Tải bản đầy đủ (.docx) (56 trang)

Hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trên địa bàn huyện ba vì

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (463.4 KB, 56 trang )

TÓM LƯỢC
Thị trường sản phẩm bao bì PP, PE của Việt Nam đang phát triển khá mạnh so
với trước đây trong khi mà nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi phát triển, các
tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng được ứng dụng rộng rãi để tạo ra những sản phẩm
bao bì mới không chỉ tiện dụng mà còn thân thiện với môi trường và con người.
Trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Đại Hữu, tác giả nhận thấy hoạt
động kinh doanh sản phẩm bao bì PP, PE của công ty trên thị trường nội địa đang phát
triển khá mạnh. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề bức thiết đặt ra ảnh hưởng tới sự phát
triển ổn định, lâu dài của công ty. Sau khi tìm hiểu, tác giả nhận ra nguyên nhân chính
là do nguồn nguyên vật liệu cung cấp thiếu ổn định cả và giá cả leo thang, hoạt động
phát triển thị trường của công ty bên cạnh những thành công đã đạt được thì còn tồn
tại nhiều yếu kém.
Từ vấn đề này, tác giả tập trung hướng tới đề tài“Phát triển kinh doanh nhóm
sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu” nhằm
phân tích thực trạng phát triển kinh doanh sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội
địa của Công ty cổ phần Đại Hữu, dựa trên cơ sở lý thuyết về phát triển kinh doanh,
sau đó đề xuất các giải pháp cho công ty đề giải quyết vấn đề nguồn nguyên vật liệu,
mở rộng thị trường, kênh phân phối và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đồng thời đề
xuất các kiến nghị đối với Nhà nước và Hiệp hội bao bì Việt Nam nhằm hỗ trợ phát
triển kinh doanh sản phẩm bao bì nói chung và sản phẩm bao bì PP, PE của công ty nói
riêng.

1


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận “Phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE
trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu”, trước tiên, em xin cảm ơn đến
tất cả các thày cô giáo và Ban giám hiệu trường Đại học Thương mại, cùng các thầy cô
giáo Khoa Kinh tế - Luật đã tạo điều kiện giúp em được học tập, trau dồi và bổ sung
kiến thức làm nền tảng để em thực hiện đề tài.


Và đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS.Thân Danh Phúc - giảng viên
Bộ môn Kinh tế thương mại đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa
luận tốt nghiệp.
Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty cổ phần Đại Hữu
cùng các nhân viên trong phòng Kế toán tài chính và phòng Kinh doanh đã tạo điều
kiện cho em tìm hiểu, nghiên cứu tình hình kinh doanh, tình hình phát triển thị trường
sản phẩm bao bì PP, PE của công ty, giúp đỡ em trong quá trình làm khóa luận tốt
nghiệp.
Do thời gian có hạn và khả năng bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận này sẽ
còn nhiều thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, nhận xét của
độc giả.
Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Khuyên

2


MỤC LỤC

TÓM LƯỢC.................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU.........................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ................................................................................vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................viii
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài......................................................................1

2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan...................................................1
3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu..................................................................3
4. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu..........................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................4
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp..................................................................................6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH HÀNG
HÓA CỦA DOANH NGHIỆP.....................................................................................7
1.1 Một số nét khái quát về sản phẩm bao bì.............................................................7
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm bao bì....................................................7
1.1.2 Phân loại sản phẩm bao bì.................................................................................8
1.1.3 Nguyên liệu và quy trình sản xuất sản phẩm bao bì........................................9
1.1.4 Vai trò, chức năng của sản phẩm bao bì..........................................................10
1.2 Một số khái niệm về kinh doanh và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.. .
.............................................................................................................................. 12
1.2.1 Kinh doanh của doanh nghiệp.........................................................................12
1.2.2 Phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.......................................................13
1.2.3. Phân biệt kinh doanh hàng hóa và kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp. 13
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.................14
1.3.1. Chỉ tiêu về lượng..............................................................................................14
1.3.2. Chỉ tiêu về cơ cấu sản phẩm............................................................................15
3


1.3.3 Chỉ tiêu về thị trường.......................................................................................15
1.3.4 Chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh......................................................................15
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển kinh doanh của doanh nghiệp............16
1.4.1 Thị trường tiêu thụ...........................................................................................16
1.4.2 Nguồn cung ứng nguyên vật liệu......................................................................17
1.4.3. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp.......................................................................17
1.4.4. Điều kiện kinh tế xã hội...................................................................................19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH NHÓM SẢN
PHẨM BAO BÌ PP, PE TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẠI HỮU.......................................................................................................21
2.1. Tổng quan tình hình kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị
trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu..........................................................21
2.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Đại Hữu........................................21
2.1.2 Tổng quan tình hình kinh doanh sản phẩm bao bì trên thị trường nội địa..21
2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE
trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu............................................22
2.2.1. Thị trường tiêu thụ..........................................................................................22
2.2.2. Nguồn cung ứng nguyên vật liệu.....................................................................23
2.2.3. Nhân tố thuộc về doanh nghiệp.......................................................................24
2.2.4. Điều kiện kinh tế xã hội...................................................................................26
2.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng phát triển kinh doanh kinh doanh nhóm sản
phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu..........28
2.3.1. Quy mô kinh doanh sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của
Công ty cổ phần Đại Hữu..........................................................................................28
2.3.2. Cơ cấu sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần
Đại Hữu......................................................................................................................29
2.4. Kết luận và phát hiện qua nghiên cứu...............................................................34
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH NHÓM SẢN PHẨM
BAO BÌ PP, PE TRÊN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI
HỮU TRONG THỜI GIAN TỚI..............................................................................37

4


3.1. Dự báo triển vọng và phương hướng phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm
bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu trong thời
gian tới........................................................................................................................ 37

3.2. Giải pháp phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị
trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu trong thời gian tới..........................39
3.3. Một số kiến nghị nhằm phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE
trên thị trường nội địa...............................................................................................42
KẾT LUẬN................................................................................................................44
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................45

