Tải bản đầy đủ (.pdf) (261 trang)

Luận án phó Tiến sĩ Khoa học ngữ văn: Hồ Xuân Hương và nền văn hóa dân gian Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.1 MB, 261 trang )

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
T
0

Đ Ạ I HỌC QUỐC GI A THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
M I N H TRƯỜNG Đ Ạ I HỌC SƯ P H Ạ M
T
2

T1
2

T1
2

N GUYỄN THỊ NGỌC
T
2

HỒ XUÂN HƯƠNG
T
1

V À NỀN VĂN HÓA DÂN
GIAN VIỆT NAM
T
1

L UẬN ÁN PHÓ TIẾN SĨ KHOA HỌC
NGỮ VĂN
T


2

T HÀNH PHỐ HỒ C H Í M I N H N Ă M 1996
T
2

T
4
2


B Ộ G I ÁO D ỤC VÀ Đ À O T ẠO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
T
2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
T
2

N GUYỄN THỊ NGỌC
T
2

HỒ XUÂN HƯƠNG
T
3

VÀ NỀN VĂN HÓA DÂN

GIAN VIỆT NAM
T
3

CHUYÊN N G À N H : V Ă N HỌC VIỆT N A M
T
1
5

M Ã SỐ :

5 04 33

L UẬN ÁN PHÓ TIẾN SĨ KHOA HỌC
NGỮ VĂN
T
2

N G Ư Ờ I HƯỚNG D Ẫ N K HOA H Ọ C
GIÁO SƯ LÊ TRÍ V I Ễ N
T
1
5

T HÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM
1996
T
2



LỜI CAM ĐOAN
T
2

Tôi x i n c a m đ o a n đ â y là c ô n g t r ì n h n g h i ê n c ứu c ủ a riêng
tôi. C á c số l i ệ u , kết q u ả n ê u t r o ng l u ậ n á n là t r u n g t h ực v à
c h ưa từng đ ượ c a i c ô n g bố trong bất kì c ô n g trình n à o k h á c . á c
giả l u ậ n á n
T
4

NGUYỄN THỊ NGỌC

3


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. 3
T
6
3
1

T
6
3
1

DẪN NHẬP....................................................................................................... 6
T

6
3
1

T
6
3
1

1 .LÍ DO CHỌN ĐỀ T À I ................................................................................................. 6
T
6
3
1

T
6
3
1

2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU - NHỮNG GIỚI THUYẾT CẦN ĐƯỢC XÁC ĐỊNH
TRONG LUẬN ÁN. ....................................................................................................... 11
T
6
3
1

T
6
3

1

2.1. Về phạm vi sáng tác của Hồ Xuân Hương .......................................................... 11
T
6
3
1

T
6
3
1

2.2. Giới thuyết thuật ngữ "Văn hóa dân gian " ......................................................... 13
T
6
3
1

T
6
3
1

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : ............................................................................ 16
T
6
3
1


T
6
3
1

4. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: ...................................................................................... 19
T
6
3
1

T
6
3
1

5.NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN ..................................................................... 19
T
6
3
1

T
6
3
1

5.1. Về mặt phương pháp luận : ................................................................................. 19
T
6

3
1

T
6
3
1

5.2. Những đóng góp về lĩnh vực văn hóa. ................................................................. 21
T
6
3
1

T
6
3
1

5.3. Kết cấu của luận án :............................................................................................ 23
T
6
3
1

T
6
3
1


Chương 1:LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU THƠ NÔM ĐƯỢC TRUYỀN
TỤNG CỦAHỒ XUÂN HƯƠNG VÀ NỀN VĂN HÓA DÂN GIAN VIỆT
NAM NỬA CUỐI THẾ KỶ XVIII NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX ..................... 25
T
6
3
1

T
6
3
1

1.1. Tính khách quan - hệ thống và khoa học của phần mục "Lịch sử vấn đề nghiên cứu
thơ Nôm được truyền tụng của Hồ Xuân Hương và nền văn hóa dân gian Việt Nam nửa
cuối thế kỷ XVIII nửa đầu thế kỷ XIX ". ........................................................................ 25
T
6
3
1

T
6
3
1

1.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu thơ Nôm được truyền tụng của Hồ Xuân Hương và nền
văn hóa dân gian Việt Nam nửa cuối thế kỷ XVIII nửa đầu thế kỷ XIX. ....................... 27
T
6

3
1

T
6
3
1

1.3. Một số kết luận : ....................................................................................................... 77
T
6
3
1

T
6
3
1

Chương 2: V ĂN HÓ A D ÂN GI A N V I Ệ T N AM NỬ A CUỐI THẾ
K Ỷ X VI I I NỬ A Đ Ầ U THẾ KỶ XIX V À NHỮ N G Đ Ặ C Đ I Ể M
CƠ B Ả N C Ủ A NÓ VỀ TRIẾT L Ý V À THẨM M Ỹ DÂ N GI A N. . 91
T
6
3
1

T
6
3

1

2.7 Vài nét về Rabelais và ý nghĩa của luận thuyết của M. Backhtin với những điều cần
lưu ý khi nghiên cứu về Hồ Xuân Hương. ...................................................................... 91
T
6
3
1

T
6
3
1

2.2- Bức chân dung về xã hội Việt Nam nửa cuối thế kỷ XVIII nửa đẩu thê kỷ XIX. 107
T
6
3
1

T
6
3
1

2.3 Những nét điển hình về nền văn hóa dân gian Việt nam nửa cuối thế kỷ XVIII nửa
đầu thế kỷ XIX. ............................................................................................................. 122
T
6
3

1

T
6
3
1

4


2.3.1: Về văn học dân gian ..................................................................................... 123
T
6
3
1

T
6
3
1

2.3.3. Về Mỹ Thuật Dân Gian. ................................................................................. 143
T
6
3
1

T
6
3

1

2.3.4. Lễ Hội Dân Gian: ........................................................................................... 153
T
6
3
1

T
6
3
1

Chương 3:THƠ NÔM HỒ XUÂN HƯƠNG SỰ TIẾP THU VÀ SÁNG TẠO
TỪ CỘI RỄ CỦA NỀN VĂN HÓA DÂN GIAN NỬA CUỐI THẾ KỶ XVIII
VÀ NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX. ..................................................................... 164
T
6
3
1

T
6
3
1

3.1. Thơ Nôm truyền tụng Hồ Xuân Hương - sự tiếp thu một cách chọn lọc trong sự
phong phú từ tư tường, triết lý, từ nguồn thi liệu và thi pháp của nền văn hóa dân gian
Việt Nam nửa đẩu thế kỷ XVIII và nửa đầu thê kỷ XIX: ............................................. 165
T

6
3
1

T
6
3
1

3.1.1: Thơ Nôm Hồ Xuân Hương tiếp thu lối bố cục ngắn gọn, hàm súc như đúc kết
một chân lý - triết lý mang tính thế tục, đậm đà chất nhân văn . ............................. 168
T
6
3
1

T
6
3
1

3.1.2 Thơ Nôm Hồ Xuân Hương tiếp thu cách kết cấu đối xứng đối lập trong cấu trúc
tác phẩm thuộc văn hóa dân gian ............................................................................. 175
T
6
3
1

T
6

3
1

3.1.3 Thơ Nôm Hồ Xuân Hương tiếp thu lối xây dựng ngôn ngữ trên cơ sở hình
tượng độc đáo giàu sức biển hiện từ các tác phẩm nghệ thuật của văn hóa dân gian
Việt Nam nửa cuối thế kỷ XVIII và nửa đầu thế kỷ XIX. ....................................... 181
T
6
3
1

T
6
3
1

3.1.4 Thơ Nôm Hồ Xuân Hương với kết thúc bất ngờ, đột ngột - bắt đầu từ hầu hết
các tác phẩm nghệ thuật dân gian ............................................................................. 192
T
6
3
1

T
6
3
1

3.2 Thơ Nôm Hồ Xuân Hương - sự sáng tạo phong phú và độc đáo từ mảnh đất mỡ màu
là văn hóa dân gian Việt Sam nửa cuối thế kỷ XVIII và nửa đẩu thế kỷ XIX:............ 200

T
6
3
1

T
6
3
1

3.2.2 Thơ Nôm Hồ Xuân Hương, sự thể hiện độc đáo của tiếng cười. .................... 214
T
6
3
1

T
6
3
1

3.23 Thơ Nôm Hồ Xuân Hương, sự thể hiện độc đáo của tiếng nói cá nhân - thẳm sâu
sự kêu đòi cho quyền sống cá nhân trọn vẹn cho con người. ................................... 221
T
6
3
1

T
6

3
1

PHẦN KẾT LUẬN ....................................................................................... 231
T
6
3
1

T
6
3
1

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 238
T
6
3
1

T
6
3
1

P H Ụ LỤ C ................................................................................................... 260
T
6
3
1


T
6
3
1

5


DẪN NHẬP
1 . LÍ DO CHỌN ĐỀ T À I
H ồ Xu â n H ươ n g l à g ươ n g mặ t v ă n học đ ặ c b i ệ t n h ấ t ,
" M ộ t n h à thơ k i ệ t xuất mội t à i n â n g v ă n h ọ c độc đ á o " [ 1 2 5 ] , mội
trong số những n h à t h ơ có tên tuổi l ớ n nhất trong lịch sử v ă n học
nước n h à . Từ l â u , t ên tuổi và t à i thơ c ủ a Hồ Xu â n H ươ n g đ ã
v ượ t t ầ m biên g i ới tổ quốc. Để đến được v ớ i sự ngạc n h i ê n , t h í c h
t h ú v à t r â n t r ọ n g c ủ a n h ữ n g n h â n v ậ t có tên tuổi trên thi đ à n
v ăn học thế giới. N h à thơ Ấn Độ -Tagor, t r o n g d ị p g h é t h ă m
S a i g ò n n ă m 1 9 29 cũng t r â n trọng xếp tên tuổi Xu â n H ư ơ n g b ê n
c ạ n h thi h à o Ng u yễ n Du , trong số c á c t h i s ĩ t r ứ d a n h của thế giới
n h ư : Lý B ạ c h , Shaspeare và Vi c i o r Hu g o [52]. Cũng đ ã từ l â u ,
thơ Xu â n H ươ n g đ ã đ ượ c d ị c h v à g i ớ i t h i ệ u r a n ư ớ c ngoài : ở
P h á p , ở Liên Xô , B u n g a r i a và mớ i đ â y ở P h ầ n La n . Đặc b i ệ t , ở
L i ê n X ô ( t r ướ c đ â y) , l ầ n đ ầ u l i ê n , Th ơ Hồ X u â n Hương được ấn
h à n h v ớ i k ỷ l ụ c 1 0 . 0 0 0 b ả n và đ ượ c đông đ ả o b ạ n đọc yê u
t h í c h . N g à y n a y, tại mộ t số trường Đại Học ở Hoa K ỳ v à n h i ề u
nước Tây  u đ ã có n h ữ n g học g i ả , n h ữn g n h à nghiên cứu c h u yê n
sâu về Hồ Xu â n Hương [187]. T ạ i P h á p , trong l ờ i đề tựa cho t ậ p
"Thơ Hồ Xu â n Hương", n h à t h ơ có tên tuổi c ủ a P h á p l à J ă n g R i x t a t c ũ n g n g ợ i ca " Hồ Xu â n Hương l à một t r o n g số n h à thơ có
t ê n t u ổ i l ớ n nhất c ủ a n ề n v ă n học V i ệ t Na m v à không còn c h ú t

nghi n g ờ l à một trong n ữ sĩ h à n g đ ầ u c ủ a c h â u Á" [165] .
T
2
1

T2
1

T2
1

T
2
1

T2
1

T
2
1

T2
1

T
2
1

T4

1
2

T4
1
2

T
2
1

T2
1

T2
1

T3
2
1

T3
2
1

T3
2
1

T3

1
2

T4
2
1

T
2
1

T3
2
1

T3
2
1

R

T4
2
1

T
2
1

T4

2
1

T
2
1

T3
2
1

T
2
1

4
T2
1

R1
T3
2

T3
2
1

T2
1


T3
2
1

T
2
1

T3
2
1

T3
2
1

Có đ ượ c v ị trí đ ặ c b i ệ t ấy trong sự đ á n h g i á c ủ a d ư l u ậ n ,
h ẳ n thơ Xu â n Hương t ừ l â u k h ô n g c h ỉ đ ậ m đ à mội b ả n sắc d â n
tộc trong nghệ thuật thể h i ệ n , mà còn b ở i thơ Xu â n H ươ n g c ũ n g từ
l â u ,đ ã đ ạ t đến n hữ n g p h ẩ m chất tuyệt v ờ i c ủ a t í n h n h â n l o ạ i
[ 7 4 ] về nội d u n g tư t ưởng; V ớ i ý nghĩa t h ể h i ệ n được n h ữn g khát
vọng "làm N g ườ i " , sống "cho r a Ng ườ i " và " thỏa mã n mọi n h u cầu
t ự nhiên của C o n N g ư ờ i " [ 7 4 ].
T
2
1

