Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

GA 2 tuan 8 CKTKN-BVMT-GDKNS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (330.09 KB, 31 trang )

TUẦN 8
Thứ 2 ngày 04 tháng 10 năm 2010
Tập đọc
NGƯỜI MẸ HIỀN
I. MỤC TIÊU:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng ; bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài.
- Hiểu ND : Cô giáo như mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy bảo các em HS nên
người. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Biết vâng lời cô, người lớn.
-Kèm hs yếu cách đọc ,cách phát âm ,đọc đúng.
- Thể hiện sự cảm thông.
- Kiểm soát cảm xúc
- Tư duy phê phán.
II. CHUẨN BỊ:SGK, tranh minh họa bài đọc, bảng phụ ghi sẵn câu dài luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
2. Kiểm tra bài cũ: Cô giáo lớp em
- 2 HS lên bảng trả bài.
 Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới: Người mẹ hiền
Hoạt động 1: Đọc mẫu
- GV đọc mẫu.
- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật.
- Gọi 1 HS lên đọc lại toàn bài.
 Nhận xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghóa từ
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó, dễ
lẫn.
• Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu.


• Yêu cầu HS tìm và nêu những từ khó đọc
có trong bài.
• Các từ ngữ khó đọc ở chỗ nào?
• Yêu cầu 1 số HS đọc lại.
- Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghóa
từ.
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1.
- Hỏi:
• Em hiểu gánh xiếc là gì?
- Hát
-2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 HS nhắc lại.
- HS theo dõi.
- 1 HS đọc thành lời, lớp mở SGK đọc
thầm.
- HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 1 câu đến
hết bài.
- HS nêu: nên nỗi, cố lách, vùng vẫy, khóc
toáng, lấm lem
- HS đọc.
- HS đọc đoạn 1.
- Nhóm xiếc nhỏ thường đi biểu diễn
nhiều nơi.
- HS nêu.
1
• Tò mò là như thế nào?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2.
• Em hiểu lách là sao?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3.
• Lấm lem là như thế nào?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 4.
• Thập thò là gì?
- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài:
• Giọng đọc của người dẫn chuyện, bác bảo
vệ phải như thế nào?
 “Đến lượt Nam đang cố lách ra / thì bác
bảo vệ vừa tới, / nắm chặt hai chân em: // “Cậu
vào đây? Trốn học hả?” //”
• Giọng cô giáo đọc ra sao?
 “ Cô xoa đầu Nam / và gọi Minh đang
thập thò ở cửa lớp vào, / nghiêm giọng hỏi: //
”Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?”
//
- Sau mỗi câu, GV hỏi: Trong 1 câu ta
ngắt giọng, nghỉ hơi chỗ nào?
- Mời 4 bạn đọc lại câu dài.
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp nối
tiếp.
- GV nhận xét.
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm: Yêu cầu
HS phân vai luyện đọc trong nhóm 5 HS.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm tiếp sức.
 Nhận xét.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đoạn 1, 2
• Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?
• Các bạn ấy đònh ra phố bằng cách nào?
- Yêu cầu 1 bạn đọc đoạn 3.
• Khi Nam bò bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm
gì?

• Việc làm của cô giáo thể hiện thái độ như
thế nào?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4.
• Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
- 1 HS đọc đoạn 2.
- HS nêu.
- 1 HS đọc đoạn 3.
- HS nêu.
- 1 HS đọc đoạn 4.
- HS nêu.
- Đọc thong thả, chậm rãi. Giọng bác bảo
vệ: nghiêm khắc.
- Ân cần, trìu mến nhưng cũng nghiêm
khắc khi dạy bảo.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS đọc đoạn 1, 2, 3, 4 (2 lượt).
- HS nhận xét.
- Hoạt động nhóm.
- HS 4 nhóm thi đọc tiếp sức theo đoạn.
- Hoạt động lớp.
- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm.
- Minh rủ Nam trốn, ra phố xem xiếc. (1,
2 bạn nhắc lại lời thầm thì của Minh với
Nam).
- Chui qua chỗ tường thủng.
- 1 HS đọc.
- Cô nói với bác bảo vệ:”Bác nhẹ tay kẻo
cháu đau. Cháu này là HS lớp tôi. Cô đỡ
em ngôi dậy, cô phủi đất cát lấm lem trên

