Tải bản đầy đủ (.doc) (82 trang)

Giáo án Mỹ Thuật 8 - Tham khảo coi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.05 MB, 82 trang )

Tiết 1. Vẽ trang trí
Trang trí quạt giấy
Ngày soạn : 17 08 2009
Ngày giảng 8A: 21 08 2009
8A: 18 08 2009
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS tái hiện đợc ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy.
- HS làm đợc bài trang trí quạt giấy phù hợp giữa hình dạng quạt và các hoạ tiết trạng
trí.
- HS sử dụng các hoạ tiết trang trí đã học để trang trí quạt giấy.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng trang trí quạt giấy bằng các hoạ tiết trang trí đã học.
- Kỹ năng quan sát một số quạt giấy đã trang trí và một số bài trang trí của HS khoá tr-
ớc.
3. Thái độ
- Thái độ giữ gìn và bảo vệ các giá trị truyền thống văn hoá của dân tộc, các nghề
truyền thống của dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- Một số tranh ảnh về quạt giấy và các bài vẽ của các HS khoá trớc.
- Một số quạt giấy đã đợc trang trí từ trớc.
2. Học sinh
- Su tầm một số tranh ảnh, bài vẽ trang trí về quạt giấy.
- Giấy, bút chì, compa, thớc kẻ, màu vẽ ...
III. Phơng pháp
- Phơng pháp thảo luận nhóm.
- Phơng pháp luyện tập.
- Phơng pháp vấn đáp.
IV. Tổ chức giờ học
1. ổn định tổ chức 1 phút.


2. Khởi động 2 phút.
- GV tổ chức hoạt động:
Quạt mát Trang trí Biểu diễn nghệ thuật ....
Công dụng của quạt
giấy?
Quạt giấy có ý nghĩa lớn trong đời sống văn hoá của dân tộc. Tuy nhiên các làng nghề
làm quạt giấy hiện nay đang giảm dần. Chúng ta cần phải tìm biện pháp duy trì và bảo tồn.
Một trong những biện pháp đó là các em phải biết trang trí quạt giấy đơn giản. Vậy các bớc
trang trí nh thế nào?
1
Học kỳ i
3. Các hoạt động.
Hoạt động 1. Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét 7 phút .
- Mục tiêu: HS quan sát và nhận xét đợc các loại quạt, hình dáng và các cách trang trí
thờng gặp ở quạt giấy.
- Đồ dùng: Một số tranh ảnh về quạt giấy và các bài vẽ của các HS khoá trớc. Một số
quạt giấy đã đợc trang trí từ trớc.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quạt một số tranh ảnh về quạt giấy và
các bài vẽ của các HS khoá trớc, một số quạt giấy đã đợc
trang trí từ trớc. Nhận xét hình dáng quạt và các cách trang
trí quạt giấy.
- HS quan sát các quạt giấy, các bài trang trí quạt giấy ...
theo hớng dẫn của giáo viên, nhận xét theo yêu cầu của GV:
+ Có hai loại quạt là quạt giấy và quạt nan.
+ Quạt giấy có dáng nửa hình tròn làm bằng lan tre và
dán giấy 2 mặt.
+ Quạt giấy đợc trang trí bằng các hoạ tiết chìm nổi khác
nhau, có màu sắc đẹp và sặc sỡ....
- GV gợi ý để HS nhận thấy sự phong phú đa dạng của

màu sắc và cách trang trí quạt giấy.
- HS chỉ ra sự phong phú đa dạng về màu sắc và cách
trang trí quạt giấy.
I. Quan sát và nhận xét
Quạt giấy có nhiều công
dụng:
- Dùng trong đời sống
hằng ngày.
- Dùng trong biểu diễn
nghệ thuật.
- Dùng để trang trí.
Hoạt động 2. Hớng dẫn học sinh trang trí quạt giấy 5 phút .
- Mục tiêu: HS tái hiện lại cách làm bài trang trí quạt giấy.
- Đồ dùng:
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng hình thức vấn đáp:
? Nhắc lại hình dáng quạt giấy?
(Hình bán nguyệt nửa hình tròn)
? Tạo dáng quạt giấy nh thế nào?
(Vẽ hai nửa hình tròn đồng tâm, vẽ nan cho phù hợp)
? Hãy nhắc lại cách làm bài trang trí?
(Trang trí đối xứng, trang trí không đối xứng ... bằng các
hoạ tiết: hoa, lá, hình mảng ...)
? Hãy nêu các bớc làm bài trang trí?
(Tuân theo cách làm bài trang trí cơ bản: Tìm mảng
hình, tìm và chọn hoạ tiết, vẽ chi tiết, vẽ màu)
- HS trả lời các câu hỏi của GV dựa vào kiến thức cũ.
- GV củng cố lại.
II. Tạo dáng và trang trí
quạt giấy.

1. Tạo dáng.
- Vẽ hai nửa hình tròn
đồng tâm có bán kính khác
nhau.
- Tạo dáng rồi vẽ nan
quạt.
2. Trang trí.
- Tìm bố cục.
- tìm hoạ tiết trang trí.
- Tìm màu phù hợp với
nền và hoạ tiết.
Hoạt động 3. Hớng dẫn học sinh làm bài 25 phút
- Mục tiêu: HS tiến hành trang trí quạt giấy.
- Đồ dùng: Giấy, thớc, bút chì, màu ...
- Cách tiến hành:
2
- GV cho HS quan sát lại các bài của HS khoá trớc.
- HS quan sát và tham khảo.
- GV gợi ý HS:
+ Tìm hình mảng trang trí.
+ Tìm hoạ tiết cho phù hợp với các mảng hình.
+ Tìm màu theo ý thích.
- HS làm bài theo sự hớng dẫn của GV.
- GV chú ý tới các HS còn yếu.
4. Đánh giá kết quả học tập 5 phút.
- GV treo một số trang vẽ để cả lớp nhận xét cách trang trí quạt giấy về: bố cục, hình
vẽ và cách vẽ màu.
- GV gợi ý cho HS tự nhận xét đánh giá xếp lạo theo ý thích.
- HS tụ nhận xét đánh giá theo ý mình.
- GV nhận xét và khích lệ HS.

5. Dặn dò.
- Tiếp tục hoàn thành bài vẽ.
- Chuẩn bị trớc bài 2.
--------&-------
Tiết 2. thờng thức mĩ thuật
Sơ lợc về mĩ thuật thời Lê
Ngày soạn : 24 08 2009
Ngày giảng 8A: 28 08 2009
8B: 25 08 2009
i. Mục tiêu.
1. Kiến thức
- HS mô tả khái quát về mĩ thuật thời Lê thời kì hng thịnh của mĩ thuật Việt Nam.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng thảo luận nhóm và nghiên cứu thông tin về mĩ thuật thời Lê.
3. Thái độ
- HS có thái độ yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích lịch
sử văn hoá của quê hơng.
ii. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- Bộ tranh ĐDDH mĩ thuật 8 bài Sơ l ợc về mĩ thuật thời Lê
- Một số tài liệu nói về mĩ thuật thời Lê.
2. Học sinh
- Su tầm các tranh ảnh, bài viết nói về mĩ thuật thời Lê.
iii. Phơng pháp
- Phơng pháp trực quan.
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp thảo luận nhóm.
iv. tổ chức giờ học
3
1. ổn định tổ chức 1 phút

8A:
8B:
2. Khởi động 2 phút
? Nhắc lại vài nét về lịch sử thời Lê?
(Lê Lợi đánh thắng quân Minh, lập nên triều đại nhà Lê)
Trải qua hơn 3 thế kỉ (1428 1788) mĩ thuật thời Lê cũng có những thành tựu nhất
định. Vậy sự phát triển Mĩ thuật thời kì này có gì đặc biệt? So với thời Trần có gì khác?
3. Các hoạt động.
Hoạt động 1. Hớng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét về bối cảnh xã hội thời Lê
5 phút
- Mục tiêu: HS tái hiện lại vài nét về bối cảnh xã hội thời Lê
- Đồ dùng:
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk
? Em hãy nêu vài nét về bối cảnh xã hội thời Lê?
- HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi;
+ Sau 10 năm kháng chiến chống quân Minh thắng
lợi, trong thời kì đầu nhà Lê đã xây dựng một nhà nớc
phong kiến trung ơng tập quyền hoàn thiện với nhiều
chính sách kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao, văn
hoá tiến bộ tạo nên xã hội thái bình, thịnh trị.
+ Tuy bị ảnh hởng của t tởng Nho giáo và nền văn
hoá Trung Hoa nhng mĩ thuật thời Lê vẫn đạt đợc những
đỉnh cao mang đậm đà bản sắc dân tộc.
- GV nhận xét và kết luận.
i. Vài nét về bối cảnh lịch
sử
- sgk -
Hoạt động 2. Hớng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét về mĩ thuật thời Lê 30 phút
- Mục tiêu: HS tóm tắt đợc một cách khái quát vài nét về mĩ thuật thời Lê