T
2
1


T
2
1

T
2
1

T
2
1

T
2
1

T4
2
1

T
2
1

T
2
1

T

2
1

T
2
1

T
2
1

T4
2
1

Ở t r o n g nước, t ừ khi người ta đ ượ c biết đến t ậ p thơ " X u â n
H ư ơ n g thi t ập" t à i l i ệ u i n b ằ n g chữ Quốc ngữ, i n l ầ n t h ứ n h ấ t ,
n h à i n Vă n M i n h , i n n ă m 1 9 1 3 theo giáo sư Ng u yễ n Lộc c h o
biết [13 5 ] l à t à i l i ệ u ghi chép sớm n h ấ t về sáng t ác của X u â n
H ư ơ n g . C h o đến n a y , đ ề tài n g h i ê n c ứu về H ồ Xu â n
H ư ơ n g , cũng n h ư các sáng t ác c ủ a b à l u ô n l à đ ề t à i hấp d ẫ n
T
2
1

T
2
1

T4

2
1

T4
2
1

T4
2
1

6

T
2
1


v à có sức g ợ i mở lớn đối v ớ i giới nghiên cứu, c ũ n g n h ư đ ô n g
đ ả o đ ộ c g i ả c ủ a thơ X u â n Hương.
Đ ã có biết b a o nhiêu công t r ì n h , b à i viết, n h ữ n g t h ô n g tin
n g h i ê n cứu v ề H ồ X u â n Hư ơ n g h a y n h ữn g s á n g t á c c ủ a bà t ừ trước đến n a y - ở trong nước c ũ ng n h ư ở nước ngoài? . T r o n g
điều k i ệ n c h o p h é p , nếu có thể l à m đ ượ c con số thống k ê t h ậ t
đ ầ y đ ủ , n g h i ê m t ú c , c h ắ c c h ắ n sẽ c ó í c h cho việc n g h i ê n cứu
v ề X u â n H ư ơ n g - mộ t h i ệ n t ượ n g v ă n h ọ c đ ặ c b i ệ t - v à x é t
v ề m ặ t n à o đ ó . có t h ể c o i X u â n H ư ơ n g l à mộ t t r o n g số thiên
t à i v ă n h ọ c c ủ a n ướ c n h à . N h à thơ Xu â n Di ệ u , b ằ n g n h ữ n g
c ả m n h ậ n t h ậ t t à i hoa - r ấ t s ớ m, ô n g đ ã n h ậ n r a - h ơ n ai hết v ẻ đ ẹ p t h ậ t độc đ á o t r o n g "chất thơ X u â n H ư ơ n g " . M ỗ i b à i
viết v ề t h ơ X u â n Hương, người t a c h ẳ n g t ìm đ â u r a c á i g ọ i là
"phê b ì n h " , c h ỉ t h ấ y t r ê n n h ữn g trang viết của ô n g đ ậ m đ à mộ t

c á i "lý" t h ậ t s á n g v à một c á i "tình" n h ư l à đ ã "tri âm", "tri kỷ".
C á i t ì n h rất C o n người, c á i t ì n h rất n g h ệ sĩ. V à X u â n Diệu đ ã
xếp đ ặ t Hồ X u â n H ư ơ n g trong số “B a t h i h à o d â n tộc”
[41,42,43], b ê n c ạ n h h a i n h à t h ơ v ĩ đại, h a i n h â n v ậ t " k h ổ n g
l ồ " c ủ a mọ i t h ờ i đại là Ng u yễ n T r ã i - Ng u yễ n D u .
T
4
2

T4
3
2

T4
3
2

T4
2
1

T
4
2

T4
2
1

T4

2
1

T
4
2

T4
2
1

T4
1
2

P

T4
1
2

T4
1
2

P

T4
1
2


C h ú n g tôi chọn tác giả H ồ X u â n H ư ơ n g c ù n g sáng t ác t h ơ
N ô m được t r u yề n tụng c ủ a b à l à m đ ề t ài c h o l u ậ n v ă n c ủ a
mì n h k h ô n g b ở i H ồ X u â n Hương là n h à thơ l ớ n , n h à thơ độc
đ á o , n h à thơ k ỳ t à i n h ư b a o l ờ i k h e n t ặng X u â n H ươ n g .
C h ú n g t ô i c h ọ n t á c giả Hồ X u â n H ư ơ n g c h í n h là b ở i v ì x u n g
q u a n h lên gọi v à bài thơ c ủ a X u â n H ươ n g v ẫ n còn biết b a o c â u
h ỏ i đ a n g c ầ n l ờ i g i ả i đáp. N ó i n h ư g i á o sư Ng u vễ n Lộc, "Đó
là v ấ n đ ề t ư liệu sáng tác cũng n h ư t ư liệu về c u ộ c đ ờ i của n h à
t h ơ n à y" [ 1 3 5 , 1 36 ] . C h ú n g tôi c h o rằng nguồn gốc c ủ a biết b a o
nhiêu phức t ạ p , r ắ c rối cho việc nghiên cứu v ề Hồ X u â n Hươ n g
n ó i c h u n g , c ũ n g x u ấ t p h á t từ h a i khó k h ă n rất cơ b ả n v ừa nêu
t r ê n . Đó là biết b a o n h i ê u v ấ n đề còn t ồ n t ạ i : Hồ X u â n H ư ơ n g
l à a i ?, bộ p h ậ n thơ chữ H á n h a y c h ữ N ô m c h í n h thức l à sáng
tác c ủ a X u â n Hư ơ n g ?. Trong mả n g t h ơ Nô m v ẫ n đ ư ợ c truyền
t ụ n g trong d â n gian - n h ữ n g b à i t h ơ N ô m n à o là c ủ a Xu â n
Hương, n h ữn g b à i thơ N ô m n à o đ ã đ ư ợ c " d â n gian h ó a " , n h ư
n h ậ n x é t c ủ a giáo s ư Lê T r í Viễn [258] ?. C ù n g trong m ả n g t h ơ
N ô m v ẫ n được t r u yề n t ụ n g là c ủ a X u â n Hương, những b à i n à o
T
4
2

T4
2
1

T4
2
1


T4
1
2

T4
2
1

T4
1
2

T4
2
1

T4
2
1

T4
2
1

T4
1
2

T4

1
2

7

T4
2
1

T4
2
1


đ ượ c coi là " b ả n gốc" n h ữ n g bài n à o đ ượ c coi l à " d ị b ả n "
[ 2 7 0 ] , n h ư M a u r i c e D u r a n d đ ã c h o thấy!
Hồ X u â n Hương b ằ n g t à i t h ơ độc đ á o đến mức "Thi trung
h ữu q u ỷ " đ ã n h ư một trung tâm t h u h ú t biết b a o n h i ê u thế h ệ
n h à nghiên cứu v à các độc g i ả yê u q u ý X u â n H ư ơ n g v à thơ b à
v à o c u ộ c kiếm tìm v à l iên tục định g i á l ạ i b à . V ấ n đề v ề Hồ
X u â n H ươ n g n ó i c h u n g , đ ã n h ư là v ấ n đ ề t h ờ i sự V ă n h ọ c .
Q u a các công t r ì n h đ ã n g h i ê n c ứ u về Hồ X u â n H ư ơ n g , từ
t r ướ c đến n a y , c h ú n g ta n h ậ n t h ấ y, v i ệ c đ á n h g i á về t h ơ Hồ
X u â n H ư ơ n g đ ã d i ễ n r a rất p h ứ c t ạ p . V ề t à i t h ơ Xu â n
Hương, không một a i p h ủ n h ậ n . Tr á i l ạ i , v ề n ộ i d u n g tư tưởng
trong thơ Xu â n H ư ơ n g thì có n h i ề u ý k i ế n t r a n h c ã i , đối l ậ p
g a y gắt. C h o d ù đ ã có r ấ t n h i ề u công t r ì n h đ ượ c n g h i ê n c ứu
v ề Hồ X u â n H ươ n g v à t r o n g số đó, một số t ác giả v ớ i n h ữ n g
c ô n g t r ì n h nghiên c ứu về Hồ Xu â n H ươ n g đ ã t h ực sự có được
những t iếng nói khoa học đ á n g t r â n t r ọ n g . M ặ c d ù vậy, H ồ X u â n

H ư ơ n g v à sáng t ác c ủ a b à - đ ặ c biệt là m ả n g thơ N ô m đ ư ợ c
truyền t ụ n g t h ực sự l à v ấ n đ ề "mở", với ý nghĩa, đ ó là vấn đ ề còn
c h ứ a đựng ,ha y h à m ẩ n n h ữ n g yếu tố mà t a còn có thể p h á t h i ệ n
- n h ư R o l a n d B a r t h e s đ ã c h o thấy [ 5 1 ] . Và thơ N ô m t r u yề n
t ụ n g c ủ a Xu â n Hương v ớ i n h ữ n g h ì n h ả n h , h ì n h t ượ n g mậ p
mờ h a i nghĩa, v ớ i những t ừ nói lái rất d â n g i a n , h ẳ n có "vấn đ ề "
c ủ a n ó . Th ơ Nô m X u â n H ư ơ n g từ l â u , đ ã sống t h ậ t bền
t r o n g l ò n g độc g i ả , n ó c h ỉ có t hể so s á n h v ớ i sức s ố n g t h ậ t
d i ệ u k ỳ n h ư ca dao - cổ tích, với mỗi con người Vi ệ t N a m… C h ắ c
c h ẳ n g b ở i t ạ i thơ X u â n Hương l à t h ứ t h ơ " d â m b ô n " n h ư
Georges Cordier n h ậ n x é t [52]. L à m sao c ắ t nghĩa nổi những lời
k h e n n g ợ i t à i t h ơ Xu â n Hư ơ n g t h ậ t mê n h mông v à n h ữn g lời
l ă n g n h ụ c thơ bà - n h ư mộ t t h ứ t h ơ "khiếm n h ã " c ũ n g v ẫ n còn
đ ó . T h ậ m chí, có cả mộ t đ ặ c san đ ượ c viết v ớ i c h ủ đ ề " C á i t ụ c ,
c á i d â m t r o n g thơ X u â n Hương" [153,154]. L à m sao c h ỉ l ý g i ả i
g i ả n đ ơ n r ằ n g : X u â n Hư ơ n g d ù n g "cái đ ó " ( c á i t ụ c , cái
dâm), n h ư một v ũ k h í đ ã k í c h , l ê n á n cái c h ế đ ộ p h o n g k i ế n
t ỏ ra q u á b ấ t công v à vô n h â n đ ạ o v ớ i q u yề n sống của con
n g ư ờ i , đ ặ c b i ệ t l à v ớ i p h ụ n ữ ? Viết về mộ t t h i ê n t à i t h ơ t h ậ t
k h ô n g d ễ d à n g , viết về Hồ X u â n Hương v à sáng t ác "độc nhất v ô
nhị" của b à đ ã v à sẽ c à n g l à n h ư thế. Thơ N ô m X u â n H ư ơ n g l à
tiếng lòng c ủ a mọ i c o n n g ư ờ i , ở mọ i thời đ ạ i - v ớ i n h ữ n g
T
4
2

T4
2
1


T4
2
1

T4
3
2

T4
3
2

4
T2
1

T2
1

T4
2
1

4
T2
1

4
T2
1


T4
2
1

T4
2
1

T4
2
1

T4
2
1

T4
2
1

T4
3
2

T4
3
2

T4

2
1

T4
2
1

T4
1
2

T4
2
1

T4
2
1

T4
2
1

T4
2
1

T4
1
2


T4
2
1

T4
2
1

T4
2
1

8

T4
2
1

T4
2
1


k h á t k h a o về q u yề n sống c ủ a con người rất đ á n g v à c ầ n đ ượ c
b ả o v ệ . Và vì v ậ y, mọi đ á n h g i á , mọ i khen chê về thơ Xu â n
Hương nói c h u n g , không đ ượ c p h é p chỉ d ừn g ở mức độ c ả m
nhận,hay t ừ trên "bề mặ t " c h ữ n g h ĩ a . Roland Barthcs [51] đ ã c ả n h
báo rất t à i t ì n h c h ú n g ta rằng, sức sống c ủ a tác p h ẩ m k h ô n g p h ả i
n ằ m trong "thông đ i ệ p " c ủ a nó mà l à ở t r o n g " h ệ t h ố n g t í n

