Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH SỞ TỪ ĐỀ THI VÀO 10 CỦA HÀ NỘI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.14 MB, 19 trang )

MỘT SỐ BÀI TOÁN HÌNH HỌC TRONG ĐỀ THI VÀO 10 HÀ NỘI
NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
(Năm học 2015 - 2016). Cho đường tròn (O) và điểm A nằm ngoài đường tròn. Kẻ tiếp tuyến AB với
đường tròn (O) (B là tiếp điểm) và đường kính BC. Trên đoạn thẳng CO lấy điểm I (I khác C và O).
Đường thẳng AI cắt (O) tại D và E (D nằm giữa A và E). Gọi H là trung điểm DE.
a) Chứng minh A, B, O, H cùng thuộc đường tròn
c) Đường thẳng d qua E song song với AO cắt BC tại K. Chứng minh HK song song với CD.
d) Tia CD cắt AO tại P, tia EO cắt BP tại F. CHỨNG MINH tứ giác BECF là hình chữ nhật
Hướng dẫn:

a)
b)
c) (vì ABOH là tứ giác nội tiếp). (vì EK//AO).
Suy ra BHKE là tứ giác nội tiếp nên
Mà (vì BDCE là tứ giác nội tiếp). Suy ra . Vậy KH//CD
d)Gọi F’ là giao điểm của BP và (O).
Gọi AQ là tiếp tuyến thứ hai của (O).
Vì tứ giác BDQC nội tiếp nên (cùng chắn cung QC)
Vì ABOQ là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính AO nên (cùng chắn cung OQ). Suy ra .
Xét tứ giác APDQ có nên APDQ là tứ giác nội tiếp (tứ giác có 2 đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa 2
đỉnh còn lại các góc bằng nhau) (cùng chắn cung AP)
Có Mà (c.g.c) nên
Do đó .
Suy ra . Do đó nên F’E là đường kính (O)
Từ đó F’ trùng với F và FBEC là tứ giác nội tiếp nên
Tứ giác FBEC có nên tứ giác là hình chữ nhật.

1


Bài 1.



(Năm học 2014 - 2015). Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB. Lấy điểm C trên

đoạn thẳng AO (C khác A và O). Đường thẳng qua C vuông góc với AB cắt nửa đường tròn tại K.
Gọi M là điểm bát kì trên cung KB (M khác K và B). Đường thẳng CK cắt các đường thẳng AM, BM
tại H và D. Đường thẳng BH cắt nửa đường tròn tại điểm thứ hai N.
a) Chứng minh ACMD là tứ giác nội tiếp
b)Chứng minh CA.CB=CH.CD
c) Chứng minh ba điểm A, N, D thẳng hàng và tiếp tuyến tại N của đường tròn đi qua trung điểm DH
d)Khi M di động trên cung KB. Chứng minh MN luôn đi qua một điểm cố định.
Hướng dẫn:

a)
b)và vì cùng phụ với góc CBM
c) Chứng minh H là trực tâm tam giác ABD nên AD vuông góc với BH
Mà AN cũng vuông góc với BH nên A, N, D thẳng hàng
Gọi E là giao điểm của CK và tiếp tuyến tại N
Ta có BNDN, ONEN nên
Mà . Suy ra nên ED = EN
Dễ chứng minh tam giác HEN cân tại E nên HE = NE. Suy ra ED = EH
Vậy E là trung điểm của HD
d)Gọi I là giao điểm của MN và AB; Kẻ IT là tiếp tuyến của đường tròn với T là tiếp điểm
Ta có EM vuông góc với OM nên N, C, O, M cùng thuộc đường tròn
Do đó nên tam giác ICT và ITO đồng dạng
CT vuông góc với IO T trùng với K nên I là giao điểm của tiếp tuyến tại K của nửa đường tròn và
đường thẳng AB I cố định.

2



Bài 2.

