Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP THỦY SẢN 86

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (111.47 KB, 11 trang )

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP THUỶ SẢN 86
I/ Đặc điểm tình hình chung của xí nghiệp:
-Tên đơn vò : Xí nghiệp chế biến thỷ sản 86.
-Tên giao dòch : F86.
-Trụ sở: Khu công nghiệp dòch vụ thủy sản Đà Nẵng
- Điện thoại : 0511.921960
II/ Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp chế biến thuỷ sản 86.
1. Quá trình hình thành:
Xí nghiệp chế biến thuỷ sản 86 trước đây là xí nghiệp đông lạnh Phước Mỹ được
Trung tâm liên doanh Đà Nẵng trực thuộc công ty XNK Miền Trung đầu tư xây dựng
tại Phường Phước Mỹ được thành lập theo Quyết đònh số 175/QĐ-CN của Chi nhánh
XNK Đà Nẵng ( nay là công ty XNK Miền Trung ) ký ngày 23/2/1991 và được Bộ thuỷ
sản phê duyệt luận chứng kinh tế cho phép đầu tư xây dựng Xí nghiệp theo Quyết
đònh số 179/QĐ của Bộ thuỷ sản ký ngày 24/6/1990.
2. Phát triển của xí nghiệp chế biến thuỷ sản 86:
Trước ngày 1/7/1992 Xí nghiệp là một trong những đơn vò trực thuộc trung tâm
liên doanh thuỷ sản. Qua thực hiện Quyết đònh 388/HĐBT của Hội Đồng Bộ Trưởng,
căn cứ vào Quyết đònh thành lập doanh nghiệp số 151 cấp ngày 31/7/1993 của công
ty XNK thuỷ sản Miền trung, Xí nghiệp hoàn thành với tên gọi là Xí nghiệp Chế Biến
Thuỷ Sản 86 ( Tên viết tắc là F86). đóng tại khu vực III, Phường Phước Mỹ Đà Nẵng.
Giấy phép kinh doanh số 303000 do trọng tài kinh tế Quảng Nam- Đà Nẵng cấp ngày
14/1/1994.
Xí nghiệp ra đời chính thức ngày 31/7/1993, cũng là giai đoạn bắt đầu bước vào
hoạt động kinh doanh trong điều kiện gặp rất nhiều khó khăn, mà khó chủ yếu là vốn
và sự cạnh tranh gay gắt trên thò trường XNK, đòi hỏi doanh nghiệp cần có nhiều cố
gắng để vươn lên phát triển.
Đến tháng 2/1995 có lúc Xí nghiệp phải ngừng sản xuất vì hoạt động kém hiệu
quả. Do đó tháng 2/1995, công ty có Quyết đònh thay đổi tổ chức và giao quyền quản
lý, điều hành xí nghiệp cho trung tâm TMXNK Đà Nẵng. Sau thời gian tiếp nhận xí
nghiệp, trung tâm Thương Mại cùng với xí nghiệp đã tập trung giải quyết những tồn
tại như trả nợ vay với số lượng lớn, ổn đònh nâng cao tay nghề cho công nhân, vẹn


toàn các công trình công nghệ chế biến trong quá trình sản xuất.
Đến nay xí nghiệp có nhiều chuyển biến tốt đẹp, mang lại nhiều thành quả lớn,
công nhân viên trong xí nghiệp đều có việc làm ổn đònh, tiền lương được thanh toán
đúng hạn góp phần cải thiện đời sống công nhân viên trong xí nghiệp.