h i ệ u " c ủ a nó. Ở c h ỗ n à y , k h ô n g h ẹ n mà c ũ n g g ặ p gỡ giữa R.
B a r t h e s v ớ i Ơmixi-Hêming U â y ( 1 8 9 9 - 1 9 6 1 ) ,n h à v ă n M ỹ
n ố i tiếng v ớ i t á c p h ẩ m " Ôn g g i à v à b i ể n cả", tác p h ẩ m đ ượ c
g i ả i thưởng P u l i t z e (1953) v à giải N ô b e n ( 1 9 5 4 ) . V à v ớ i cả
n g u y ê n l ý "Tảng b ă n g trôi"[256] đ ã n h ư một p h á t k i ế n q u a n
t r ọ n g , t r o n g n g h iê n c ứu l ý l u ậ n v ă n học. N g à y n a y , c á c n h à
l ý l u ậ n h i ệ n đ ạ i gọi n ó b ằ n g t ê n g ọ i t ươ n g t ự n h ư " mạ c h
n g ầ m v ă n b ả n " , "tính đ a nghĩa" của v ă n b ả n [74,256], Và c h ú n g
t ô i c h ọ n đ ề t à i v ề t h ơ Nô m c ủ a X u â n Hương x u ấ t p h á t t ừ
c h í n h n h ữ n g k h ú c mắ c , n h ữn g b ă n k h o ă n mà b ả n t h â n đ ã
b a o l ầ n gặp p h ả i - mỗi k h i d ạ y l ạ i p h ầ n t h ơ X u â n
H ư ơ n g , t r o n g c h ư ơ n g t r ì n h g i ả n g d ạ y , g ầ n h a i mươi n ă m
q u a .. . C h ú n g t ô i đ ã b a o l ầ n p h ả i "đối thoại" trước những h à i t h ơ
N ô m "không dễ n ó i c h ú t nào" c ủ a b à . B a o l ầ n sống cùng t â m
trạng "người đ à n b à " trong t h ơ Nô m X u â n H ư ơ n g - t r ướ c giờ
l ê n l ớ p . .. . B a o tiết giảng đ ã q u a đ i , có n h ữ n g t h à n h công n h ấ t
đ ị n h , n h ư n g c ũ n g c ò n đó biết b a o n h i ê u t r â n t r ở . B ở i b à i
giảng đ ã kết t h ú c , mà c h ú n g t ô i d ườ n g n h ư còn b ă n k h o ă n như
còn t h i ế u v ắ n g cho một câu kết trọn vẹn c h o b à i giảng c ủ a mì n h . Vì
l ẽ , t h ơ N ô m X u â n Hương đ â u p h ả i c h ỉ có n h ữ n g b à i t h ơ d ị u
d à n g , n h ú n n h ườ n g n h ư "Mời t r ầ u " , " B á n h trôi nước" ? n h ữ n g bài được c h ọ n g i ả n g t r o n g n h à trường, để đ ả m bảo t í n h
g i á o d ụ c của c h ươ n g t r ì n h c ầ n c ó .
T4
3
2

T4
2
1


T4
2
1

T4
2
1

T4
2
1

T4
2
1

T4
2
1

T4
3
2

T4
3
2

T4
2

1

T4
2
1

T4
3
2

T4
2
1

T4
2
1

4
T2
1

4
T2
1

T4
2
1


T4
2
1

4
T2
1

4
T2
1

T4
3
2

T4
3
2

T4
1
2

T4
1
2

M ộ t lẽ khác, học s i n h của c h ú n g tôi n ằ m t r o n g số đông đ ả o
độc giả c ủ a t h ơ Nôm X u â n H ươ n g - " p h í a t iếp n h ậ n v ă n h ọ c "

[74], nói theo n g ô n ngữ c ủ a c á c n h à l à m l ý luận hiện đ ạ i , l ạ i
đ ượ c thông t i n rất đ ầ y đ ủ v ề các b à i t h ơ Nô m. Vớ i những n ộ i
d u n g " d â m" " t ụ c " đ ã đ ượ c á p đ ặ t n h ư mội đ ị n h kiến lừ l â u về
n h ữn g b à i thơ "Kia" - n h ữn g bài t h ơ còn l ạ i c ủ a X u â n H ươ n g .
N h ữ n g b à i t h ơ t i n h n g h ị c h , bạo m i ệ n g v à d ữ dội của b à .. .
L à m s a o chỉ hiểu t à i t h ơ c ủ a n h à thơ độc đ á o , k ỳ t à i n h ư
X u â n H ươ n g c h ỉ q u a n h ữn g b à i t h ơ đ ượ c c h ọ n l ọc n h ư thế ?
T
4
2

T4
2
1

T4
2
1

T4
2
1

T4
2
1

T4
2
1


T4
2
1

T4
2
1

T4
2
1

R

T4
2
1

9

T4
2
1

R


L à m sao có thể cung cấp c h o h ọ c s i n h , d ù ở bậc p h ổ thông t r u n g
học, gương mặ t v ă n học đặc b i ệ t c ủa v ă n h ọ c d â n tộc là X u â n

H ư ơ n g ,c h ỉ v ớ i v à b ằ n g n h ữn g h à i thơ giản dị, "không có vấn đ ề
gì" n h ư v ậ y ?
Và c ứ đ ặ t giả s ử, giả sử t h ô i - r ằ n g X u â n H ươ n g c h ỉ có
n h ữn g b à i t h ơ N ô m v ớ i c h u n g một p h o n g c á c h cổ điển n h ư
thế, t h ì liệu có c h ắ c r ằ n g c h ú n g sẽ đ ủ sức m a n g l ạ i c h o X u â n
H ư ơ n g một vị trí đ ặ c biệt t r o n g n ề n v ă n h ọ c d â n tộc ? - Và câu
t r ả lời đ ã t h ậ t r õ r à n g . H ơ n a i hết, c á c n h à n g h i ê n c ứu , g i ả n g
d ạ y p h ả i góp tiếng nói k h o a h ọ c c ủ a mình, g ó p p h ầ n " đ ị n h
h ướ n g " lại n h ữn g ý niệm, t h à n h k i ế n h a y ý t ư ở n g d ễ d ã i n ô n g
nổi, g i ả n đ ơ n , n h ư đ ã có v ớ i thơ Nô m X u â n H ư ơ n g . B ằ n g
c á c h tìm ra lối đ i , con đ ư ờ n g v à cách tiếp cận đúng đắn v à c ầ n thiết
( so v ớ i các cách tiếp cận t h ơ Nô m c ủ a X u â n H ươ n g từ trước đến
n a y ) đ ể có đ ượ c sự l ý g i ả i c ầ n thiết. Gó p p h ầ n k h ẳ n g đ ị n h v ị trí
đ ặ c b i ệ t c ủ a t h ơ Nôm X u â n Hương t r ê n v ă n đ à n d â n tộc mộ t
c á c h r õ r à n g . C á c c ô n g t r ì n h n g h i ê n cứu đ ã có t ừ trước đến n a y
đ ã đ i t h e o nhiều cách tiếp cận, t r o n g đ ó n h ữ n g cách tiếp cận đ ú n g
đ ắ n ( m à c h ú n g t ô i v ẫ n tiếp t ụ c v ậ n d ụ n g t r o n g l u ậ n á n c ủ a
mì n h ) . Đó là c á c h t iếp c ậ n n g h i ê n cứu t h ơ Nô m Hồ X u â n
H ư ơ n g t r o n g q u a n h ệ v ớ i l ị c h s ử v ă n h ọ c [ 1 9 7 ] , trong v i ệ c
x e m x é t ả n h h ư ở n g q u a l ạ i v ớ i v ă n h ọ c d â n g i a n ( Q u a n hệ
v ă n h ọ c viết v à v ă n h ọ c d â n g i a n - vốn là một t r o n g n h ữn g mố i
q u a n h ệ c ă n b ả n , q u a n t r ọ n g , p h ổ biến v à ma n g tính q u y l u ậ t
t o à n thế giới).
T
4
2

T2
4
1


T4
1
2

T2
4
1

T4
1
2

T4
1
2

T2
4
1

T4
1
2

T2
4
1

T4

1
2

T4
1
2

T4
1
2

T4
1
2

N h ữ n g n ă m g ầ n đ â y, d ướ i á n h s á n g mà p h ươ n g p h á p
l u ậ n c ủ a M i k h a i l M i k h a i l o v i t s B a k h t i n [ 7 ,8 ,9 ] đ ã c h ỉ r a ,
g i ớ i n g h i ê n c ứu v ă n h ọ c V i ệ t N a m đ ã đ ó n n h ậ n v à đ ồ n g tình
b ằ n g n h ữ n g b à i n g h i ê n c ứu v ề Hồ X u â n Hương t r o n g một
trường n g h i ê n c ứ u mớ i mẻ là ng h i ê n c ứu t h ơ N ô m X u â n
H ư ơ n g t h e o tinh t h ầ n v à trong mối q u a n h ệ v ớ i n ề n văn hóa dân
gian c ù n g t h ờ i [ 4 2 , 5 1 , 7 9 v . v ] . Đó là h ư ớ n g tiếp cận, tìm v ề v ớ i
" n g u ồ n c ộ i " t h ơ N ô m X u â n H ươ n g , đ â y có l ẽ l à c o n đ ườ n g
đ ú n g đ ắ n v à cần thiết đ ể tìm v à giải mã được h i ệ n t ư ợ n g c ủ a
mộ i t h i ê n t à i đ ộ c đ á o n h ư X u â n H ư ơ n g . M ặ c d ù v ậ y , các
b à i n g h i ê n c ứu c h ỉ mớ i b ắ t đ ầ u b ằ n g sự g ợ i mở , c h ưa đ ư ợ c
nghiên c ứu trong h ệ t h ố n g c h ặ t chẽ v à đ ầ y đ ủ , c ò n l ẻ t ẻ , k h ả o
T
4
2


T4
1
2

T2
4
1

T2
4
1

T4
1
2

T4
1
2

T2
4
1

T2
4
1

T2

4
1

T2
4
1

10

T2
4
1

T2
4
1

T4
1
2


s á t trên mộ t số í t b à i t h ơ Nô m c ủ a X u â n H ư ơ n g , mà chưa r ú t
r a đ ượ c n h ữn g k ế t l u ậ n tổng q u á t cần thiết. C h ú n g tôi v ẫ n nhất
trí v ớ i n h i ề u ý kiến c ủ a c á c n h à n g h i ê n c ứu - t ừ l â u đ ã c h o
r ằ n g , n g h i ê n c ứu v ề h i ệ n t ư ợ n g độc đ á o H ồ X u â n H ươ n g
p h ả i l à công việc c ù a n h i ề u người n h i ề u t h ế h ệ .. . . Chúng tôi q u ý
trọng những đóng c ó p , n h ữn g ý k i ế n k h o a h ọ c mới mẻ c ủ a các t h ế
h ệ nghiên cứu đ i t r ướ c . Sử d ụ n g các t h ô n g tin k h o a học đ ã c ó ,
(trên cơ sở của sự tiếp n h ậ n , kế thừa các công trình c ủ a c á c tác g i ả , trên

cơ sở của p h ươ n g p h á p luận mới mà M . B a k h t i n đ ã nghiên cứu v ớ i
R a b e l a i s [ 7 ,8 ,9 ] , c h ú n g t ô i mong mỏi đ ượ c đóng góp một tiếng n ó i
k h o a h ọ c đ a n g n g à y c à n g đ ô n g đ ả o - g ó p p h ầ n "giải mã "
n h ữn g đ i ề u c ò n ẩ n liềm, c h ưa , h o ặ c í t được k h a i t h á c t r o n g v à
t ừ nguồn v ă n h ó a d â n g i a n mà thơ N ô m Xu â n Hư ơ ng đã k ế thừa
v à s á n g t ạo. Gó p p h ầ n k h ẳ n g đ ị nh v ị trí t h ực sự chắc c h ắ n c ủ a
t h i t à i Xu â n Hư ơ n g trong n ề n v ă n học n ướ c n h à - trả l ạ i gương
mặ t t h ơ t à i hoa - đ ộ c đ á o – t r ọ n v ẹ n c h o Xu â n Hương.., T ấ t cả
những điều ấ y đ ã thôi thúc c h ú n g tôi n hậ n và thực h i ệ n đ ề t à i .
T4
2
1

T
2
1

T
2
1

T4
2
1

T4
2
1

T

2
1

T
2
1

S a u c ù n g , x i n đ ư ợ c n h ắ c đến n h ư sự tri â n s â u sắc t r ướ c sự
h ướ n g d ẫ n t ậ n lâm c ủ a g i á o sư Lê Trí Viễn, n g ườ i t h ầ y trực tiếp
h ướ n g d ẫ n và động viên chúng l ô i thực hiện l u ậ n á n n à y. C ù n g tập
t h ể c á c g i á o s ư, n h à nghiên cứu đ ã c u n g cấp cho chứng t ô i những
thông t i n , kiến t h ức v à tư liệu c ầ n thiết cho đề t à i c ủ a c h ú n g lôi, đ ó
l à c á c giáo sư : Ng u yễ n Lộ c , C h u Xuân Diên, Nguyễn Quảng Tu â n ,
N g u yễ n Vă n Kính, p h ó tiến sĩ M a i Quốc Liên, P h ù n g Q u y Nh â m,
Tiến s ĩ văn học C ô n g Tằng Tô n N ữ Nh a T r a n g - n g ườ i đ ã có p h ầ n
góp ý cho chúng tôi ý k i ế n n g a y k h i l u ậ n á n ở d ạ n g đ ề c ươ n g sơ
k h ả o , c ủ a n h à t h ơ H u y Cận k h i ông h à o h ứn g t r ả lời c á c c â u hỏi
c ủ a c h ú n g t ô i v ề v ị trí đ ặ c b i ệ t c ủ a thơ Xuân Hương trên thi đ à n
d â n t ộ c . Đ ặ c biệt là ý kiến g ợ i ý bổ í c h , ý nghĩa, của giáo sư tiến sĩ
N.I.N i cu l i n mà c h ú n g t ô i ma y mắ n đ ượ c g ặ p g ầ n đ â y.
T
2
1

