Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

Giáo án tuần 4 lớp 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (258.54 KB, 29 trang )

Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn Giáo án sáng
TUẦN 4
Ngày soạn: 15/9/2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
Âm nhạc: ÔN TẬP BÀI HÁT:MỜI BẠN VUI MÚA CA
GV chuyên trách dạy
Học vần: BÀI : N , M
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức: HS đọc được n , m ,nơ , me , từ và câu ứng dụng ;Viết được n ,m ,nơ , me
Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : Bố mẹ ,ba má
2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng đọc ,viết thành thạo n , m, nơ , me .
3.Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận .
-Ghi chú: hs khá ,giỏi biết đọc trơn .Riêng em Việt Hoàng đọc , viết được n, m, nơ ,me.
II.Chuẩn bị:
--Một cái nơ thật đẹp, vài quả me. -Bộ ghép chữ tiếng Việt.
-Tranh minh hoạ từ khoá.
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phân luyện nói “bố mẹ, ba má”.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : Viết : i, bi , a, cá
Đọc câu ứng dụng: bé hà có vở ô li.Tìm tiếng có
chứa âm i, a
GV nhận xét, ghi điểm.
2.Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài
Cầm nơ, quả me trên tay hỏi: Cô có cái gì ?
Nơ (me) dùng để làm gì?
Trong tiếng nơ và me, chữ nào đã học?
Hôm nay học các chữ mới : n, m.
Viết bảng n, m.
2.2. Dạy chữ ghi âm.


a) Nhận diện chữ:
Viết lên bảng chữ n và nói: Chữ n in gồm một nét
sổ thẳng và một nét móc xuôi. Chữ n thường gồm
một nét móc xuôi và một nét móc hai đầu.
So sánh n với âm h
Yêu cầu tìm chữ n trên bộ chữ.
Bảng con : N1: i – bi , N2: a – cá.
1 em đọc.
Nơ (me).
Nơ dùng để cài đầu.(Me dùng để ăn,.)
Âm ơ, âm e.
Theo dõi và lắng nghe.
+Giống: đều có nét móc hai đầu
+Khác: n có nét móc xuôi.
Tìm chữ n trên bảng cài
Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn Giáo án sáng
Nhận xét, bổ sung.
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm.
GV phát âm mẫu: âm n.
Theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh.
Giới thiệu tiếng:nơ
Yêu cầu học sinh cài tiếng nơ.
GV nhận xét và ghi tiếng nơ lên bảng.
Gọi học sinh phân tích .
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lân.
Nờ - ơ - nơ
Đọc trơn: nơ
GV chỉnh sữa cho học sinh.

• Âm m (dạy tương tự âm n).
- Chữ “m” gồm 2 nét móc xuôi và một nét móc hai
đầu.
- So sánh chữ “n” và chữ “m”.
-Phát âm: m; me
Đánh vần: mờ - e - me
Đọc trơn: me
*Hướng dẫn viết:
Viết mẫu và hướng dẫn cách viết.
Nhận xét chỉnh sữa
- Lưu ý học sinh nét móc xuôi thứ hai phải rộng
gấp hai nét móc xuôi thứ nhất
GV nhận xét và sửa sai.
Dạy tiếng ứng dụng:
Ghi lên bảng: no – nô – nơ, mo – mô – mơ.
Gọi đánh vần và đọc trơn tiếng.
Gọi đọc trơn tiếng ứng dụng.
Gọi đọc toàn bảng.
Lắng nghe.
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2.
Cả lớp
1 em
CN nhóm 1, nhóm 2, lớp
CN nhóm 1, nhóm 2, lớp

Giống: đều có nét móc xuôi và nét móc
hai đầu..
Khác :Âm m có nhiều hơn một nét móc
xuôi..
Theo dõi và lắng nghe.