(Năm học 2013 - 2014). Cho đường tròn (O;R) có đường kính AB cố định. Vẽ đường

kính MN của đường tròn đó (M khác A và B). Tiếp tuyến của đường tròn tại B cắt Am, AN tại Q và
P.
a) Chứng minh AMBN là hình chữ nhật
b)Chứng minh M, N, P, Q cùng thuộc đường tròn
c) Gọi E là trung điểm BQ, đường thẳng vuông góc với OE tại O cắt PQ tại F. Chứng minh F là trung
điểm BP và ME song song với NF
d)Khi đường kính MN quay quanh tâm O và thỏa mãn điều kiện đề bài, xác định vị trí của đường kính
MN để tứ giá MNPQ có diện tích nhỏ nhất.
Hướng dẫn:

a. ABMN là hình chữ nhật vì có 3 góc vuông (các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
b. Chứng minh ).
c. Chỉ ra OE là đường trung bình của tam giác ABQ.
Chứng minh được OF // AP nên OF là đường trung bình của tam giác ABP.
Suy ra F là trung điểm của BP.
Chứng minh: ME // NF
Mà AP vuông góc với AQ nên OE vuông góc OF.
Xét tam giác vuông NPB có F là trung điểm của cạnh huyền BP. Xét 2 NOF = OFB (c-c-c) nên
0
∠ ONF = 90 .
Tương tự ta có ∠ OME= 900 nên ME // NF vì cùng vuông góc với MN.
d. Ta thấy :
2SMNPQ = 2SAPQ = 2SAMN = 2R.PQ =AM.AN = 2R.(PB + BQ) = AM.AN
3



2
Tam giác ABP đồng dạng tam giác QBA suy ra: AB = BP.QB
Áp dụng các bất đẳng thức và
Suy ra . Dấu bằng xảy ra khi MN vuông góc AB.

4


Bài 3.

(Năm học 2012- 2013) Cho đường tròn tâm O và điểm A ở bên ngoài đường tròn. Kẻ

hai tiếp tuyến AM, AN với đường tròn (M, N là các tiếp điểm). Một đường thẳng d qua A cắt đường
tròn tại điểm B và C (ABa) Chứng minh tứ giác AMON nội tiếp.
b)Chứng minh .
Tính độ dài đoạn thẳng BC khi
c) Gọi I là trung điểm của BC, NI cắt đường tròn tại điểm thứ hai T. Chứng minh MT song song với AC
d)Hai tiếp tuyến của đường tròn tại B và C cắt nhau tại K. Chứng minh K luôn thuộc một đường thẳng
cố định khi d thay đổi và thỏa mãn điều kiện đề bài
Hướng dẫn:

a. AMON nội tiếp(tổng 2 góc đối diện bằng 1800)
b. Tam giác ABN đồng dạng tam giác ANC.
nên AC=9 suy ra BC=5.
c. 5 điểm A, M, I, O, N cùng thuộc đường tròn nên , mà
Suy ra nên MT // AC.
d. Xét AKO có AI vuông góc với KO. Hạ OQ vuông góc với AK. Gọi H là giao điểm của OQ và AI thì
H là trực tâm của AKO , nên KMH vuông góc với AO. Vì MHN vuông góc với AO nên đường
thẳng KMHN vuông góc với AO, nên KM vuông góc với AO. Vậy K nằm trên đường thẳng cố định

MN khi BC di chuyển.

5


Bài 4.

(Năm học 2011- 2012) Cho đường tròn (O;R) đường kính AB. Bán kính CO vuông góc

với AB, M là điểm bất kỳ trên cung nhỏ AC (M khác A và C). BM cắt AC tại H. Gọi K là hình chiếu
của H trên AB.
a) Chứng minh tứ giác CBKH là tứ giác nội tiếp.
b)Chứng minh ∠ACM= ∠ACK
c) Trên đoạn thẳng BM lấy điểm E sao cho BE = AM. Chứng minh ECM là tam giác vuông cân tại C.
d)Gọi d là tiếp tuyến của đường tròn tại (O) tại điểm A. Cho P là một điểm nằm trên d sao cho hai điểm
AP.MB
=R
P, C nằm trong cùng một nửa mặt phẳng bờ AB và MA
. Chứng minh đường thẳng PB đi qua

trung điểm của đoạn thẳng HK.

Hướng dẫn:

a. CBKH nội tiếp (tổng góc đối diện bằng 1800)
b. (cùng bằng góc ABM)
c. Chứng minh (c.g.c ) suy ra CM=CE, , từ đó chứng minh được .
d. Q là giao điểm của MB và AP.Chứng minh P là trung điểm của AQ
Từ giả thiết có tam giác PAM đồng dạng tam giác MOB nên PA=PM
Do tam giác AMQ vuông tại M có PM=PA nên PA=PQ

Sử dụng Talet có HI:PQ=IK:AP nên I là trung điểm của HK.

