Tải bản đầy đủ (.docx) (178 trang)

Nâng cao chất lượng tăng trưởng trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (874.16 KB, 178 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------

LÊ TRƯƠNG HẢI HIẾU

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH
THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐẶC THÙ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh, năm 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------

LÊ TRƯƠNG HẢI HIẾU

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH
THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐẶC THÙ

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 9310102

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. TS. ĐINH SƠN HÙNG


2. PGS.TS. NGUYỄN MINH TUẤN

TP. Hồ Chí Minh, năm 2020


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan Luận án “Nâng cao chất lượng tăng trưởng trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù” là công trình
nghiên cứu độc lập của riêng tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đinh Sơn
Hùng và PGS.TS.Nguyễn Minh Tuấn.
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong Luận án này, không có
nghiên cứu nào của tác giả khác được sử dụng trong Luận án này mà không được trích
dẫn theo đúng quy định. Tác giả cam đoan rằng toàn phần hay phần lớn Luận án này
chưa từng được công bố hoặc sử dụng để nhận bằng cấp ở nơi khác.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 04 năm 2020
Tác giả Luận án

Lê Trương Hải Hiếu


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
ABSTRACT
MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu......................................................................1
2. Tiếp cận nghiên cứu................................................................................................4
3. Mục tiêu, giả thiết và câu hỏi nghiên cứu của luận án.........................................5

3.1. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................5
3.2. Giả thiết nghiên cứu.........................................................................................5
3.3. Câu hỏi nghiên cứu..........................................................................................6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án......................................................7
4.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................7
4.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................7
5. Những điểm mới của luận án.................................................................................8
6. Kết cấu của luận án.................................................................................................8
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN.........................................................................................................10
1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước.............................................................10
1.2. Các công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan đến luận án........................20
1.3. Khoảng trống các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án....................22
TÓM TẮT CHƯƠNG 1............................................................................................23
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG VÀ CƠ
CHẾ ĐẶC THÙ ĐỂ PHÁT TRIỂN........................................................................25
2.1. Lý luận về chất lượng tăng trưởng...................................................................25
2.1.1. Một số khái niệm..........................................................................................25
2.1.1.1. Tăng trưởng kinh tế...............................................................................25
2.1.1.2. Phát triển kinh tế....................................................................................25
2.1.1.3. Phát triển bền vững................................................................................26


2.1.2. Một số quan điểm về tăng trưởng................................................................27
2.1.2.1. Quan điểm cổ điển về tăng trưởng.........................................................27
2.1.2.2. Quan điểm của Các Mác về tăng trưởng................................................27
2.1.2.3. Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng.......................................................29
2.1.2.4. Mô hình của J.M.Keynes về tăng trưởng...............................................30
2.1.2.5. Mô hình của Harrod – Domar về tăng trưởng........................................31
2.1.2.6 Quan điểm của kinh tế học hiện đại về tăng trưởng................................32

2.2. Cơ sở lý luận về chất lượng tăng trưởng..........................................................33
2.2.1. Các quan điểm về chất lượng tăng trưởng..................................................33
2.2.2. Đo lường chất lượng tăng trưởng...............................................................36
2.2.2.1. Chất lượng TTKT dựa trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.................................................37
2.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh CLTT liên quan đến hiệu quả xã hội, an sinh xã
hội và phúc lợi xã hội.........................................................................................40
2.2.2.3. Chỉ tiêu phản ánh CLTT với việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng
bộ, bảo vệ tài nguyên, giảm khai thác và tận dụng tài nguyên, đảm bảo môi
trường sinh thái bền vững, ổn định.....................................................................40
2.2.2.4. Chỉ tiêu phản ánh CLTT với thể chế quản lý kinh tế thông qua vai trò
quản lý của nhà nước..........................................................................................41
2.3. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chất lượng tang trưởng...........42
2.4. Về cơ chế đặc thù trong phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam......................45
2.4.1. Quan điểm về cơ chế đặc thù.......................................................................45
2.4.2. Về phân quyền ở các địa phương................................................................48
2.4.2.1. Khái niệm, nguồn gốc của phân quyền..................................................48
2.4.2.2. Về nguyên tắc tự chủ tài chính và phân quyền.......................................49
2.4.3. Căn cứ và cơ sở để Quốc hội ban hành cơ chế đặc thù theo Nghị Quyết số
54 cho TP.HCM làm thí điểm................................................................................50
2.5. Kinh nghiệm của một số nước về nâng cao chất lượng tăng trưởng và bài học
kinh nghiệm cho thành phố Hồ Chí Minh...............................................................51
2.5.1. Kinh nghiệm của một số nước về nâng cao chất lượng tăng trưởng.........51
2.5.1.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản trong việc nâng cao CLTT.........................51