- Đồ dùng: Bộ tranh ĐDDH mĩ thuật 8 bài Sơ l ợc về mĩ thuật thời Lê, Một số tài
liệu nói về mĩ thuật thời Lê.
- Cách tiến hành:
- GV treo bộ tranh về mĩ thuật thời Lê, yêu cầu HS
quan sát tranh và tiến hành hoạt động theo 3 nhóm:
+ Vòng 1:
Nhóm 1: Tìm hiểu các thành tựu về kiến trúc?
Nhóm 2: Tìm hiều các thành tựu về điêu khắc và
chạm khắc trang trí?
Nhóm 3: Tìm hiểu các thành tựu về gốm?
+ Vòng 2: Trình bày những đặc điểm cơ bản của mĩ
thuật thời Lê?
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả trao đổi của nhóm tr-
ớc lớp.
- HS báo cáo, nhận xét và bổ xung cho nhau.
- GV nhận xét bổ xung kịp thời cho các nhóm.
ii. Sơ lợc về mĩ thuật
thời Lê
1. Nghệ thuật kiến trúc
2. Nghệ thuật điêu khắc
và chạm khắc trang trí
3. Nghệ thuật gốm
4. Đặc điểm chung về mĩ
thuật thời Lê
Về kiến trúc
Kiến trúc cung đình:
- Kiến trúc Thăng Long: Về cơ bản vẫn giữ lối sắp xếp nh thành Thăng Long thời Lý
Trần. Trong khu vực Hoàng Thành đã xây dựng và sửa chữa nhiều công trình kiến
4
trúc to lớn nh: điện Kính Thiên, Cần Chánh, Vạn Thọ ... Bên ngoài Hoàng Thành đã xây

dựng nhiều công trình nh: đình Quảng Văn, cầu Ngoạn Thiềm ...
- Kiến trúc Lam Kinh: Thời Lê đã cho xây ở đất Lam Sơn một cung điện nguy nga,
đợc coi nh một kinh đo thứ hai của đất nớc đặt tên là Lam Kinh (nay thuộc Xuân Lam
Thọ Xuân Thanh Hoá)
Lam Kinh đớc xây dựng năm 1433. Đây là nơi tụ họp và sinh sống của họ hàng thân
thích của vua. Xung quanh là lăng tẩm của các vua và hoàng hậu nhà Lê. Khu điện Lam
Kinh đợc xây dựng theo thế đất tựa núi, nhìn sông, bốn bề nớc non xanh biếc và rừng
rậm.
Tuy dấu tích của cung điện và lăng miếu còn lại không nhiều song căn cứ vào
các bệ cột, các bậc thềm và sử sách ghi chép lại cũng đã thấy đợc quy mô to lớn và
đẹp đẽ của kiến trúc kinh thành thời Lê.
Kiến trúc tôn giáo:
- Thời kì đầu, nhà Lê đề cao Nho giáo nên những miếu thờ Khổng Tử và trờng dạy
Nho học ( Quốc Tử Giám, nhà Thái học) đợc xây dựng nhiều. Tuy nhiên, triều đình vẫn
cho tu sửa các chùa cũ nh chùa Thiên Phúc ( tức chùa Thầy năm 1444), Chùa Kim
Liên năm 1445 ... Ngoài ra còn xây dựng rất nhiều đền, miếu thờ cúng những ngời
có công đức với dân với nớc nh các đền thờ Trần Hng Đạo, Đinh Tiên Hoàng, Phùng H-
ng, Lê Lai ...
- Từ năm 1593 đến 1788 là thời kì trở lại nắm chính quyền. Nhà Lê đã cho tu sửa lại
hoặc xây mới nhiều ngôi chùa:
+ Chùa Keo ở Thái Bình xây từ thời Lý đến 1630 xây dựng lại.
+ Chùa Mía ở Đờng Lâm (Hà Nội) đợc xây dựng lại năm 1632 với 27 gian và gần
300 pho tợng lớn nhỏ rất nổi tiếng.
+ Chùa Bút Tháp đợc sửa chữa năm 1642.
+ Ngoài ra nhà Lê còn cho xây dựng các chùa: Chúc Khánh, Kim Sơn (Hội An
1697), Từ Đàm (Huế 1683) ...
Về điêu khắc, chạm khắc trang trí và gốm
Điêu khắc:
- Các pho tợng bằng đá ngời, lân, ngựa, tê giác hoặc hổ, voi ở khu lăng miếu Lam
Kinh đều nhỏ và đợc tạc rất gần vời nghệ thuật dân gian.

- Tợng rồng tạc ở thành bậc điện Kính Thiên (1467) và điên Lam Kinh (1433
1448) Tợng tạc bằng đá có kích thớc lớn chạy dài 9m. Khối hình tròn trịa, đầu có bờm
uốn mợt phủ sau gáy, có sừng và tai nhỏ, mũi s tử, trên lng có nhiều dải mây, khúc uốn
lợn
- Các tợng Phật bằng gỗ nh tợng Phật bà Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay chùa Bút
Tháp, Phật nhập Nát bàn chùa Phổ Minh ...
Chạm khắc, nghệ thuật gốm:
Tóm lại: Mĩ thuật thời Lê có một vài đặc điểm:
- Mĩ thuật thời Lê có nhiều công trình kiến trúc to đẹp, nhiều tợng Phật và phù điêu
trang trí đợc xếp voà loại đẹp của mĩ thuật cổ Việt Nam.
- Nghệ thuật tạc tợng và chạm khắc trang trí đạt tới đỉnh cao về cả nội dung và hình
thức.
- Nghệ thuật gốm vừa kế thừa đợc những tinh hoa của thời Lý Trần, vừa tạo đợc nét
riêng mang đậm bản chất dân gian.
4. Củng cố
? Gốm thời Lê có đặc điểm gì khác với thời Lý Trần?
5
5. Dặn dò
- Chuẩn bị bài 3
Tiết 3. vẽ tranh
Đề tài Phong cảnh mùa hè
Ngày soạn : 31 08 2009
Ngày giảng 8A: 01 09 2009
8B: 04 09 2009
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS tái hiện đợc cách vẽ tranh đề tài, vận dụng để vẽ một tranh phong cảnh mùa hè.
2. Kỹ năng
- HS thực hành vẽ đợc một bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích.
3. Thái độ

- Thái độ yêu mến cảnh đẹp quê hơng đất nớc.
ii. Đồ dung dạy học
1. Giáo viên
- Bộ tranh ĐDDH mĩ thuật 8.
- Một số bài làm của HS khoá trớc.
2. Học sinh
- Su tầm một số tranh vẽ về phong cảnh mùa hè.
- Bút chì, giấy vẽ, màu vẽ, thớc kẻ ...
iii. Phơng pháp
- Phơng pháp trực quan
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp thảo luận nhóm.
iv. Tổ chức giờ học
1. ổn định tổ chức 1 phút
2. Khởi động 4 phút
? Gốm thời Lê có những đặc điểm gì khác với gốm thời Lý Trần? (Gốm thời Lê mang
đậm chất dân gian hơn là chất cung đình. Bên cạnh sự trau chuốt còn có sự khoẻ khoắn của
cách tạo dáng, bố cục hình thể theo một tỉ lệ cân đối và chính xác)
Mùa hè đem lại cho chúng ta những kì nghỉ đẹp, những phong cảnh đẹp: hồ sen, chiều
vàng ... Chúng ta cần thể hiện chúng.
3. Các hoạt động
Hoạt động 1. Hớng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài 10 phút
- Mục tiêu: HS tìm và chọn cho mình một nội dung theo đề tài phong cảnh mùa hè
theo ý thích.
- Đồ dùng: Bộ tranh ĐDDH mĩ thuật 8, một số bài làm của HS khoá trớc.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm nhỏ theo kĩ thuật Khăn
trải bàn trả lời câu hỏi.
? Cảnh vật mùa hè khác với cảnh sắc của mùa đông, mùa
xuân và mùa thu nh thế nào?

- HS trao đổi nhóm để nhận ra sự khác nhau về cảnh vật
giữa các mùa. (Cảnh vật mùa hè thờng có sắc thái và màu
sắc phong phú, gây ấn tợng mạnh mẽ hơn so với cảnh vật
i. Tìm và chọn nội dung
đề tài
6
các mùa khác)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk.
? Khi chọn đề tài mùa hè để vẽ tranh, chúng ta thờng có
những chú ý gì về không gian và thời gian? (phong cảnh ở
nông thôn khác với ở thành thị, ở miền núi khác với miền
biển ... cảnh vật cũng thay đổi theo thời gian, hình khối và
màu sắc)
- GV tiếp tục cho HS quan sát một số tranh vẽ về phong
cảnh mùa hè và một số bài vẽ tham khảo khác của HS khoá
trớc.
? Màu sắc chủ đạo trong tranh phong cảnh mùa hè?
- GV gợi ý để HS nhận ra vẻ đẹp của cảnh sắc mùa hè.
Cảnh vật mùa hè thờng
có sắc thái và màu sắc
phong phú, gây ấn tợng
mạnh mẽ hơn so với cảnh
vật các mùa khác. Thờng
là đề tài sáng tác của rất
nhiều tác phẩm.
Hoạt động 2. Hớng dẫn học sinh cách vẽ tranh 7 phút
- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để vẽ một bức tranh theo ý thích.
- Đồ dùng:
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc thông tin trong sgk.