5


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động năm 2014 của Công ty cổ phần Đại Hữu
Bảng 2.2: Tài sản cố định hữu hình năm 2014 của Công ty cổ phần Đại Hữu
Bảng 2.3: Kết cấu nguồn vốn lưu động năm 2014 của Công ty cổ phần Đại Hữu
Bảng 2.4: Sản lượng và doanh thu tiêu thụ theo sản phẩm giai đoạn 2011-2014
Bảng 2.5: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo miền giai đoạn 2011-2014
Bảng 2.6: So sánh giá cả một số sản phẩm của Công ty cổ phần Đại Hữu và Công ty
TNHH công nghệ in và bao bì Việt - Đức
Bảng 2.7: Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận sản phẩm bao bì PP, PE của công ty cổ phần
Đại Hữu giai đoạn 2011 - 2013
Bảng2.8: Thu nhập bình quân của nhân viên

6


DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 2.1: Cơ cấu sản phẩm bao bì trên thị trường nội địa
Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng doanh thu sản phẩm bao bì PP, PE giai đoạn 20112013…........................................................................................................................ 29
Hình 2.3: Cơ cấu sản phẩm của Công ty cổ phần Đại Hữu giai đoạn 2011-2014…….30


7


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Từ nghĩa đầy đủ

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

8


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay,
sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trên thị
trường, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh
nghiệp khác thì không còn cách nào khác là phải tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh sao cho có hiệu quả, việc đẩy mạnh hiệu quả kinh doanh, mở rộng thị trường là
những nhiệm vụ, mục tiêu hàng đầu. Để đạt được điều đó thì công tác phát triển sản
xuất và tiêu thụ hàng hóa là vấn đề thường xuyên được đặt ra. Bởi vì có bán được sản
phẩm, hàng hóa thì doanh nghiệp mới có điều kiện tồn tại và phát triển. Chính vì vậy,
doanh nghiệp phải năng động, phải xác định và nắm bắt được nhu cầu của thị trường,
đưa ra các phương án sản xuất kinh doanh phù hợp, tận dụng các nguồn lực, lợi thế so
sánh của mình, dưới tác động của các cơ chế, chính sách kinh tế vĩ mô, công cụ, chiến
lược, chính sách kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đảm bảo hoạt
động kinh doanh hiệu quả.

Công ty Công ty cổ phần Đại Hữu với lịch sử họat động hơn 12 năm đã đạt được
những thành tựu kinh doanh nhất định cùng với nhiều kinh nghiệm kinh doanh trong
lĩnh vực sản xuất bao bì (chủ yếu là bao bì PP, PE), trở thành một trong những nhà sản
xuất bao bì lớn và uy tín nhất miền Bắc Việt Nam. Ngày 10/3/2015, Công ty Cổ phần
Đại Hữu được xếp hạng thứ 8 trong Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất
Việt Nam năm 2015. Tuy nhiên, điều đó chưa có gì là chắc chắn đảm bảo một tương
lai phát triển lâu dài và ổn định cho công ty trong bối cảnh thị trường biến động phức
tạp và xu thế hội nhập như hiện nay. Đặc biệt là những vấn đề phức tạp mà công ty
đang phải đối mặt như nguồn cung nguyên vật liệu cũng như thị trường đầu ra cho các
sản phẩm của ngành nhựa trong đó có các sản phẩm bao bì PP, PE đang gặp nhiều khó
khăn, thách thức. Bên cạnh đó, công ty hiện đang cần nguồn vốn lớn để đổi mới kĩ
thuật công nghệ, đầu tư nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm. Yêu cầu của các đối
tác ngày càng cao khiến công ty đang rất khó khăn trong việc sản xuất ra các sản phẩm
vừa đủ tiêu chuẩn lại có giá cả phải chăng để đủ sức cạnh tranh với rất nhiều doanh
nghiệp khác trên cả nước. Do đó, việc nghiên cứu để đề xuất ra những giải pháp thích
hợp nhằm phát triển kinh doanh sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của
Công ty cổ phần Đại Hữu là điều cấp thiết.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Trong thời gian qua, vấn đề phát triển kinh doanh hàng hóa đặc biệt là sản phẩm
bao bì đã được rất nhiều sự quan tâm của các chuyên gia và các nhà nghiên cứu, có thể
1


kể đến một số nghiên cứu tiêu biểu sau:
1. Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Vương Thị Thu Hiền, trường Đại học Kinh
tế quốc dân thực hiện năm 2013: “Phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh bao bì PP
của Công ty Supe phốt phát & hoá chất Lâm Thao đến năm 2015”. Đề tài đã làm rõ
nội hàm của phát triển kinh doanh cũng như đưa ra được các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá
phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Luận văn tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Kiều Oanh - Khoa Quả trị thương

mại quốc tế, Đại học Kinh tế quốc dân thực hiện năm 2009: “Một số giải pháp đầy
mạnh xuất khẩu sản phẩm bao bì sang thị trường Đức của Công ty trách nhiệm hữu
hạn (TNHH) bao bì và thương mại Anh Đức”. Đề tài đã làm rõ các vấn đề về xuất
khẩu, tình hình xuất khẩu bao bì của Công ty TNHH bao bì và thương mại Anh Đức
giai đoạn 2006 – 2008 và đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm
bao bì của công ty sang thị trường Đức.
3. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Phương Thảo, K45F1, trường Đại
học Thương mại thực hiện năm 2013: “Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm bao bì của
công ty TNHH một thành viện 76 với đối tác Tập đoàn IKEA (Thụy Điển)”.Đề tài làm
rõ những lý thuyết về sản phẩm bao bì, khái quát thực trạng kinh doanh bao bì của Việt
Nam nói chung và tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu sản phẩm bao bì của
công ty TNHH một thành viện 76 với đối tác Tập đoàn IKEA, đưa ra các giải pháp phù
hợp với khả năng của doanh nghiệp và một số kiến nghị đẩy mạnh xuất khẩu đối với
Nhà nước.
4. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Lan, K42A2, trường Đại
học Thương mại thực hiện năm 2010: “Phát triển hoạch định bán hàng sản phẩm bao
bì tại Công ty TNHH nhà nước một thành viên - xí nghiệp thương mại xuất nhập khẩu
bao bì Hà Nội”. Đề tài đã khái quát tổng quan thị trường bao bì trong nước giai đoạn
2008 - 2010 và xu hướng phát triển ngành bao bì trên thế giới.
5. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Hương, K42A1, trường Đại học
Thương mại thực hiện năm 2010: “Phát triển chiến lược cạnh tranh trên thị trường
nội địa sản phẩm bao bì tại Công ty cổ phần bao bì Đồng Phú”. Đề tài tập trung
nghiên cứu các chiến lược cạnh tranh trên thị trường nội địa sản phẩm bao bì, nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường nội địa.
Sau khi nghiên cứu em nhận thấy:
Các đề tài đã nghiên cứu và chỉ rõ cơ sở lý luận của phát triển kinh doanh trên thị
trường nội địa cũng như các hoạt động xuất khẩu ra thị trường quốc tế, những chỉ tiêu
đánh giá và nhân tố ảnh hưởng, cùng với đó là một số lý thuyết về sản phẩm bao bì.
Về mặt nội dung, các đề tài đi sâu tìm hiểu thực trạng kinh doanh bao bì của Việt Nam
nói chung và một số doanh nghiệp nói riêng, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao

2


hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .
Tuy nhiên, các đề tài nêu trên và một số đề tài khác còn một số vấn đề chưa được
giải quyết hoặc giải quyết không triệt để đó là:
- Các đề tài chưa đi sâu vào phân tích hoạt động kinh doanh mà mới chỉ dừng
lại ở phân tích thị trường, trên khía cạnh phát triển thương mại là chủ yếu, còn khía
cạnh sản xuất sản phẩm chưa được chú trọng.
- Các đề tài cũng chỉ quan tâm đề cập đến đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm bao bì
của doanh nghiệp rathị trường quốc tế mà bỏ sót thị trường nội địa rất tiềm năng và
đang ngày càng bị các doanh nghiệp nước ngoài chiếm lĩnh.
- Hơn nữa, việc nghiên cứu chủ yếu mang tính tổng thểtrên toàn bộ các sản
phẩm bao bì nói chung, chưa đi sâu nghiên cứu chi tiết,cụ thể phát triển kinh doanh
một nhóm hàng chủ lực, đặc biệt như nhóm hàng bao bì PP, PE luôn chiếm tỷ trọng
cao trong doanh thu.
- Hiện nay, cũng chưa có công trình nào nghiên cứu về phát triển kinh doanh
nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu,
đưa ra các giải pháp phù hợp với khả năng của doanh nghiệp trong giai đoạn 20152020. Chính vì vậy, đề tài này đảm bảo tính thời sự và không trùng lặp với bất kỳ đề
tài nào trước đây.
3. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Công ty cổ phần Đại Hữu là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các sản phẩm
như các loại bao bì PP, PE được cung cấp cho các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi,
phân bón, nông sản và thực phẩm trên toàn quốc. Ngoài ra, với nền tảng nguồn lực
vững chắc, Công ty đã mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh sang nhiều lĩnh vực
khác như xuất nhập khẩu nông sản, phân bón, khai thác khoáng sản cũng như tham gia
vào nhiêu dự án xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng trong nước, tuy nhiên, sản phẩm bao
bì vẫn là mặt hàng chủ lực chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu.
Qua quá trình thực tập và nghiên cứu tìm hiểu về thực trạng hoạt động kinh
doanhcủa Công ty cổ phần Đại Hữu trong thời gian qua, em nhận thấy hoạt động kinh

doanh của Công ty đang gặp nhiều khó khăn, thách thức, nhất là trong bối cảnh hội
nhập kinh tế và cạnh tranh gay gắt trên thị trường như hiện nay. Chính vì vậy, em đã
quyết định lựa chọn đề tài “Phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên
thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu”.
Đề tài sẽ tập trung tìm hiểu và giải quyết một số vấn đề sau:
- Thực trạng hoạt động sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bao bì PP, PE tại
Công ty cổ phần Đại Hữu trên thị trường nội địa giai đoạn 2011-2014.
- Phát hiện những vấn đề, mặt tồn tại, khó khăn mà Công ty đang gặp phải, tìm
3


ra nguyên nhân của nó.
- Từ đó đưa ra một số kiến nghị, giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn để
giải quyết những vấn đề mà đề tài đã đưa ra.
4. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu hướng tới đối tượng là nhóm sản phẩm bao bì PP, PE và các
hoạt động phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa
của Công ty cổ phần Đại Hữu.
- Mục tiêu nghiên cứu:
Về mặt lý thuyết: Đề tài hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết liên quan đến phát
triển kinh doanh (về bản chất, hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh doanhvà
các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển kinh doanh hàng hóa), từ đó làm cơ sở cho nghiên
cứu.
Về mặt thực tiễn: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển kinh doanh
nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu,
chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng,những thành công và tồn tại cần khắc phục và nguyên
nhân của nó, đồng thời đưa ra những dự báo về khả năng phát triển kinh doanh nhóm
sản phẩm bao bì PP, PE trong thời gian tới. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm phát
triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty cổ

phần Đại Hữu trong thời gian tới.
- Phạm vi nghiên cứu:
Giới hạn về nội dung: Nghiên cứu tập trung chủ yếu phân tích làm rõ thực trạng
phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa của Công ty
cổ phần Đại Hữu, các chỉ tiêu đánh giá, nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh,
những thành công, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục.
Giới hạn về không gian: Đề tài nghiên cứu trên thị trường nội địa.
Giới hạn về thời gian: Thời gian nghiên cứu tập trung trọng tâm vào giai đoạn
gần đây từ năm 2011 đến năm 2014. Đồng thời đánh giá, dự báo và đưa ra một số giải
pháp cho giai đoạn tiếp theo từ nay đến năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp.