6


Bài 5.

(Năm học 2010- 2011) Cho đường tròn tâm O, đường kính AB = 2R. Gọi d1 và d2 lần

lượt là hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại hai điểm A và B. Gọi I là trung điểm của OA và E là
điểm thuộc đường tròn (O) (E không trùng với A và B). Đường thẳng d đi qua điểm E và vuông góc
với EI cắt hai đường thẳng d1, d2 lần lượt tại M, N.
a) Chứng minh AMEI là tứ giác nội tiếp.
b)Chứng minh
c) Chứng minh AM.BN = AI.BI.
d)Gọi F là điểm chính giữa của cung AB không chứa E của đường tròn (O). Hãy tính diện tích của tam
giác MIN theo R khi ba điểm E, I, F thẳng hàng.
Hướng dẫn:
a) Xét tứ giác MAIE có 2 góc vuông là góc A và góc E (đối
nhau) nên chúng nội tiếp trong đường tròn đường kính MI.
b) Tương tự ta có tứ giác ENBI nội tiếp đường tròn đường kính
IN.
Vậy (vì cùng chắn cung EI)
Tương tự (vì cùng chắn cung EI)
Mà = 900 (EAD vuông tại E)
 = 1800 – ( + ) = 1800 – 900 = 900
c) Xét 2 tam giác vuông MAI và IBN ta có (góc có cạnh thẳng góc)  chúng
AM AI

đồng dạng  IB BN  AM.BN  AI.BI (1)

d) Gọi G là điểm đối xứng của F qua AB. Ta có AM + BN = 2OG (2) (Vì tứ giác AMNB là hình

thang và cạnh OG là cạnh trung bình của AM và BN)
R
3R
Ta có : AI = 2 , BI = 2

3R 2
Từ (1) và (2)  AM + BN = 2R và AM.BN = 4
3R 2
Vậy AM, BN là nghiệm của phương trình X2 – 2RX + 4 = 0
R
3R
 AM = 2 hay BN = 2 . Vậy ta có 2 tam giác vuông cân là MAI cân tại A và NBI cân tại B 

1 R 3R 3R 2
R 2
R
3R 2 3R
.
.



2
4
2
2
2
2

2
2
MI =
và NI =
 S(MIN) =

7


Bài 6.

(Năm học 2009- 2010). Cho (O;R) đường kính AB =2R và điểm C thuộc đường tròn đó

(C khác A,B). D thuộc dây BC (D khác B,C). Tia AD cắt cung nhỏ BC tại E, tia AC cắt BE tại F.
a) Chứng minh tứ giác FCDE nội tiếp
b)Chứngminh DA.DE = DB.DC
c) Chứng minh . Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác FCDE, chứng minh IC là tiếp tuyến của (O).
d)Cho biết DF = R, chứng minh .
Hướng dẫn:
a. Tứ giác FCDE nội tiếp vì có tổng 2 góc đối bằng 1800
b.  ADC ~  BDE (gg)
c.
BC AB 2 R


2
R
d. tanAFB = FC DF
(CBA ~ CFD)


Bài 7.

(Năm học 2008 - 2009) Cho đường tròn (O; R) và A là một điểm nằm bên ngoài đường

tròn. Kẻ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn ( B, C là các tiếp điểm ).
a) Chứng minh ABOC là tứ giác nội tiếp.
b)Gọi E là giao điểm của BC và OA. Chứng minh BE vuông góc với OA và OE.OA=R2.
c) Trên cung nhỏ BC của đường tròn (O; R) lấy điểm K bất kì (K khác B và C). Tiếp tuyến tại K của
đường tròn (O; R) cắt AB, AC theo thứ tự tại các điểm P và Q. Chứng minh tam giác APQ có chu vi
không đổi khi K chuyển động trên cung nhỏ BC.
d)Đường thẳng qua O, vuông góc với OA cắt các đường thẳng AB, AC theo thứ tự tại các điểm M, N.
Chứng minh PM + QN �MN.
Hướng dẫn:
a. Tứ giác ABOC nội tiếp (tổng 2 góc đối
bằng 1800)
b. Sử dụng tính chất của 2 tiếp tuyến cắt nhau
và hệ thức trong 
Chu vi tam giác ABC bằng
AP+AQ+PQ=AP+AQ+KP+KQ=AB+AC
không đổi.
c.  PMO ~  OQN
=> PM.QN = OM.ON = MN2 /4
(PM + QN)2 �4PM.QN = MN2
8


=> PM + QN �MN

9



Bài 8.