Nguyên liệu2.1/ Đặc điểm tình hình chung của xí nghiệp:- Tên đơn vò : Xí nghiệp chế biến thỷ sản 86.-Tên giao dòch : F86.-Trụ sở: 305/1 Nguyễn Công Trứ - Quận Sơn Trà - Thành phố Đà Nẵng.- Điện thoại : 0511.932908- Fax : 84511831361.2.1.1/ Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp chế biến thuỷ sản 86.Xí nghiệp chế biến thuỷ sản 86 trước đây là xí nghiệp đông lạnh Phước Mỹ được Trung tâm liên doanh Đà Nẵng trự thuộc công ty XNK Miền Trung đầu tư xây dựng tại Phường Phước Mỹ được thành lập theo Quyết đònh số 175/QĐ-CN của chi nhánh XNK Đà Nẵng ( nay là công ty XNK Miền Trung ) ký ngày 23/2/1991 và được Bộ thuỷ sản phê duyệt luận chứng kinh tế cho phép đầu tư xây dựng Xí nghiệp theo Quyết đònh số 179/QĐ của Bộ thuỷ sản ký ngày 24/6/1990.Trước ngày 1/7/1992 Xí nghiệp là
một trong những đơn vò trực thuộc trung tâm liên doanh thuỷ sản. Qua thực hiện Quyết đònh 388/HĐBT của Hội Đồng Bộ Trưởng, căn cứ vào Quyết đònh thành lập doanh nghiệp số 151 cấp ngày 31/7/1993 của công ty XNK thuỷ sản Miền trung, Xí nghiệp hoàn thành với tên gọi là Xí nghiệp Chế Biến Thuỷ Sản 86 ( Tên viết tắc là F86). đóng tại khu vực III, Phường Phước Mỹ Đà Nẵng. Giấy phép kinh doanh số 303000 do trọng tài kinh tế Quảng Nam- Đà Nẵng cấp ngày 14/1/1994.Xí nghiệp ra đời chính thức ngày 31/7/1993, cũng là giai đoạn bắt đầu bước vào hoạt động kinh doanh trong điều kiện gặp rất nhiều khó khăn, mà khó chủ yếu là vốn và sự cạnh tranh gay gắt trên thò trường XNK, đòi hỏi doanh nghiệp cần có nhiều cố gắng để vương lên phát triển.Đến tháng 2/1995 có lúc Xí nghiệp phải ngừng sản
xuất vì hoạt động kém hiệu quả. Do đó tháng 2/1995, công ty có Quyết đònh thay đổi tổ chức và giao quyền quản lý, điều hành xí nghiệp cho trung tâm TMXNK Đà Nẵng. Sau thời gian tiếp nhận xí nghiệp, trung tâm Thương Mại cùng với xí nghiệp đã tập trung giải quyết những tồn tại như trả nợ vay với số lượng lớn, ổn đònh nâng cao tay nghề cho công nhân, vẹn toàn các công trình công nghệ chế biến trong quá trình sản xuất.Đến nay xí nghiệp có nhiều chuyển biến tốt đẹp, mang lại nhiều thành quả lớn, công nhân viên trong xí nghiệp đều có việc làm ổn đònh, tiền lương được thanh toán đúng hạn góp phần cải thiện đời sống công nhân viên trong xí nghiệp.2.1.2/ Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp chến biến Thuỷ Sản 86.a/ Chức năng của Xí nghiệp 86:Xí nghiệp chế biến thuỷ sản 86 là đơn vò trực
thuộc công ty XNK thuỷ sản Miền Trung, thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được mở tài khoản bông tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng để hoạt động theo quy đònh của Nhà nước. Ngoài ra xí nghiệp còn có chức năng tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo sự phân cấp quản lý của giám đốc công ty XNK thuỷ sản Miền Trung và nghiên cứu áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quản lý, đổi mới công nghệ, đổi mới mặt hàng nhôm thúc đẩy sản xuất phát triển, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thò trường.b/ Nhiệm vụ của Xí nghiệp chế biến thuỷ sản 86:- Xí nghiệp chòu trách nhiệm vầ các hoạt động tài chính của mình cũng như về quản lý vốn tài sản, các quy đònh chế biến, hạch toán kế toán...phải công bố
công khai trung thực các báo cáo tài hàng năm.- Thực hiện các nghóa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách theo đúng chế độ quy đònh của Nhà nước.- Tổ chức thu mua nguyên liệu thuỷ sản kòp thời để đảm bảo lượng nguyên liệu đầy đủ cho xí nghiệp hoạt động.- Chế biến hoặc gia công các loại sản phẩm thuỷ sản dùng cho xí nghiệp và tiêu dùng nội đòa.- kinh doanh các sản phẩm thuỷ sản, các loại vật tư, hàng hoá phục vụ cho việc phát triển ngành thuỷ sản và đời sống nhân dân.- Tổ chức liên doanh, liên kết các đơn vò trực thuộc, mọi thành phần kinh tế theo sự uỷ quyền của Giám đốc công ty XNK thuỷ sản Miền trung.- Kết hợp khai thác thuỷ sản với nhiệm vụ bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ môi trường sinh thái và không gây ô nhiễm xung quanh khu vực.- Đảm bảo thực hiện đúng