CN nhóm 1, nhóm 2, lớp
CN nhóm 1, nhóm 2, lớp
Nghỉ 1 phút
Lớp theo dõi.
Viết trên không , bảng con
Lớp theo dõi.
Viết trên không , bảng con
.
Đọc thầm tìm tiếng chứa âm vừa học.
Toàn lớp.
Đọc lại bài
Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn Giáo án sáng
3.Củng cố T1: Tìm tiếng mang âm mới học
Tiết 2
- Luyện đọc trên bảng lớp.
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.
GV nhận xét.
- Luyện câu:
Treo tranh, yêu cầu quan sát và trả lời CH:
− Tranh vẽ gì?
Từ tranh vẽ rút ra câu ứng dụng ghi bảng: bò bê có
cỏ, bò bê no nê.
Gọi đánh vần tiếng no, nê, đọc trơn tiếng.
Gọi đọc trơn toàn câu.
GV nhận xét.
-Luyện viết:
Treo bảng phụ hướng dẫn ô li , khoảng cách...
Theo dõi giúp đỡ hs viết chậm.
-Luyện nói:Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
Gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các câu hỏi, giúp

học sinh nói tốt theo chủ đề (GV tuỳ trình độ lớp
mà đặt câu hỏi gợi ý).VD:
− Ở quê em gọi người sinh ra mình là gì?
− Con có biết cách gọi nào khác không?
− Nhà em có mấy anh em? Em là con thứ mấy?
− Bố mẹ con làm nghề gì?
− Hằng ngày bố mẹ, ba má…làm gì để chăm sóc
và giúp đỡ em trong học tập?
− Em đã làm gì để bố mẹ vui lòng?
− Em có biết bài hát nào nói về bố mẹ không?
Giáo dục tư tưởng tình cảm.
Theo dõi và sữa sai.
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang âm
mới học
5.Nhận xét, dặn dò:
Xem trước bài d, đ
CN , nhóm ,lớp
Tranh vẽ bò, bê đang ăn cỏ.
Học sinh tìm âm mới học trong câu
(tiếng
no, nê.).
CN 6 em.
CN 7 em,nhóm ,lớp
Nghỉ 1 phút
Quan sát
Viết vào vở tập viết
“bố mẹ, ba má”.
Bố mẹ.
Ba má, bố mẹ, tía – bầm, u, mế,…
Trả lời theo ý của mỗi người.

Trả lời theo thực tế của HS
Học tập chăm chỉ , ngoan
Cả nhà thương nhau, ....
2 em , thi giữa các tổ
Thực hiện học bài ở nhà
Chiều thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
Đ/c Hằng dạy
Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn Giáo án sáng
Ngày soạn: 15/9/2009
Ngày giảng: Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010
Học vần: BÀI : D , Đ
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức: HS đọc được d , đ ,dê , đò , từ và câu ứng dụng ;Viết được d ,đ ,dê , đò. Luyện
nói từ 2-3 câu theo chủ đề : Dế , cá cờ , bi ve , lá đa
2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng đọc ,viết thành thạo d , đ , dê , đò .
3.Thái độ: Giáo dục cho HS tính cẩn thận .
-Ghi chú: hs khá ,giỏi biết đọc trơn Riêng em Việt Hoàng đọc , viết được d , đ , dê , đò
II.Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật các từ khoá: dê, đò và câu ứng dụng ).
-Tranh minh hoạ phần luyện nói: dế, cá cờ, bi ve, lá đa.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : Đọc câu ứng dụng: bò bê có cỏ, bò bê
no nê. Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV treo tranh và hỏi:
− Tranh vẽ gì?
Trong tiếng dê, đò có âm và dấu thanh gì đã học?

GV viết bảng: bò, cỏ
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm mới: d, đ
(viết bảng d, đ)
2.2.Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
viết lại chữ d trên bảng và nói: Chữ d in gồm một
nét cong, hở phải và một nét sổ thẳng, chữ d viết
thường gồm một nét cong hở phải và một nét
móc ngược dài.
So sánh chữ d và chữ a?
Yêu cầu học sinh tìm chữ d trong bộ chữ?
Nhận xét, bổ sung.
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm.
2 em.
Toàn lớp (N1: n – nơ, N2: m - me).
Dê, đò.
Âm ê, âm o và thanh huyền đã học.
Theo dõi.
Giống : Cùng một nét cong, hở phải và nét
móc ngược.
Khác : Nét móc ngược ở chữ d dài hơn ở
chữ a.
Tìm chữ d trong bộ chữ

Lắng nghe
Quan sát , nhìn bảng, phát âm.
Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn Giáo án sáng
GV phát âm mẫu: âm d.
GV chỉnh sữa cho học sinh.