? Cách vẽ một tranh đề tài?
( - Tìm và chọn nội dung.
- Bố cục tranh vẽ
- Chọn lọc hình ảnh tiêu biểu
- Lựa chọn màu sắc phù hợp)
- GV cho HS chú ý:
+ Cần xác định đúng đề tài và thực hiện đầy đủ các bớc
khi vẽ tranh.
+ Màu sắc phải phù hợp với không gian và thời gian cần
miêu tả.
ii. Cách vẽ
1. Tìm và chọn nội
dung
2. Vẽ bố cục: cần hài
hoà giữa các mảng chính
và phụ, làm rõ chủ đề của
tranh.
3. Chọn lọc hình ảnh
phù hợp
4. Lựa chọn màu sắc
phù hợp với sắc thái của
thiên nhiên.
Hoạt động 3. Hớng dẫn học sinh làm bài 18 phút
- Mục tiêu: HS vẽ đợc tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích.
- Đồ dùng: Bút chì, giấy vẽ, màu vẽ, thớc kẻ ...
- Cách tiến hành:
- GV gợi ý cho từng HS về:
+ Cách bố cục trên giấy A
4
.

+ Cách vẽ màu.
+ Cách vẽ màu.
- HS chú ý lựa chọn nội dung và vẽ tranh theo hớng dẫn
của GV.
Vẽ một bức tranh
phong cảnh mùa hè tuỳ
thích trên khổ A
4
.
4. Đánh giá kết quả học tập 4 phút
- GV lựa chọn những bức tranh vẽ tốt và yêu cầu HS tự nhận xét về bố cục, hình vẽ và
sự hài hoà về màu sắc. GV nhận xét chốt ý kiến đúng và cho điểm.
5. Dặn dò 1 phút
- Quan sát các chậu cảnh về hình dáng, hoạ tiết và màu sắc.
Tiết 4. vẽ trang trí
Tạo dáng và trang trí chậu cảnh
7
Ngày soạn : 07 09 2009
Ngày giảng 8A: 08 09 2009
8B: 11 09 2009
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS mô tả đợc cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh, ứng dụng để làm bài trang trí
chậu cảnh.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng tạo dáng và trang trí một chậu cảnh.
- Kỹ năng phác hoạ đồ vật.
3. Thái độ
ii. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên

- Tranh ảnh về các dáng chậu cảnh thờng gặp.
- Các bài tạo dáng và trang trí chậu cảnh của HS khoá trớc.
2. Học sinh
- Quan sát một số chậu cảnh về cách tạo dáng và trang trí.
- Giấy vẽ, bút chì, thớc kẻ, màu vẽ ...
iii. Phơng pháp
- Phơng pháp thực quan.
- Phơng pháp đàm thoại.
iv. Tổ chức giờ học
1. ổn định tổ chức 1 phút
2. Khởi động 2 phút
GV cho HS xem một số hình minh hoạ về chậu cảnh.
? Vai trò của chậu cảnh trong trang trí nội và ngoại thất?( Trồng cây cảnh trang trí nội
và ngoại thất)
? Vật liệu dùng để làm chậu cảnh? (Ximăng, đất sét ...)
? Cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh nh thế nào?
3. Các hoạt động
Hoạt động 1. Hớng dẫn học sinh quan sát và nhận xét 7 phút
- Mục tiêu: HS nhận biết đợc các cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh thờng gặp.
- Đồ dùng: Một số hình minh hoạ về chậu cảnh
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu một số hình ảnh về chậu cảnh đã đợc
tạo dáng và trang trí, yêu cầu HS quan sát.
? Cùng với các chậu mà các em đã biết, hãy nhận xét
về cách tạo dáng và cách trang trí chậu cảnh?
(Sự tạo dáng khác nhau: cao, thấp, to, dài ... Cách
trang trí cũng khác nhau: hoạ tiết xung quanh chậu, màu
sắc đơn giản nhẹ nhàng ...)
- GV nhận xét chốt lại giúp HS nhận thấy sự đa dạng
và phong phú của chậu cảnh.

Vậy cách tạo dáng và trang trí nh thế nào?
i. quan sát và nhận xét
- Chậu cảnh có nhiều
loại với nhiều hình dáng
khác nhau: to, nhỏ, cao,
thấp, miệng hình tròn, hình
đa giác ....
- Trang trí chậu cảnh
đơn giản, nhẹ nhàng làm
tôn vẻ đẹp của cây cảnh
Hoạt động 2. Tìm hiểu cách tạo dáng và trang trí 10 phút
- Mục tiêu: HS nhận ra các cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh.
- Đồ dùng: Một số bài tạo dáng và trang trí chậu cảnh của HS khoá trớc.
- Cách tiến hành:
8
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong sgk.
? Cách tạo dáng một chậu cảnh?
- HS trả lời, GV chốt lại và minh hoạ lên bảng.
1. Phác khung hình và đờng trục để tìm dáng (cao,
thấp, rộng, hẹp ...)
- Tìm tỉ lệ các phần và vẽ hình dáng chậu.
? Cách trang trí chậu cảnh?
- Tìm bố cục và hoạ tiết trang trí.
- Tìm màu phù hợp.
ii. Cách tạo dáng và
trang trí chậu cảnh
1. Tạo dáng
2. Trang trí
Hoạt động 3. Hớng dẫn học sinh làm bài 20 phút
- Mục tiêu: HS vận dụng để làm bài trang trí chậu cảnh.

- Đồ dùng: Giấy vẽ, bút chì, màu vẽ ...
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm bài theo cá nhân.
- HS vận dụng kiến thức đã biết để làm bài tạo dáng
và trang trí một chậu cảnh theo ý thích.
- GV khuyến khích những bài làm có tính sáng tạo.
- GV chú ý đến những HS còn yếu trong quá trình làm
bài.
Tạo dáng và trang trí
một chậu cảnh theo ý thích
trên khổ giấy A
4
.
4. Đánh giá kết quả học tập 4 phút
- GV chọn ra một số bài bao gồm cả bài vẽ tốt và vẽ yếu, gợi ý cho HS tự nhận xét
đánh giá bài làm của mình theo cảm nhận riêng.
- GV tổng kết, nhận xét chung, khen ngợi những bài làm tốt và những cá nhân tích
cực.
5. Dặn dò 1 phút
- Nghiên cứu trớc bài 5 Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời Lê.
--------&-------
Tiết 5. thờng thức mĩ thuật
Một số công trình tiêu biểu
của mĩ thuật thời Lê
Ngày soạn : 13 09 2009
Ngày giảng 8A: 15 09 2009
8B: 18 09 2009
i. Mục tiêu bài học
9
1. Kiến thức

- HS nhận biết đợc những tác phẩm tiêu biểu của mĩ thuật thời Lê về kiến trúc, điêu
khắc và chạm khắc trang trí.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng khai thác thông tin từ sgk.
- Kỹ năng quan sát hình vẽ và tranh ảnh nói về các tác phẩm mĩ thuật tiêu biểu.
3. Thái độ
- Có thái độ giữ gìn và bảo vệ các giá trị nghệ thuật của cha ông để lại.
Ii. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- Giáo án, sgk.
2. Học sinh
- Su tầm một số tranh ảnh, kiến thức có liên quan đến mĩ thuật thời Lê.
iii. Phơng pháp.
- Phơng pháp đàm thoại.
- Phơng pháp giảng giải.
- Phơng pháp thảo luận nhóm.
iv. tổ chức giờ học
1. ổn định tổ chức - 1 phút.
2. Khởi động - 2 phút
Trong bài 2 chúng ta đã đợc tìm hiểu sơ lợc về mĩ thuật thời Lê. Vậy chúng ta hiểu biết
gì về những công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời Lê ?
3. Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội đung
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số công trình tiêu biểu về kiến trúc - 12 phút
- Mục tiêu: HS tái hiện đợc một số công trình mĩ thuật tiêu biểu về kiến trúc thời Lê.
- Đồ dùng: Bộ tranh mĩ thuật 8.
- Cách tiến hành:
- GV treo tranh phóng to hình 1 và yêu cầu HS quan
sát: Chùa Keo là một ngôi chùa điển hình của nghệ thuật
kiến trúc Phật giáo ở Việt Nam.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trả lời:
? Chùa Keo ở đâu?
? Em biết những thông tin gì về chùa Keo?
- HS quan sát tranh, đọc thông tin sgk và trả lời câu
hỏi. HS khác nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét và chốt lại:
i. Kiến trúc
Chùa Keo hiện ở xã Duy Nhất huyện Vũ Th tỉnh Thái Bình. Chùa là một công trình
kiến trúc có quy mô khá lớn. Chàu đớc xây năm 1061 bên cạnh biển. Nhng đến năm
1611 chùa bị sụt lớn nên chùa đợc di dời về vị trí nh ngày nay. Năm 1630 chùa đợc
xây dựng lại và trùng tu lớn vào các năm 1689, 1707 và 1957.
Theo ghi chép chùa rộng 28 mẫu với 21 công trình gồm 154 gian (58000 m
2
). Hiện
chùa còn 17 công trình với 128 gian.
Về nghệ thuật từ tam quan tói gác chuông luôn thay đổi độ cao, tạo ra nhịp điệu của
các độ gấp mái liên tiếp trong không gian.
Gác chuông Chùa Keo là công trình điển hình cho nghệ thuật kiến trúc gỗ cao tầng
(4 tầng, cao gần 12m). Ba tầng mái trên theo lối chồng diêm, dới tầng mái có 84 của
dàn thành 3 tầng, 28 cụm lớn tạo thành những dàn cánh tay đỡ mái. Các tầng mái uốn
10
cong thanh thoát, vừa đẹp vừa trang nghiêm.
Hoạt động 2. Hớng dẫn học sinh tìm hiểu tác phẩm điêu khắc - 13 phút
- Mục tiêu: HS tái hiện một số tác phẩm điêu khắc tiêu biểu thời Lê.
- Đồ dùng: Bộ tranh mĩ thuật 8
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sgk phần 1, treo
tranh và yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi:
? Trình bày những đặc điểm cơ bản của Tợng phật bà
Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay (Chùa Bút Tháp Bắc