T
2
1

T
2

1

T
2
1

T
2
1

T
2
1

T
2
1

T
2
1

T
2
1

T9
2
1


T9
2
1

T9
2
1

T9
2
1

T9
2
1

T9
2
1

2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU - NHỮNG GIỚI THUYẾT CẦN ĐƯỢC
XÁC ĐỊNH TRONG LUẬN ÁN.
2.1. Về phạm vi sáng tác của Hồ Xuân Hương

N h ư tên gọi của l u ậ n án “ Hồ Xu â n H ươ n g v à n ề n v ă n h ó a
dân g i a n Vi ệ t Na m” , chúng tôi chọn mảng t hơ N ô m đ ư ợc truyền
tụng của Hồ Xu â n Hương và n ề n v ă n hóa d â n g i a n Việt N a m g i a i
T
2
1


T3
2
1

T3
2
1

11


đ o ạ n nửa cuối thế k ỷ X V I I I và n ử a đầu thế k ỷ X I X; x u ấ t p h á t t ừ
yêu c ầ u , t í n h chất c ủ a l u ậ n á n đ ặ t r a . Chúng t a đều đ ã biết, c h o
đến n a y sáng t ác được coi là c ủ a Hồ X u â n Hư ơ n g b a o gồm h a i
bộ p h ậ n : Thơ chữ N ô m v à thơ chữ H á n t r o n g "Lưu hương Ký" v ớ i sự p h á t hiện của cố giáo s ư T r ầ n T h a n h M ạ i [ 1 4 2 ,1 4 3 ] Xét v ề m ặ t phong cách, t h ơ N ô m v ẫ n được t r u y ề n t ụ n g c ủ a H ồ
X u â n Hư ơ n g mà c h ú n g ta đ ượ c b i ế t s ớ m hơn c ả đ ã làm đ ố i
tượng n g h i ê n c ứu có p h o n g c á c h g ầ n g ũ i v ớ i c á c s á n g t á c d â n
gian h ơ n . N h ư N I . N i c u l i n [ 1 7 0 ,1 7 1 ] đ ã đ á n h g i á t h ậ t x á c
đáng'"sáng t á c c ủ a Hổ X u â n H ư ơ n g dường n h ư là s ự x â m
n h ậ p c ủ a n ề n v ă n h ó a d â n gian k h ô n g được thừa n h ậ n ở thời
T r u n g c ổ v à o l ã n h vực v ă n h ọ c c a o cấp"... T r á i l ạ i , phong cách
của n h ữn g b à i t hơ c h ữ H á n t r o n g tập thơ " Lưu h ư ơ n g Ký " , d ù
có t h ể h i ệ n đ ượ c "những dọng c h â n t h à n h đ ể đ ấ u t r a n h cho mộ t
t ì n h yê u b ì n h đẳng" [228,229] N h ư n g c á i "âm t ư ở n g " ấ y, ta v ẫ n
đ ã thường b ắ t g ặ p n g a y t r o n g tiếng k h ó c c ủ a n à n g Kiều, tiếng a i
o á n kêu đòi h ạ n h p h ú c t r o n g " C u n g o á n ngâm", trong n ồ i buồn
đ a u c ủ a người c h i n h p h ụ ỏ " C h i nh p h ụ n g â m" . H a y là n h ữ n g
k h á t v ọ n g về một t ì n h yêu t ự d o q u a "tiếng lòng" a i o á n c ủ a
P h ạ m Th á i trong "Văn tế Trương Q u ỳ n h Nh ư" . . . C ũ n g có n g h ĩ a

"Lưu hương k ý " v ẫ n chưa đ i xa hơn cái khoảng c á c h " a n toàn" c h o
l o ạ i v ă n h ọ c cao cấp đ ươ n g t h ờ i . X i n h ã y minh c h ứ n g thêm mộ t
l ầ n , t r o n g " B à i t ựa l ậ p t h ơ L ưu h ươ n g ký"- mà t h e o t á c g i ả
Đ à o T h á i Tôn “chưa có lài l i ệ u n à o đ á n g t i n c ậ y h ơ n "Bài tựa
t ậ p t h ơ L ưu hương ký"...” [ 2 2 8 ,2 3 1 ] ; Đó là “T ậ p Lưu h ươ n g k ý
đ ầ y v ẻ g i ó mâ y t r ă n g n ướ c n h ư n g đ ề u là từ đ á y l ò n g mà
p h á t ra”, n h ư n g " biết d ừn g l ạ i trong p h ạ m vi lề nghĩa [228,231] .
"Tiếng lòng" ấy, t r o n g " Lưu h ư ơ n g k ý " v ì v ậ y , rõ ràng là có khoảng
cách - nếu không mu ố n nói là c ò n " x a l ạ " v ớ i t i ế n g k ê u đ ò i
m ạ n h mẽ, quyết liệt c h o quyền sống đ ủ đ ầ y cho con n gư ờ i - t r o n g
đ ố , đ ặ c b i ệ t là n g ườ i p h ụ nữ - n h ư trong thơ Nô m được truyền
tụng c ủ a X u â n Hư ơ n g . Đó là x é t về m ặ t p h o n g cách t h ể h i ệ n
c ủ a h a i h ộ p h ậ n t h ơ c ủ a X u â n H ư ơ n g - v à vì thế, c h ú n g tôi
chọn b ộ p h ậ n t hơ Nôm làm đối tượng nghiên cứu.
T
2
1

T
2
1

T4
2
1

T4
2
1


T4
2
1

T4
1
2

T4
1
2

T4
3
2

4
T2
5
1

T4
3
2

4
T2
5
1


T4
2
1

T4
2
1

T4
3
2

T4
3
2

T4
1
2

T4
1
2

T4
3
2

T4
3

2

T4
3
2

T4
3
2

Có lẽ p h ả i t h ê m mội lần g i ớ i h ạ n p h ạ m v i " Th ơ Nô m
t r u y ề n tụng" c ủ a X u â n Hương. So v ớ i "Lưu hương k ý " , v ă n
b ả n t h ơ N ô m H ồ Xu â n Hương về nội d u n g v ẫ n hết sức phức t ạ p .
X é t t r ê n n h ữ n g tập t h ơ Hồ X u â n Hương đ ượ c x u ấ t b ả n - từ
T
4
2

T2
4
1

T2
4
1

12


t r ướ c đ ế n n a y , c h ú n g ta thấy v ề " p h o n g c á c h " và "số lượng

b à i " c ũ n g có khác n h a u . Về p h o n g c á c h , cố giáo s ư T r ầ n
T h a n h M ạ i đ ã y ê u cầu có s ự c h ọ n lọc, p h â n l o ạ i thơ X u â n
Hương k h á thận t r ọ n g [ 1 4 1 ] , Nguyên n h â n có s ự phức t ạ p v ề
m ặ t phong cách v à cả số lượng các b à i thơ N ô m n à y là do c ó t ì n h
h ì n h "dân g i a n h ó a " t h ơ Nô m X u â n H ư ơ n g n h ư t r ê n đ ã
t r ì n h b à y . Về mặ t số lượng các b à i thơ N ô m đ ư ợ c t r u y ề n
t ụ n g là c ủ a X u â n H ư ơ n g , theo giáo s ư Lê T r í V i ễ n "tính
n h ữ n g b à i đ ượ c tất c ả các s á c h ấy n h ấ t trí c h o l à c ủ a Xu â n
H ư ơ n g hoặc n h i ề u n g ư ờ i công n h ậ n là c ủ a X u â n Hư ơ n g thì có
q u ã n g bốn mươi bài [258]. G i á o S ư N g u y ễ n Lộc l ạ i c h o biết.
"Trong số trên n ă m mư ơ i b à i l â u n a y đ ư ợ c coi l à c ủ a H ồ Xu â n
H ư ơ n g , t h ực tế có k h o ả n g ba mươi bài p h o n g cách k h á thống
n h ấ t " [135,136] Đó là b a mươi ( 3 0 ) b à i c h o thấy có n h i ề u k h ả
n ă n g l à của X u â n Hương.Tác g i ả Đ à o Th á i Tôn [231] mới đây
c u n g c ấ p c h o chúng ta hai mươi sáu ( 2 6 ) b à i thơ Nô m đ ượ c truyền
t ụ n g c ủ a X u â n H ư ơ n g t r o n g p h ạ m v i t h ờ i gian t r ê n một t r ă m
n ă m q u a , k è m t h e o n h ữn g t à i liệu t h a m chiếu đ á n g t i n c ậ y .
Chúng t ô i c h ọ n n h ữ n g b à i t h ơ N ô m đ ư ợ c truyền t ụ n g có i n
t r o n g l ậ p " Th ơ Hồ X u â n Hương" do t á c g i ả Đà o T h á i Tôn
t u yể n c h ọ n v à giới thiệu l à m đối tượng k h ả o x á c nghiên cứu trong
l u ậ n á n [228,230], v ì n h ữn g l ý do n h ư trên đ ã trình b à y .
T4
1
2

T4
1
2

T4

1
2

T4
3
2

T4
1
2

T4
3
2

T4
3
2

T4
3
2

T4
3
2

T4
3
2


Thêm n ữ a , c h ú n g la t h ấ y, ở bộ p h ậ n thơ N ô m v ẫ n đ ư ợ c
t r u y ề n t ụ n g c ủ a Hồ X u â n Hương c ũ n g t ồ n t ạ i n h ữn g " d ị b ả n "
[ 7 4 ] , h i ể u t h e o ý n h ữn g b à i t hơ có nghĩa g ầ n v ớ i b ả n gốc ( b ả n
c h í n h ) , mặ c d ù những b à i thơ n à y có s ự khác n h a u về từ, c h ữ .
Đ i ề u n à y đ ã đ ượ c M a u r i c e D u r a n d k h ả o s á t t r o n g "
" L ’ o e u v r e d e la Póctesse Vi e t n a mi e n n e Hồ X u â n H ươ n g " ,
P a r i s 1 9 6 8 [ 2 7 0 ]. L u ậ n á n c ủ a c h ú n g t ô i t h ê m m ộ t l ầ n g i ớ i
thuyết ở m ả n g t h ơ N ô m đ ượ c truyền t ụ n g c ủ a X u â n Hương, đó là :
n h ữ n g v ấ n đ ề về b ả n c h í n h , b ả n gốc h a y d ị b ả n không nằm trong
phạm viđểề c ậ p c ủ a l u ậ n á n , cũng n h ư c á c v ấ n đ ề v ề tiểu sử, v ă n
b ả n n ó i chung k há c . . .
T
4
2

4
T2
1

4
T2
1

T4
3
2

T4
3

2

T4
3
2

T4
3
2

4
T2
1

4
T2
1

4
T2
1

4
T2
1

T4
3
2


T4
3
2

2.2. Giới thuyết thuật ngữ "Văn hóa dân gian "

T h u ậ i ngữ,h a y k h á i n i ệ m "Văn h óa d â n g i a n " là t h u ậ t
n g ữ t h u ộ c c h u y ê n n g à n h v ă n hóa d â n g i a n . Nó có l ị c h sử
T
4
2

13


ra đ ờ i v à q u á t r ì n h p h á i triển k hô n g hoàn t o à n đ ơ n giản.
X u ấ t p h á t từ yêu c ầ u , t í n h chất c ủa l u ậ n á n , n g h i ê n cứu
thơ Nôm được t r u y ề n t ụ n g c ủ a H ồ X u â n H ươ n g v à n ề n
v ă n hóa d â n gian c ù n g thời, c h ú n g tôi p h ả i á p d ụ n g
p h ư ơ n g p h á p n gh i ê n c ứu liên n g à n h : t h ơ N ô m t r u y ề n
t ụ n g của X u â n H ư ơ n g v à n ề n v ă n hóa d â n gian Việt N a m .
K h á i n i ệ m " V ă n h ó a d â n g i a n " (Folklore) - t i ế n g A n h
) V ớ i nghĩa l à s ự a n h mi n h c ủ a n h â n d â n . Đâ y l à t h u ậ t
n g ữ t h u ộ c c h u yê n n g à n h v ă n hóa d â n g i a n , n ó đ ã đ ượ c
giới n g h i ê n c ứu c h u y ê n n g à n h n à y trên thế giới sử d ụ n g
k h á l â u [33,11 1 , 1 0 1 ] . M ặ c d ầ u v ậ y , ở Việt N a m c ũ n g
n h ư t r ê n t o à n thế g i ớ i , đ ị n h n g h ĩ a , h a y cách h i ể u v ề V ă n
h ó a d â n gian v ẫ n là k h ô n g đ ồ n g n h ấ t [ 6 8 .2 0 9 ] .
T
4