 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Nguồn thông tin thứ cấp:
Thông tin thu thập từ các nguồn sách, internet, báo chí, luận văn, tạp chí kinh tế,
cơ sở dữ liệu của các tổ chức. Nguồn cung cấp thông tin từ bộ môn kinh tế thương mại
4


và thư viện trường Đại học Thương mại, các trang web có uy tín...
Dữ liệu có trên website của Công ty, các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
bảng chi tiêu tổng hợp, kế hoạch sản xuất qua các năm của Công ty tại các phòng tài
chính - kế toán, kế hoạch - vật tư...
- Mục đích thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập được những thông tin đầy đủ, chính
xác giúp phục vụ cho nghiên cứu cả về lý luận và thực tế. Kiến thức từ bài giảng kinh
tế thương mại phục vụ cho chương 1: Một số lý luận về phát triển kinh doanh hàng
hóa của doanh nghiệp. Các công trình luận văn, các nghiên cứu khoa học cấp bộ phục
vụ cho phần mở đầu về tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
trước đó. Các dữ liệu để phân tích sự phát triển kinh doanh cả về chất và lượng, phản

ánh hiệu quả phát triển kinh doanhnhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội
địa của Công ty cổ phần Đại Hữu. Qua đó đưa ra chác nhận xét và dự báo có căn cứ
trong tương lai cho việc phát triển kinh doanh sản phẩm này của Công ty.

 Phương pháp phân tích dữ liệu:
Các phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng chủ yếu ở chương 2, cho nên
sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích rất quan trọng với chất lượng bài viết.
- Phương pháp tổng quan tài liệu: Toàn bộ tài liệu, số liệu thu thập nói trên được
tổng hợp lại và sắp xếp thành một hệ thống logic, giúp khai thác chúng một cách có
hiệu quả hơn. Phương pháp này được dùng để tổng quan các tài liệu trong sách, bài
giảng phục vụ viết lý thuyết, tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của các công
trình nghiên cứu năm trước và số liệu liên quan.
- Phương pháp so sánh: là việc đối chiếu các số liệu với nhau theo một tiêu chí
nhất định với cùng đơn vị so sánh dựa trên mục đích nghiên cứu. Có thể đối chiếu kết
quả giữa các thời kì với nhau (năm/quý/tháng), giữa các nhóm đối tượng này với các
nhóm đối tượng khác để đưa ra đánh giá về ý nghĩa của các số liệu đó với vấn đề
nghiên cứu.
Trong đề tài này, thông qua các số liệu, bảng biểu thu thập được ở phương pháp
tổng quan tài liệu nói trên, phương pháp so sánh được áp dụng chủ yếu trong chương
2, cụ thể tiến hành so sánh doanh thu, lợi nhuận của Công ty qua các năm, so sánh tốc
độ tăng tưởng, cơ cấu sản phẩm, thị trường... Từ đó, nhận xét về tình hình phát triển
kinh doanh của Công ty, làm căn cứ để đưa ra các biện pháp phát triển. Đây là phương
pháp được dùng chủ yếu trong bài.
- Phương pháp dự báo:
Từ các dữ liệu thu thập được và đã qua xử lý làm cơ sở để đưa ra các dự báo về
triển vọng phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên thị trường nội địa
5


trong thời gian tới, từ đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển kinh

doanhnhóm sản phẩm nàytrong thời gian tới. Phương pháp này được vận dụng chủ yếu
trong chương 3, mục 3.1.
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần Tóm lược, Lời mở đầu và Danh mục bảng biểu, Danh mục từ viết tắt,
Danh mục tài liệu tham khảo, đề tài có kết cấu thành 3 chương sau:
Chương 1. Một số lý luận về phát triển kinh doanh hàng hóa của doanh nghiệp.
Chương 2. Thực trạng phát triển kinh doanhnhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên
thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu.
Chương 3. Giải pháp phát triển kinh doanh nhóm sản phẩm bao bì PP, PE trên
thị trường nội địa của Công ty cổ phần Đại Hữu trong thời gian tới.

6


CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH HÀNG
HÓA CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số nét khái quát về sản phẩm bao bì
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm bao bì
Bao bì là một sản phẩm đặc biệt dùng để bao gói, chứa đựng các loại sản phẩm
khác nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của các sản phẩm đó, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc bảo quản, vận chuyển, xếp đỡ, tiêu thụ và tiêu dùng sản phẩm, đảm bảo an toàn
môi trường.
Ngày nay, công nghệ chế tạo sản phẩm bao bì đã phát triển đa dạng, phong phú
về chủng loại, đạt tính năng cao trong chứa đựng và bảo quản. Hiện nay trên thị trường
đang sử dụng các loại bao bì nhựa phổ biến như PP, PE, PVC, PC, PET... Tùy từng
mục đích cụ thể, bao bì được sản xuất ra có thể có các tính năng sau đây:
- Độ bền cơ học
- Độ bền kéo đứt
- Độ bền va đập
- Độ trong suốt

- Độ bền với nước
- Độ chịu nhiệt
- Tính giữ mùi
- Tính tiện dụng
- Tính an toàn và thân thiện với môi trường

7


1.1.2 Phân loại sản phẩm bao bì
a, Căn cứ vào vai trò trong lưu thông:
- Bao bì trong (bao bì thương phẩm): là bao bì dùng để đóng gói sơ bộ và
trực tiếp hàng hóa; công dụng của nó là để bảo vệ hàng hóa như chống ẩm,
chống chấn động, ngăn cách với các mùi vị khác…
- Bao bì ngoài (bao bì vận chuyển): là bao bì dùng cho việc vận chuyển
hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, nó có tác dụng bảo vệ nguyên vẹn
hàng hóa về số lượng và chu kỳ trong quá trình vận chuyển.
- Bao bì ở giữa (vật liệu đệm lót): là loại bao bì đặt giữa bao bì trong và
bao bì ngoài như: rơm, giấy, phoi bào…
b, Căn cứ vào số lần sử dụng:
- Bao bì sử dụng một lần: đây là loại bao bì được “tiêu dùng”cùng với sản
phẩm, chỉ phục vụ cho một lần lưu chuyển của sản phẩm từ khi sản phẩm được
sản xuất ra đến khi sản phẩm được tiêu dùng trực tiếp. Do đó giá trị của nó
được tính hết vào giá trị của sản phẩm.
- Bao bì sử dụng nhiều lần: loại này có khả năng phục vụ cho một số lần
lưu chuyển sản phẩm, tức là có khả năng sử dụng lại. Thường bao gồm các loại
bao bì ngoài, bao bì trong, được sản xuất từ các vật liệu bền vững (như kim
loại, chất dẻo tổng hợp...). Giá trị của chúng được tính từng phần vào giá trị của
sản phẩm tiêu thụ.
c, Căn cứ theo độ cứng (độ chịu nén):