-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm d.
Theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh.
Yêu cầu học sinh cài tiếng dê.
Nhận xét một số bài ghép của các bạn.
Nhận xét và ghi tiếng dê lên bảng.
Đánh vần mẫu: dờ - ê - dê
Đọc trơn
GV chỉnh sữa cho học sinh.
• Âm đ (dạy tương tự âm d).
- Chữ “đ” gồm d thêm một nét ngang.
- So sánh chữ “d" và chữ “đ”.
-Phát âm: Hai đầu lưỡi chạm lợi rồi bật ra, có
tiếng thanh.
*Hướng dẫn viết:
Viết mẫu , hướng dẫn cách viết.
Nhận xét, chỉnh sửa.
Viết mẫu , hướng dẫn cách viết.
Nhận xét, chỉnh sửa.
Dạy tiếng ứng dụng:
Đưa các tiếng ứng dụng trên bảng.
Gạch chân dưới tiếng chứa âm mới học.
Đánh vần và đọc trơn tiếng.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới học.
Đọc lại bài
NX tiết 1.
Tiết 2
Luyện đọc trên bảng lớp.
Cá nhân, nhóm , lớp.

6 em, nhóm 1, nhóm 2.
Lắng nghe.
Cả lớp cài: dê.
Nhận xét một số bài làm của các bạn
Lắng nghe.
Đánh vần nối tiếp, đọc trơn 4 em, nhóm 1,
nhóm 2, lớp
2 em.
Giống: Cùng có một nét cong hở phải và
một nét móc ngược..
Khác:Âm đ có thêm một nét ngang.
Lắng nghe.
Nghỉ 1 phút.
Lớp theo dõi.
Viết bảng con
Theo dõi, đọc thầm tìm tiếng có chứa âm
mới học.
học sinh lên gạch chân dưới những tiếng
chứa âm vừa mới học.
Cá nhân, nhóm , lớp.
2 em.
Toàn lớp.
Da, dê, do, đa, đe, đo (CN, nhóm, lớp)
1 em lên gạch: da, dê, đi.
6 em, nhóm 1, nhóm 2, lớp
Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn Giáo án sáng
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.
GV nhận xét.
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi bảng: dì
na đi đò, bé và mẹ đi bộ.

Gọi đánh vần tiếng dì, đi, đò, đọc trơn tiếng.
Nhận xét, chỉnh sửa.
-Luyện viết:
Cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt trong 3
phút.
GV hướng dẫn học sinh cách viết
Theo dõi và sữa sai.
Nhận xét cách viết.
-Luyện nói:
Gợi ý bằng hệ thống các câu hỏi, giúp học sinh
nói tốt theo chủ đề.
− Tranh vẽ gì?
− Em biết những loại bi nào? Bi ve có gì khác
với các loại bi khác?
− Em có hay chơi bi không?
− Em đã nhìn thấy con dế bao giờ chưa? Dế
sống ở đâu? Thường ăn gì? Tiếng dế .? Em biết
có truyện nào kể về dế không?
− Cá cờ thường sống ở đâu? có màu gì?
Lá đa bị cắt trong tranh là đồ chơi gì không?
Giáo dục tư tưởng tình cảm.
4.Củng cố, dặn dò:
Gọi đọc bài,tìm tiếng mới có âm mới học
1 em.
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em.
Quan sát
Viết vào vở tập viết.
Nghỉ 1 phút.
“dế, cá cờ, bi ve, lá đa”.
Trả lời theo hướng dẫn của GV và sự hiểu