Ninh)?
- HS quan sát hình, kết hợp với thông tin trong sgk trả
lời câu hỏi: Tợng Phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay
(tạc vào năm 1656) ở chùa Bút Tháp, Bắc Ninh là pho t-
ợng đẹp nhất trong số các tợng Quan Âm cổ của Việt
Nam. Đây cũng là pho tợng cổ hiếm hoi có tên ngời sáng
tạo là tiên sinh họ Trơng.
- GV phân tích cho HS hiểu thêm:
ii. Điêu khắc và chạm
khắc trang trí.
1. Điêu khắc.
Pho tợng Phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay bằng gỗ phủ sơn, tĩnh toạ trên toà
sen. Toàn bộ tợng và bệ cao tới 3,7m với 42 cánh tay lớn, 952 cánh tay nhỏ.
Nghệ thuật thể hiện đạt tới sự hoàn hảo, đã tạo ra những hình phức tạp với nhiều đầu,
nhiều tay mà vẫn giữ đợc vẻ tự nhiên, cân đối và thuận mắt.
+ Các cánh tay lớn, một đôi đặt trớc bụng, một đôi chắp trớc ngực còn 38 tay kia đa
lên nh đoá hoa sen nở.
+ Phía trên đầu tợng lắp ghép 11 mặt ngời chia thành 4 tầng, trên cùng là tợng A Di
Đà nhỏ.
+ Vòng ngoài là những cánh tay nhỏ trong mỗi lòng bàn tay có một con mắt tạo
thành vòng hào quang toả sáng xung quanh pho tợng.
Kết luận:
+ Pho tợng Phật bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay có tính tợng trng cao đợc lồng ghép
hàng ngàn chi tiết mà vẫn mạch lạc về bố cục, hài hoà trong diễn tả hình khối và đờng
nét.
+ Toàn bộ pho tợng là sự thống nhất trọn vẹn tạo đợc sự hài hoà tập chung và tránh đ-
ợc cái đơn điệu, lặng lẽ thờng có của các pho tợng Phật.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về tác phẩm chạm khắc trang trí - 13 phút
- Mục tiêu: HS mô tả đợc đặc điểm nghệ thuật của một số tác phẩm chạm khắc tiêu
biểu của mỹ thuật thời Lê.

- Đồ dùng: Bộ tranh mĩ thuật 8.
- Cách tiến hành:
- GV treo tranh về hình tợng con rồng trên bia đá và
yêu cầu HS quan sát, kết hợp với thông tin trong phần 2
trả lời câu hỏi:
? Hình tợng con rồng trên bia đá thời Lê có những đặc
điểm gì?
? So sánh với Rồng thời Lý Trần?
- HS nghiên cứu thông tin kết hợp với kiến thức cũ trả
lời các câu hỏi của GV.
- GV nhận xét, giảng giải và chốt kiến thức.
2. Chạm khắc trang trí.
+ Rồng thời Lý có dáng hiền hoà, mềm mại và luôn có hình chữ S, khúc uốn lợn
11
nhịp nhàng theo kiểu thắt túi từ to đến nhỏ dần về phía sau. Rồng thời Trần có cấu tạo
mập hơn, khúc uốn lợn theo nhịp điệu thắt túi nhng doãng ra đôi chút so với rồng thời
Lý.
+ Rồng thòi Lê là sự tái hiện hình rồng thời Lý Trần và đạt mức hoàn chỉnh. Bố
cục chặt chẽ, hình mẫu trọn vẹn và sự linh hoạt về đờng nét.

Hình rồng thời Lê, dù kế thừa tinh hoa của thời Lý Trần hay mang những nét
gần giống với rồng nớc ngoài, song qua bàn tay của các nghệ nhân, nó đã đợc Việt hoá
cho phù hợp với truyền thống văn hoá của dân tộc.
4. Đánh giá - 3 phút.
- Em có nhận xét gì về các công trình kiến trúc và điêu khắc mà chúng ta đã tìm hiểu?
5. Dặn dò - 1 phút.
- Chuẩn bị bài 6.
--------&-------
Tiết 6. vẽ trang trí
Trình bày khẩu hiệu

Ngày soạn : 21 09 2009
Ngày giảng 8A: 25 09 2009
8B: 22 09 2009
i. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- HS sắp xếp đợc bố cục một dòng chữ khẩu hiệu.
- HS trình bày đợc một khẩu hiệu theo yêu cầu có bố cục và màu sắc hợp lý.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng kẻ chữ và cắt chữ in hoa theo các dạng đã học.
3. Thái độ
- HS nhận ra vai trò của khẩu hiệu trong thực tiễn cuộc sống.
Ii. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Phóng to một số khẩu hiệu
- Một số bài làm của HS khoá trớc.
2. Học sinh
- Giấy, thớc ke, bút chì, màu vẽ ...
- Tham khảo một số khẩu hiệu thờng gặp.
iii. Phơng pháp
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp giảng giải.
- Phơng pháp hoạt động nhóm.
iv. tổ chức giờ học
1. ổn định tổ chức - 1 phút
2. Khởi động - 2 phút.
Trong các ngày lễ lớn chúng ta thờng thấy có các khẩu hiệu chào mừng các ngày lễ đó,
trong các hội thi chúng ta cũng thờng thấy các khẩu hiệu. Vậy khẩu hiệu là gì ? Cách sắp
xếp và bố cục khẩu hiệu nh thế nào?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1. Hớng dẫn học sinh quan sát và nhận xét - 10 phút

12
- Mục tiêu: HS khái quát đợc khái niệm Khẩu hiệu là gì?, cách bố cục và màu sắc
trình bày một khẩu hiệu.
- Đồ dùng: Một số bài làm của HS khoá trớc, một số khẩu hiệu phóng to.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh lấy một số ví dụ về khẩu hiệu
mà học sinh đã quan sát đợc bằng thực tế, ghi chép tất
cả các câu trả lời của HS lên bảng.
- HS lấy ví dụ về khẩu hiệu mà mình đã biết: Chào
mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, Chào mừng ngày toàn
dân đa trẻ đến trờng, Trờng THCS Thái Niên số 3 quyết
thắng ...
? Khẩu hiệu thờng mang nội dung gì?
(Nội dung tuyên truyền cổ động)
? Khẩu hiệu thờng đợc trình bày nh thế nào?
(Trình bày trên vải, trên giấy hay trên tờng)
? Vậy khẩu hiệu là gì?
- GV ghi nhớ cho HS:
+ Khẩu hiệu có thể trình bày trên nhiều phông nền
khác nhau.
+ Khẩu hiệu và phông nền thờng có màu sắc tơng
phản.
+ Vị trí trình bày khẩu hiệu thờng ở nơi công cộng, dễ
nhìn, dễ thấy và dễ đọc.
+ Trong khẩu hiệu chỉ sử dụng một kiểu chữ.
+ Sắp xếp tuỳ theo khẩu hiệu.
+ Màu sắc rõ ràng, phân biệt nền và chữ.
? Khẩu hiệu nh thế nào là một khẩu hiệu đẹp?
(Khẩu hiệu phải có bố cục rõ ràng, chặt chẽ, màu sắc
và kiểu chữ phải phù hợp với nội dung).