quyền lợi nghóa vụ đối với người lao động theo quy đònh của Nhà nước.2.1.3/ Đặc điểm của tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất tại doanh nghiệp:a/ Tổ chức quản lý tại xí nghiệp :- Tổ chức bộ máy quản lý tại xí nghiệp:Trên cơ sở quản lý của quy trình sản xuất kinh doanh và quy mô của xí nghiệp, trong mấy năm qua xí nghiệp đã có một bộ máy quản lý gồm 70 người trên tổng số lượng các bộ phận công nhân viên trên toàn xí nghiệp ( trong 02 năm 2000 và 2001). Trong đó đại học chiếm 55,7 %, Trung cấp chiếm 8,57, ngoài ra các bộ phận khác không có bông cấp do làm lâu năm nên có kinh nghiệm cao. Ch1/4ng hạn ở phòng kế toán có 06 người trong đó 05 người có trình độ đại học còn lại 01 người trình độ trung cấp, còn lại đều là trình độ Đại học. Qua đó cho thấy xí nghiệp đã ra đời không lâu
nhưng có một đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ cao lại làm việc theo đúng ngành nghề của mình. đây là một tài sản vô giá của xí nghiệp.- Chức năng nhiệm vụ của phòng ban là người được công ty XNKTSMT bổ nhiệm.+ Giám đốc : Là người đứng đầu xí nghiệp, chòu trách nhiệm chung, trực tiếp phụ trách các vấn đề công tác đối ngoại và quyết đònh xử lý các hợp đồng kinh tế về mua bán và đầu tư. Ngoài ra Giám đốc còn phụ trách công tác kế toán, tổ chức hành chính.+ Phó Giám đốc Nội Chính : Tham mưu giúp việc cho Giám đốc xí nghiệp về các hoạt động nội chính, phụ trách và quản lý trực tiếp phòng quản lý hành chính và phân xưởng điện. Giám đốc uỷ quyền điều hành công việc chung của xí nghiệp khi Giám đốc đi công tác hoặc vắng mặt.+ Phó giám đốc sản xuất: Phụ
trách công tác thuộc khối sản xuất, tham mưu giúp việc cho Giám đốc. Về hoạt động sản xuất, tham mưu chế biến, chỉ đạo và điều hành phân xưởng sản xuất.+ Phòng kế hoạch nghiệp vụ: Có trách nhiệm tham mưu phòng kế hoạch tài chính kế toán xí nghiệp, kiểm tra tính toán tổng hợp các nguồn thu, chi cho sản xuất kinh doanh và ghi sổ kòp thời, chính xác, tính toán giá thành sản phẩm và xác đònh hiệu qủ kinh doanh toàn doanh nghiệp. đồng thời có nhiệm vụ lập và gửi các báo cáo quyết toán kòp thời và đảm bảo đúng thời gian quy đònh.+ Phòng KCS: Có trách nhiệm hướng dẫn và theo dõi việc sản xuất về mặt kỹ thuật, phòng có trách nhiệm kiểm tra chất lượng và kích cỡ nguyên liệu cũng như thành phẩm hoàn thành nhập kho, tổ chức tiếp tục hướng dẫn sản xuất sản phẩm mới.+ Phòng
tổ chức hành chính: Có chức năng tuyển dụng và điều hành lao động tiền lương, theo dõi tình hình chấp hành kỷ luật lao động và tổ chức tiêu thụ phế liệu hải sản.+ Phân xưởng cơ điện: Tham mưu cho lãnh đạo xí nghiệp về việc quản lý, vận hành sửa chữa toàn bộ thiết bò sản xuất, quản lý hệ thống điện nước, vận hành sửa chữa toàn bộ thiết bò sản xuất, quản lý hệ thống điện nước, vận hành sản xuất nước đá, hệ thống cung cấp nước.+ Phân xưởng sản xuất trực tiếp: Tổ chức theo dõi chỉ đạo sản xuất đảm bảo cho quá trình sản xuất một cách tốt nhất.+ Các phòng ban, bộ phận trong xí nghiệp luôn có mối quan hệ hữu cơ với nhau và tác độnh qua lại lẫn nhau nhôm đạt được kết quả tốt trong công tác, duy trì thực hiện tốt các kế hoạch sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
3/ Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp chế biến Thuỷ Sản 86.
