Giúp HS sau bài học HS có thể:
- Nhận biết cấu tạo vần: ôn-ơn, con chồn, sơn ca.
- Đọc và viết đúng các vần,tiếng,từ: ôn, ơn, con chồn, sơn ca.
- Đọc đúng các từ ứng dụng: ôn bài, khôn lớn, cơn ma, mơn mỡn, và câu ứng

dụng:Sau cơn ma, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề:Mai sau khôn lớn.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Bộ ghép chữ tiếng việt 1(HĐ 1-2; T1).Tranh minh họa từ khóa(HĐ 1-
2;T1).Tranh minh họa câu ứng dụng(HĐ 1; T2).Phần luyện nói(HĐ 3; T 2)
- HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Bài củ:
- Gọi 2 HS K đọc từ: Bạn thân, gần gủi, dặn dò.
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
2/ Bài mới: tiết 1
* Giới thiệu bài.( trực tiếp)
*HĐ1: Nhận diện vần ôn.
- HS đọc đồng thanh vần: ôn
? Phân tích vần ôn. (HS: K, TB phân tích)
? Hãy so sánh vần ôn với on. (HS: K, G so sánh)
? Hãy ghép vần ôn cho cô. (HS ghép đồng loạt, 1 HS K lên bảng ghép)
- GV quan sát giúp đỡ HS TB, Y. GV nhận xét.
*HĐ 2: Đánh vần.
? Ai đánh vần đợc giúp cô vần ôn.(HS TB đánh vần thớc Y đánh vần lại)
? Muốn có tiếng chồn ta phải thêm âm và dấu gì. (HS: K trả lời).
? Hãy phân tích tiếng chồn cho cô. (HS: G phân tích TB nhắc lại)
- HS dùng bộ ghép chữ để ghép. Một HS K lên bảng ghép trên đồ dùng của GV. GV nhận
xét.
? Ai đánh vần đợc tiếng chồn.(HS: TB, K, G nhận xét)
- GV cho HS quan sát tranh và rút ra từ khóa:con chồn.
- HS ghép từ con chồn GV nhận xét.
- HS đánh vần và đọc trơn từ khóa: Cá nhân, nhóm, lớp. GV chỉnh sửa nhịp đọc cho HS.
*HĐ 3: Hớng dẫn viết.
- GV viết mẫu vần ôn, con chồn lên bảng, vừa víêt vừa hớng dẫn cách viết. (Lu ý nét

nối giữa các con chữ).
- HS yếu viết vần ôn, chồn.
- HS viết bảng con. GV nhận xét và sửa lỗi cho HS.
- ơn (quy trình tơng tự)
2
*HĐ 4: Đọc từ ngữ ứng dụng.
- HS K, G đọc trớc. HS TB, Y đọc lại.
? Hãy gạch chân những tiếng chứa vần vừa học. (HS K lên bảng làm).
- GV có thể giải thích một số từ ngữ: ôn bài , khôn lớn.
- GV đọc mẫu.
- HS đọc nhóm, lớp, cá nhân.
tiết 2
*HĐ 1: Luyện đọc.
- HS luyện đọc lại các vần, từ khóa, từ ứng dụng mới học ở tiết 1.( HS: đọc lần lợt theo
nhóm, lớp, cá nhân). GV nhận xét chỉnh sửa cho HS.
- Chủ yếu gọi HS TB, Y luyện đọc, HS K, G theo dỏi nhận xét.
Đọc câu ứng dụng.
- HS quan sát và nhận xét tranh minh họa của câu ứng dụng.
- HS khá giỏi đọc trớc, HS TB, Y đọc lại. Đọc theo nhóm , cả lớp.
- GV chỉnh sửa lỗi cho HS.
? Gạch chân những tiếng chứa vần vừa học.( HS G lên bảng gạch)
- GV đọc mẫu câu ứng dụng. (2- 3 HS đọc lại).
*HĐ2: Luyện víêt.
- HS viết vào vở tập viết: ôn, ơn, con chồn, sơn ca.
- GV quan sát giúp đỡ HS TB, Y. GVnhận xét và chấm một số bài.
*HĐ3: Luyện nói.
- HS G đọc tên bài luyện nói: mai sau khôn lớn.
- GV cho h/s quan sát tranh và trao đổi từng cặp theo các câu hỏi gợi ý sau:
? Trong tranh vẽ những gì. (HS: Trả lời).
? Mai sau lớn lên em thích làm gì.(HS: Trả lời).