2

T4
3
2

T4
3
2

Đ i ề u n à y k h ô n g lấy l à m l ạ . Ở Vi ệ t N a m cũng tồn t ạ i cho
đến n a y bốn cách h i ể u v ề Folklore khác n h a u 1 6 8 ,2 0 9 ] . Trước
k h i đ i đến giới thuyết t h u ậ t ngữ F o l k l o r e c h o l u ậ n v ă n c ủ a
m ì n h , c h ú n g tôi c h ọ n t r í c h ở đ â y một số ý k i ế n c ủ a các n h à
Folklore h ọ c ở P h ư ơ n g T â y v à Li ê n Xô ( t r ướ c đ â y) , với mo n g
mỏi t ừ đó giúp chúng tôi g i ớ i t h u yế t k h á i n i ệ m n à y t r ê n b ì n h
diện cần thiết - mang t í n h q u ố c t ế v à k h o a h ọ c h ơ n . Ý k i ế n v ề
Folklore đ ầ u tiên c ủ a mộ t học giả P h ươ n g Tâ y được c h ú n g t ô i
n h ắ c đến đ ầ u tiên là c ủ a J ô n a s Buleys. Tác giã n ê u r a mộ t định
n g h ĩ a k h á rộng v ề Folklore, đ ó l à F o l k l o r e b a o gồm n h ữ n g
s á n g tác truyền thông c ủ a d â n tộc cả n g u y ê n t h ủ y v à v ă n
mi n h . N h ữ n g s á n g tác n à y có đ ượ c b ằ n g c á c h s ử d ụ n s â m
t h a n h v à từ n g ữ d ướ i d ạ n g t h ơ và v ă n xuôi. Chúng b a o g ồ m
cả c á c t í n n g ưỡ n g d â n g i a n h a y mê t í n , phong t ụ c v à h ộ i diễn
c á c đ i ệ u m ú a v à các trò c h ơ i [ 1 9 ] . Wi l l i a m R Bascom l ạ i
q u a n n i ệ m F o l k l o r e thật ngắn g ọ n , theo góc đ ộ c ủ a n h â n loại
h ọ c : Folklore đ ã có ý nghĩa là t h ầ n t h o ạ i , t r u yề n thuyết l à
t r u y ệ n cổ, t ụ c n g ữ, c â u đố, c â u xư ớ n g v à rất nhiều h ì n h thức
biểu h i ệ n của n ó là l ờ i n ó i . Vì vậy, có t h ể đ ị n h n g hĩ a Folklore
n h ư một “ nghệ thuật truyền miệng” [1 1 9 ] . Ta thấy Wi l l i a m R .

B a s c o m đ ã gần n h ư đ ồ n g n h ấ t F o l k l o r e v ớ i v ă n học d â n
gian ( v ă n học truyền m i ệ n g ) , điều n à y r ấ t p h ù hợp với x u
hướng đ ã có đầu t i ê n . Trước đ â y, c ủ a c á c n h à n g h i ê n c ứu v ă n
học d â n gian ở Việt N a m [ 1 9 ] . George. M f o s t e r c ù n g q u a n
T
4
2

4
T2
1

4
T2
1

T4
3
2

T4
3
2

14


n i ệ m v ề Folklore t ư ơ n g t ự n h ư William R. Bascom vừa nêu. S a u
c ù n g , ý kiến mà c h ú n g t ô i c h ú ý v à t r í c h d ẫ n l à c ủ a George
Herzey được coi là p h ổ biến t r o n g q u a n n i ệ m về Folklore ỏ M ỹ ,

theo tác giả : Folklore b a o gồm n h ữn g p h ư ơ n g diện v ă n học v à trí
t h ứ c của v ă n h ó a , đ ư ợ c giữ gìn v ĩ n h v i ễ n c h ủ yếu b ằ n g
t r u yề n t h ố n g t r u yề n mi ệ n g : h u yề n thoại, t r u y ệ n cổ, d â n gian
v à n h ữn g h ì n h t h ứ c k h á c c ủ a v ă n h ọ c truyền mi ệ n g , t r u yề n
thông" 119].
Ở Liên Xô ( t r ướ c đ â y) c á c c h u v ê n gia v ề lĩnh v ực n à y , mà
tiêu biểu là Ve g u - x e p , tác giả đ ã q u a n n i ệ m v ề Folklore k h á r ộ n g
r ã i "Folklore t ồ n t ạ i n h ư mộ t tổng t h ể , n h ư mộ t l ĩ n h vực v ă n
h ó a tư t ưở n g đối lập v ớ i n h ữn g n é t độc đ á o riêng v à các q u y luật
p h á t t r i ể n r ộ n g . Và mặ c d ù mỗi yếu tố c ủ a F o l k l or e đ ề u có thể
trở t h à n h đối t ượ n g n g h i ê n c ứu t h e o c h u y ê n n g à n h r i ê n g : yếu
tố n g ô n ngữ c ủ a n g à n h n g h i ê n c ứ u v ă n h ọ c , yếu tố â m n h ạ c ,
n g à n h nghiên cứu â m n h ạ c , yếu tố d i ễ n x u ấ t - n g à n h n g h i ê n cứu
s â n khấu [ 1 4 6 ]. Q u a n n i ệ m n à y c ủ a Ve g u - x e p c ũ n g có t h ể
t h ấ y t r o n g q u a n n i ệ m v ề " t í n h chất n g u yê n h ợ p " c ủ a " v ă n
h ó a d â n gian" mà n h à n g h i ê n c ứu v ă n h ó a d â n gian V i ệ t N a m
- g i á o sư Đ i n h Gia K h á n h đ ã cho thấy [ 1 4 6 ] . Sau Vegu-xep là N .I
Kráp-cốp c ũ n g có c ù n g q u a n điểm v ớ i ô n g . N . I K r á p cốp c h o
r ằ n g : “Folklore là l o ạ i h ì n h n g h ệ t h u ậ i tổng h ợ p đ ặ c biệt, b a o
g ồ m : n g h ệ t h u ậ t n g ô n từ, â m n h ạ c v à d i ễ n x ư ớ n g , n h ữn g
c á i đ ượ c t h ể h i ệ n b ằ n g c á c cách k h á c n h a u , ở n h ữ n g t h ể loại
k h á c nhau” [ 4 6 ].
T
4
2

T r ê n đ â y là n h ữn g q u a n n i ệ m v ề Folklore c ủ a mộ t số học
g i ả tiêu biểu c h o từng t r ườ n g p h á i Polklore ở P h ươ n g Tây v à Li ê n
X ô (trước đ â y) . Đ i ề u n à y đ ã g i ú p c h ú n g tôi lựa c h ọ n g i ớ i
thuyết t h u ậ t n g ữ n à y t r o n g k h i sử d ụ n g ở l u ậ n á n c ủ a mình.

T r o n g q u á t r ì n h tìm h i ể u định nghĩa v ề Polklore ( v ă n h ó a d â n
g i a n ) ở c á c n h à n g h i ê n cứu v ă n hóa d â n g i a n ở t a , c h ú n g tôi
t â m đ ắ c v à l ựa c h ọ n s ử d ụ n g t h u ậ t n g ữ v ă n h ó a d â n g i a n
(Folklore) mà giáo sư Đ i n h G i a Kh á n h , mộ t trong n h ữ n g c h u yê n
g i a h à n g đ ầ u v ề v ă n h ó a d â n gian v i ệ t N a m, người c ó công l ớ n
t r o n g việc x â y d ựn g n g à n h Folklore v à V i ệ n v ă n h ó a d â n gian
V i ệ t Na m. Nh ữn g ý kiến c ủ a ông n ê u r a v ề v ă n h ó a d â n gian
b a o giờ c ũ n g p h ổ q u á t v à đ ầ y sức thuyết p h ụ c .
T
4
2

T4
3
2

15

T4
3
2


Đ ị n h nghĩa c ủ a ông n ê u ra về v ă n hóa d â n gian đ ã
d u n g h ò a đ ư ợ c c á c đ ị n h nghĩa đ ã có về v ă n h ó a d â n g i a n t r ê n
p h ạ m v i quốc tế v à t r o n g t ì n h h ì n h s ử d ụ n g t h u ậ t n g ữ n à y ở
g i ớ i c h u yê n n g à n h Việt Na m. G i á o s ư Đi n h Gia K h á n h cho
r ằ n g : " Kh i nói đến Folklore, người ta n g h ĩ n g a y đến các tác p h ẩ m
v ă n h ọ c n g h ệ t h u ậ t n h ư t ụ c n g ữ , ca d a o , d â n c a , d â n n h ạ c ,
d â n v ũ , t r ò d i ễ n d â n g i a n , sân k h ấ u d â n g i a n , t r a n h dân g i a n ,

tác p h ẩ m điêu khắc d â n g i a n ( c h ạ m, khảm) tác p h ẩ m kiến t r ú c
d â n gian, tác p h ẩ m t r a n g t r í d â n g i a n v .v . . . . V à ô n g c ũ n g n h ấ n
mạnh :"Nhưng F o lk l o r e còn bao g ồ m các s i n h h o ạ t v ă n h ó a dân
g i a n thường g ắ n với tập q u á n , p h o n g t ụ c n h ấ t đ ị n h " v à "hội lễ
d â n g i a n " là " l o ạ i s i n h h o ạ t v ă n h ó a d â n g i a n q u a n t r ọ n g
n h ấ t , t r o n g h ộ i lễ có t h ể thấy tất c ả c á c yếu tố c ủ a
T
4
2

1
T5
4
2

1
T5
4
2

F o l k l o r e , t ừ t ậ p q u á n , p h o n g t ụ c . .. C á c s i n h hoạt nghĩ lễ v à
v u i chơi g i ả i t r í cho đến đ i ề u k i ệ n môi t r ư ờ n g c ầ n thiết c h o việc
s á n g t ạ o v à biểu diễn các tác p h ẩ m v ă n học v à n g h ệ t h u ậ t d â n
gian" [ 9 5 ,1 0 1 ]. Trên đ â y, c h ú n g tôi v ừ a t h a m k h ả o chọn lọc c á c
đ ị n h n g h i ã v ề t h u ậ t n g ữ v ă n hóa d â n g i a n ( F o l k lo r e ) của các
học g i ả t h u ộ c n h ữ n g t r ườ n g p h á i đ ạ i d i ệ n tiêu biểu t r ê n t h ế
giới, so s á n h v ớ i các cách hiểu v ề t h u ậ t n g ữ F o l k l or e ở các n h à
nghiên cứu v ề l ĩ n h vực v ă n hóa d â n gian ở V i ệ T N a m và c h ú n g
tôi c h ọ n đ ị n h n gh ĩ a v ề t h u ậ t n g ữ "văn h ó a d â n g i a n " mà g i á o
s ư Đi n h G i a K h á n h đ ã nêu r a [ 1 0 1 ] v à c ă n c ứ v à o đ ó đ ế

mở ra những h ướ n g tiếp c ậ n mà t h ơ N ô m được truyền t ụ n g c ủ a H ồ
X u â n H ươ n g sẽ tìmđến; Đối chiếu, đ ể thấy những gì t h ơ N ô m c ủ a b à
tiếp t h u đ ượ c từ c á c yếu tố n h ư đ ã nêu của n ề n v ă n h ó a d â n g i a n
cùng t h ờ i , t h ấ y đ ư ợ c c ả những gì độc đ á o , s á n g t ạ o mà r i ê n g t h ơ
N ô m X u â n H ươ n g có đ ượ c . Từ đ ó , góp p h ầ n " g i ả i mả " n h ữ n g
gì v ẫ n thường đ ượ c q u a n n i ệ m là "tục", là " d â m" ở t h ơ Nô m
X u â n Hương. Trả l ạ i cho X u â n H ư ơ n g v ẻ đ ẹ p c ủ a s ự k h ô i
n g u y ê n trong lòng của t ò a l â u đài l à văn h ó a d â n g i a n , v ớ i b a o
đ i ề u c ầ n được tìm h i ể u ………..
T
4
2

T2
4
1

T2
4
1

T2
4
1

T2
4
1

T4

1
2

T4
1
2

4
T2
1

4
T2
1

4
T2
1

4
T2
1

T2
4
1

T4
2
1


T2
4
1

T4
2
1

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
C h í n h t ừ yêu c ầ u c ủ a l u ậ n á n - c h ú n g tôi n g h i ê n c ứu
c á c s á n g tác t h ơ N ô m t r u y ề n t ụ n g c ủ a H ồ X u â n H ư ơ n g trong
bối c ả n h c ủ a n ề n v ă n h ó a d â n g i a n Việt N a m . Đ â y là phương
h ướ n g tiếp c ậ n c ò n mớ i , mà t r ướ c đ â y , c á c tác g i ả n g h i ê n cứu
k h ô n g , hoặc t h ả n g h o ặ c có đ ề c ậ p , n h ưn g ở gốc đ ộ còn h ạ n
h ẹ p , so với n h ữn g p h ư ơ n g p h á p mà truyền t h ố n g v ẫ n t h ườ n g
c h ú trọng (phương p h á p so s á n h , p h ư ơ n g p h á p so s á n h lịch
s ử, . .) . M ặ c d ù v ậ y, c h ú n g t ô i sẽ áp d ụ n g p h ươ n g p h á p l u ậ n
T
4
2