- Bao bì cứng: là những loại bao bì không thay đổi hình dáng trong quá
trình vận chuyển.
- Bao bì mềm: là loại bao bì dễ biến dạng khi có tác dụng của ngoại lực từ
bên ngoài hay tải trọng của sản phẩm từ bên trong. (Ví dụ: bao bì dạng vải, gai,
nilon…)
- Bao bì nửa cứng: là loại bao bì có đầy đủ tính bền chắc trong một mức
độ nhất định nhưng nó vẫn có thể bị biến dạng khi chịu tác động của trọng tải,
lực va đập khi vận chuyển, xếp dỡ. (Ví dụ: mây, tre…)
d, Căn cứ theo tính chuyên môn hóa:
- Bao bì thông dụng: là loại bao bì chứa đựng được nhiều loại hàng, hoặc
sau khi chứa đựng loại hàng này lại có thể được sử dụng để chứa đựng hàng
hóa khác, hoặc chính hàng hóa đó trong nhiều lần.
- Bao bì chuyên dụng: là bao bì chuyên dùng để chứa đựng một loại sản
phẩm nhất định, nó thường có hình dạng, kích thước, kết cấu phù hợp với loại
sản phẩm mà nó chứa đựng, cũng như tính chất cơ lý hóa và trạng thái làm việc.
8


e, Căn cứ theo vật liệu chế tạo:

9


- Bao bì bằng gỗ: loại này khá phổ biến và nó đáp ứng được yêu cầu vận
chuyển, có nhiều ưu điểm như dễ sản xuất, dễ sử dụng, tương đối bền, có thể sử
dụng nhiều lần. Nhược điểm là dễ cháy, chống ẩm kém. Ví dụ: Các hàng hòm,
kiện…
- Bao bì kim loại: loại này được dùng khá phổ biến, thường được dùng
cho các loại hàng dễ bốc cháy, bay hơi, các loại hàng độc hại dạng khí hoặc hơi.
- Bao bì hàng dệt: loại bao bì này mềm và thường ở dạng bao, thường

dùng để chứa các loại hàng rời, hàng bột…
- Bao bì hàng bằng giấy, cát tông: loại này thường dùng để đóng gói các
loại hàng bách hóa (kem đánh răng,...).
- Bao bì bằng các vật liệu nhân tạo, tổng hợp các loại vật liệu, như các loại
bao bì được sản xuất từ chất liệu pôlime, cao su nhân tạo, màng chất dẻo, bao bì
nhựa cứng... hoặc kết hợp nhiều loại vật liệu khác để sản xuất ra các loại bao bì
đảm bảo được yêu cầu trong bảo quản, vận chuyển sản phẩm.
1.1.3 Nguyên liệu và quy trình sản xuất sản phẩm bao bì

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất bao bì PP, PE
(Nguồn: Phòng quản lý kỹ thuật)
- Tạo sợi: Hạt nhựa được nạp vào phễu chứa của bộ thiết bị tạo sợi, nhờ
máy hút đưa vào máy đùn, gia nhiệt nóng chảy, trục vít đùn nhựa lỏng ra miệng
10


khuôn có chiều dài, chiều dày điều chỉnh theo yêu cầu, màng nhựa hình thành
qua bể nước làm lạnh định hình, màng đi vào trục dao xẻ thành sợi có chiều
rộng theo yêu cầu (2 - 3 mm), sợi trải qua bộ phận gia nhiệt để ổn định sợi rồi
đến máy cuốn sợi. Trong quá trình tạo sợi, các phế phẩm sợi, bavia của màng
nhựa được thu hồi kiểu hút, cắt đập nhỏ đưa trở lại máy đùn.
- Dệt tấm vải: Các cuộn sợi được đưa vào máy dệt tròn 04 thoi dệt thành
ống vải, nhờ dao xẻ thành mành vải qua cơ cấu cuốn thành cuộn vải .
- Tráng màng vải: Cuộn vải được xe nâng vận chuyển lắp lên máy tráng
màng, tấm vải được tráng lớp nhựa dày 30 để tăng liên kết của sợi vải chống
ẩm.
- Hệ thống tạo ống bao: Cuộn vải đã được tráng màng và cuộn giấy Kraft
được đưa đến hệ thống tạo ống bao. Tại đây vải được in nhãn hiệu sau đó lồng
vào cùng băng giấy Kraft dán thành ống, qua hệ thống dao cắt ống và van thành
ống bao qua băng chuyền đưa ra ngoài.

- Dàn máy may đầu, đóng bao: Ống bao đuợc đưa đến cấp đều cho hệ
thống gập van tự động và đến máy may đầu, đóng bao cùng đồng thời qua hệ
thống băng xích có vấu. Sản phẩm bao bì hoàn thành theo băng tải ra đóng kiện.
- Đóng kiện bao: Sản phẩm bao bì được kiểm tra, ép bó xếp lên kiện được
xe nâng hàng chuyển về kho chứa.
1.1.4 Vai trò, chức năng của sản phẩm bao bì
1.1.4.1 Vai trò của sản phẩm bao bì
Trong nền kinh tế hàng hoá, hầu hết các sản phẩm đều phải dùng đến bao
bì để bao gói. Việc bao gói hàng hoá không chỉ để chứa đựng sản phẩm mà còn
được sử dụng cho nhiều mục đích. Có thể nói chỉ trong điều kiện kinh tế thị
trường, bao bì mới phát huy hết các chức năng của nó và nó có vai trò rất to lớn
đối với các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại. Sản phẩm
bao bì có các vai trò chủ yếu sau:
- Bao bì là một trong những phương tiện quan trọng để giữ gìn nguyên vẹn số
lượng và chất lượng sản phẩm hàng hoá, giảm mất mát, hao hụt và được coi là một yếu
tố trực tiếp thực hiện tiết kiệm lao động xã hội.
- Bao bì tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xếp dỡ, vận chuyển, nâng cao
hiệu quả sử dụng của thiết bị xếp dỡ, vận chuyển, công suất chứa đựng của các nhà
kho, bến bãi...
- Bao bì là một trong những phương tiện quan trọng thực hiện thông tin quảng
cáo sản phẩm, hướng dẫn sử dụng, là hình thức phục vụ văn minh khách hàng và trong
buôn bán quốc tế.
- Bao bì là một trong những điều kiện quan trọng để đảm bảo vệ sinh an toàn
11