(Năm học 2007 - 2008) Cho đường tròn (O) có đường kính AB = 2R và E là điểm bất

kì trên đường tròn đó (E khác A và B). Đường phân giác góc AEB cắt đoạn thẳng AB tại F và cắt
đường tròn (O) tại điểm thứ hai là K.
a)Chứng minh ΔKAF : ΔKEA
b) Gọi I là giao điểm của đường trung trực đoạn EF với OE, chứng minh đường tròn (I) bán kính IE tiếp
xúc với đường tròn (O) tại E và tiếp xúc với đường thẳng AB tại F.
c) Chứng minh MN // AB, trong đó M và N lần lượt là giao điểm thứ hai của AE, BE với đường tròn (I).
d) Tính giá trị nhỏ nhất của chu vi tam giác KPQ theo R khi E chuyển động trên đường tròn (O), với P
là giao điểm của NF và AK; Q là giao điểm của MF và BK.
Hướng dẫn:

a. KAF ~KEA (g.g)
b. OI=OE-IE nên (I) tiếp xúc (O) tại E.
IF // OK (2 góc đồng vị bằng nhau) nên IF ⊥ AB suy ra (I) tiếp xúc AB tại F.
c. MN là đường kính của (I): góc INE = góc OBE (= góc IEN) => MN // AB.
d. Chu vi KPQ = KP+PQ + KQ
= QB + QK + FK = BK + FK �BK + FO = R( 2  1) .
Dấu “=” xảy ra khi E là điểm chính giữa cung AB.

10


Bài 9. (Năm học 2006 - 2007). Cho đường tròn (O; R) tiếp xúc với đường thẳng d tại A. Trên d lấy
điểm H không trùng với điểm A và AH < R. Qua H kẻ đường thẳng vuông góc với d, đường thẳng
này cắt đường tròn tại hai điểm E và B (E nằm giữa B và H).
a) Chứng minh ∠ABE = EAH và ∆ABH ~ ∆EAH.

b)Lấy điểm C trên d sao cho H là trung điểm của đoạn thẳng AC, đường thẳng CE cắt AB tại K. Chứng
minh AHEK là tứ giác nội tiếp.
c) Xác định vị trí điểm H để AB = R 3 .
Hướng dẫn:
a. Góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn cung AE.
Hai tam giác đồng dạng theo trường hợp g.g

b. HAE =  HCE (c.g.c) => mà nên .
Do đó nên CK vuông góc với AB. Do đó tứ giác AHEK nội tiếp (tổng 2 góc
đối diện bằng 1800)
R 3
3
c. Hạ OI  AB => AI = ½.AB = 2 => cos OA) = 2 => góc OAI = 300
R 3
=>góc BAH=600 => AH = 2 .

11


Bài 10. (Năm học 2005 – 2006). Cho (O) đường kính AB = 2R, C là trung điểm của OA và dây MN
vuông góc với OA tại C. Gọi K là điểm tuỳ ý trên cung nhỏ BM, H là giao điểm của AK và MN.
a) CMR: BCHK là tứ giác nội tiếp.
b)Tính AH.AK theo R.
c) Xác định vị trí của điểm K để (KM + KN + KB) đạt giá trị lớn nhất và tính giá trị lớn nhất đó.
Hướng dẫn:

M

K


a. Tứ giác BCHK có = 900
AC AH

b.  ACH ~  AKB (gg) => AK AB

H
A

C

AH.AK = AB.AC = R2

O

B

c. Cm  BMN đều => KM + KN + KB = 2KN
max khi KN max = 2R

N

K,O,N thẳng hàng (K là điểm chính giữa cung BM)
Max(KM + KN + KB) = 4R

Bài 11. (Năm học 2004 - 2005). Cho tam giác ABC vuông tại A. Lấy điểm M tùy ý giữa A và B.
Đường tròn đường kính BM cắt đường thẳng BC tại điểm thứ hai là E. Các đường thẳng CM, AE lần
lượt cắt đường tròn tại các điểm thứ 2 là H và K.
a)Chứng minh tứ giác AMEC là tứ giác nội tiếp.
b)Chứng minh .
c) Chứng minh các đường thẳng BH, EM và AC đồng quy.