a/ Chức năng của Xí nghiệp 86:
Xí nghiệp chế biến thuỷ sản 86 là đơn vò trực thuộc công ty XNK thuỷ sản Miền
Trung, thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được mở tài
khoản bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ tại ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng để
hoạt động theo quy đònh của Nhà nước. Ngoài ra xí nghiệp còn có chức năng tổ chức
hoạt động sản xuất kinh doanh theo sự phân cấp quản lý của giám đốc công ty XNK
thuỷ sản Miền Trung và nghiên cứu áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
quản lý, đổi mới công nghệ, đổi mới mặt hàng nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển,
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thò trường.
b/ Nhiệm vụ của Xí nghiệp chế biến thuỷ sản 86:
- Xí nghiệp chòu trách nhiệm vầ các hoạt động tài chính của mình cũng như về
quản lý vốn tài sản, các quy đònh chế biến, hạch toán kế toán...phải công bố công
khai trung thực các báo cáo tài chính hằng năm.
- Thực hiện các nghóa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách theo đúng chế
độ quy đònh của Nhà nước.
- Tổ chức thu mua nguyên liệu thuỷ sản kòp thời để đảm bảo lượng nguyên liệu

đầy đủ cho xí nghiệp hoạt động.
- Chế biến hoặc gia công các loại sản phẩm thuỷ sản dùng cho xí nghiệp và tiêu
dùng nội đòa.
- Kinh doanh các sản phẩm thuỷ sản, các loại vật tư, hàng hoá phục vụ cho việc
phát triển ngành thuỷ sản và đời sống nhân dân.
- Tổ chức liên doanh, liên kết các đơn vò trực thuộc, mọi thành phần kinh tế theo
sự uỷ quyền của Giám đốc công ty XNK thuỷ sản Miền trung.
- Kết hợp khai thác thuỷ sản với nhiệm vụ bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, bảo vệ
môi trường sinh thái và không gây ô nhiễm xung quanh khu vực.
- Đảm bảo thực hiện đúng quyền lợi nghóa vụ đối với người lao động theo quy
đònh của Nhà nước.
III. Qui mô sản xuất và đặc điểm qui trình sản xuất:
Nguyên sau khi mua về được đua vào sản xuất chế biến, trải qua quá trình xử lý
kỹ thuật ở các giai đoạn công nghệ sẽ ra thành phẩm và được bảo quan để xuất
khẩu.Xí nghiệp chế biến nhiều loại sản phẩm đông lạnh, mỗi loại đều có yêu cầu chế
biến cụ thể được áp dụng riêng từng loại sản phẩm, theo yêu cầu của khách hàng và
thò trường tiêu thụ. Nói chung quá trình công nghệ đều traiû qua các bước sau:
+ Nguyên liệu khai thác: Được phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên và
trong khi đưa vào sản xuất thì phải được bảo quản trong điều kiện đặc biệt, không để
lâu được trong điều kiện bình thường vì đây là loại thực phẩm tươi sống như Tôm, Cá,
Mực…
+ Khâu tiếp nhận: Nguyên liệu mua về bộ phận tiếp nhận tiến hành ghi phiếu
tiếp nhận nguyên liệu. Nội dung của phiếu gồm : Sản lượng, chất lượng kích cỡ của
trừng loại nguyên liệu sau đó chuyển sang khâu phân loại.
+ Khâu Phân loại: Trước khi phân loại nguyên liệu phải được làm sạch các tạp
chất, rửa lại bằng nước sạch có pha thêm hoá chất để giữ cho nguyên liệu tươi.