lao động, bảo vệ sức khoẻ cho những nhân viên giao nhận, xếp dỡ, vận chuyển, bảo
quản hàng hoá, bảo vệ sự trong lành của môi trường xung quanh.
1.1.4.2 Chức năng của sản phẩm bao bì
Theo quan niệm truyền thống, bao bì được xem là “vật bảo vệ sản phẩm”

và thực hiện các chức năng của nó. Đứng ở góc độ thị trường, bao bì có ba chức
năng cơ bản. Đó là: chức năng chứa đựng, bảo quản, bảo vệ hàng hoá trong quá
trình lưu thông; chức năng nhận biết (thông tin); chức năng thương mại. Đây là
các chức năng làm cho bao bì trở thành một công cụ quan trọng thúc đẩy hoạt
động kinh doanh hàng hoá trên thị trường.
- Chức năng chứa đựng, bảo quản và bảo vệ hàng hoá trong quá trình lưu
thông:
Hầu hết các sản phẩm khi sản xuất ra đều phải có bao bì, bao gói và chứa
đựng, trừ sản phẩm của ngành khai khoáng (than, khoáng sản), ngành xây dựng
cơ bản. Các sản phẩm khác đều phải được chứa đựng bằng phương tiện nào đó
để thự hiện quá trình lưu thông từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Bao bì ra đời
để phục vụ cho yêu cầu đó.
Bao bì giữ gìn giá trị sử dụng của sản phẩm tức là bảo vệ cho hàng hoá
chống lại các tác động có hại của môi trường và các tác động khác trong thời
gian lưu kho chuyên chở, bốc xếp và cả trong khâu tiêu dùng.
Bao bì giữ gìn cho hàng hoá khỏi bị hao hụt, mất mát về số lượng, chất
lượng trong quá trình bảo quản, phân phối, lưu thông và cả mất mát do con
người gây ra. Bao bì ngăn cản sự tác động của các yếu tố khí hậu thời tiết (nhiệt
độ, độ ẩm), các vật gặm nhấm, nấm mốc, các yếu tố cơ học làm ảnh hưởng đến
số lượng, chất lượng, giá trị sử dụng của hàng hoá mà bao bì chứa đựng. Tức là
bao bì bảo vệ sản phẩm hàng hoá trên cả bốn mặt: cơ học, khí hậu, sinh vật học
và hoá học, đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong suốt quá trình lưu thông và
ngay cả trong khâu sử dụng.
- Chức năng nhận biết (thông tin):
Người tiêu dùng thông qua sự thể hiện bên ngoài của bao bì như hình
dáng bao gói, các phương pháp in ấn, trang trí nhãn hiệu để nhận biết, phân biệt
sản phẩm này với sản phẩm khác; sản phẩm của doanh nghiệp này với sản
phẩm của doanh nghiệp khác giúp cho khách hàng dễ dàng lựa chọn đúng sản
phẩm mà họ yêu cầu. Bao bì tạo ra sự khác biệt giữa các sản phẩm là yếu tố cơ
bản để “cá biệt hoá” sản phẩm.

Màu sắc và các hình thức trang trí của bao bì là hiệu lệnh đầu tiên đối với
người mua. Bao bì hàng hoá tạo ta một sự nhận biết nhanh chóng đối với khách
12


hàng. Những thông tin trên bao bì ngoài các thông tin cần thiết để nhận biết sản
phẩm còn có các thông tin thể hiện về mặt luật lệ, các thông tin cho người sử
dụng sản phẩm. Chẳng hạn các thông tin hướng dẫn về điều kiện lưu kho,
hướng dẫn lắp đặt, vận chuyển, sử dụng, thời hạn sử dụng tốt nhất của sản
phẩm; số, mã hiệu của kiện hàng, các điều kiện phòng ngừa (tránh nắng, mưa,
dễ vỡ...); các thông tin về số lượng, chất lượng giúp cho khách hàng lượng hoá
được lợi ích của mình khi quyết định mua hàng.
- Chức năng thương mại:
Chức năng này thể hiện qua các nội dung về khả năng quảng cáo, thu hút,
kích thích, tính thẩm mỹ, hợp lý hoá, sự tiện lợi của bao bì. Các thông tin đầy
đủ, sinh động, rõ ràng, ngắn gọn, dễ ghi nhớ của bao bì sẽ cuốn hút người mua
hơn, tạo sự hứng thú quan tâm, chú ý, sự quảng bá của sản phẩm. Bao bì là
phương tiện chuyển giao thông tin từ phía người bán hàng cho người mua hàng.
Bao bì là hiện thân của hàng hoá khi nó tạo ra được những ấn tượng tốt, khó
quên, đầy thiện cảm trong tâm trí người mua thông qua chức năng thể hiện
(nhận biết thông tin, quảng cáo) của bao bì.
Chức năng này của bao bì còn được thể hiện ở việc bao gói hàng hoá
thành những đơn vị bao gói thích hợp cho việc chuyên chở, bốc xếp, sử dụng
hàng hoá và sử dụng bao bì (tháo, mở). Tức là bao bì đóng gói sẽ tập trung hàng
hoá thành những đơn vị sử dụng, đơn vị buôn bán, đơn vị vận chuyển hợp lý
với từng điều kiện tiêu dùng và phân phối, lưu thông. Bao bì được thiết kế với
những kiểu dáng, kích thước, sức chứa thích hợp sẽ hợp lý hoá được các khâu
trong quá trình vận động của sản phẩm hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu
dùng và ngay cả trong khâu tiêu dùng sản phẩm chứa đựng trong bao bì, cả
trong trường hợp bán buôn lẫn bán lẻ. Chức năng thương mại tạo điều kiện tăng