biết của mình.
Trả lời theo hiểu biết
Truyện kể về dế là : Dế mèn phiêu lưu kí
Những học sinh khác nhận xét bạn nói và
bổ sung.
2 em
Nối tiếp tìm tiếng chứa âm vừa học.
Thể dục: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ- TRÒ CHƠI:DIỆT CÁC CON VẬT
GV chuyên trách dạy
Toán: BÀI : BẰNG NHAU - DẤU BẰNG
I.Yêu cầu :
1.Kiến thức: Nhận biết được sự bằng nhau về số lượng ; mỗi số bằng chính nó (3 = 3 ,4 = 4),
biết sử dụng từ bằng nhau và dấu = để so sánh các số.
2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng so sánh số thành thạo và điền dấu bằng đúng giữa 2 số.
3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.
Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn Giáo án sáng
*Ghi chú: làm bài tập 1,2,3, HS giỏi làm thêm bài 4; Riêng em Việt Hoàng làm bài 1,2
II.Chuẩn bị:
-Bảng phụ và phấn màu.
-Một số dụng cụ có số lượng là 3. Vẽ 8 ô vuông chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 ô vuông.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC :
Yêu cầu học sinh làm bài 1 trên bảng con theo 2
dãy, mỗi dãy làm 2 cột.
2.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa.
Hoạt động 1: Nhận biết quan hệ bằng nhau
• Nhận biết 3 = 3
− GV đưa ra 3 lọ hoa và 3 bông hoa. Yêu cầu

các em cắm vào mỗi lọ hoa 1 bông hoa và nhận
xét : khi cắm xong còn thừa ra bông hoa nào
không?
Vậy khi đó ta nói : ba bông hoa bằng 3 lọ hoa.
− GV đưa ra 3 chấm tròn xanh và 3 chấm tròn
đỏ và yêu cầu học sinh nối 1 chấm tròn xanh với
1 chấm tròn đỏ và nhận xét.
− GV nêu : 3 lọ hoa bằng 3 bông hoa, 3 chấm
tròn xanh bằng 3 chấm tròn đỏ, ta nói “ba bằng
ba” và ta viết 3 = 3.
− GV viết lên bảng dấu “=” và giới thiệu đây là
dấu bằng, đọc dấu “bằng”.
• Giới thiệu 4 = 4 (TT như trên)
Gọi học sinh đọc lại “bốn bằng bốn” và yêu cầu
các em viết vào bảng con 4 = 4
Vậy 2 có bằng 2 hay không? 5 có bằng 5 hay
không?
Gọi học sinh nêu GV viết bảng :
1 = 1, 2 = 2, 3 = 3, 4 = 4, 5 = 5.
GV gợi ý học sinh nhận xét và rút ra kết luận
“mỗi số luôn bằng chính nó”.
Gọi học sinh đọc lại:
1 = 1, 2 = 2, 3 = 3, 4 = 4, 5 = 5.
Học sinh thực hiện bảng con.
Nhắc lại.
Thực hiện và nêu nhận xét.
Không thừa.
Nhắc lại.
Thực hiện và nêu nhận xét.
3 chấm tròn xanh bằng 3 chấm tròn đỏ.

Nhắc lại.
Đọc lại.
Viết bảng con 4 = 4
2 = 2, 5 = 5
Mỗi số luôn bằng chính nó.
Nhắc lại.
Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn Giáo án sáng
3.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Hướng dẫn học sinh viết dấu = vào VBT.
Bài 2: Nêu yêu cầu của bài tập.
Hướng dẫn học sinh quan sát bài mẫu và viết 5 =
5, 3 cột khác yêu cầu học sinh làm bảng con.
Bài 3: Nêu yêu cầu của bài tập.
Yêu cầu học sinh làm rồi chữa bài trên lớp.
Bài 4: Dành cho HS khá giỏi
Nêu yêu cầu bài tập:
Hướng dẫn các em làm như bài 2.
4.Củng cố:
Gọi học sinh nêu một vài ví dụ có số lượng bằng
nhau
5.Nhận xét dặn dò :
Làm lại các bài tập ở nhà, chuẩn bị bài sau.
Nhận xét giờ học.
Thực hiện ở VBT.
Thực hiện bảng con.
Nhận xét viết kết quả vào ơ trống :2 = 2,
1 = 1 , 3 = 3
Thực hiện vào VBT và nêu kết quả.
5 < 4 1 < 2 1 = 1
3 = 3 2 > 1 2 < 4