T4
3
2

16

T4
3

2


nghiên cứu l iên n gà n h - phương p h á p đ a n g được liến h à n h trong
nghiên c ứu c á c v ấ n đề t h u ộ c k h o a h ọ c x ã h ộ i - k h o a học n h â n
v ă n , mà mục đ í c h l à để n h ậ n t h ức s â u s ắ c h ơ n đối tượng đ ượ c
n g h i ê n c ứu . Và vì thế, những phương p h á p rất cơ b ả n trong nghiên
cứu v ă n học từ xưa đến n a y - n h ư vừa n ê u . Vẫ n sẽ được c h ú n g tôi
tiếp t ụ c sử dụng v à chọn lọc ở n h ữ n g p h ầ n - những k ế t q u ả , cho
thấy có sự h ợ p l ý v à k h o a học c ủ a n ó . Đi ề u n à y c ũ n g h o à n toàn
p h ù hợp với quy l u ậ t kế t h ừa trong n h ậ n t h ứ c k h o a học. M ặ c d ù
v ậ y , c h ú n g tôi đ ặ c b i ệ t chú t r ọ n g khảo s á t t h ơ N ô m Hồ X u â n
H ư ơ n g trong l ò n g - t ừ t r o n g c ộ i gốc c ủ a n ề n v ă n hóa d â n g i a n
( F o l k l o r e ) . D ựa t h e o phương l u ậ n q u a n t r ọ n g mà M . B a k h t i n
"mội trong n h ữ n g n h à k h o a học n h â n v ă n lỗi l ạ c n h ấ t t r o n g t h ế
k ỷ n à y [ 8 ] v à l à n h à k h o a h ọ c " kết h ợ p n h u ầ n n h u y ễ n tư
d u y k h o a h ọ c h iệ n đ ạ i l u ô n l u ô n h ư ớ n g về c á i m ớ i , v ớ i cốt
c á c h n h o n h ã c ủ a mộ t k ẻ sĩ g ắ n bó má u t h ị t t r u y ề n t h ố n g
v ă n h ó a n h â n v ă n cổ đ i ể n " . Vớ i c ô n g t r ì n h n g h i ê n c ứu về
R a b e l a i s - l à công t r ì n h nổi t i ế n g t h ứ h a i đ ã đ ư a lên tuổi M .
B a k h t i n l ê n đ ị a v ị "một c o n người với số phận vĩ đ ạ i v à n h ữ n g
x á c t í n v ĩ đ ạ i " (Viclor S k l o u x k i ) [ 8 ị . M . B a k h t i n là người
đ ầ u tiên, siêu v i ệ t đ ã g i ả i t h í c h đ ượ c n h ữ n g h ì n h t ư ợ n g k ỳ d ị
t r o n g tác p h ẩ m của Rabelais, n h à v ă n n ổ i tiếng là "bất n h ã " , "sống
sượng" ; "thô tục" c h í n h từ trong c ố t lõi c ủ a n ề n v ă n h ó a d â n g i a n
đ ầ y ắ p tiếng c ườ i h ộ i hè, g i ả trang ( C a r n a v a l ) [ 8 ] . M .
B a k h t i n b ằ n g n h ữ n g t h i ê n k i ế n t u ỵê t v ờ i c ủ a mì n h , l à
n g ư ờ i đ ã mở t r ú n g n h ữn g tín h i ệ u , mậ t mã t r o n g s á n g tác c ủ a
Rabelais [ 8 ] . P h ươ n g p h á p l u ậ n mà M . B a k h t i n chỉ ra x ứ n g
đ á n g là một cuộc c á c h m ạ n g t r o n g k h o a học n h â n v ă n - hiểu

t h e o n g h ĩ a l à sự k h á m p h á r a c o n đường n h ậ n t h ức mới, đ ú n g
đ ắ n cho n h ữ n g h i ệ n tượng đ ặ c biệt c ủ a v ă n học n h â n l o ạ i . M .
B a k h t i n đ ã h o à n t o à n mẫn c ả m, k h o a h ọ c k h i t ì m v à p h â n
l o ạ i b a h ì n h t h ứ c cơ b ả n c ủ a n ề n v ă n hóa d â n gian trào tiếu ấ y,
đ ó là:
T4
3
2

T4
3
2

T2
4
1

T2
4
1

T2
4
1

T4
2
1

R


T2
4
1

T4
2
1

R

T2
4
1

T2
4
1

N h ữ n g h ì n h t h ức n g h i l ễ - d i ễ n t r ò ( h ộ i h è kiểu hội
cải trang c á c trò diễn t r à o tiếu công cộng k h á c n h a u v .v .. . )
T
4
2

N h ữ n g tác p h ẩ m n g ô n từ t r à o tiếu ( t r o n g đ ó có các tác
p h ẩ m giễu n h ạ i khác n h a u ) t r u yề n k h ẩ u v à t h à n h v ă n , b ằ n g
tiếng La - Tinh v à các n g ô n n g ữ d â n d ã .
T
4

2

17


- Nh ữn g h ì n h t h ức v à t h ể l o ạ i n g ô n n g ữ v à s u ồ n g s ã q u ả n g t r ườ n g ( mắ n g r ủ a , n g u yề n n g o a , t h ể t ụ c , c á c l ố i n ó i
c h ế n h ạ o d â n g i a n v .v .. .)
T
4
2

M . B a k h t i n đ ã t h ấ y mộ t bình d i ệ n trào tiếu thống nhất c ủ a
t h ế g i ớ i v à giữa c h ú n g có mối q u a n h ệ h ữu cơ c h ặ t c h ẽ . Tr ê n
cơ sở n à y , M . B a k h t i n đ ã thấy nguồn gốc c ủ a c á c h ì n h t ượ n g
đ ặ c biệt k ỳ d ị t r o n g s á n g tác c ủ a Rabelais được chiếu s á n g d ướ i
m á i n h à c ủ a n ề n v ă n h ó a d â n g i a n t r à o tiếu n ó i trên.
T
4
2

T4
3
2

T4
3
2

Trở l ạ i v ớ i h i ệ n t ượ n g t h ơ Nô m được t r u y ề n tụng c ủ a Hồ
X u â n Hương, đ ượ c nghiên c ứu d ướ i gốc đ ộ c ủ a vă n h ó a d â n

g i a n , chúng t ô i v ừ a kết h ợ p xem x é t t h ơ Nô m đ ư ợ c truyền t ụ n g
c ủ a Hồ Xu â n Hư ơ n g t r o n g q u a n h ệ với v ă n h ó a d â n gian
(Folklore) - n h ư đ ã g i ớ i t h u yết k h á i n i ệ m n à y ở p h ầ n trên v à
t h a m k h ả o phương p h á p l u ậ n c ủ a M . B a k h t i n v ề c á c h ì n h
thức c ă n b ả n c ủ a n ề n v ă n hóa d â n g i a n trào tiếu ( n h ư t r ê n đ ã
t r ì n h b à y) . M . B a k h t i n đ ã xếp đ ặ t v ị t r í c ủ a h ì n h thức nghi lễ
- d i ễ n t r ò ( h ộ i h è k i ể u h ộ i cải t r a n g , c á c trò d i ễ n t r à o tiếu công
cộng ở v ị trí h à n g đ ầ u t r o n g b a l oạ i h ì n h cơ b ả n c ủ a n ề n v ă n
hóa d â n gian. C ũ n g n h ư g i á o s ư Đi n h Gi a K h á n h đ ã đ ặ c biệt
l ưu ý v a i trò c ủ a h ộ i l ễ d â n g i a n ở ta [1 0 1 ] . Trong l u ậ n v ă n
c ủ a mì n h , d ự a t r ê n c á c t à i liệu có đ ượ c v ề v ă n h ó a d â n gian Việt
N a m ( V ă n học d â n g i a n v à c á c l o ạ i h ì n h nghệ t h u ậ t d â n g i a n
k h á c n h ư : Điêu k h ắ c , M ỹ thuật, S â n k h ấ u d â n gian....), c h ú n g
tôi mong mỏ i tìm đ ượ c những n h ậ n x é t h ợ p l ý v ề triết h ọ c , m ỹ
h ọ c mà v ă n h ọ c d â n g i a n thời k ỳ n à y c h ứa đựng v à t h ể h i ệ n .
T ừ đ ó , so s á n h v ớ i h i ệ n t ư ợ n g thơ N ô m c ủ a X u â n Hương, để
"giải m ả " n h ữn g h ì n h tượng k ỳ lạ v ớ i n g ô n n g ữ “sống s ượ n g ” ,
“t h ấ p hèn” dưới á n h s á n g của n h ữ n g triểt l ý sâu sắc, n h ữ n g ý
n g h ĩ a m ỹ h ọ c t h ậ t g i ả n dị, t ự nhiên của n ề n văn h ó a d â n g i a n rất
đặc biệt ở n ửa cuối t h ế k ỷ X V I I I , n ử a đ ầ u thế k ỷ X I X . Bằng
phương p h á p h ệ thống, so s á n h , diễn d ị c h v à k h á i q u á t , c h ú n g
t ô cố g ắ n g t ì m được n h ữ n g gì thơ Nô m X u â n H ươ n g đ ã t h u
h ú t được t ừ nguồn mật n g ọ t – n ề n v ă n h ó a d â n g i a n cùng t h ờ i .
C ù n g thấy đ ượ c n h ữn g p h ầ n đ ó n g góp, s á n g lạo độc đ á o đ ể t h ơ
N ô m X u â n H ư ơ n g t r ở n ê n giàu sức sống trong lòng d â n tộc từ thế
k ỷ này s a n g thế kỷ khác...
T
4
2


T4
2

4
T2
1

4
T2
9
1

4
T2
1

4
T2
9
1

4
T2
9
1

4
T2
9
1


T4
2

4
T2
9
1

4
T2
9
1

T4
2

4
T2
9
1

18

4
T2
9
1

T4

2

4
T2
1

4
T2
1


4. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:
Xuất p h á i t ừ c h í nh n h ữn g khó k h ă n t r o n g việc giảng d ạ y thơ
H ồ Xu â n Hương (ở đây muốn nói đến bộ phận thơ Nô m truyền t ụ n g
c ủ a bà).Chúng tôi muốn t ì m h i ể u : thứ nhất, xuất p h á t t ừ cơ sở n à o ,
từ h ệ thống Triết h ọ c , mỹ học n ào đ ã đẻ ra một l o ạ t những t h ủ
p h á p nghệ t h u ậ t biểu hiện t rong t h ơ N ô m Xu â n Hương – r ấ t
k h á c l ạ s o v ớ i nghệ thuật biểu hiện t h ư ờ n g thấy trong văn học q u a n
p h ư ơ n g p h o n g k i ế n c ù n g t h ờ i ? Và đó l à h ệ thống triết h ọ c , mỹ
học n à o ? Th ứ hai, t h ơ Nô m H ồ Xu â n H ươ n g đã lấy đ ượ c từ n ề n
v ă n h ó a , từ ý n gh ĩ a triết học v à mỹ học ấy n h ữn g gì,và p h ầ n độc
đ á o , s á n g t ạ o c ủ a thơ Nô m Xu â n Hương l à gì ?
T
2
1

T
2
1


T
2
1

T
2
1

T
2
1

T
2
1

T
2
1

B ằ n g v à với p h ươ n g p h á p nghiên cứu l i ê n n g à n h ( t h ơ Nô m
Xuân Hương trong h o à n c ả n h x ã h ộ i , trong tiến t r ì n h p h á t triển c ủ a
v ă n h ọ c thời k ỳ n à y, t r o n g q u a n h ệ v ớ i v ă n hoá d â n g i a n v à c á c
l o ạ i h ì n h t h u ộ c v ă n hóa d â n gian n h ư n g h ệ t h u ậ t d â n gian, t r ò
diễn v à h ộ i l ễ d â n gian...), chúng t ô i mong sẽ t ì m l ạ i mộ t gương mặ t
độc đ á o mà không hề k h ó hiểu, k h ô ng hề k ỳ d ị c ủ a Xuân H ươ n g
trong và q u a n ề n v ă n h ó a d â n g i a n rất g i à u ý nghĩa n h â n b ả n ở
thời k ỳ n à y, Đi ề u đó c ũ n g có nghĩa l à g i ữ c h o b à mộ t v ị trí đ ặ c
biệt và chắc c h ắ n trong niềm tự h à o về một n h à thơ g i à u cốt cách d â n
tộc, mộ t n h à t h ơ l ớ n c ủ a mộ i thế k ỷ văn học lớn, thời k ỳ nửa cuối thế

k ỷ X V I I I n ửa đ ầ u thế kỷ X I X , v ớ i rất nhiều lên tuổi v ă n học đ ã đ i
v à o lịch sử d â n tộc v ớ i n i ề m tự h à o v à t r â n t r ọ n g c ủ a tất cả c h ú n g
t a . ..
T
2
1

T2
1

T2
1

T
2
1

T
2
1

T
2
1

T
2
1

T3

2
1

T3
2
1

T3
2
1

T3
2
1

R

R

T3
2
1

T3
2
1

5.NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN
V ớ i v à b ằ n g việc nghiên c ứu t h ơ Nôm đ ư ợ c truyền t ụ n g c ủ a
Hồ Xuân Hương trong n ề n v ă n h ọ c d â n gian Vi ệ t Na m n ửa cuối t h ế

k ỷ X V I I I nửa đ ầ u thế k ỷ X I X, c h ún g tôi h y vọng l u ậ n á n sẽ đ ó n g
một cách khiêm nhường trên những mặt s a u đ â y :
T
2
1