d)Giả sử ACHướng dẫn:
a. AMCE nội tiếp (tổng 2 góc đối diện bằng 1800)
b. Chứng minh CAHB nội tiếp suy ra mà nên nên 2 cung MH và MK bằng
nhau suy ra .
c. Gọi I là giao điểm của CA và BH, chứng minh I thuộc ME bằng cách chỉ ra
M là trực tâm .
d. Tứ giác AHBC nội tiếp nên để tứ giác là hình thang cân thì AH // BC cân
tại M hay M thuộc đường trung trực của BC.

12


Bài 12. (Năm học 2002 - 2003). Cho đường tròn (O;R) , đường thẳng d không qua O cắt đường tròn
tại hai điểm phân biệt A,B. Từ một điểm C trên d (C nằm ngoài đường tròn), kẻ hai tiếp tuyến CM,
CN tới đường tròn (M,N thuộc O). Gọi H là trung điểm của AB, đường thẳng OH cắt tia CN tại K.
a)

Chứng minh 4 điểm C,O,H,N thuộc một đường tròn

b)

Chứng minh KN.KC=KH.KO

c)

Đoạn thẳng CO cắt (O) tại I, chứng minh I cách đều CM,CN,MN.

d)


Một đường thẳng đi qua O và song song với MN cắt các tia CM,CN lần lượt tại E và F.

Xác định vị trí của điểm C trên d sao cho diện tích tam giác CEF nhỏ nhất.
Hướng dẫn:

a. C,O,H, N thuộc 1 đường tròn (H và N nhìn OC dưới góc vuông)
b. 2 tam giác KNO và KHC đồng dạng.
c. Chứng minh I là giao điểm 3 đường phân giác của tam giác CMN.
d. Kí hiệu diện tích CEF là S ta có S=CO.OF=ON.CF (hệ thức
lượng)=R.CF

Dấu bằng xảy ra khi CN=ON=R.

13


Bài 13. (Năm học 2001 - 2002) Cho đường tròn (O), một đường kính AB cố định, một điểm I nằm
2
giữa A và O sao cho AI = 3 AO. Kẻ dây MN vuông góc với AB tại I. Gọi C là điểm tùy ý thuộc cung

lớn MN, sao cho C không trùng với M,N và B. Nối AC cắt MN tại E.
a) Chứng minh tứ giác IECB nội tiếp được trong đường tròn.
b)Chứng minh đồng dạng với ACM và AM2 = AE.AC
c) Chứng minh AE.AC – AI.IB = AI2
d)Hãy xác định vị trí của điểm C sao cho khoảng cách từ N đến tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác CME
là nhỏ nhất.
Hướng dẫn:

a. Tứ giác IECB nội tiếp vì tổng 2 góc đối bằng 1800
b.

c. nên suy ra đpcm
d. Chứng minh:
K thuộc BM từ đó để NK nhỏ nhất thì K là hình chiếu của N trên MB.
Khi đó G là trực tâm của tam giác BNM. Có nên điểm N là điểm chính giữa cung AC, từ đó suy ra vị
trí của C.

14


Bài 14. (Năm học 2000 - 2001). Cho đường tròn (O) đường kính AB cố định và một đường kính EF
bất kì (E khác A,B). Tiếp tuyến tại B với đường tròn cắt các tia AE,AF lần lượt tại H,K . Từ A kẻ
đường thẳng vuông góc với EF cắt HK tại M.
a)

Chứng minh tứ giác AEBF là hình chữ nhât

b)

Chứng minh tứ giác EFKH nội tiếp đường tròn

c)

Chứng minh AM là trung tuyến của tam giác AHK

d)

Gọi P,Q là trung điểm tương ứng của HB,BK,xác định vị trí của đường kính EF để tứ

giác EFQP có chu vi nhỏ nhất.
Hướng dẫn:


a. Tứ giác có 3 góc vuông.
b.
c. Chứng minh MA=MH=MK.
d. Có chu vi EFQP bằng (sử dụng tính chất trung tuyến trong tam giác vuông).
Suy ra chu vi nhỏ nhất khi PQ nhỏ nhất.
Chứng minh EFQP là hình thang vuông nên .
Dấu bằng khi EF vuông góc AB.