2 < 5 2 = 2 3 > 2

Thực hiện vào VBT và nêu kết quả.
Thực hiện theo hướng dẫn của GV.
Lắng nghe, thực hiện ở nhà.
Chiều Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010
Tiếng Việt : LUYỆN TẬP D, Đ
1.Yêu cầu:
1.Kiến thức: Giúp H đọc đúng, viết đúng các tiếng, từ và câu có chứa d, đ
2.Kĩ năng: Nâng cao kỉ năng đọc trơn cho H khá, giỏi ; H trung bình, yếu đọc đánh vần
3.Thái đô:Giáo dục HS tính cẩn thận. Chú ý em Cảnh.
Riêng em Việt Hoàng đọc , viết được âm và tiếng có d, đ
II.Chuẩn bị:
Phiếu bài tập ,Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn Giáo án sáng
1. Bài cũ: Viết Ca nô , lá me , bó mạ.
-Đọc bài n, m
Nhận xét , sửa sai.
2.Bài mới:
a)Luyện đọc:
Luỵện đọc bài d , đ
Rèn thêm HS yếu đọc
Đọc bài theo nhóm
Khen nhóm đọc to trôi chảy
Đọc cả lớp
b)Luyện viết: Viết mẫu và hướng dẫn cách viết
Chữ nào cao 5 li? Cao 4 li?
Các chữ còn lại cao mấy li?

K/cách giữa các chữ là bao nhiêu? giữa các tiếng
trong 1 từ là bao nhiêu?
Theo dõi , giúp đỡ HS viết chậm
c) Làm bài tập:
Yêu cầu HS đọc các từ : da dê, đi bộ , bí đỏ , quan sát
hình vẽ rồi nối từ với hình thích hợp.
Hướng dẫn mẫu 1 bài
Điền d hay đ làm tương tự trên.
Chấm 1/3 lớp , nhận xét
IV.Củng cố dặn dò:
Đọc , viết thành thạo chữ d , đ các tiếng , từ có chứa
d, đ .
Nhận xét giờ học
Viết bảng con, -ba dãy viết ba từ
2 em
HS khá , giỏi đọc trơn, HS khá giỏi đọc
trơn, HS trung bình đọc đánh vần toàn
bài, HS yếu đánh vần tiếng từ
Các nhóm thi đọc , lớp theo dõi nhận
xét.
Lớp đọc đồng thanh 2 lần
Quan sát nhận xét .
Chữ cao 5 li: l , b ; chữ cao 4 li d, đ
Các chữ còn lại cao 2 li
K/cách giữa các chữ 1 ô li, giữa các
tiếng trong từ 1 con chữ o
Luyện viết bảng con, viết vở ô li
1 HS lên bảng làm , lớp làm VBT
Quan sát kĩ hình vẽ rồi điền d / đ vào
vở bài tập.

dế , đá , đa
Đọc lại bài 1 lần
Thực hiện đọc viết ở nhà
Toán: LUYỆN TẬP BẰNG NHAU, DẤU =
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức:Củng cố cho HS nắm chắc cách viết dấu = , cách so sánh các số để điền dấu
đúng.
2.Kĩ năng:Rèn cho HS có kĩ năng làm toán thành thạo.
3.Thái độ:Giáo dục HS tính cẩn thận: Cảnh, Bảo, Quang
Riêng em Hoàng làm được bài 1,3
Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn Giáo án sáng
II.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV Hoạt động HS
1 .Bài cũ: Điền dấu < , >
3....4 1.....3 2 .....5
5....2 4.....2 1.......4
Nhận xét sửa sai
2.Bài mới:
Bài 1: Viết dấu =
Hướng dẫn cách viết : viết 1 ô cách 1 ô
Bài 2: Viết theo mẫu . Phiếu học tập.
* * * * * * * * * * *
* * * * * * * * * * * * *
4 > 3
3 < 4
Hướng dẫn cách làm : Đếm số lượng chấm sao rồi viết
số tương ứng , so sánh hai số rồi điền dấu
Theo dõi nhận xét , sửa sai
Bài 3: Điền dấu > ,< , =
5......4 1......4 3.......5