? Vậy có những cách trình bày khẩu hiệu nh thế nào?
(Có 4 cách phổ biến)
- GV nhận xét và chốt kiến thức.
i. Quan sát, nhận xét.
Khẩu hiệu là một câu
ngắn gọn mang nội dung
tuyên truyền cổ động đợc
trình bày trên vải, trên tờng
hoặc trên giấy.
Có nhiều cách trình bày
một khẩu hiệu.
+ Trình bày trên băng dài.
+ Trình bày trong mảng
dạng hình chữ nhật đứng.
+ Trình bày trong mảng
dạng hình chữ nhật nằm
ngang.
+ Trình bày trong mảng
dạng hình vuông.
Hoạt động 2. Hớng dẫn học sinh cách trình bày khẩu hiệu - 10 phút
- Mục tiêu: HS nhận ra các cách trình bày một khẩu hiệu và vận dụng để trình bày
một khẩu hiệu.
- Đồ dùng: Bảng phóng to các kiểu chữ cơ bản.
- Cách tiến hành:
- GV treo hình phóng to các dạng chữ cái in hoa để
HS tham khảo các kiểu chữ thờng gặp trong trang trí
khẩu hiệu.
- HS chú ý quan sát hình vẽ.
? Sắp xếp dòng chữ nh thế nào?
? Hình thức trình bày một khẩu hiệu ?

(Chọn kiểu chữ phù hợp với nội dung và sắp xếp chữ
thành dòng. ớc lợng khổ của dòng chữ. Vẽ phác khoảng
cách của các con chữ. Phác nét chữ, kẻ chữ và trang trí
hình. Tìm và vẽ màu chữ và màu nền).
- GV nhận xét và chốt lại kiến thức.
ii. Cách trình bày khẩu
hiệu
- sgk -
13
Hoạt động 3. Hớng dẫn học sinh làm bài - 20 phút.
- Mục tiêu: HS vận dung kiến thức để trình bày một khẩu hiệu trên khổ giấy A
4
.
- Đồ dùng: Bút chì, thớc kẻ, màu vẽ ...
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm nhỏ trình bày khẩu
hiệu: Học, học nữa, học mãi.
- HS chú ý trình bày khẩu hiệu nh đã học.
- GV hớng dẫn những nhóm còn yếu về trình bày và
bố cục khẩu hiệu trên giấy.
Trình bày khẩu hiệu:
Học, học nữa, học mãi.
trên khổ giấy 297 x 210.
4. Củng cố đánh giá - 3 phút
GV thu bài của HS và hỡng dẫn HS tự nhận xét đánh theo hớng dẫn của GV. Sau cùng
GV nhận xét đánh giá và cho điểm.
5. Dặn dò - 1 phút
- Chuẩn bị bài 7: Vẽ tĩnh vật lọ hoa và quả.
--------&-------
Tiết 7. Vẽ theo mẫu

Vẽ tĩnh vật (lọ và quả)
(Vẽ hình)
Ngày soạn : 27 09 2009
Ngày giảng 8A: 02 10 2009
8B: 29 09 2009
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- HS nhận ra cách bày mẫu (lọ hoa và quả) vẽ tĩnh vật một cách hợp lý.
- HS mô tả nhắc lại đợc các bớc vẽ hình thao mẫu.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát và t duy hình tợng.
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình theo mẫu có sẵn.
3. Thái độ
- HS nhận thấy đợc vẻ đẹp của bức tranh và bố cục lọ hoa và quả.
ii. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Hình gọi ý các bớc vẽ theo mẫu tĩnh vật loại hoa và quả.
- Bài tĩnh vật lọ hoa và quả của HS khoá trớc để tham khảo.
- Mẫu vật: Lọ hoa và quả lê.
2. Học sinh
- Giấy vẽ, bút chì, thớc kẻ, tẩy.
iii. Phơng pháp
- Phơng pháp trực quan.
- Phơng pháp đàm thoại.
- Phơng pháp thảo thực hành.
iv. Tổ chức giờ học
1. ổn định tổ chức - 1 phút
14
2. Khởi động - 2 phút
ở các lớp dới chúng ta đã đợc tìm hiểu thế nào là vẽ theo mẫu. Để vẽ một mẫu chúng ta

cần tiến hành nh thế nào?
Giáo viên - Học sinh Nội dung
Hoạt động 1. Hớng dẫn học sinh quan sát và nhận xét - 10 phút
- Mục tiêu: HS nhận dạng đợc cách bày mẫu sao cho phù hợp với hoàn cảnh, vầ thuận
lợi trong quá trình làm bài.
- Đồ dùng: Lọ hoa và 1 quả lê.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc bài (phần I- sgk)
- GV giới thiệu mẫu vẽ theo yêu cầu của bài:
+ Mẫu vẽ gồm có: một số lọ bằng sành, sứ và một số
quả có hình dáng, màu sắc khác nhau.
+ Chọn lọ và quả để làm mẫu vẽ. Đẹp về hình dáng,
màu sắc, đậm nhạt.
+ Có thể bày 1 hoặc 3 mẫu để HS vẽ theo mẫu (1 cái lọ
và 3-4 quả có hình dạng, màu sắc khác nhau).
- GV gọi một vài HS lên trình bày mẫu vẽ, hớng dẫn
các em trình bày mẫu sao cho phù hợp với việc quan sát
của cả lớp.
- HS lên trình bày mẫu cho phù hợp theo hớng dẫn của
GV.
- HS quan sát và nhận xét mẫu vẽ theo sự gợi ý của GV:
? Lọ có đặc điểm gì? Hình dáng ra sao?
- Đặc điểm: (học sinh quan sát mẫu rồi trả lời)
- Hình dáng: (học sinh quan sát mẫu rồi trả lời)
? Vị trí của lọ và quả nh thế nào? (Quả đứng trớc lọ, che
khuất 1 phần lọ).
? So sánh tỉ lệ của lọ và quả? (Quả thấp hơn lọ).
? So sánh độ đậm nhạt chính của mẫu? (Lọ đậm hơn
quả).
?Quan sát mẫu, em thấy mẫu có khung hình chung là gì?

(Hình chữ nhật đứng).
- GV cho HS quan sát một số bài vẽ của hoạ sĩ và HS
khoá trớc về bố cục mẫu vẽ để HS tìm ra cách bày mẫu vẽ
sao cho:
+ Có độ đậm nhạt giữa lọ và quả.
+ Có khoảng cách hay phần che khuất giữa lọ và quả
hợp lí.
+ Có mẫu vật ở trớc, ở sau để tạo không gian cho bài.
- GV chốt lại.
i. Quan sát, nhận xét
- Hình dáng chung và
đặc điểm của mẫu.
- Cách sắp đặt giữa lọ
hoa và quả.
- Độ đậm nhạt của lọ
hoa, quả và nền.
Hoạt động 2. Hớng dẫn học sinh cách vẽ - 10 phút
- Mục tiêu: HS nhận dạng đợc cách vẽ theo mẫu tĩnh vật Lọ và quả.
- Đồ dùng: Mẫu vẽ đã bày.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc bài (phần II - sgk).
- GV gợi ý HS cách vẽ khung hình
+ Tỷ lệ khung hình (chiều cao, ngang)
ii. Cách vẽ hình
- ớc lợng tìm tỉ lệ của
mẫu.
15
+ Bố cục trên trang giấy sao cho cân đối.
? Muốn vẽ đợc lọ và quả ta cần tiến hành nh thế nào?
- Vẽ khung hình chung: hình chữ nhật đứng, quan sát

tổng thể chiều cao và chiều ngang để xác định xem mẫu có
khung hình chung nh thế nào.
- Vẽ khung hình của từng đồ vật: lọ và quả.
- Vẽ nét chính: xác định tỷ lệ các bộ phận của lọ và
quả. Vẽ thẳng, mờ hay còn gọi là đờng kỉ hà.
- Vẽ chi tiết: Vẽ nét phải có đậm nhạt.
- Vẽ khung hình của
từng đồ vật.
- Vẽ nét chính bằng nét
thẳng mờ.
16
Hoạt động 3. Hớng dẫn học sinh làm bài - 20 phút
- Mục tiêu: HS biết làm một bài vẽ lọ và quả theo mẫu.
- Đồ dùng: Mẫu vẽ đã bày, giấy vẽ, bút chì, thớc
- Cách tiến hành:
- GV giao việc cho HS.
- GV quan sát, nhắc nhở HS làm bài, có thể bổ sung một
số kiến thức nếu thấy đa số HS cha rõ.
- GV hớng dẫn HS về:
+ Cách ớc lợng tỷ lệ và vẽ khung hình.
+ Cách xác định tỉ lệ các bộ phận.
+ Cách vẽ nét, vẽ hình: Nét vẽ có đậm, có nhạt, hình tả đ-
ợc đặc điểm của mẫu.
III. Bài Tập
- Vẽ tĩnh vật: Lọ và quả.
- Khổ giấy: A
4
.
- Vẽ chì đậm nhạt.
4. Đánh giá kết quả học tập - 5 phút

- GV chuẩn bị một số bài vẽ của HS đạt và cha đạt, gợi ý cho HS nhận xét về:
+ Tỷ lệ khung hình chung và riêng của từng vật mẫu.
+ Bố cục bài vẽ.
+ Hình vẽ.
+ Nét vẽ.
- GV bổ sung và củng cố cách vẽ hình.
Tiết 8. vẽ theo mẫu
Vẽ tĩnh vật (lọ hoa và quả)
(Vẽ màu)
Ngày soạn : 05 - 10 - 2009
Ngày giảng 8A: 09 - 10
8B: 06 - 10
i. mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Học sinh biết biết quan sát và chỉnh sửa hình cho giống mẫu.
2. Kỹ năng
- Vẽ đợc hình và màu gần giống mẫu.
3. Thái độ
- Bớc đầu cảm nhận đợc vẻ đẹp của bài vẽ tĩnh vật màu.
II. đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Hình gợi ý cách vẽ màu.
- Tranh tĩnh vật (lọ hoa và quả) của hoạ sĩ, bài vẽ màu của học sinh năm trớc.
- Chuẩn bị 2 hoặc 3 mẫu để học sinh vẽ theo nhóm. Mỗi mẫu gồm một lọ và 2 quả.
2. Học sinh
- Giấy vẽ (bài vẽ hình tiết 7).
- Màu vẽ.
- Su tầm tranh tĩnh vật màu.
iii. phơng pháp
- Phơng pháp trực quan.