người Nam và đưa em về lớp.
- Cô giáo dòu dàng, yêu thương học trò.
2
• Lần trước bò bác bảo vệ giữ lại Nam khóc
vì sợ. Lần này, vì sao Nam bật khóc?
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài.
• Người mẹ hiền trong bài là ai?
 Cô giáo vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy
bảo học sinh. Cô như người mẹ hiền.
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- GV tổ chức trò chơi “Gió thổi”.
- Tiến hành đọc theo vai (5 vai: người dẫn
chuyện, bác bảo vệ, cô giáo, Nam, Minh).
4. Củng cố
- Yêu cầu 1 HS xung phong đọc toàn bài.
- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là “Người
mẹ hiền?”
- Cả lớp hát bài “Cô và mẹ” của nhạc só Phạm
Tuyên.
5.Dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc trước các yêu cầu của tiết
kể chuyện.
- Chuẩn bò: Bàn tay dòu dàng.
- 1 HS đọc đoạn 4.
- Cô xoa đầu Nam an ủi.
- Vì Nam đau và xấu hổ.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Là cô giáo.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Cô vừa yêu thương HS vừa ngiêm khắc

dạy bảo HS giống như người mẹ đối với
con mình.
- Lớp hát.
Toán
36 + 15
I. MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 + 15.
- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100.
- BT cần làm : B1 (dòng 1) ; B2 (a,b) ; B3.
- Giáo dục HS tính cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ: Sách giáo khoa, bảng phụ, que tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
2. Kiểm tra bài cũ: 26 + 5
- Gọi HS sửa bài tập 3/ 35.
 Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới: 36 + 15
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 36 + 15
- Tiến hành tương tự như với phép cộng 26 + 5.
* Lưu ý: GV nêu bài toán dẫn đến phép cộng
- Hát
- 2 HS lên bảng làm bài.
- HS thao tác bằng que tính để tìm kết
quả.
3
36 + 15
- Vậy 36 + 15 = 51.
- Yêu cầu HS đặt tính và tính.
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiên phép tính

viết:
+ 36
15
51
 Khi tổng của các số chục quá 10 thì ta nhớ 1
sang tổng các chục.
Hoạt động 2: Luyện tập
* Bài 1 (dòng 1):
- Cho hs làm bảng con.
- GV nhận xét, sửa bài. KQ: 59 ; 69 ; 83 ; 82.
* Bài 2 (a,b):
- Yêu cầu HS làm bài và 2 HS lên làm ở bảng
phụ.
 Nhận xét, chốt kết quả đúng : a) 44 ; b) 43.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đặt đề.
- GV và HS cùng nhau phân tích đề toán.
- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS lên là ở bảng phụ.
 Nhận xét.
Bài 4: ND ĐC
4.Củng cố
5. Dặn dò: - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bò: Luyện tập.
- HS nêu lại.
- HS thực hiện.
- 5 – 6 HS nhắc lại.
- HS nhắc lại.
- HS làm bảng con.
- Lớp nhận xét.
- Đặt tính rồi tính.

- Đại diện 4 tổ lên tính kết quả, thi đua.
- 1 HS đọc.
- 1 HS lên bảng giải
Giải:
Khối lượng gạo và ngô có là:
46 + 27 = 73 (kg)
Đáp số: 73 kg.
- Đại diện dãy lên thi đua.
HS nhắc lại nội dung vừa học.
Đạo đức
CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU: - Tham gia 1 số việc nhà phù hợp với khả năng.
- HS tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng.
- Không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà. * GD BVMT (Như tiết 1)
II. CHUẨN BỊ:
Đồ dùng trò chơi đóng vai, vở bài tập, bảng phụ.Vở bài tập đạo đức.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
2. Kiểm tra bài cũ: Chăm làm việc nhà (tiết 1)
- Gọi 2 HS lên KT
- Hát
- HS trả lời câu hỏi do GV nêu.
4
 Nhận xét.
3. Bài mới: Chăm làm việc nhà (tiết 2)
Hoạt động 1: Tự liên hệ .
* HS tự nhìn nhận, đánh giá sự tham gia làm việc nhà của
bản thân.
- GV nêu 4 câu hỏi theo sách giáo khoa trang 36:

• Ở nhà, em đã tham gia làm những công việc gì?
Kết quả của những công việc đó ra sao?
• Những công việc đó do bố mẹ em phân công
hay em tự giác làm?
• Trước những công việc em đã làm, bố mẹ em tỏ
thái độ như thế nào?
• Em mong muốn được tham gia vào làm những
công việc nhà nào? Vì sao?
- GV khen những HS chăm chỉ làm việc nhà.
 Hãy tìm những việc nhà phù hợp với khả năng và
bày tỏ nguyện vọng muốn được tham gia của mình đối
với cha mẹ.
Hoạt động 2: Trò chơi sắm vai.
* HS biết cách ứng xử đúngtrong các tình huống cụ thể.
- Chia lớp thành 3 nhóm: thảo luận sau đó đóng vai, xử
lí tình huống ghi trong phiếu.
• Tình huống 1: Lan đang phải giúp mẹ trông em
thì các bạn đến rủ đi chơi. Lan sẽ làm gì?
• Tình huống 2: Mẹ đi làm muộn chưa về. Bé Lan
sắp đi học mà chưa ai nấu cơm cả. Nam phải
làm gì bây giờ?
• Tình huống 3: Ăn cơm xong, mẹ bảo Hoa đi rửa
chén bát. Nhưng trên ti vi đang chiếu phim hay.
Bạn hãy giúp Hoa đi.
- GV tổng kết lại các ý kiến của các nhóm.
 Khi được giao làm bất cứ công việc nhà nào, em cần
phải hoàn thành công việc đó rồi mới làm những công
việc khác.
Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu … thì”
* HS biết cần phải làm gì trong các tình huống để thực

hiện trách nhiệm của mình với cơng việc gđ.
- GV chia lớp thành 2 nhóm “Chăm”, “Ngoan”.
- Phát biểu cho 2 nhóm với nội dung trang 37 sách giáo
khoa.
- Thảo luận nhóm đôi. Sau đó đại
diện trình bày trước lớp.
- Quét nhà, trông nhà, rửa ấm chén
… Sau khi quét nhà xong em thấy
nhà cửa sạch sẽ hơn …
- Những công việc đó do bố mẹ em
phân công.
- Bố mẹ em rất hài lòng và khen
em.
- Em còn mong được tham gia vào
những công việc khác như: gấp
quần áo, trông em …
- Thảo luận phân vai. Đại diện các
nhóm đóng vai.
- Lan không nên đi chơi mà phải ở
nhà trông em giúp mẹ, hẹn các bạn
dòp khác đi chơi cùng.
- Nam có thể giúp mẹ vo gạo, nhạt
rau, … Khi mẹ về, mẹ có thể nhanh
chóng nấu cho xong … Kòp cho bé
Lan đi học.
- Bạn Hoa nên rửa bát xong đã, rồi
mới vào xem phim tiếp.
- Nhóm “Chăm” đọc tình huống, thì
nhóm “Ngoan” phải có câu trả lời.
5

 Tổng kết, đánh giá và khen ngợi những HS đã biết
xử lý phù hợp các tình huống.
4. Củng cố – Dặn dò: - Liên hệ GD HS :Chăm làm
việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khả năng như quét
dọn nhà cửa, sân vườn, rửa ấm chén, chăm sóc cây
trồng, vật nuôi, … trong gia đình là góp phần làm
sạch, đẹp môi trường, BVMT.
- Chuẩn bò bài: Chăm chỉ học tập (tiết 1)
- Nhận xét tiết học.
Lun tiÕng viƯt
I. Mơc tiªu
- Gióp hs lun ®äc bµi tËp ®äc 2 tiÕt c¸ch ®äc lêi nh©n vËt .
- Cđng cè ®äc hiĨu ®Ĩ x¸c ®Þnh ý ®óng .
II. TiÕn hµnh
Bµi 1:Ph©n nhãm lun c¸ch ph©n vai
-chän nhãm ®äc tèt
-Tun c¸ nh©n kĨ giäng tèt hay .
Bµi 2:§¸nh dÊu nh©n tríc ý tr¶ lêi ®óng .
a.Bè Dòng ®Õn trêng ®Ĩ lµm g×?
- §Ĩ th¨m thÇy gi¸o cò
b.Khi gỈp thÇy gi¸o cò bè dòng thĨ hiƯn sù kÝnh träng nh thÕ nµo?
- Bá mò lƠ phÐp chµo
Nghiªng m×nh chµo
Bµi 3: Khoanh vµo ®¸p ¸n ®óng
Dòng nghÜ g× khi bè ra vỊ?
Bè m¾c lçi thÇy kh«ng ph¹t nhng bè vÊn nhí m·I ®Ĩ kh«ng bao giê m¾c l¹i n÷a.
Bè thËt dòng c¶m
Lu ý: H·y ®äc kü råi x¸cc ®Þnh ý ®óng råi míi ®ỵc khoanh vµ ®¸nh dÊu
Gióp häc sinh ph©n biƯt ng vµ ngh ;dÊu hái hay dÊu ng· ®Ĩ ®iỊn tiÕng. Cđng cè ai lµ g× ?
LUYỆN To¸n