15


Bài 15. (Năm học 1999 - 2000). Cho đường tròn (O) đường kính AB=2R, dây MN vuông góc với
dây AB tại I sao cho IA< IB. Trên đoạn MI lấy điểm E (E ≠ M và I).Tia AE cắt đường tròn tại điểm
thứ hai K.
a)

Chứng minh tứ giác IEKB nội tiếp.

b)

Chứng minh tam giác AME ~  AKM và AM2 =AE.AK

c)

Chứng minh: AE.AK+BI.BA=4R2

d)

Xác định vị trí điểm I sao cho chu vi tam giác MIO đạt GTLN.


Hướng dẫn:
a. = 900 nội tiếp
b. ;
 MAE ~  AKM (g.g) => KL

c. AE.AK = AM2
BI.BA = BM2 (hệ thức)
mà AM2 + BM2 = AB2 = 4R2 nên có đpcm

d. CMIO lớn nhất khi MI + IO lớn nhất. Ta có (MI + IO)2 �2(MI2 +
IO2) = 2R2

R 2
chu vi MIO lớn nhất khi IO = MI = 2 .
Bài 16. (Năm học 1998 - 1999). Cho đường tròn (O) và một điểm A nằm ngoài đường tròn. Từ A kẻ

hai tiếp tuyến AB, AC và cát tuyến AMN với đường tròn (B,C,M,N thuộc đường tròn; AMI là giao điểm thứ hai của đường thẳng CE với đường tròn (E là trung điểm của MN).
a)

Chứng minh 4 điểm A,O,E,C cùng nằm trên một đường tròn.

b)

Chứng minh .

c)

Chứng minh : BI//MN


d)

Xác định vị trí cát tuyến AMN để diện tích tam giác AIN lớn nhất.

Hướng dẫn:

16


a. OE  MN và OC  AC
b. Chứng minh góc ABC = góc AOC và góc ABC =góc BIC
c. Chứng minh nên BI // MN.
d. SAIN lớn nhất khi SABN lớn nhất . SABN lớn nhất khi B,O,N thẳng hàng.

17


Bài 17. (Năm học 1997 - 1998). Cho tam giác ABC vuông tại A,đường cao AH. Đường tròn đường
kính AH cắt các cạnh AB,AC lần lượt tại E và F.
a)

Chứng minh tứ giác AEHF là hình chữ nhật

b)

Chứng minh: AE.AB = AF.AC

c)


Đường thẳng qua A vuông góc với EF cắt cạnh BC tại I. Chứng minh I là trung điểm

của BC.
d)

Chứng minh rằng: nếu diện tích tam giac ABC gấp đôi diện tích hình chữ nhật AEHF

thì tam giác ABC vuông cân.
Hướng dẫn:
a. Tứ giác có 3 góc vuông.
b. AE.AB = AF.AC =AH 2
c. Chứng minh IA=IB=IC.
d. GT SABC = 4SAFE tỉ số đồng dạng k = 2 EF = ½ CB
= AH AH = AI H �I ABC vuông cân.
Bài 18. (Năm học 1996 - 1997) Cho đường tròn O bán kính R, một dây AB cố định (AB< 2R) và
một điểm M tùy ý trên cung lớn AB (M khác A,B). Gọi I là trung điểm của dây AB và (O’) là đường
tròn qua M và tiếp xúc với AB tại A. Đường thẳng MI cắt (O), (O’) lần lượt tại các giao điểm thứ hai
là N,P.
a) Chứng minh IA2 = IP.IM
b)Chứng minh tứ giác ANBP là hình bình hành.
c) Chứng minh IB là tiếp tuyến của đường tròn ngoại tiếp tam giác MBP.
d)Chứng khi M di chuyển thì trọng tâm G của tam giác PAB chạy trên 1 cung tròn cố định.
Hướng dẫn:
a. (g.g)
b. nên AP // BN, IA=IB nên suy ra hình bình
hành
c. nên IB là tiếp tuyến của đường tròn ngoại
tiếp tam giác BMP.
d. Kẻ GE và GF lần lượt song song với PA và
PB như hình vẽ. Khi đó và 2 điểm E, F cố

định.
Có cố

định nên cố định suy ra cố

định, mà E, F cố định nên G chạy trên 2
cung chứa góc cố định EGF dựng trên đoạn
18


EF.

19



×