- Phơng pháp luyện tập.
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp đánh giá.
iv. tiến trình dạy - học.
17
1. ổn định tổ chức - 1 phút
2. Khởi động - 3 phút
? Nêu đặc điểm, hình dáng, cấu tạo, màu sắc của lọ và quả?
? Em hãy nhắc lại cách vẽ theo mẫu lọ và quả?
3. Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1. Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét - 10 phút
- Mục tiêu: HS nhận ra đợc màu sắc của mẫu vẽ, biết cách phối hợp các màu của
mẫu lọ hoa và quả.
- Đồ dùng: Bài vẽ đậm nhạt, mẫu vẽ, màu vẽ
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc bài (phần I - sgk).
- GV giới thiệu một vài tranh tĩnh vật màu đẹp (su tầm
hoặc ở sgk) để HS cảm nhận vẻ đẹp về: Bố cục, hình vẽ,
màu sắc của mẫu vẽ ...
- GV giới thiệu mẫu vẽ: Lọ và quả.
- GV yêu cầu: Các nhóm bày mẫu vẽ nh bài 7.
- GV gợi ý HS nhận xét về mẫu:
? Vị trí của các vật mẫu nh thế nào?(Quả đứng trớc lọ,
che khuất một phần của lọ).
? ánh sáng từ phía nào rọi tới? (HS quan sát nguồn ánh
sáng chiếu tới rồi trả lời).
? Màu sắc của lọ và quả ra sao? (HS quan sát mẫu, trả
lời).
? Màu ở lọ đậm hơn hay ở quả đậm hơn? (HS quan sát

mẫu thực tế, trả lời).
- HS quan sát mẫu và nhận xét theo gợi ý của GV bằng
khả năng cảm nhận riêng.
- GV bổ sung và nhắc nhở HS nhận xét về các tranh
trong sgk và các tranh của HS khoá trớc:
+ Màu sắc ở tranh.
+ Bức tranh nào đẹp hơn? Vì sao?
i. Quan sát, nhận xét
Hoạt động 2. Hớng dẫn học sinh cách vẽ màu - 10 phút
- Mục tiêu: HS nhận ra màu sắc của mẫu vẽ, biết cách vẽ màu sát với thực tế quan sát
lọ và quả.
- Đồ dùng: Mẫu vẽ lọ và quả.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc bài (phần II - sgk)
- GV nhắc HS điều chỉnh hình vẽ cho đúng với mẫu.
- HS quan sát mẫu và trả lời các câu hỏi của GV.
? Để vẽ màu vào lọ và quả đợc đúng và đẹp ta cần tiến
hành nh thế nào?
+ Quan sát mẫu để thấy đợc màu ở lọ và quả.
+ Tìm sắc độ đậm nhạt của màu ở lọ và quả, màu ở nền.
+ Vẽ màu, điều chỉnh màu cho sát với mẫu.
ii. Cách vẽ màu
- Quan sát mẫu để thấy
đợc màu ở lọ và quả.
- Tìm sắc độ đậm nhạt
của màu ở lọ và quả, màu ở
nền.
- Vẽ màu, điều chỉnh
màu cho sát với mẫu.
Hoạt động 3. Hớng dẫn học sinh cách làm bài - 17 phút

- Mục tiêu: HS biết cách làm bài vẽ màu cho mẫu vẽ tĩnh vật lọ và quả.
- Đồ dùng: Giấy vẽ, bài vẽ chì của tiết trớc, màu vẽ.
18
- Cách tiến hành:
- Giáo viên bao quát lớp và giúp học sinh:
+ Cách phác hình (bố cục lọ và quả).
+ Cách phác mảng màu.
+ Cách tìm màu và vẽ màu.
+ Tơng quan giữa màu của lọ, quả, nền.
- Giáo viên chú ý đến một số bài khá, giúp học sinh
hoàn thành để làm cơ sở đánh giá kết quả học tập của học
sinh.
III. Bài tập
- Vẽ tĩnh vật: Lọ và quả.
- Khổ giấy: A
4
.
- Vẽ bằng màu.
4. Đánh giá kết quả học tập - 4 phút
- GV hớng dẫn HS nhận xét một số bài vẽ về: Bố cục, hình vẽ, màu sắc (tơng quan
màu sắc của lọ, quả, nền).
- HS nhận xét và tự đánh giá xếp loại một số bài theo cảm nhận riêng.
- GV củng cố và chốt lại ý chính.
Tiết 9. vẽ tranh
Đề tài Ngày Nhà giáo Việt Nam
kiểm tra 45 phút
Ngày soạn : 11 - 10 - 2009
Ngày giảng 8A: 16 - 10
8B: 13 - 10
i. mục tiêu bài học

1. Kiến thức
- Học sinh hiểu đợc nội dung đề tài và cách vẽ tranh đề tài Ngày Nhà giáo Việt Nam.
2. Kỹ năng
- Vẽ đợc tranh về ngày 20 - 11 theo ý thích với các nội dung khác nhau.
3. Thái độ
- Thể hiện tình cảm của mình đối với thầy cô giáo ở trờng mình và các trờng khác.
II. đồ dùng dạy học
A. tài liệu tham khảo
- Su tầm tài liệu (sách, báo, tạp chí....) viết về ngày 20 - 11.
B. Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên
- Chuẩn bị một số tranh ảnh của HS khoá trớc về Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11.
- Hình gợi ý cách vẽ tranh chúc mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam.
- Su tầm tranh của các hoạ sĩ vẽ về các hoạt động của các thầy giáo, cô giáo.
2. Học sinh
- Giấy vẽ A4, bút chì, màu vẽ...
- Tranh vẽ về thầy giáo, cô giáo.
iii. phơng pháp
- Phơng pháp trực quan.
- Phơng pháp luyện tập.
- Phơng pháp vấn đáp.
- Phơng pháp đánh giá.
19
iv. tổ chức giờ học
1. ổn định tổ chức lớp - 1 phút
8A: 8B: ...
2. Khởi động - 2 phút
Trong tiết vẽ tranh của giờ trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về đề tài Phong cảnh mùa hè.
Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu một đề tài khác rất quen thuộc với mỗi
chúng ta, đó là đề tài Ngày Nhà giáo Việt Nam.

3. Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1. Hớng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài - 10 phút
- Mục tiêu: HS hiểu đợc ý nghĩa của Ngày Nhà giáo Việt Nam, qua đó thể hiện tình
cảm của mình thông qua vẽ tranh với các nội dung khác nhau.
- Đồ dùng: Tranh tham khảo trong sgk, bộ tranh Mĩ thuật 8.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong bài (phần I - sgk).
? Đề tài Ngày Nhà giáo Việt Nam có những nội dung
nào?
- Có nhiều nội dung:
+ Chúng em tặng hoa thầy giáo, cô giáo.
+ Hoạt động tập thể: Văn hoá văn nghệ, thể thao hay các
cuộc thi ứng xử, giao lu hớng về ngày 20 - 11.
+ Chân dung thầy giáo, cô giáo những bức tranh phong
cảnh nhà trờng...
- GV giới thiệu một số tranh đẹp về đề tài 20 - 11 của
các HS khoá trớc, các tranh của các tác giả trong bộ tranh
Mĩ thuật 8 ...
? Các tranh trên có nội dung nh thế nào?
? Cách thể hiện trên mỗi bức tranh ra sao?
(HS quan sát tranh, nhận xét về: Nội dung, bố cục, hình
tợng, màu sắc của mỗi bức tranh).
- GV chốt lại ý chính.
i. Quan sát nhận xét
Có thể vẽ tranh với nhiều
nội dung khác nhau về
Ngày Nhà giáo Việt Nam
20 - 11.
Đề tài này rất phong phú

vì vậy cần chọn nội dung
mà mình thích để vẽ.
Hoạt động 2. Hớng dẫn học sinh cách vẽ - 10 phút
- Mục tiêu: HS có thể chon đợc nội dung và biết cách thể hiện nội dung đó.
- Đồ dùng: Tranh về đề tài Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11 su tầm đợc.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc bài (phần II - sgk)
- GV cùng HS phân tích tập trung vào các cách thể hiện
hình tợng ở tranh đề tài Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 - 11.
+ Hình ảnh các nhân vật: Thầy giáo, cô giáo, học sinh
với những hình dáng tiêu biểu thể hiện sự giao lu tình cảm
(vui vẻ, thân mật..).
+ Cách sắp xếp hình ảnh: Hình ảnh chính, phụ và khung
cảnh cần thiết (phong cảnh).
+ Cách vẽ màu.
? Em hãy nêu cách vẽ tranh đề tài ngày nhà giáo Việt
Nam?
- HS chọn nội dung đề tài.
ii. Cách vẽ tranh
- Tìm và chọn nội dung.
- Sắp xếp bố cục để diễn
tả nội dung đề tài.
- Chọn màu sắc phù hợp.
Hoạt động 3. Hớng dẫn học sinh làm bài - 17 phút
20
- Mục tiêu: HS thể hiện bài vẽ theo ý thích của mình trên giấy.
- Đồ dùng: Giấy A
4
, chì, màu ...
- Cách tiến hành:

- GV giao việc cho HS
- HS thực hành theo quy trình chung sau khi đã tìm đợc
nội dung đề tài. (Học sinh biết sắp xếp bố cục cho hợp lý và
chặt chẽ, có thể vẽ màu và hoàn thành bài vẽ ở nhà).
- GV gợi ý cho HS làm bài về:
+ Cách tìm nội dung đề tài.
+ Cách tìm bố cục.
+ Cách vẽ hình.
+ Cách thể hiện màu sắc.
- HS chú ý làm bài theo hớng dẫn của GV.
iii. Bài tập
Vẽ một bức tranh đề tài
Ngày Nhà giáo Việt Nam
trên khổ giấy A
4
.
4. Đánh giá kết quả học tập - 5 phút
- GV chọn một số bài vẽ đẹp có nội dung bố cục tốt để cả lớp xem và nhận xét đánh
giá.
- GV đánh giá, xếp loại bài vẽ của HS.
--------&-------
Ngày soạn: 18 - 10 - 2009 Ngày giảng 8A: 23 - 10
8B: 20 - 10
Tiết 10. thờng thức mĩ thuật
Sơ lợc về mĩ thuật Việt Nam
giai đoạn 1954 - 1975
i. mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Học sinh hiểu biết thêm về những cống hiến của giới văn nghệ sĩ nói chung, giới mĩ
thuật nói riêng trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải

phóng miền Nam.
- Nắm bắt đợc nội dung chính của bài và một số tác phẩm tiêu biểu của thời kì này.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng khai thác thông tin từ sgk.
- Kỹ năng quan sát và cảm thụ tác phẩm mĩ thuật của các tác giả khác.
3. Thái độ
- Nhận ra vẻ đẹp của một số tác phẩm phản ánh về đề tài chiến tranh cách mạng.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- Su tầm tài liệu về một số tác giả, tác phẩm mĩ thuật sáng tác trong giai đoạn từ năm
1954 - 1975 (đặc biệt là các tác giả, tác phẩm có trong bài).
- Su tầm các phiên bản tranh khác nhau về chất liệu: Sơn dầu, sơn mài, lụa, màu bột,
khắc gỗ, tợng tròn, phù điêu ....
- Bộ đồ dùng dạy học mĩ thuật 8: bộ tranh.
2. Học sinh.
21
- Tranh, ảnh, bài viết trên sách báo về các hoạ sĩ và các tác phẩm mĩ thuật đợc giới
thiệu trong bài mà HS đã su tầm đợc
iii. phơng pháp
- Phơng pháp thuyết minh.
- Phơng pháp trực quan.
- Phơng pháp thảo luận nhóm.
- Phơng pháp đàm thoại.
- Phơng pháp đánh giá kết quả học tập.
iv. tổ chức giờ học
1. ổn định tổ chức - 1 phút
8A: ...............................
8B: ...............................
2. Khởi động - 4 phút.
? Hãy nêu cách vẽ tranh đề tài ngày nhà giáo Việt Nam?

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, ngày 21 - 7 1954, Hiệp đình Giơnevơ đ ợc kí kết.
Ngay sau đó đất nớc ta bị chia thành 2 miền. Trong bối cảnh đó, sự phát triển của Mĩ thuật
thời kì này ra sao?
3. Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1. Hớng dẫn học sinh tìm hiểu vài nét về
mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 - 10 phút
- Mục tiêu: HS biết đợc những đặc điểm lịch sử của thời kỳ này và sự phản ánh chiến tranh
của các tác phẩm mĩ thuật nói chung trong thời kỳ này.
- Đồ dùng: Bộ tranh ĐDDH mĩ thuật 8.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc bài (phần I - SGK).
- GV nhấn mạnh một số đặc điểm sau:
+ Thời kì này nớc ta tạm chia làm hai miền: Miền
Bắc xây dựng XHCN, miền Nam dới chế độ Mĩ - Ngụy.
+ Cả nớc hớng về miền Nam ruột thịt theo kêu gọi
của Hồ Chủ Tịch: Vừa xây dựng miền Bắc, vừa đấu
tranh giải phóng miền nam, thống nhất đất nớc.
+ Các hoạ sĩ là chiến sĩ trên mặt trận văn hoá, văn
nghệ.
? Vậy, từ những ghi chép trong chiến tranh chống
Pháp, các hoạ sĩ đã sáng tác đợc những tác phẩm nào?
Một số tác phẩm tiêu biểu.
+ Nhớ một chiều Tây Bắc (sơn mài, 1955) của Phạm
Kế An.
+ Qua cầu khỉ (sơn mài) của Nguyễn Hiêm.
+ Con đọc Bầm nghĩ (lụa, 1955) của Trần Văn Cẩn.
I. Vài nét về bối cảch lịch sử
- Nớc ta tạm chia làm hai
miền: Miền Bắc xây dựng chế

độ XHCN, miền Nam dới chế
độ Mĩ - Ngụy.
- Cả nớc hớng về miền Nam
ruột thịt theo kêu gọi của Hồ
Chủ Tịch.
Một số tác phẩm tiêu biểu.
- Nhớ một chiều Tây Bắc (sơn
mài, 1955) của Phạm Kế An.
- Qua cầu khỉ (sơn mài) của
Nguyễn Hiêm.
- Con đọc Bầm nghĩ (lụa,
1955) của Trần Văn Cẩn.
Hoạt động 2. Tìm hiểu những thành tựu cơ bản của mĩ thuật
cách mạng Việt Nam 25 phút
- Mục tiêu:
- Đồ dùng:
- Cách tiến hành:
GV gọi học sinh đọc bài (phần II - sgk).
22
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi:
Vòng 1:
Nhóm 1.
? Sơn mài là chất liệu đợc lấy từ đâu?
? Tranh sơn mài có vị trí nh thế nào đối với nền hội
hoạ hiện đại của Việt Nam?
? Chất liệu sơn mài có những tác phẩm tiêu biểu
nào?
Nhóm 2.
? Lụa là chật liệu nh thế nào?
? Nét nổi bật của nghệ thuật tranh lụa Việt Nam là

gì?.
? Lụa đã có những tác phẩm tiêu biểu nào?
Nhóm 3.
? Tranh khắc có những tác phẩm tiêu biểu nào?
? Sơn dầu là chất liệu ở đâu du nhập vào nớc ta? Từ
khi nào?
? Chất liệu sơn dầu có những tác phẩm tiêu biểu
nào?
Nhóm 4.
? Màu bột là chất liệu nh thế nào?
? Màu bột có những tác phẩm tiêu biểu nào?
? Em hãy kể tên các tác phẩm điêu khắc tiêu biểu?
Vòng 2:
Các nhóm đổi thành viên cho nhau và trao đổi nhóm
trả lời câu hỏi:
? Hãy nêu một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu của nền
mĩ thuật Việt Nam giai đoạn 1954 1975?
GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả trao đổi.
GV nhận xét và chốt lại kiền thức, giảng giải.
1. Tranh sơn mài
- Lấy từ nhựa của cây sơn trồng nhiều ở vùng đồi
núi trung du tỉnh Phú Thọ, là chất liệu truyền thống đã
đợc các hoạ sĩ tìm tòi, sáng tạo để dùng trong việc sáng
tác.
- Tranh sơn mài giữ một vị trí quan trọng trong nền
hội hoạ hiện đại của Việt Nam. Nghệ thuật sơn mài đợc
hình thành qua các tài năng của hoạ sĩ, đã tạo nên
những mảng màu tinh tế, điêu luyện, những nét h ảo
quyến rũ, không gian ớc lệ, màu sắc sâu lắng, lung linh,
là sự kết hợp hài hoà giữa chất liệu dân tộc với các nội

dung hiện đại.
- Xô Viết Nghệ Tĩnh (1957) của tập thể các hoạ sĩ:
Nguyễn Đức Mùng, Phạm Văn Đôn, Nguyễn Văn Tị,
Trần Đình Thọ, Huỳnh Văn Thuật, Sĩ Ngọc.
- Nông dân đấu tranh chống thuế (1960) của hoạ sĩ
T Nghiêm.
- Qua bản cữ (1957) của Lê Quốc Lộc và nhiều tác
1. Tranh sơn mài
- Là chất liệu truyền thống đã
đợc các hoạ sĩ tìm tòi, sáng tạo
để dùng trong việc sáng tác.
- Tranh sơn mài giữ một vị trí
quan trọng trong nền hội hoạ
hiện đại của Việt Nam.
Tác phẩm tiêu biểu.
- Xô Viết Nghệ Tĩnh (1957)
của tập thể các hoạ sĩ.
- Nông dân đấu tranh chống
thuế (1960) của hoạ sĩ T
Nghiêm.
- Qua bản cữ (1957) của Lê
Quốc Lộc.
2. Tranh lụa
- Lụa là chất liệu truyền
thống của phơng đông nói
chung và Việt Nam nói riêng.
- Nét nổi bật của tranh lụa
Việt Nam là đã tìm đợc một
bảng màu riêng.
Một số tác phẩm tiêu biểu:

- Con đọc bầm nghe (1955) -
Trần Văn Cẩn.
- Hành quân ma (1958) -
Phan Thông.
- Ghé thăm nhà (1958) -
Nguyễn Tụng Kiện.
23
phẩm tiêu biểu khác.
2. Tranh lụa
- Lụa là chất liệu truyền thống của phơng đông nói
chung và Việt Nam nói riêng. Nghệ thuật tranh lụa Việt
nam có nhiều tác phẩm đậm đà bản sắc riêng, đằm
thắm không ồn ào, nhẹ nhàng mà sâu lắng.
- Là đã tìm đợc một bảng màu riêng. Lối dùng màu
đơn giản mà vẫn tạo nên sự phong phú của màu sắc, thể
hiện đợc đầyđủ t tởng và tình cảm của hoạ sĩ. Kĩ thuật
vẽ chủ yếu là màu mảng phẳng và dùng nét bao quanh
hình, trong đó khối chỉ là gợi tả, màu sắc nhẹ nhàng, ít
có chuyển biến đột ngột. Với cách thức hồ nền trên lụa
và dùng bút lông mềm để vẽ màu, kết hợp với cọ rửa
trong khi vẽ để bộc lộ rõ tính mềm mại và óng ả của thớ
lụa.
- Con đọc bầm nghe (1955) - Trần Văn Cẩn.
- Hành quân ma (1958) - Phan Thông.
- Ghé thăm nhà (1958) - Nguyễn Tụng Kiện và
nhiều tác phẩm tiêu biểu khác.
3. Tranh khắc
- Tranh khắc chịu ảnh hởng của dòng tranh Đông
Hồ và Hàng Trống. Tranh khắc dễ hiểu, gần gũi với
công chúng và có thể nhân ra nhiều bản.

- Hoạ sĩ dùng ván gỗ hoặc cao su, thạch cao, kẽm....
để khắc các bản vẽ nét, sau bôi màu và in ra giấy. Vì
thế tranh khắc có thể là đen trắng hoặc có màu, tuỳ theo
ý định sáng tác của hoạ sĩ.
- Tranh khắc Việt Nam là sự kết hợp giữa chất trang
trí truyền thống với khoa học thẩm mĩ phơng Tây và
phong cách cá nhân hoạ sĩ, tạo nên vẻ đẹp riêng nền mĩ
thuật hiện đại Việt Nam.
- Ngày chủ nhật (1960) - Nguyễn Tiến Chung.
- Ba thế hệ (1970) - Hoàng Trầm.
- Mùa xuân (1960) - Đinh Trọng Khang và nhiều tác
phẩm tiêu biểu khác.
4. Tranh sơn dầu
- Sơn dầu là chất liệu của phơng Tây du nhập vào n-
ớc ta từ khi có trờng cao đẳng mĩ thuật Đông Dơng
(1925) đã đợc các hoạ sĩ Việt Nam sử dụng rất thành
thục, có sắc thái riêng và đậm đà tính dân tộc.
- Tranh sơn dầu gợi cho ngời xem sự cảm nhận khoẻ
khoắn, khúc chiết về màu sắc, ánh sáng, bút pháp, sự
phong phú của khả năng diễn tả các ý tởng, cảm xúc
của hoạ sĩ.
- Ngày mùa (1954) - Dơng Bích Liên.
- Cảnh nông thôn (1958) - Lu Văn Sìn.
- Một buổi cày (1960) - Lu Công Nhân.
5. Tranh màu bột
- Màu bột là chất liệu gọn nhẹ, đơn giản dễ sử dụng,
3. Tranh khắc
- Tranh khắc chịu ảnh hởng
của dòng tranh Đông Hồ và
Hàng Trống. Tranh khắc dễ

hiểu, gần gũi với công chúng và
có thể nhân ra nhiều bản.
- Tranh khắc Việt Nam là sự
kết hợp giữa chất trang trí
truyền thống với khoa học thẩm
mĩ phơng Tây và phong cách cá
nhân hoạ sĩ, tạo nên vẻ đẹp
riêng nền mĩ thuật hiện đại Việt
Nam.
Một số tác phẩm tiêu biểu:
- Ngày chủ nhật (1960) -
Nguyễn Tiến Chung.
- Ba thế hệ (1970) - Hoàng
Trầm.
- Mùa xuân (1960) - Đinh
Trọng Khang.
4. Tranh sơn dầu
- Sơn dầu là chất liệu của ph-
ơng Tây du nhập vào nớc ta từ
khi có trờng cao đẳng mĩ thuật
Đông Dơng (1925) đã đợc các
hoạ sĩ Việt Nam sử dụng rất
thành thục.
Tác phẩm tiêu biểu:
- Ngày mùa (1954) - Dơng
Bích Liên.
- Cảnh nông thôn (1958) - Lu
Văn Sìn.
- Một buổi cày (1960) - Lu
Công Nhân.

5. Tranh màu bột
- Màu bột là chất liệu gọn
nhẹ, đơn giản dễ sử dụng, đợc
các hoạ sĩ Việt Nam hay dùng
để vẽ.
24
đợc các hoạ sĩ Việt Nam hay dùng để vẽ.
- Màu bột vẽ trên giấy, vải, gỗ.. có khả năng diễn tả
thiên nhiên, đời sống một cách sinh động, sâu sắc và
hiệu quả nghệ thuật cao.
- Đền voi phục (1957) - Văn Giáo.
- Ao làng (1963) - Phạm Thị Hà.
- Em nào cũng đợc học - Sỹ Tốt...
6. Điêu khắc
- Điêu khắc bao gồm các tác phẩm tợng tròn, phù
điêu, gò kim loại, bằng chất liệu thạch
cao, xi măng, đá, gỗ, đồng....
- Các tác phẩm điêu khắc phản ánh t tởng, tình cảm
của công nhân, những con ngời của xã hội mới, những
anh hùng liệt sĩ trong kháng chiến.
- Nắm đất miền nam (1955) - Phạm Xuân Thi.
- Võ Thị Sáu (1956) - Diệp Minh Châu.
- Vót chông (1968) - Phạm Mời ....
Tác phẩm tiêu biểu:
- Đền voi phục (1957) - Văn
Giáo.
- Ao làng (1963) - Phạm Thị
Hà.
- Em nào cũng đợc học - Sỹ
Tốt...

6. Điêu khắc
- Điêu khắc hiện đại Việt
Nam với nhiều chất liệu: Gỗ, đá,
thạch cao, xi măng, đồng....
Tác phẩm tiêu biểu:
- Nắm đất miền nam (1955) -
Phạm Xuân Thi.
- Võ Thị Sáu (1956) - Diệp
Minh Châu.
- Vót chông (1968) - Phạm
Mời....
4. Đánh giá kết quả học tập - 4 phút
- GV nêu một số câu hỏi đơn giản của nội dung bài để kiểm tra kiến thức học sinh.
? Những tác phẩm tiêu biểu cho tranh lụa, tranh sơn mài, tranh khắc, tranh sơn dầu,
tranh màu bột, điêu khắc?
- GV bổ sung và nhấn mạnh:
+ Sau năm 1954, mĩ thuật Việt Nam đã phát triển ngày càng có nhiều thành tựu mới
với nhiều phong cách và thể loại khác nhau.
+ Sự phong phú về nội dung và đa dạng về nghệ thuật đã ghi lại dấu ấn quan trọng
trong sự phát triển của mĩ thuật hiện đại Việt Nam.
5. Dặn dò - 1 phút
Chuẩn bị bài 11 Trình bày bìa sách
--------&-------
Ngày soạn: 25 - 10 - 2009 Ngày giảng 8A: 30 - 10
8B: 27 - 10
Tiết 11. vẽ trang trí
Trình bày bìa sách
i. mục tiêu bài học
1. Kiển thức
- Học sinh hiểu đợc ý nghĩa của việc trang trí bìa sách và biết cách trang trí bìa sách

theo ý thích.
2. Kỹ năng
- Kỹ năng trang trí đợc một bìa sách theo ý thích.
3. Thái độ
- Thái độ yêu thích và say mê đọc sách.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
25

×