5.1. Về mặt phương pháp luận :

C h ú n g t ô i cho rằng, cùng v ớ i sự p h á i triển c ủ a khoa học tự
nhiên, x u hướng c ầ n được vươn tới đặc biệt trong k h o a học x ã h ộ i k h o a học n h â n v ă n đ ó là việc nghiên c ứu theo p h ươ n g p h á p l i ê n
n g à n h . Nghiên cứu v ă n học t ừ x ưa thường c h ỉ đ i t h e o p h ư ơ n g
p h á p h ệ t h ố n g v à so s á n h lịch s ử . Đ i ề u n à y là đúng n h ưn g c h ưa
T
2
1

T
2
1

T3
2
1

T
2
1

T3
2

1

T
2
1

T
2
1

T4
2
1

R

19

R


đ ủ , đ ể g i ả i quyết được n h ữn g h i ệ n t ư ợ n g v ă n học độc đáo v à phức
t ạ p v à H ồ X u â n H ư ơ n g c h ỉ là mộ t t h í d ụ t i ê u biểu. Với
p h ư ơ n g p h á p l u ậ n mà M . B a k h ti n đ ã tìm thấy, k h i c ắ t nghĩa
s á n g t á c c ủ a Rabelais ( v à đ ã từng khiến n g ườ i P h á p p h ả i k i n h
ngạc, g i ậ t mình t ạ i sao một người ngoại quốc l ạ i hiểu v à c h i n h p h ụ c
đ ượ c một d ã y H y m a r ậ m rì t r ê n t h i đ à n v ă n h ọ c c ủ a h ọ ?)
[ 8 ] , c á c h i ệ n tượng v ă n học đ ặ c b i ệ t k h á c t r ê n thế g i ớ i c ũ n g
đ ã l ầ n lượt được g i ả i đ á p t r ê n cơ s ỏ mà p h ươ n g p h á p c ủ a M .
B a k h t i n đ ã tiến h à n h [ 8 ] . Đ ó là n h ữ n g tác p h ẩ m U l ys s e c ủ a

n h à v ă n An h F. J o yc e , " Ng h ệ n h â n v à Margarit" c ủ a n h à v ă n
N g a M . B u l g a K o v , r ồ i " M ộ t t r ă m n ă m cô đ ơ n c ủ a n h à v ă n
M ỹ - L a t i n h G . G M a r q u e z [ 8 ] . Ở V i ệ t Na m, p h ư ơ n g p h á p
c ủ a M . B a k h l i n đ ưa r a đ ã là s ự g ợ i ý c h o đ ề tài n g h i ê n c ứu
v ề " L u ậ n điểm C a r n a v a l trong tiểu t h u yế t c ủ a Victor H u g o "
c ủ a p h ó tiến sĩ B ử u N a m [150]. C ũ n g v ớ i c h ì a k hó a c ủ a n ề n
v ă n h ó a d â n gian ấy, t á c g i ả Trần T h ị M i n h Giới c ũ n g b ả o vệ
l u ậ n v ă n c a o h ọ c v ớ i đ ề t à i "yếu tố F o l k l o r e trong t h ơ H ồ
X u â n H ươ n g " [ 6 5 ] , trong đ ó , tác g i ả k h ả o sát c á c "Yếu tố
Folklore có ả n h h ưở n g t r o n g các s á n g t á c c ủ a t h ơ N ô m X u â n
H ư ơ n g c ù n g v ớ i n h ữn g s á n g tạo đ ộ c đáo c ủ a thi t à i t h ơ N ô m
X u â n H ươ n g .
T2
4
1

T2
4
1

T
4
2

T2
4
1

T2
4

1

T
4
2

T2
4

T2
4

T2
4
1

T2
4
1

Đối v ớ i v i ệ c n g h i ê n cứu Hồ X u â n H ươ n g , p h ư ơ n g p h á p
l u ậ n c ủ a M . B a k h t i n k h i nghiên c ứu v ề R a b e l a i s tỏ r a có sức
t h u yế t p h ụ c v ớ i đ ầ y đ ủ ý n g h ĩ a c ủ a n ó , q u a các c ô n g t r ì n h
n g h i ê n c ứu , c á c b à i viết c ủ a các h ọ c g i ả t r o n g v à n g o à i n ư ớ c
t i ê u biểu đ ã đ ượ c c h ú n g t ô i lưu ý ở p h ầ n "Lịch sử v ấ n đ ề
n g h i ê n cứu t h ơ Nô m H ồ X u â n H ươ n g t r o n g n ề n v ă n h ó a d â n
gian Vi ệ t N a m n ửa cuối t h ế k ỷ X V I I I v à đ ầ u thế k ỷ XIX .
T
4
2


Điều n à y c h o thấy, p h ươ n g p h á p n g h i ê n c ứu v ă n h ọc t r o n g
x u t h ế đ ổ i mớ i , n h ậ n thức lại v à k ế t h ừa c à n g p h ả i đ ư ợ c đ ặ t
t r ê n bình d i ệ n r ộ n g h ơ n , v ớ i triết học, m ỹ học, lịch sử t ư tưởng, lịch
sử x ã hội, t â m l ý học, x ã h ộ i h ọ c , g i ả i thích h ọ c , Folklore học,
n g ô n n g ữ h ọ c v à k ý h i ệ u h ọ c v .v .. . [ 6 ,7 4 ,3 7 ] . Và n g ườ i ta
đến n a y c ũ n g không l o ạ i trừ v i ệ c p h â n tích một cách t o à n d i ệ n
c h ủ nghĩa F r e u d ( P h r ơ t ) mộ t c á c h t h ỏ a đ á n g [ 7 4 ,2 4 0 ] . Lu ậ n
á n k h ô n g đ ặ t ra t h a m v ọ n g g i ả i q u yế t đ ầ y đ ủ mọ i v ấ n đ ề ,
mọ i k h í a c ạ n h n g h i ê n c ứu n h ư t r ê n đ ã n ê u . N h ư n n bằng
T
4
2

20


p h ư ơ n g p h á p đ á n h giá một h i ệ n t ượ n g v ă n h ọ c ( h i ệ n tượng
t h ơ N ô m H ồ Xu â n Hư ơ n g ) t r ê n mộ t bình d i ệ n là văn hóa dân
gian ( v ớ i đ ầ y đ ủ các c h u yê n n g à n h r i ê n g biệt c ủ a n ó ) - như đ ã
đ ượ c trình b à y ở p h ầ n g i ớ i t h u yế t t h u ậ t n g ữ " v ă n h ó a d â n
g i a n " (Folklore), sẽ là một t r o n g các h ư ớ n g n g h i ê n cứu c ầ n thiết
v à q u a n trọng đối v ớ i n g h i ê n cứu v ă n h ọ c . M ặ c d ù k h ô n g h ẳ n
l à phương p h á p mới mẻ h o à n t o à n (các n h à n g h i ê n c ứu t h u ộ c c á c
t h ế h ệ trước đ â y v à h i ệ n n a y ở ta c ũ n g đ ã n g h iê n c ứu t h ơ
N ô m trong q u a n h ệ v ớ i v ă n h ọ c d â n g i a n - mộ t trong những lĩnh
v ực nghiên cứu c ủ a v ă n h ó a d â n g i a n ) . N h ư n g n h ì n n h ậ n
phương p h á p l u ậ n n à y một cách đ ầ y đ ủ trong hệ thống c ủ a n ó
( v ă n h ó a d â n g i a n ) , t h ì q u ả t h ự c đ ó l à c á c h tiếp c ậ n k h o a
h ọ c c ò n khá mới m ẻ . T ừ v i ệ c n g h i ê n cứu n à y, c h ú n g t ô i thiết

n g h ĩ c ó thể tiếp t ụ c n g h i ê n c ứu n h ữ n g h i ệ n t ượ n g v ă n h ọ c
mà trước h ết - d ễ t h ấ y có ả n h h ưở n g từ cội rễ c ủ a v ă n h ọ c d â n
gian có lẽ p h ả i được x e m x é t v à n g h i ê n c ứu thêm. Đó là các h i ệ n
t ượ n g v ă n h ọ c dễ t h ấ y n h ư một số b à i t h ơ c ủ a Lê T h á n h T ô n ,
N g u y ễ n B ỉ n h Khiêm, n h ư T r uyệ n Ki ề u c ủ a N g u yễ n Du
[ 5 5 ,7 6 , 1 7 9 , 2 4 4 , 2 6 0 ] . Tất n h i ê n , k h ô n g chỉ đ ặ t n ó t r o n g b ì n h
diện với r i ê n g " c h ỗ n g ồ i " độc n h ấ t là v ă n học d â n gian, n h ư đ ã
từng l à m.
T2
4
1

T2
4
1

T2
4
1

T2
4
1

T2
4
1

T2
4

1

T2
4
1

T2
4
1

T4
1
2

T2
4
1

T2
4
1

T4
1
2

Cuối c ù n g , c h ú n g tôi k h ẳ n g đ ị n h t í n h k h o a h ọ c c ủ a
p h ư ơ n g p h á p l u ậ n n g h i ê n cứu v ă n h ọ c trong v à q u a n ề n v ă n
h ó a d â n gian là mộ t p h ư ơ n g p h á p c ò n k h á mới, c ầ n đ ượ c
n g h i ê n c ứu s â u r ộ n g , góp p h ầ n đ ị n h giá l ạ i n h ữn g h i ệ n tượng

h a y vấn đ ề c ủ a v ă n h ọ c vốn không đ ơ n g i ả n c h ú t n à o v à h i ệ n
tượng thơ N ô m c ủ a Hồ X u â n H ươ n g là mộ t v í d ụ tiêu biểu n h ấ t .
T
4
2

5.2. Những đóng góp về lĩnh vực văn hóa.

H ơ n b a o g i ờ hết, v ấ n đ ề v ă n h ó a đ a n g là v ấ n đ ề k h á sôi
đ ộ n g . V ấ n đ ề t h ờ i s ự, v ấ n đ ề c ấ p t h i ế t ở các n ư ớ c p h á t
triển, v à ở cả c á c q u ố c g i a đ a n g p h á t triển. Đ i ề u đ ó c h o thấy
tầm q u a n trọng bức thiết, có t í n h chất " t o à n thế g i ớ i " , " t o à n n h â n
l o ạ i " c ủ a mọi n ề n v ă n hóa [ 6 2 ,9 5 , 9 9 ,1 6 7 ,2 0 4 ] v à là "cơ sỏ chủ
yếu đ ể k h ẳ n g đ ị n h d â n tộc, đ ể x á c đ ị n h t í n h độc đ á o c ủ a v ă n
học d â n tộc" [ 6 0 , 4 5 , 1 0 1 ] n ó i r i ê n g . C ó t h ể thấy rõ t ầ m q u a n
trọng c ủ a v ă n h ó a d â n gian trong s ự p h á i t riển c h u n g c ủ a c á c
T
4
2

T4
1
2

T4
1
2

T4
1

2

T4
1
2

21

T4
1
2

T4
1
2

T4
1
2


quốc gia đ a n g p h á t triển . Dựa t rên b i ê n b ả n lổng kết b a cuộc
h ộ i n g h ị " Ủ y b a n tư v ấ n v ề việc n g h i ê n cứu n h ữ n g n ề n v ă n
h ó a Đông N a m Á " c ủ a UN E S C O đ ã c h o t h ấ y n h ữn g đ ề tài
n g h i ê n c ứu có l i ê n q u a n đ ế n v ă n h ó a d â n gian chiếm t ỷ lệ t r ê n
2 / 3 tổng d a n h mụ c c á c đ ề tài n g h i ê n c ứu [ 6 0 .9 5 ] . Đi ề u n à y đ ã
c h o thấy n h ữ n g q u a n n i ệ m p h i ế n diện v ề v ă n h ó a d â n g i a n
( F o l k l o r e ) trong x ã h ộ i h i ệ n đ ạ i trước đ â y , k h i cho r ằ n g v ă n
h ó a d â n g i a n c h ỉ là s ả n p h ẩ m c ủ a "xã hội tiền công n g h i ệ p " ,
r ằ n g xã h ộ i h i ệ n đ ạ i l à t h ờ i đ i ể m c ủ a s ự c á o c h u n g v ă n h ó a