+ Khâu xử lý chế biến: Tuỳ theo mỗi loại sản phẩm mà có cách chế biến riêng.
Kết thúc quá trình này nguyên liệu này trở thành bán thành phẩm và rửa lại bằng
nước có pha thêm hoá chất 10pp.mclorine.
+ Khâu phân loại, phân cỡ: Sau khi đã hoàn thành các khâu trên và làm sạch

chuyển qua khâu phân loại bắt đầu phân loại và phân cỡ xếp vào khay.
+ Khâu phân cỡ, xếp khay: Bán thành phẩm được phân loại theo kích cỡ , sau
khi được xếp vào khay theo đúng kích cỡ, sau khi được xếp vào khay theo yêu cầu về
mặt kỹ thuật.
+ Khâu chạy đông: Sau khi được xếp vào khay theo đúng kích cỡ,bán thành
phẩm được đưa vào tủ chạy đông, thời gian chạy ít nhất là 15 phút. Bộ phận cách
đông tiến hành chạy động khoảng 4 đến 5 tiếng đồng hồ.
+ Khâu tác khay nạo băng: Sau khi chạy đông xong đem ra nạo hết đá và
chuyển sang khâu khác.
+ Khâu ra hàng và đóng gói : Nạo bằng xong chuyển cho khâu đóng gói vào
bao bì nhập kho thành phẩm, tại đây các bộ phận KCS kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng
và bắt đầu nhập kho thành phẩm.
IV. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
* Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất tại xí nghiệp :
Trên cơ sở quản lý của quy trình sản xuất kinh doanh và quy mô của xí nghiệp,
trong mấy năm qua xí nghiệp đã có một bộ máy quản lý gồm 70 người trên tổng số
lượng các bộ phận công nhân viên trên toàn xí nghiệp ( trong 05 năm
2000,2001,2002,2003, 2004). Trong đó đại học chiếm 55,7 %, Trung cấp chiếm 8,57,
ngoài ra các bộ phận khác không có bằâng cấp do làm lâu năm nên có kinh nghiệm
cao. Chẳng hạn ở phòng kế toán có 06 người trong đó 05 người có trình độ đại học
còn lại 01 người trình độ trung cấp, còn lại đều là trình độ Đại học. Qua đó cho thấy
xí nghiệp đã ra đời không lâu nhưng có một đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình
độ cao lại làm việc theo đúng ngành nghề của mình. đây là một tài sản vô giá của xí
nghiệp. Chức năng nhiệm vụ của phòng ban là người được công ty XNKTSMT bổ
nhiệm.
Giám đốc
PGĐ Nội Chính
Phó GĐ Sản xuất
Phòng Tổ chức- Hành chínhPhân xưởng Cơ điệnPhòng KTNghiệp vụ
Phòng kế toán tài vụ

Phòng KCS
Phân xương sản xuất
+ Giám đốc : Là người đứng đầu xí nghiệp, chòu trách nhiệm chung, trực tiếp phụ
trách các vấn đề công tác đối ngoại và quyết đònh xử lý các hợp đồng kinh tế về mua
bán và đầu tư. Ngoài ra Giám đốc còn phụ trách công tác kế toán, tổ chức hành
chính.
+ Phó Giám đốc Nội Chính : Tham mưu giúp việc cho Giám đốc xí nghiệp về các
hoạt động nội chính, phụ trách và quản lý trực tiếp phòng quản lý hành chính và
phân xưởng điện. Giám đốc uỷ quyền điều hành công việc chung của xí nghiệp khi
Giám đốc đi công tác hoặc vắng mặt.
+ Phó giám đốc sản xuất: Phụ trách công tác thuộc khối sản xuất, tham mưu giúp
việc cho Giám đốc. Về hoạt động sản xuất, tham mưu chế biến, chỉ đạo và điều hành
phân xưởng sản xuất.