? Tại sao em thích nghề đó. (HS: Trả lời).
? Bố mẹ em đang làm nghề gì. (HS: làm ruộng, công nhân ).
? Em đã nói cho bố mẹ em biết ý định tơng lai của em cha. (HS: Trả lời).
? Muốn trở thành ngời nh em mong muốn bây giờ em phải làm gì.
- GV quan sát giúp đỡ các cặp cha hiểu rõ câu hỏi.
- GV gọi HS luyện nói trớc lớp. Nhận xét khen ngợi những cặp HS trả lời lu loát.
3/ Củng cố, dặn dò
- GV chỉ bảng cho HS theo dõi và đọc theo.
? Hãy tìm những có vần vừa học.
- Dặn HS học lại bài và làm bài tập, xem trớc bài 56.
toán
luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Phép cộng, phép trừ trong phạm vi các số đã học.
- Phép cộng, phép trừ với số 0.
- Viết phép tính thích hợp với tình huống trong tranh.
II/ Chuẩn bị:
- Gv: Bảng phụ viết nội dung bài tập 3.
3
- HS que tính bảng con,phấn.
III/ Các hoạt động dạy học.
1. Bài cũ:
1.Bài mới:
* Giới thiệu bài.( trực tiếp).
*HĐ1: HD HS làm bài tập trong vở bài tập.
Bài tập 1 HS tự làm bài rồi đổi tréo vở cho nhau để chữa bài. (HS TB,Y làm 3 cột.
HS K, G làm hết).
Bài 2: Gọi HS làm miệng. (HS TB, Y nêu kết quả. HS K, G nhận xét).
Bài 3: Gọi HS K, TB đọc bảng cộng, trừ trong phạm vi các số đã học, từ đó ghi số

thích hợp vào ô trống. (HS K, G đọc trớc. HS TB, Y nhắc lại).
- GV gọi ba HS: K, TB, Y lên bảng làm bài. GV nhận xét chốt kết quả.
Kết luận: Củng cố về phép tính cộng,phép tính trừ trong phạm vi các số đã học.
Bài 4: Cho HS quan sát tranh trong vở BT, nêu yêu cầu của bài toán và tự viết phép
tính thích hợp vào ô trống. GV thu vở chấm và nhận xét.
Kết luận: Củng cố về viết phép tính thích hợp với tình huống trong tranh.
3. Củng cố, dặn dò.
? Qua tiết luyện tập hôm nay đã giúp cho các em những kiến thức gì.( HS: K, G trả
lời).
- Dặn HS về làm BT 2 và 5 vào vở BT và xem trớc bài phép cộng trong phạm vi 6.
đạo đức
nghiêm trang khi chào cờ (tiết 1)
I/ Mục tiêu:
* Giúp HS.
- HS biết trẻ em có quyền có quốc tịch.
- Quốc kỳ Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.
- Quốc kỳ tợng trng cho đất nớc, cần phải trân trọng giữ dìn.
- Học sinh biết tự hào mình là ngơi Việt Nam, biết tôn trọng Quốc kỳ và yêu quý Tổ quốc
Việt Nam.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Một lá cờ Tổ quốc. (Giới thiệu bài).
- HS vở BT đạo đức 1, bài hát (lá cờ Việt Nam, nhạc và lời: Đỗ Mạnh Thờng và Lý
Trọng).
III/ Các hoạt động dạy học.
1. Bài củ:
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài.
*HĐ1: Quan sát tranh BT1 và đàm thoại.
- GV nêu yêu cầu HS quan sát tranh bài tập 1.
- Đàm thoại:

? Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì.
? Các bạn đó là ngời nớc nào ? vì sao em bíêt. (HS K, G trả lời.HS TB, Y nhắc lại).
GV kết luận: Các bạn nhỏ trong tranh đang giới thiệu , làm quen với nhau.Mỗibạn
mang một Quốc tịch riêng:Việt Nam, Lào,Trung Quốc, NhậtBản bản.Trẻ em có
quyền có Quốc tịch.Quốc tịch của chúng ta là Việt Nam .(HS K, G nhắc lại )
*HĐ2: Quan sát tranh BT 2 và đàm thoại.
4
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (nhóm 4 h/s), yêu cầu HS quan sát tranh BT 2 và cho
biết những ngời trong tranh đang làm gì ?
- HS thảo luận nhóm. GV quan sát giúp đỡ các nhóm.
- Đàm thoại theo các câu hỏi:
? Những ngời trong tranh đang làm gì.
? T thế họ đứng chào cờ nh thế nào? vì sao họ lại đứng nghiêm trang khi chào cờ?
(đối với tranh 1và 2).
? Vì sao họ sung sớng cùng nhau nâng lá cờ Tổ Quốc. (HS khá, giỏi trả lời. HS TB,
Y nhắc lại).
- GV đính lá cờlên bảng gọi HS giỏi kết luận: Quốc kì tợng trng cho một nớc. Quốc kì
Việt Nam màu đỏ ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh.(HS K. TB. Y nhắc lại).
*HĐ3: Học sinh làm BT 3.
- HS làm bài tập cá nhân. GV quan sát giúp đỡ HS TB, Y.
- HS trình bày ý kiến.
GV nhận xét kết luận: Khi chào cờ phải đứng nghiêm trang, không quay ngang,
quay ngữa, nói chuyện riêng.
3 Củng cố, dặn dò.
? GV nhắc lại nội dung của bài học.
- Dặn HS về nhà học bài và thực hiện đúng nh bài học.
Thứ 3 ngày.20.tháng11năm 2006
Học vần
bài 47: en - ên
I/ Mục đích,yêu cầu:

* Giúp HS sau bài học HS:
- HS đọc và viết đợc: en, ên, lá sen, con nhện.
- Đọc đợc câu ứng dụng: nhà dế mèn ở gần bãi có non. còn nhà sên thì ở
ngay trên tàu lá chuối.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Bên phái, bên trai, bên trên, bên dới.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Bộ ghép chữ tiếng việt 1(HĐ1- 2 T1). Tranh minh họa từ khóa (HĐ 1-2 T1).
Tranh minh họa câu ứng dụng(HĐ1 T 2).Phần luyện nói (HĐ3 T2)
-HS: Bộ ghép chữ, bảng con, phấn.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Bài củ:
- Gọi 2HS K đọc từ: ôn bài, khôn lớn, cơn ma, mơn mởn.
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
1/ Bài mới: tiết 1.
* Giới thiệu bài.
*HĐ1: Nhận diện vần en.
- Cả lớp đọc vần en.
? Phân tích vần en. (HS: TB, K phân tích, HS G nhận xét)).
? Hãy so sánh vần en với on. (HS: G so sánh).
? Hãy ghép vần en cho cô. (Cả lớp ghép đồng loạt, 1HS K lên bảng ghép)
- GV quan sát nhận xét.
5
*HĐ 2: Đánh vần.
? Ai đánh vần đợc giúp cô vần en. (HS: TB đánh vần trớc , Y đánh vần lại)
? Muốn có tiếng sen ta phải thêm âm gì.( HS G trả lời)
? Hãy phân tích tiếng sen cho cô.(HS: K trả lời)
- HS dùng bộ ghép chữ để ghép. Một HS G lên bảng ghép. GV nhận xét.
? Ai đánh vần đợc tiếng sen (HS K, TB đánh vần).
- GV cho HS quan sát tranh và rút ra từ khóa: lá sen.
- HS ghép từ lá sen, GV nhận xét.

- HS đánh vần và đọc trơn từ khóa: lá sen
- HS đọc cá nhân, nhóm, lớp. GV chỉnh sửa nhịp đọc cho HS.
*HĐ 3: Hớng dẫn viết.
- GV viết mẫu vần en, lá sen. (Lu ý nét nối giữa các con chữ).
- Đối với HS yếu viết vần en, sen.
- HS viết bảng con. GV nhận xét và sửa lỗi cho HS.
- ên (quy trình tơng tự)
*HĐ 4: Đọc từ ngữ ứng dụng.
- HS K, G đọc trớc. HS TB, Y đọc lại.
? Hãy gạch chân những tiếng chứa vần vừa học. 2HS K lên bảng thi.
- GV có thể giải thích một số từ ngữ: áo len, khen ngợi, mũi tên...
- GV đọc mẫu.
- HS đọc nhóm, lớp, cá nhân.
tiết 2
*HĐ1: Luyện đọc.
- HS luyện đọc lại các vần, từ khóa, từ ứng dụng mới học ở tiết 1.
- Chủ yếu gọi HS TB, Y luyện đọc, HS K, G theo giỏi nhận xét.
Đọc câu ứng dụng:
- HS quan sát và nhận xét tranh minh họa của câu ứng dụng.
- HS K, G đọc trớc, HS TB, Y đọc lại. Đọc theo nhóm, cả lớp.
- GV chỉnh sửa lỗi cho HS.
? Gạch chân những tiếng chứa vần vừa học. (HS: G lên bảng gạch)
- GV đọc mẫu câu ứng dụng. 2 - 3 HS đọc lại.
*HĐ2: Luyện víêt.
- HS viết vào vở tập viết vần: en, ên, lá sen, con nhện.
- GV quan sát giúp đỡ HS yếu, nhận xét và chấm một số bài.
*HĐ3: Luyện nói.
- HS đọc tên bài luyện nói: Bên phải, bên trái, bên trên, bên rới.
- GV cho HS quan sát tranh và trao đổi từng cặp theo các câu hỏi gợi ý sau:
? Trong tranh vẽ những gì.(HS: lớp học)

? Trong lớp, bên phải em là bạn nào. (HS: trả lời)
? Ra xếp hàng, đứng trớc và đứng sau em là những bạn nào. (HS: trả lời)
? Ra xếp hàng, bên trái tổ em là tổ nào. ( HS: tổ 1)
? Em viết bằng tay phải hay tay trái. (HS: Bằng tay phải)
? Em tự tìm lấy vị trí các vật yêu thích của em ở xung quanh em.
- GV quan sát giúp đỡ các cặp cha hiểu rõ câu hỏi.
- GV gọi 1 số cặp HS luyện nói trớc lớp. Nhận xét khen ngợi những cặp HS trả lời lu
loát.
6

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×