Tải bản đầy đủ (.docx) (13 trang)

GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG ĐÔNG LẠNH CỦA CÔNG TY CP NHA TRANG SEAFOODS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (188.25 KB, 13 trang )

GIA
̉
I PHA
́
P CẢI THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG MĂ
̣
T HA
̀
NG TÔM THE
̉
CHÂN TRẮNG ĐÔNG LA
̣
NH CU
̉
A CÔNG TY CP NHA TRANG
SEAFOODS- F17
3.1 Căn cư
́
đề xuất giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân
trắng của công ty Cổ Phần Nha Trang Seafoods F17
  !
Trong thời gian qua, công ty đã tạo được vị thế trong ngành xuất khẩu tôm đông
lạnh của Việt Nam. Tuy nhiên, đó chưa phải là vị trí cao nhất. Vì vậy, mục tiêu đến năm
2012 công ty sẽ đứng trong top 10 doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất của Việt
Nam. Để đạt được mục tiêu đó, công ty đã đưa ra mục tiêu cụ thể:
- "#$%
Bảng 3.1: Mục tiêu doanh thu mặt hàng TTCTĐL sang các thị trường
(ĐVT :Triệu USD )
Thị trường/năm 2010 2011 2012
Mỹ 36,3 38,12 38,88
EU 4,11 6,16 6,77


Hàn Quốc 6,70 8,04 12,06
Nhật 1,50 3,00 9,00
Tổng doanh thu TTCTĐL 48,61 55,32 66,71
(Nguồn: Phòng KD- Công ty NTSF)
Theo kế hoạch, mục tiêu doanh thu mặt hàng TTCTĐL của công ty đến các năm
đều tăng trên các thị trường. Tuy nhiên, tốc độ tăng của các thị trường là khác nhau. Chẳng
hạn: tốc độ tăng của thị trường Mỹ sẽ có xu hướng giảm dần, các thị trường khác sẽ có xu
hướng tăng dần. Đặc biệt, năm 2010, công ty sẽ khôi phục lại thị trường Nhật. Tuy nhiên,
số lượng nhỏ, vì thị trường này rất khó tính về vấn đề kiểm tra chất lượng sản phẩm mà giá
nhập khẩu lại không tốt bằng các thị trường khác. Đây là một hình thức giảm thiểu rủi ro
trong kinh doanh, vì nếu chỉ tập trung vào một thị trường thì khi thị trường đó có sự thay
đổi đột ngột, nhất là trong giai đoạn khó khăn như hiện nay thì công ty sẽ lâm vào tình
trạng khó khăn.
 &#'()*+,%-'
Vấn đề về chuỗi cung ứng hiện nay không còn mới với các công ty đa quốc gia trên
thế giới. Các mô hình về chuỗi cung ứng cũng như kinh nghiệm về quản trị chuỗi cung ứng
đã bắt đầu trở thành vần đề nghiên cứu của nhiều công ty, tổ chức. Sự thành công của một
số tập đoàn như Dell, Wal- mart, Procter & Gamble,… là ví dụ. Đặc biệt trong ngành chế
biến thực phẩm cung cấp cho con người, những yêu cầu về VS ATTP, truy xuất nguồn gốc
của sản phẩm ngày càng khắt khe. Việc đáp ứng được yêu cầu của khách hàng là mục tiêu
chung cho toàn chuỗi. Do đó, xu hướng này tập trung vào việc tích hợp của chuỗi cung
cấp. Các tổ chức không thể họat động một mình, mà phải hợp tác với nhau để đạt được
mục tiêu lớn hơn.
 .+/0%%1%-
2
*345/0
678
9

:

;
:
<
=

Căn cứ vào điểm mạnh, điểm yếu của chuỗi cung ứng đã phân tích ở chương 2 để
xây dựng mô hình chuỗi cung ứng thích hợp. Mô hình này sẽ phát huy những điểm mạnh,
tận dụng những cơ hội và hạn chế điểm yếu, rủi ro và nguy cơ của chuỗi cung ứng hiện tại,
vì công ty NTSF và người nông dân nuôi tôm sẽ được gắn kết với nhau chặt chẽ hơn, bền
vững hơn bởi các quy định và hợp đồng pháp lý có sự chứng nhận và quản lý bởi các cơ
quan nhà nước về vấn đề hợp tác và mua bán tôm nguyên liệu, giúp công ty NTSF quản lý
được sản lượng và chất lượng nguyên liệu đầu vào một cách chính xác nhất, đảm bảo công
tác dự báo trong việc xuất khẩu, công tác truy xuất nguồn gốc sản phẩm được thuận lợi, rõ
ràng và minh bạch.
3.2 Giải pháp cải thiện chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng đông lạnh
của công ty Cổ Phần Nha Trang Seafoods F17
>?@&4A+%B5CAD/'08E3
)*%F0%G4HE
 Đặc điểm mô hình chuỗi cung ứng đề xuất
Từ sơ đồ mô hình chuỗi cung ứng 3.1 so với mô hình chuỗi cung ứng hiện tại cho
thấy, công ty cần cắt bỏ việc mua nguyên liệu qua đối tượng đại lý trung gian, thay vào đó
là công ty sẽ đầu tư xây dựng vùng nuôi và thực hiện liên kết với một số hộ nông dân đạt
tiêu chuẩn là đối tác với công ty qua hình thức hai bên liên kết cùng có lợi. Đây cũng là xu
thế tích hợp dọc với nhà cung cấp đang phát triển và ngày càng mở rộng trên nhiều ngành
nghề trong và ngoài nước. Cụ thể như công ty Bình An Fishco, công ty Minh Phú ở Miền
tây, họ đã rất thành công trong việc nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu
thủy sản thế giới, họ luôn đứng ở những vị trí cao nhất trong ngành xuất khẩu thủy sản
Việt Nam hiện nay.
 Sơ đồ mô chuỗi cung ứng mặt hàng TTCTĐL của công ty NTSF