d â n gian. Điển h ì n h là n h à n g h i ê n c ứu người An h , Frazer [33,95]
cho r ằ n g :"Folklore là n h ữ n g h i ệ n t ượ n g v ă n h ó a ở c á c x ã h ộ i
l ạ c h ậ u " … Đã đ ế n l ú c r e o l ê n h ồ i c h u ô n g c ả n h b á o trước
mộ t t h ế giới v ậ t c h ấ t đ ồ sộ đ i kèm v ớ i v ă n mi n h t ụ t h ậ u v ề
mặ t v ă n h ó a ở một số quốc g i a . Và vì v ậ y, đ ồ n g t h ờ i v ớ i v ấ n
đ ề p h á t triển là v ấ n đ ề v ă n h ó a được đ ặ t r a ở mọi quốc g i a : v ấ n
đ ề " Vă n h ó a v à P h á t t r i ể n " . Ở Việt Na m, có lẽ c h ừn g h ơ n mười
n ă m trở l ạ i đ â y , c ù n g v ớ i c h í n h s á c h đ ổ i mớ i c ủ a Đ ả n g ,
N h à nước, đ ờ i sống v ậ t c h ấ t v à m ặ t b ằ n g d â n t r í c ủ a n h â n d â n
n g à y c à n g được n â n g c a o v à - có mộ t h i ệ n tượng v ă n h ó a - xã
h ộ i k h ô n g thể k h ô n g lưu ý , ấy là sự b ù n g p h á t c ủ a n h ữ n g h ộ i
lễ, t ậ p t ụ c x a xưa đ ã v à đ a n g sống d ậ y [96,97,99]. Điều đ ó
c h ứn g mi n h mộ t m ặ t tích cực c ủ a n ó trong việc giữ gìn t r u yề n
thống d â n t ộ c , b ở i n ó ( v ă n h ó a d â n g i a n - x é t t h e o k h í a
c ạ n h hội l ễ , t ậ p t ụ c d â n gian) đ ã t h ể đ ượ c t í n n g ưỡ n g v à k h á t
v ọ n g rất n h â n bả n , r ấ t con người v à vì v ậ y, n ó t h ậ t sự đ á n g
đ ượ c t r â n t r ọ n g v à p h á t h u y . T ấ t n h i ê n , sự trở l ạ i c ủ a c á c h ộ i
lễ, tập t ụ c d â n g i a n n à y c h ắ c có n h ữn g v ấ n đ ề đ i k è m mà ở
đ â y x i n k h ô n g b à n đến. Tổng B í T h ư Đỗ M ườ i đ ã từng lưu ý
: " Vă n h ó a l à s ự kết tinh n h ữ n g giá t r ị tốt đ ẹ p n h ấ t t r o n g q u a n
h ệ g i ữ a người v ớ i người, v ớ i x ã h ộ i v à thiên n h i ê n . N ó là đ ộ n g
lực t h ú c đ ẩ y p h á t triển k i n h tế, x ã h ộ i v ừa là mụ c l i ê u c ủ a
c h ú n g t a " [ 6 0 , 10 1 ] . Th ủ Tướng Võ V ă n K i ệ t c ũ n g đ ã c h ỉ rõ"
P h á t triển t r ê n c ơ sở kết h ợ p h à i h ò a k i n h tế v à v ă n h ó a là sự
p h á t triển n ă n g đ ộ n g , có h i ệ u q u ả v à v ữn g chắc n h ấ t "
[ 6 0 ,1 0 1 ].
T4
1
2


T4
3
2

T4
1
2

T4
1
2

T4
3
2

T4
3
2

T4
3
2

V ớ i vấn đ ề n g h i ên cứu đ ề tài c ủ a c h ú n g tôi, mặ c d ù không
p h ả i là l u ậ n á n t h u ộ c c h u yê n n g à n h v ă n h ó a d â n
g i a n ,n h ưn g t r o n g k h i tìm h i ể u v à p h â n l í c h l ý g i ả i n h ữn g gì ẩ n
T
4
2


22


c h ứa t r o n g thơ N ô m b ắ t n g u ồ n từ n ề n v ă n h ó a d â n g i a n vốn
còn đ ượ c í t n g ườ i c hú trọng h a y q u a n l â m, thì c h ú n g tôi đ ã góp
p h ầ n soi s á n g một số v ấ n đề thuộc về l ý l u ậ n v à t h ực tiễn c ủ a nền
v ă n h ó a d â n g i a n c ũ n g hết sức độc đ á o v à đ ầ y t h ú v ị ở t h ờ i k ỳ
n à y , ( t ấ t n h i ê n ở p h ạ m v i n h ữn g k h í a c ạ n h có l i ê n q u a n v à
p h ụ c v ụ c h o n ộ i d u n g c ủ a đề tài), b ằ n g v à v ớ i n h ữ n g t à i l i ệ u
có đ ư ợ c t ừ n ề n v ă n h ó a d â n g i a n c ủ a t h ờ i k ỳ thế k ỷ X V I I I n ửa đ ầ u thế k ỷ X I X - v à có thể trước đ ó - thế kỷ X V I I . Đi ề u đ ó
là c ầ n thiết, n h ư B a k h t i n cho t h ấ y : “ M ọ i tác p h ẩ m đều b ắ t rễ
rất s â u v à o q u á k h ứ x a x ô i . M ộ t tác p h ẩ m v ă n học vĩ đ ạ i được
T4
3
2

T4
3
2

T4
1
2

T4
1
2

T4

1
2

T4
1
2

c h u ẩ n bị q u a nhiều thếkỷ......................................... C h ỉ c ă n c ứ
v à o đ i ề u k i ệ n c ủ a thời đại, các t h ờ i g i a n tác p h ẩ m r a đ ờ i đ ể
h i ể u v à c ắ t n g h ĩ a tác p h ẩ m, c h ú g e ta k h ô n g b a o giờ có t h ể thâm
n h ậ p vào được bề s â u ý nghĩa của nó [ 6 , 7 ] . C h ú n g tôi mo n g mỏi sẽ
góp p h ầ n t á i t ạ o mộ t c h â n d u n g đ í c h t h ự c v ề t à i t h ơ Xu â n
H ư ơ n g trong n ề n v ă n h ó a d â n gian, t r ả l ạ i c h o bà mộ t v ị t r í
t h ự c s ự x ứ n g đ á n g trong nền v ă n học n ướ c n h à . Và cũng chính
q u a đ ó , góp p h ầ n tìm l ạ i đ ượ c v ẻ đ ẹ p ý n g h ĩ a v à những giá t r ị
r ấ t ưu v i ệ t c ủ a n ề n v ă n h ó a d â n g i a n rất độc đ á o c ủ a chúng t a .
Để mỗ i người thêm h i ể u biết, t h ê m q u ý t r ọ n g v à yêu q u ý h ơ n một
t r o n g số n h ữ n g n h à thơ l ớ n c ủ a c h ú n g t a - c o n n g ườ i t ừn g
đ ượ c so s á n h v ớ i n h ữn g v ĩ n h â n v ă n học n h ư B ô - c a - x i - ô ,
R a b e l a i s v à Xec - V ă n g - t é t . C o n n g ư ờ i đ ã từng đ u ợ c coi n h ư
"đại n ữ t h i s ĩ " [ 7 , 5 2 ] . C o n n g ư ờ i ấy là H ồ X u â n Hươ n g .
C ũ n g chính từ đ â y, c h ú n g ta h i ể u thêm n h ữn g ý n g h ĩ a h ì n h d ị
mà s â u t h ẩ m triết lý sống b i n h đ ẳ n g - n h â n á i - vì C o n Ng ư ờ i
đ ã đ ượ c thể h i ệ n đ ủ đầy trong n ề n v ă n h ó a d â n g i a n - n g ọ n
nguồn tạo n ê n n h ữ n g h ì n h t ượ n g lấp l ửn g v à b a o đ i ề u k ỳ l ạ
k h á c ở t h ơ N ô m X u â n Hương... Tất c ả , đ ể g i ữ g ì n , b ả o vệ v à tự
h à o chính đ á n g v ề t r u yề n thống d â n tộc, để xin mỗi người h ã y yêu
h ơ n , q u ý h ơ n n h ữn g gì là t i n h h o a c ủ a đất n ư ớ c " B ố n n g à n
năm" vô c ù n g yêu q u ý c ủ a c h ú n g t a . . . .
T

4
2

T4
2

T4
2

T4
3
2

T4
3
2

T4
3
2

T4
3
2

T4
1
2

T4

1
2

5.3. Kết cấu của luận án :

L u ậ n á n c ủ a c h ú n g tôi được t r ì n h b à y q u a
n h ữn g p h ầ n mụ c s a u đ â y :
T
4
2

- P h ầ n Dẫ n n h ậ p
T
4
2

23


- P h ầ n Nộ i dung : G ồ m b a chương
T
4
2

C h ư ơ n g 1 : Lịch s ử v ấ n đ ề nghiên c ứu t h ơ N ô m t r u yề n
tụng của H ồ Xu â n H ươ n g v à n ề n v ă n h ó a d â n gian Vi ệ t N a m
n ửa cuối T K X V I I I n ử a đ ầ u T K XIX.
T
4
2


C h ươ n g 2 : Vă n h ó a d â n gian Vi ệ t N a m n ửa cuối TK XVIII
n ửa đầu T K X I X v à những đặc đ i ể m cơ bản c ủ a nó về Triết l ý v à
Thẩm m ỹ D â n gian.
T
2
1

T4
2
1

T4
2
1

T3
2
1

T3
2
1

Chương 3 : Thơ Nô m Hồ Xuân Hương - Sự tiếp thu từ c ộ i r ễ c ủ a
n ề n v ă n hóa d â n gian Vi ệ t Na m n ửa cuối thế k ỷ X V I I I nửa đầu
TK X I X .
T
2
1


- Phần Kết Luận.
T
4
2

T
1

24


N Ộ I D U NG L U ẬN Á N

Chương 1:LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU THƠ NÔM
ĐƯỢC TRUYỀN TỤNG CỦAHỒ XUÂN HƯƠNG VÀ NỀN
VĂN HÓA DÂN GIAN VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỶ
XVIII NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX
1.1. Tính khách quan - hệ thống và khoa học của phần mục "Lịch sử vấn
đề nghiên cứu thơ Nôm được truyền tụng của Hồ Xuân Hương và nền
văn hóa dân gian Việt Nam nửa cuối thế kỷ XVIII nửa đầu thế kỷ XIX ".
C h ú n g tôi mở đ ầ u nội d u n g c ủ a l u ậ n á n bằng c h ươ n g thứ nhất
: "Lịch sử vấn đề n gh i ê n cứu thơ Nô m đ ượ c truyền t ụ n g (gọi t ắ t : thơ
N ô m) c ủ a Hồ X u â n Hương v à n ề n v ă n hóa d â n gian Vi ệ t N a m
n ửa cuối thế k ỷ X V I I I n ữa đ ầ u thế k ỹ X I X " n h ư là một c h ư ơ n g cần
thiết, q u a n t r ọ n g , đ ể đ ả m bảo yêu đầu khách q u a n – h ệ thống v à
k h o a học của n ô i d u n g l u ậ n á n . Nó i cách khác, nó x u ấ t hiện cùng
v ớ i n h ữn g yê u c ầ u đ ượ c đ ặ t r a c ủ a l u ậ n á n . Vì những l y d o mà
chúng tôi l ầ n l ượ t trình b à y d ướ i đây.
T

2
1

Vấn đ ề về Hồ Xu â n H ươ n g , từ l â u đ ã đ ư ợ c c o i n h ư một vấn
đề thời sự v ă n học k h á sôi n ổ i và hấp dẫn, không c h ỉ đối v ớ i g i ớ i
n g h i ê n cứu v ă n h ọ c mà còn cả với đông đ ả o độc g i ả c ủ a X u â n
H ư ơ n g . Tà i l i ệ u đề cập đến thơ Hồ X u â n Hương được g h i n h ậ n là
sớm nhất v à có g i á trị - t r o n g t ì n h hình p h ức tạp của vấn đề v ă n b ả n
về t h ơ Xu â n H ươ n g c h í n h là "Lời tựa tập thơ Lưu hương Ký " của
Tốn Phong Th ị , được xác đ o á n vào n ă m 1 8 1 4 [ 2 3 0 … C h o đến n a y,
vấn đề nghiên c ứu về cuộc đ ờ i , tài thơ và những thi phẩm c ủ a b à vẫn l à
sự thử t h á c h hóc b ú a cho các nhà p h ê hình, nghiên c ứu . Từ trước đến
n a y, t r ả i q u a từng g i a i đ o ạ n c ủ a l ị c h s ử , vấn đ ề ng h i ê n cứu về
H ồ X u â n Hư ơ n g đ ượ c tiếp cận v ớ i nhiều cung bậc, n h i ề u góc đ ộ .
Từ mức độ ở những nhận x é t có phần n g h i ê n g về cảm t í n h [222,239],
đến p h ư ơ n g p h á p tiếp c ậ n có phần n ặ n g về những yếu tố xã h ộ i
[ 1 0 1 ] . Từ cái nhìn s u y diễn n h ữn g yếu tố (thiếu cơ s ở ) v ề cuộc đ ờ i
riêng của nữ t h i sĩ với n h ữn g điều không mấy tốt đ ẹ p , đ ế n nội d u n g
t ư tưởng trong các s á n g tác c ủ a bà [72,207]. Từ gốc đ ộ c ủ a c h ủ
n g h ĩ a S . F r e u d , đ ã có thời, những người viết sách v ề H ồ X u â n
Hương đ ã q u a n t â m thể nghiệm [ 8 5 ,2 4 0 ] . Tiếp s a u đ ó là những
phương p h á p n g h i ê n c ứu t h e o h ướ n g đ ú n g đ ắ n c ủ a các n h à
nghiên c ứu đ ầ u tiên v ề H ồ X u â n H ư ơ n g n h ư; Ho a B ằ n g , V ă n
T
2
1

T5
2
1


T5
2
1

T4
2
1

T4
2
1

T2
1

T4
2
1

T4
2
1

T2
1

T4
2
1


25


×