I. Mơc tiªu
- Gióp hs tÝnh tỉng .
- Cđng cè d¹ng to¸n thªm .
II. TiÕn hµnh :
Bµi 1: TÝnh c¸c tỉng sau råi viÕt kÕt qu¶ theo thø tù tõ bÐ ®Õn lín.
6
35 + 19 15 + 68
29 + 7 16 + 18
78 + 13 39 + 4
ViÕt …………………………………………………
Bµi 2:
Nhµ Hµ nu«i ®ỵc 48 con vÞt vµ 15con ngan .Hái c¶ vÞt vµ ngan cđa nhµ Hµ bao nhiªu con?
Bµi to¸n thc d¹ng g×?
Bµi to¸n cho biÕt g×?
Bµi to¸n yªu cÇu ta t×m g×?
Bµi 3:dµnh cho hs kh¸.
H·y kỴ mét h×nh ch÷ nhËt råi kỴ thªm 3 ®o¹n th¼ng ®Ĩ ®ỵc 5 h×nh tø gi¸c 5 h×nh tam gi¸c .
Lu ý :Chia ®«i h×nh ch÷ nhËt råi sau ®ã chia tiÕp ®Ĩ tÝnh kỴ b»nh bót ch×.
Thứ 3 ngày 05 tháng 10 năm 2010
Th ể d ụ c
ĐỘNG TÁC ĐIỀU HOÀ. TRÒ CHƠI : BỊT MẮT BẮT DÊ.
I. MỤC TIÊU:
- Ôn 7 động tác của bài thể dục phát triển chung đã học.
- Biết cách thực hiện các động tác của bài TD PTC.
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác điều hoà của bài TD PTC .
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.
- Hăng hái học tập.
II. CHUẨN BỊ:Còi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
HĐ CỦA GV ĐL HĐ CỦA HS

3. Phần mở đầu:
- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy,
yêu cầu giờ học.
- Chạy nhẹ nhàng trên đòa hình tự
nhiên theo 1 hàng dọc.
- Đi thường và hít thở sâu.
2. Phần cơ bản:
- Học động tác đều hoà. GV nêu ý
nghóa động tác, giải thích, làm mẫu.
- n 7 động tác của bài thể dục phát
triển chung.
- Học trò chơi “ Bòt mắt bắt dê”.
3. Phần kết thúc:
5’
24’
6’
- Theo đội hình hàng ngang.
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x
GV
- HS chạy 50 - 60m.
- Theo đội hình vòng tròn.
- HS tập theo nhòp chậm.
- Lần 1: GV điều khiển.
- Lần 2: Cán sự điều khiển.
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách
chơi, sau đó 1 HS đóng vai dê bò lạc
đàn và 1 HS đóng vai người đi tìm.
- Cán bộ lớp điều khiển.
7

- Đi đều và hát.
- Cúi người thả lỏng.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- GV nhận xét tiết học.
- Giao bài tập về nhà.
- Cúi người thả lỏng. Đứng hai chân
rộng hơn vai, thân ngả nhiều ra phía
trước, vung hai tay lắc thân sang phải,
sang trái một cách nhòp nhàng.
- Về nhà ôn kỹ 5 động tác thể dục. Ôn
đi đều.
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU: - Thuộc bảng 6,7,8, 9 cộng với một số.
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ.
- Biết nhận dạng hình tam giác.
- BT cần làm : B1 ; B2 ; B4 ; B5 (a).
- HS yêu thích hoạt động học toán. (quan tâm đến hs yếu kém)
II. CHUẨN BỊ:Viết sẵn nội dung bài tập 3, 5.SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
2. Kiểm tra bài cũ: 36 + 15
- Cho HS làm lại 1 số phép tính ở BT1.
 Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới: Luyện tập
* Bài 1: Tính nhẩm
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”.

- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương.
* Bài 2: - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT.
- Hỏi: Để biết tổng ta làm thế nào?
- Cho HS làm bài vào phiếu cá nhân.
- GV thu phiếu chấm và chữa bài.
K.quả lần lượt là : 31 ; 43 ; 54 ; 35 ; 51.
* Bài 3:ND ĐC
* Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc tóm tắt.
- Dựa vào tóm tắt đọc đề bài.
- Bài toán này thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Hát
- HS đọc đề bài.
- HS chơi theo h.dẫn của GV.
- Cộng các số hạng đã biết.
- Làm bài vào phiếu.
- HS đọc.
- Bài toán về nhiều hơn.
- 1 HS lên làm ở bảng phụ, lớp làm
vào vở.
8
GV chấm và chữa bài.
* Bài 5 a:
- GV treo bảng phụ có hình vẽ như ở SGK lên.
- Có mấy hình tam giác?
- Gọi HS lên chỉ các hình tam giác có trong hình đó.
 Nhận xét, chốt ý đúng.
4. Củng cố
5. Dặn dò:

- Nhận xét tiết học.
- Về chuẩn bò bài: Bảng cộng.
Giải:
Số cây đội 2 trồng là:
46 + 5 = 51 (cây)
Đáp số: 51 cây
- Có 3 hình tam giác.
HS đọc lại bảng 6 ;7 … cộng với một
số.
Kể chuyện
NGƯỜI MẸ HIỀN
I. MỤC TIÊU:
- Dựa theo tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Người mẹ hiền.
- HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2).
- Giáo dục HS biết yêu thương, kính trọng cô giáo như người mẹ của mình.
II. CHUẨN BỊ: - 4 Tranh (SGK) phóng to.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
2. Kiểm tra bài cũ: Người thầy cũ
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện theo vai.
 Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới: Người mẹ hiền
Hoạt động 1: Dựa vào tranh kể lại từng đoạn
- Hướng dẫn HS quan sát 4 tranh đọc lời nhân vật
trong tranh, nhớ lại nội dung từng đoạn.
- Hướng dẫn HS kể mẫu trước lớp đoạn 1 dựa vào
tranh 1. Gợi ý:
• Nhân vật trong tranh là ai?
• Nói cụ thể về hình dáng từng nhân vật?

• Hai cậu trò chuyện với nhau những gì?
- Lưu ý: Kể bằng lời của mình không kể nguyên văn
từng câu, chữ trong câu chuyện.
- Nhận xét
 Nhận xét, tuyên dương.
- Hát
- 4 HS sắm vai kể lại toàn bộ câu
chuyện.
- 1 HS nhắc lại.
- Nêu yêu cầu.
- 1 Em lên kể mẫu.
- 1, 2 Em kể lại.
- Nhận xét.
- HS tập kể theo nhóm dựa vào
tranh ứng với từng đoạn 2, 3, 4.
- Cho 2, 3 nhóm lên thi kể với nhau.
9
Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn câu chuyện theo vai
* Bước 1: GV làm mẫu.
- Lưu ý: Yêu cầu HS nói lời đối thoại tự nhiên, diễn
cảm, khuyết khích HS tập diễn tả động tác, điệu bộ …
* Bước 2: Chia nhóm – Mỗi nhóm 5 em.
- GV chia mỗi nhóm 5 em tập kể trong nhóm từng
đoạn câu chuyện.
* Bước 3: Các nhóm thi dựng lại câu chuyện.
- Chỉ mỗi nhóm 1 em đại diện lên thi đua.
- Nhận xét, bình chọn cá nhân kể chuyện hấp dẫn,
sinh động, tự nhiên nhất.
4. Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.

- Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Chuẩn bò: “Ôn tập giữa học kỳ”.
- 1 Em nói lời Minh, 1 em khác nói
lời bác bảo vệ, 1 em nói lời cô giáo,
1 em nói lời Nam.
- Phân vai, tập dựng lại câu chuyện.
- Thực hành kể.
- Nhận xét.
Chính tả: (tập chép)
NGƯỜI MẸ HIỀN
I. MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài.
- Làm được BT2 ; BT (3) a / b ; hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
- Yêu thích viết chữ đẹp.
II. CHUẨN BỊ: Bảng lớp chép đoạn viết, bảng phụ ghi BT2, BT3, STV, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
2. Kiểm tra bài cũ: Cô giáo lớp em
- Yêu cầu HS viết bảng con: con kiến, thiêng liêng,
che nón, bụi tre.
 Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới: Người mẹ hiền
Hoạt động 1: Nắm nội dung đoạn viết
- GV đọc mẫu:
• Vì sao Nam khóc?
• Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?
• Trong bài có dấu câu nào?
- Hát
- 2 HS lên viết ở bảng lớp, lớp viết