------------Hệ thống thống tin/ hệ thống quản lý chất lượng/ Hệ thống TXNG----------
Sơ đồ 3.1: Mô hình chuỗi cung ứng mặt hàng TTCTĐL của công ty NTSF
• Nội dung giải pháp:
) +3%BEI-/'#$%
Để thực hiện mô hình liên kết với người nuôi một cách hiệu quả, lâu dài đảm bảo
phát triển theo hướng ổn định, bền vững, công ty cần xây dựng ra bảng tiêu chí lựa chọn
đối tác một cách chi tiết, minh bạch và thực hiện theo đúng quy định đề ra, sau đó hai bên
cần ký hợp đồng liên kết với nhau có sự làm chứng của cơ quan nhà nước, đảm bảo sự
công bằng trước pháp luật.
 Một số tiêu chí cần thiết để lựa chọn nhà cung ứng chất lượng:
 Hộ nông dân có sở hữu ao, đìa nuôi tôm khoảng 5ha trở lên, nằm ở những vùng
nuôi tôm quy hoạch của nhà nước.
 Kinh nghiệm nuôi tôm lâu năm. (từ 5 năm trở lên)
 Nguồn lao động,…
 Điều khoản thực hiện của mỗi bên trong hợp đồng liên kết
 JK /'1LM8/0)C/86L:
- Con giống: cung cấp con giống tốt, sạch bệnh.
- Thức ăn: cung cấp trong suốt quá trình nuôi.
- Kỹ thuật: hỗ trợ kỹ thuật nuôi tiên tiến, nuôi theo mô hình an toàn sinh học, đảm
bảo yếu tố môi trường đạt tiêu chuẩn Global GAP của EU.
- Bao tiêu sản phẩm sau thu hoạch theo giá thị trường
- Cung cấp thông tin thị trường liên quan đến nghề nuôi và xuất khẩu tôm.
 JK/'#$A4%
- Cung cấp ao nuôi
- Thực hiện chăm sóc tôm trong quá trình từ khâu làm ao cho tới khi thu hoạch.
- Tuân thu nghiêm ngặt các quy định về kỹ thuật nuôi do công ty NTSF cung cấp và
hướng dẫn.
- Cung cấp các thông tin liên quan trong quá trình nuôi tôm để công ty có hướng giải
quyết kịp thời khi có vấn đề xảy ra.
H


T
hố
ng
B
án
lẻ
Ng
ười
tiê
u

ng
Hộ nông dân
(liên kết với
công ty)
Nhà nhập
khẩu
Công ty NTSF
Ao, đìa nuôi tôm
của công ty
- Ghi lại nhật ký nuôi tôm từng ao riêng biệt, để công tác truy xuất nguồn gốc được
thuận lợi.
JN#74A+/OP,>EQE>RS
Xây dựng vùng nuôi đạt tiêu chuẩn quốc tế là một việc làm rất tốn rất nhiều nguồn
lực cũng như vật lực. Tuy nhiên, để phát triển theo hướng bền vững thì vấn đề này không
thể không thực hiện.
Để thực hiện được mô hình này, công ty cần phải chuẩn bị và xây dựng đề án cụ thể
về các tiêu chí sau :
 Nguồn vốn đầu tư