năng suất trong khâu giao nhận, vận chuyển, bốc dỡ, thuận tiện cho việc sử
dụng sản phẩm chứa đựng trong bao bì và sử dụng có hiệu quả lượng sản phẩm
được bao gói, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Một vật chứa đựng thực hiện một hoặc nhiều chức năng trên có thể được
xem là bao bì sản phẩm. Chính những chức năng này của bao bì đã làm cho bao
bì trở thành loại sản phẩm đặc biệt trong cơ cấu sản phẩm của nền kinh tế quốc
dân, có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp thương
mại.
1.2 Một số khái niệm về kinh doanh và phát triển kinh doanh của
doanh nghiệp
1.2.1 Kinh doanh của doanh nghiệp
13


Hoạt động kinh doanh là một lĩnh vực rất cần có sự quản lý với đặc thù cố
định rõ rệt so với các hoạt động khác. Có nhều cách hiểu và diễn đạt khác nhau
về các khái niệm.
Theo khoản 2 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005:
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công
đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng
dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
Theo đó, hoạt động kinh doanh có những đặc điểm sau:
- Kinh doanh luôn gắn với đầu tư: đầu tư về tài chính, về nguồn vốn, về công
nghệ…
- Thực hiện đầu tư vào một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình tái
sản xuất, như khâu sản xuất, khâu tiêu thụ hàng hóa hoặc dịch vụ.
- Hoạt động kinh doanh luôn gắn với thị trường và cạnh tranh, mục đích là sinh
lợi (lợi nhuận, giá trị cho doanh nghiệp…)
1.2.2 Phát triển kinh doanh của doanh nghiệp
Phát triển kinh doanh là tất cả các hoạt động của con người tác động theo

hướng tích cực đến lĩnh vực kinh doanh (cụ thể là tác động đến các hoạt động
sản xuất, tiêu thụ, mua bán sản phẩm và cung ứng dịch vụ) làm cho lĩnh vực
này ngày càng được mở rộng về quy mô, tăng về chất lượng, nâng cao hiệu quả
và phát triển một cách bền vững.
Như vậy, phát triển kinh doanh được đánh giá qua ba khía cạnh về quy mô
kinh doanh, chất lượng kinh doanh và hiểu quả kinh doanh.
- Phát triển kinh doanh về mặt quy mô là sự gia tăng kim ngạch, sản lượng,
tăng trưởng của mặt hàng kinh doanh. Tuy nhiên, gia tăng quy mô kinh doanh không
phải là nhiệm vụ tối ưu và mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp, mà quy mô kinh
doanh cần phải phù hợp với tiềm lực của doanh nghiệp, phát huy được lợi thế của
ngành hàng, đem lại hiệu quả lợi nhuận tối đa.
- Chỉ tiêu về chất lượng kinh doanh được thể hiện bởi sự ổn định tăng trưởng và
ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, sự chuyển dịch hợp lý trong cơ
cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường và cơ cấu khách hàng.
- Hiệu quả kinh doanh phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được với chi
phí bỏ ra hay nguồn lực sử dụng để đạt kết quả đó. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
chính là trình độ sử dụng chi phí hay các nguồn lực để đạt kết quả theo mục tiêu đã
xác định. Phát triển kinh doanh về mặt hiệu quả là nâng cao và tối đa hóa kết quả đem
lại với lượng nguồn lực có sẵn hay tối thiểu hóa nguồn lực phải bỏ ra để mang lại kết
quả tối đa.
14


1.2.3. Phân biệt kinh doanh hàng hóa và kinh doanh dịch vụ của doanh
nghiệp
Kinh doanh hàng hóa là lĩnh vực sản xuất, trao đổi, mua bán và đầu tư
hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Kinh doanh dịch vụ là việc cung ứng, trao đổi, mua bán và đầu tư vào các
hoạt động dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận.
Hiểu một cách chính xác, cần phân biệt kinh doanh hàng hóa với kinh

doanh dịch vụ:
- Đối tượng mua bán trong kinh doanh hàng hóa là hàng hoá (các sản phẩm hữu
hình, vì là hữu hình nên dễ dàng trong định lượng và xác định tiêu chuẩn chất lượng)
còn trong kinh doanh dịch vụ chính là dịch vụ (sản phẩm vô hình – khó khăn trong đo
lường số lượng và chất lượng dịch vụ).
- Quá trình kinh doanh hàng hóa có sự tách rời tương đối giữa khâu sản xuất và
khâu tiêu thụ, tính chuyên môn hóa trong thực hiện các khâu, trong quá trình kinh
doanh cần có sự hỗ trợ của các hoạt động dịch vụ. Kinh doanh dịch vụ không có sự
tách rời giữa sản xuất với phân phối, tiêu dùng dịch vụ, hỗ trợ kinh doanh dịch vụ cần
có các hàng hóa vật chất.
- Có sự khác biệt trong phương thức kinh doanh, nguồn lực đầu tư, các cơ chế,
chính sách quản lý Nhà nước… giữa kinh doanh hàng hóa và kinh doanh dịch vụ.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1. Chỉ tiêu về lượng
- Sản lượng:
Sản lượng sản xuất là lượng hàng hóa mà doanh nghiệp có thể sản xuất
dựa trên năng lực của chính doanh nghiệp đó.
Sản lượng bán là lượng hàng hóa mà doanh nghiệp có thể bán ra trên thị
trường để đáp ứng nhu cầu của thị trường và mang về doanh thu cho doanh
nghiệp.
- Doanh thu: là toàn bộ số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp
dịch vụ, hoạt động tài chính, và các hoạt động khác của doanh nghiệp.
- Mức tăng tuyệt đối: là mức chênh lệch tuyệt đối quy mô sản lượng
(doanh thu) giữa hai kỳ cần so sánh. Công thức: H = K1 - K0
Trong đó: H: Mức tăng sản lượng (doanh thu) tuyệt đối
K1: Sản lượng (doanh thu,) kỳ nghiên cứu
K0: Sản lượng (doanh thu) kỳ gốc
- Tốc độ tăng trưởng: Là chỉ tiêu phản ánh mức độ gia tăng của sản lượng
(doanh thu) thời kì nghiên cứu so với kì gốc. Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ gia
15