vào bảng con.
- 1 HS nhắc lại.
- 2 HS đọc lại.
- Vì đau và xấu hổ.
- Từ nay các em co trốn học đi chơi
nữa không?
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấy 2 chấm,
dấu gạch đầu dòng, dấu chấm hỏi,
dấu gạch ngang ở đầu câu, dấu
chấm hỏi ở câu cuối câu.
10
• Câu nói của cô giáo được viết thế nào?
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách viết, trình bày
- Yêu cầu HS nêu những từ, bộ phận khó.
- GV yêu cầu HS viết từ khó.
- GV nêu cách trình bày bài này.
Hoạt động 3: Viết bài
- Yêu cầu HS nêu tư thế ngồi viết.
- GV treo bảng phụ.
- GV đọc toàn bài.
- Chấm 5 đến 7 vở .
 Nhận xét.
Hoạt động 4: Luyện tập
* Bài tập 2 :
- GV treo bảng phụ có sẵn ND BT2 lên.
- Nhận xét – Tuyên dương.
* Bài tập 3 b : Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Tổ chức cho HS chơi Tiếp sức.
4. Củng cố-Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, về sửa hết lỗi.

- Chuẩn bò: Bàn tay dòu dàng
- Sau dấu gạch đầu dòng.
- xấu hổ, bật khóc, xoa đầu, nghiêm
giọng, trốn học, giảng bài.
- Nam và Minh phải viết hoa vì đó
là tên riêng.
- Viết bảng con các từ trên.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- Nhìn bảng chép vở.
- HS soát lại.
- Đổi vở, sửa lỗi.
- 1 HS đọc YC của bài tập.
- Từng HS lên bảng làm.
HS chơi theo h.dẫn của GV.
HS viết lại 1 số từ vừa viết sai trong
bài CT.
ÂM NHẠC
ÔN TẬP CÁC BÀI HÁT ĐÃ HỌC
I/Mục tiêu:
- Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu của ba bài hát.
- Biết hát kết hợp vổ tay theo nhòp và tiết tấu của bài hát, hát đều giọng, to rỏ lời đúng
giai điệu của bài hát.
- Biết trình bày các bài hát dưới nhiều hình thức.
II/Chuẩn bò của giáo viên:
- Hát chuẩn xác bài hát.
III/Hoạt động dạy học chủ yếu:
- Ổn đònh tổ chức lớp, nhắc học sinh sửa tư thế ngồi ngay ngắn.
- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 đến 3 em lên bảng hát lại bài hát đã học.
- Bài mới:

Hoạt Động Của Giáo Viên HĐ Của Học Sinh
* Hoạt động 1: Ôn tập bài hát: Thật L Hay
- Giáo viên đệm đàn cho học sinh hát lại bài hát dưới nhiều
hình thức.
- HS thực hiện.
11
- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên hỏi học sinh, bài hát có tên là gì? Lời của bài hát
do ai viết?
- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên sửa cho học sinh hát chuẩn xác lời ca và giai điệu
của bài hát.
* Hoạt động 2: Ôn tập bài hát: Xoè Hoa
- Giáo viên đệm đàn cho học sinh hát lại bài hát dưới nhiều
hình thức.
- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên hỏi học sinh, bài hát có tên là gì? Dân ca Dân Tộc
nào? Lời của bài hát do ai viết?
- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
- Giáo viên sửa cho học sinh hát chuẩn xác lời ca và giai điệu
của bài hát.
* Hoạt động 3: Ôn tập bài hát: Múa Vui
- Giáo viên đệm đàn cho học sinh hát lại bài hát dưới nhiều
hình thức.
- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:

- Giáo viên hỏi học sinh, bài hát có tên là gì? Lời của bài hát
do ai viết?
- Cho học sinh tự nhận xét:
- Giáo viên nhận xét:
+ Hát đồng thanh
+ Hát theo dãy
+ Hát cá nhân.
- HS nhận xét.
- HS chú ý.
- HS trả lời:
+ Bài :Thật Là Hay
+ Lời của Nhạc só:
Hoàng Lân
- HS nhận xét
- HS thực hiện.
+ Hát đồng thanh
+ Hát theo dãy
+ Hát cá nhân.
- HS nhận xét.
- HS chú ý.
- HS trả lời:
+ Bài :Xoè Hoa.
+ Dân ca Thái.
+ Lời của Nhạc só:
Hoàng Lân
- HS nhận xét
- HS thực hiện.
+ Hát đồng thanh
+ Hát theo dãy
+ Hát cá nhân.

- HS nhận xét.
- HS chú ý.
- HS trả lời:
+ Bài :Múa Vui
+ Lời của Nhạc só:
Lưu Hữu Phước
- HS nhận xét
12

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×