Trong thời điểm hiện nay, công ty đang chú trọng đến vấn đề xây dựng nhà xưởng
mở rộng quy mô sản xuất. Do đó, nguồn vốn để đầu tư cho vùng nuôi là một vấn đề khó.
Tuy nhiên, hiện nay công ty là loại hình công ty cổ phẩn và đang làm ăn rất hiệu quả. Do
đó, việc huy động vốn có thể được thực hiện thông qua:
- Phát hành cổ phiếu
Tiền thân là một doanh nghiệp Nhà nước, chuyển đổi thành công ty cổ phần 100%
vốn tư nhân vào năm 2004. Cho đến nay, kể từ ngày chuyển đổi thành công ty cổ phần,
hoạt động kinh doanh xuất khẩu ngày càng mở rộng và liên tiếp đạt được những thành tựu
vượt bực trong năm 2008-2009 (xem chương 2- phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh).
Do đó, vấn để thu hút vốn từ các cổ đông là vấn đề được nhiều người ủng hộ, đặc biệt là
những nhân viên mới gia nhập công ty. Hiện tại, công ty chỉ bán cổ phiếu cho những cán
bộ công nhân viên hoạt động trước thời điểm cổ phần hóa (tức trước năm 2004) theo thâm
niên công việc. Còn các CB- CNV sau này vẫn chưa được tiếp cận với cổ phiếu của công
ty. Đây chính là nguồn chủ sở hữu tiền năng để NTSF có thể thu hút vốn đầu tư công trình
mới. Qua đó, tạo cơ hội để các CB- CNV gắn bó với công ty và sự ổn định về nhân sự.
- Vay ngân hàng
Với uy tín làm ăn lâu năm và là khách hàng “VIP” của ngân hàng công thương Việt
Nam, cộng với những chính sách hỗ trợ từ cơ quan Nhà nước. Việc vay vốn ngân hàng để
đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh là hoàn toàn hợp lý và có thể thực hiện
được. Vấn đề là sử dụng sao cho nguồn vốn vay đạt được hiểu quả.
 Nguồn nhân lực
Với tình hình thực tế nhân sự hiện tại của công ty, nhân viên thì nhiều nhưng thiếu
người giỏi và có tầm nhìn bao quát. Do đó, để giải quyết khó khăn này cần phải:
!A: có kế hoạch nhân sự cho tương lai, ít nhất là 6 tháng. Các bộ phận
phải dự báo trước và chuyển thông tin yêu cầu tới bộ phận nhân sự để bộ phận này tìm
kiếm nhân sự đáp ứng yêu cầu công việc.
!J0: có kế hoạch huấn luyện nhân viên mới về quy trình sản xuất và kinh
doanh của công ty. Hiện tại, nhân viên mới gia nhập công ty của bộ phận này thì bộ phận
đó tự huấn luyên, nếu bộ phận đó không có thời gian thì nhân viên đó phải tự tìm tòi, học
hỏi, nên cách nhìn nhận công việc đôi khi phiến diện và hạn hẹp. Huấn luyện quy trình

tổng quát ngay từ khi mới gia nhập công ty sẽ giúp nhân viên có cái nhìn tổng quát hơn về
quy trình làm việc của công ty, và để họ hiểu được quyết định của họ sẽ ảnh hưởng như thế
nào tới các bộ phận khác và hoạt động của công ty.
!J0E: lập kế hoạch huấn luyện nhân viên hiện tại để nâng cao trình độ
chuyên môn cho các bộ phận.
 Nhân viên quản lý chất lượng: cử các bộ kỹ thuật thường xuyên tham gia các lớp nâng cao
kỹ năng nghiệp vụ do các cơ quan chức năng tổ chức, sau đó về phổ biến lại cho các nhân
viên còn lại. Điều này giúp công ty luôn luôn nâng cao được chất lượng sản phẩm với chi
phí tiết kiệm.
 Nhân viên mua hàng: cần được tham dự lớp huấn luyện về kỹ năng mua, kỹ năng thương
lượng, quản lý nhà cung cấp cũng như kiến thức về sản phẩm, nguyên vật liệu để có thể
đưa ra các quyết định trong khi thương lượng.
 Nhân viên kế hoạch: cần được huấn luỵện về chất lượng nguyên vật liệu, quy trình sản
xuất, kiến thức về sản phẩm để lập và triển khai kế hoạch tốt và chính xác. Tương tự như
vậy cho các bộ phận khác.
 Phương tiện vận chuyển, các máy móc, trang thiết bị cần thiết trong nghề.
 Mối quan hệ hợp tác kinh doanh với nhà cung cấp con giống, thức ăn, thuốc,..
Tóm lại: mô hình xây dựng vùng nuôi theo tiêu chuẩn quốc tế Global GAP là một
dự án cần nhiều vốn đầu tư lớn hơn là mô hình liên kết với hộ nuôi tôm. Để thực hiện được
mô hình này, công ty cần phải có sự đầu tư lớn cả về vật chất và nguồn nhân lực. Đây
chính là điều khó khăn mà các công ty vừa và nhỏ không thể thực hiện được. Tuy nhiên,
đối với NTSF, một công ty có bề dày trên 30 năm kinh doanh trong ngành chế biến xuất

×