+ Phòng kế hoạch nghiệp vụ: Có trách nhiệm tham mưu phòng kế hoạch tài chính
kế toán xí nghiệp, kiểm tra tính toán tổng hợp các nguồn thu, chi cho sản xuất kinh
doanh và ghi sổ kòp thời, chính xác, tính toán giá thành sản phẩm và xác đònh hiệu
quả kinh doanh toàn doanh nghiệp. đồng thời có nhiệm vụ lập và gửi các báo cáo
quyết toán kòp thời và đảm bảo đúng thời gian quy đònh.
+ Phòng KCS: Có trách nhiệm hướng dẫn và theo dõi việc sản xuất về mặt kỹ thuật,
phòng có trách nhiệm kiểm tra chất lượng và kích cỡ nguyên liệu cũng như thành
phẩm hoàn thành nhập kho, tổ chức tiếp tục hướng dẫn sản xuất sản phẩm mới.
+ Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tuyển dụng và điều hành lao động tiền
lương, theo dõi tình hình chấp hành kỷ luật lao động và tổ chức tiêu thụ phế liệu hải
sản.
+ Phân xưởng cơ điện: Tham mưu cho lãnh đạo xí nghiệp về việc quản lý, vận hành
sửa chữa toàn bộ thiết bò sản xuất, quản lý hệ thống điện nước, vận hành sửa chữa
toàn bộ thiết bò sản xuất, quản lý hệ thống điện nước, vận hành sản xuất nước đá, hệ
thống cung cấp nước.
+ Phân xưởng sản xuất trực tiếp: Tổ chức theo dõi chỉ đạo sản xuất đảm bảo cho
quá trình sản xuất một cách tốt nhất.

+ Các phòng ban, bộ phận trong xí nghiệp luôn có mối quan hệ hữu cơ với nhau và
tác động qua lại lẫn nhau nhằâm đạt được kết quả tốt trong công tác, duy trì thực hiện
tốt các kế hoạch sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp:
V. Khó khăn và thuận lợi:
1. Khó khăn:
Trong công tác quản lý tại xí nghiệp, mối quan hệ chức năng giữa các phòng ban
chưa được coi trọng, chỉ dùng lại ở mức độ đơn thuần về nghiệp vụ. Chính vì vậy mà
xí nghiệp chưa tập trung được trí tuệ của phòng, ban nhằm giải quyết những công
việc mang tính chất chung của xí nghiệp, điều này đã làm cho những ý kiến tham
mưu thường hay bò chồng chéo, không đồng bộ và thiếu sự thống nhất với nhau gay
khó khăn cho công tác chỉ đạo của giám đốc và làm ảnh hưởng đến quá trình sản
xuất kinh doanh của xí nghiệp.
Trong công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vẫn còn
nhiều bất hợp lý. Một số khoản mục xí nghiệp hạch toán chưa đúng nguyên tắc hệ
thống kế toán quy đònh như: Chi phí vật liệu phụ, Khấu hao TSCĐ, trong sản xuất
chính thường thì sản phẩm hàng đông chòu thêm các khoản chi phí của nhóm hàng
khác. Bên cạnh đó việc phân bổ chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhóm hàng
thì xí nghiệp lại phân bổ theo tiêu thức “ Tỷ lệ giá trò thương phẩm”. Có nghóa là
nhóm hàng nào sản xuất nhiều thì phân bổ nhiều và ngược lại. Việc phân bổ như vậy
là không hợp lý vì trong thực tế chi phí sản xuất của xí nghiệp không hoàn toàn chòu
ảnh hưởng bởi giá trò thương phẩm của sản phẩm sản xuất ra. Giá bán trên thò trường
cao hay thấp hoặc bằng giá trò sản phẩm sản xuất ra điều đó hoàn toàn không do
ngừng chi phí chi ra trước đó quyết đònh. Như vậy ta chọn chi phí tiền lương công
nhân sản xuất để phân bổ chi phí sản xuất chung. Bởi vì công nhân sản xuất thì máy
móc mới hoạt động, điện năng mới được tiêu hao, công nhân sản xuất nhiều thì chi
phí nhiều, công nhân sản xuất ít thì chi phí ít, công nhân không sản xuất thì máy
ngừng hoạt động. Ngoài công tác kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của xí
nghiệp là chặt chẻ, việc tính khấu hao TSCĐ còn chưa hợp lý, tài sản sử dụng cho bộ

×