tăng nhanh hay chậm so với thời kì gốc để từ đó giúp ta đánh giá được mức độ
phát triển của một mặt hàng hoặc ngành hàng nào đó, có đạt mục tiêu đề ra hay
không, từ đó đặt ra các chiến lược kinh doanh hợp lý. Công thức:
G(%) = ×100%
Trong đó: G(%):Tốc độ tăng trưởng
K1: Sản lượng (doanh thu) kỳ nghiên cứu
K0: Sản lượng (doanh thu) kỳ gốc
1.3.2. Chỉ tiêu về cơ cấu sản phẩm
Cơ cấu sản phẩm cho thấy mặt hàng kinh doanh chủ yếu của doanh
nghiệp, tỉ trọng của mặt hàng hoặc ngành hàng đó trong tổng sản lượng hoặc
doanh thu của doanh nghệp. Cơ cấu tiêu thụ của từng mặt hàng trong tổng các
mặt hàng được thể hiện qua tỉ trọng sản lượng (doanh thu) các mặt hàng, được
tính theo công thức:
= ×100%
Trong đó: Di: Tỉ trọng sản lượng (doanh thu) mặt hàng i
K(i): Sản lượng (doanh thu) mặt hàng i
K: Tổng sản lượng (doanh thu) các mặt hàng của công ty
Sự chuyển dịch trong cơ cấu sản phẩm giúp doanh nghiệp có những định
hướng tốt hơn trong việc phát triển kinh doanh sản phẩm nhằm đáp ứng được
tốt hơn những yêu cầu của thị trường, giúp doanh nghiệp chú trọng tới những
sản phẩm chủ lực mà doanh nghiệp có ưu thế trên thị trường. Đồng thời phát
hiện ra những sản phẩm chưa thật sự phát triển xứng với tiềm năng của nó để có
biện pháp chính sách kinh doanh phù hợp.
1.3.3 Chỉ tiêu về thị trường
Cơ cấu thị trường: Phản ánh tỉ trọng sản lượng (doanh thu) của một mặt
hàng nào đó sang một thị trường cụ thể trong tổng sản lượng (doanh thu) mặt
hàng đó. Xem xét cơ cấu thị trường sản phẩm giúp doanh nghiệp nhận diện các
thị trường tiềm năng, thị trường có nhu cầu sử dụng các sản phẩm cao, thâm

nhập và khai thác các thị trường đó triệt để, đồng thời thu hẹp các thị trường
không kinh doanh hiệu quả để tập trung vào các thị trường có tiềm năng cao.
Ngoài sự chuyển dịch về cơ cấu thị trường, để đo lường xem xét sự phát
triển kinh doanh của doanh nghiệp, có thể xem xét đến sự chuyển dịch về cơ
cấu khách hàng. Đây là việc xác định tập khách hàng chủ lực, phân khúc thị
trường theo đối tượng khách hàng nhằm nâng cao chất lượng phát triển kinh
doanh sản phẩm của doanh nghiệp.
1.3.4 Chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh
16


Hiệu quả kinh doanh được đánh giá trên ba phương diện: Hiệu quả kinh
tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
- Hiệu quả kinh tế:
Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh tế được xác định dựa vào kết quả như
tỷ suất lợi nhuận, tăng trưởng đầu tư, hiệu quả sử dụng các nguồn lực lao động,
tài chính...
+ Lợi nhuận: là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản
xuất kinh doanh, là mục tiêu cao nhất của hoạt động thương mại. Lợi nhuận
được tính bằng phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. Công
thức:
P = TR – TC
Trong đó: P: Lợi nhuận
TR: Tổng doanh thu
TC: Tổng chi phí
+ Tỉ suất lợi nhuận: là chỉ tiêu phản ánh phần trăm lợi nhuận thu được từ
hoạt động kinh doanh với chi phí kinh doanh đã bỏ ra ban đầu, bằng phần trăm
lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh với doanh thu đã đạt được. Tỉ suất
lợi nhuận càng cao chứng tỏ hoạt động kinh doanh càng có hiệu quả.Công thức:
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu: P’ = × 100%

Tỉ suất lợi nhuận trên chi phí: P’ = × 100%
- Hiệu quả xã hội:
Hiệu quả xã hội phản ánh kết quả đạt được theo mục tiêu hay chính sách
xã hội so với các chi phí nguồn lực bỏ ra nhằm đạt được mục tiêu đó. Hiệu quả
xã hội của thương mại thể hiện tương quan giữa chi phí, nguồn lực bỏ ra nhằm
thỏa măn nhu cầu tiêu dùng của xã hội về hàng hóa, dịch vụ, đảm bảo chất
lượng phục vụ và các giá trị văn hóa, nhân văn, nâng cao chất lượng cuộc sống,
việc thu hút lao động và giải quyết việc làm, mức độ hạn chế gia tăng thất
nghiệp...
- Hiệu quả môi trường:
Sự phát triển của kinh doanh góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế,
tuy nhiên nó cũng là nguy cơ gây ra hậu quả tiêu cực đối với môi trường. Chỉ
tiêu hiệu quả môi trường phản ánh mức độ ảnh hưởng đến môi trường, tài
nguyên thiên nhiên và việc xử lý các hậu quả mà phát triển kinh doanh gây ra
với môi trường. Đây cũng là một tiêu chí quan trọng phản ánh hiệu quả của
phát triển kinh doanh. Đặc biệt như ngành sản xuất bao bì nhựa PP, PE có mức
độ ảnh hưởng tới môi trường khá lớn, lượng khí thải và hóa chất sử dụng trong
17


×