2......2 2......5 5.......1
1......3 3......3 1.......1
So sánh hai số rồi điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
Chấm 1/ 3lớp nhận xét sửa sai
Bài 4: Làm cho bằng nhau.
5 =5



Cùng HS nhận xét sửa sai , khen tổ làm đúng , nhanh
IV.Củng cố dặn dò:
Ôn lại bằng nhau , dấu =
2 HS lên bảng , lớp làm bảng con.
Viết dấu = vào vở bài tập
Nêu yêu cầu bài tập
2 em lên bảng làm , lớp làm VBT
Nêu yêu cầu
Làm VBT toán , 2-3 em lên bảng
làm.
Nêu yêu cầu
3 tổ , mỗi tổ 3 em thi nhau nối , tổ
nào nối nhanh đúng tổ đó thắng
Lớp nối vào VBT
1 em lên bảng nối
Thực hiện làm bài tập ở nhà
Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn Giáo án sáng
Nhận xét giờ học
Tự nhiên xã hội: LUYỆN TẬP NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH
I.Yêu cầu:
1.Kiến thức:Củng cố cho HS nắm chắc tác dụng của các giác quan.

2.Kĩ năng:Rèn cho học sinh có thói quen biết bảo vệ, giữ gìn các giác quan
3.Thái độ:Giáo dục H S biết giữ gìn vệ sinh thân thể
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Bài cũ :
H1.Sự lớn lên của các bạn có giống nhau không ?
H2.Nêu các tục ngữ, ca dao nói về sự lớn lên của trẻ
- GV nhận xét - ghi điểm
2. Bài mới :
Hoạt động 1: Nêu tác dụng của các giác quan
+) Mục tiêu: Nắm được tác dụng của các giác quan
+) Tiến hành:
- Chia nhóm 4: Các H trong nhóm thay nhau hỏi trả lời
- Mắt để làm gì ?
- Nếu mắt bị hỏng thì điều gì sẽ xảy ra ?
- Tai dùng để làm gì ?
- Mũi để làm gì ?
- Lưỡi để làm gì ?
- Da tay để làm gì ?
- Nếu một trong các giác quan bị hỏng thì cơ thể chúng
ta sẽ như thế nào ?
+) Thảo luận nêu cách bảo vệ các giác quan
Nhận xét bổ sung hoàn chỉnh. Khen nhóm làm việc tốt.
*Giáo dục HS thường xuyên bảo vệ các giác quan của
mình .
Hoạt động 2: Làm VBT.
+Mục tiêu: HS làm đúng , trình bày đep .
+Tiến hành:
Nối hình vẽ ở cột 1 phù hợp với hình vẽ cột 2
Theo dõi giúp đỡ HS còn lúng túng.


2HS lên bảng trả lời
Thảo luận nhóm 4 ( 5 phút )
Mắt để nhìn
Không nhìn thấy mọi vật xung
quanh.
Tai để nghe
Mũi để ngửi
Lưỡi để nếm
Da để sờ
Không nhận biết đầy đủ các vật
xung quanh mình.
Rửa mặt bằng nước sạch, không cho
ánh sáng mặt trời chiếu vào mắt ,
không lấy que nhọn cứng cho vào
tai .Thường xuyên tắm rửa .
Đại diện các nhóm trình bày , nhóm
khác nhận xét , bổ sung.
Làm bài cá nhân và nêu bài làm của
mình trước lớp. Lớp nhận xét bổ
sung

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×