2.5.1.2. Kinh nghiệm của Singapore về nâng cao CLTT....................................56
2.5.1.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc nâng cao................................58
2.5.1.4. Kinh nghiệm của Thái Lan trong việc nâng cao CLTT..........................60
2.5.1.5 Kinh nghiệm về phân cấp và phân bổ ngân sách của Vùng Occitanie,

Cộng hoà Pháp....................................................................................................62
2.5.2. Những bài học kinh nghiệm cho thành phố Hồ Chí Minh........................64
TÓM TẮT CHƯƠNG 2............................................................................................66
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN..........................68
3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu.....................................................................68
3.1.1. Phép duy vật biện chứng..............................................................................68
3.1.2. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học......................................................69
3.1.3. Phương pháp logic kết hợp với lịch sử........................................................70
3.1.4. Phương pháp tiếp cận hệ thống...................................................................71
3.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể................................................................71
3.2.1. Phương pháp phân tích - tổng hợp..............................................................71
3.2.2. Phương pháp đối chiếu và so sánh..............................................................72
3.2.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, thống kê, mô tả.....................................72
3.2.4. Phương pháp nghiên cứu bàn giấy.............................................................73
3.3. Quy trình và khung phân tích luận án.............................................................74
TÓM TẮT CHƯƠNG 3............................................................................................75
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2011 – 2018......................................76
4.1. Giới thiệu khái quát về thành phố Hồ Chí Minh.............................................76
4.2. Thực trạng CLTT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2018
.................................................................................................................................... 77
4.2.1. Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế................................................77
4.2.1.1. Thực trạng tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế..............77
4.2.1.2. Thực trạng vốn đầu tư trên địa bàn thành phố........................................79
4.2.1.3. Thực trạng thu - chi ngân sách trên địa bàn Thành phố.........................84
4.2.1.4. Thực trạng về phát triển doanh nghiệp...................................................85
4.2.1.5. Thực trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật, giao thông đô thị.......................88


4.2.1.6. Thực trạng phát triển khoa học - công nghệ...........................................89

4.2.2. Thực trạng giải quyết các vấn đề xã hội, văn hoá, y tế, giáo dục - đào tạo
trên địa bàn Thành phố.........................................................................................90
4.2.2.1. Thực trạng giải quyết các vấn đề xã hội và đảm bảo an sinh xã hội......90
4.2.2.2. Xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc......................................94
4.2.2.3. Thực trạng công tác giáo dục và đào tạo................................................96
4.2.2.4. Thực trạng công tác y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng..................103
4.2.3. Thực trạng chất lượng môi trường, sinh thái trên địa bàn Thành phố....105
4.2.3.1. Hoạt động bảo vệ và giảm ô nhiễm môi trường...................................105
4.2.3.2. Chương trình giảm ngập nước.............................................................107
4.2.4. Thực trạng chất lượng thể chế kinh tế......................................................107
4.3. Đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế về CLTT trên địa bàn
TPHCM thời gian qua............................................................................................109
4.3.1. Những kết quả đạt được............................................................................109
4.3.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân................................................113
4.3.3. Những vấn đề đặt ra về CLTT của TP.HCM thời gian qua......................115
TÓM TẮT CHƯƠNG 4..........................................................................................118
CHƯƠNG 5 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRONG BỐI CẢNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐẶC THÙ....................................119
5.1. Tình hình thế giới và cơ chế, chính sách đặc thù phát triển có ảnh hưởng, tác
động đến nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế TPHCM...............................119
5.1.1. Tổng quan tình hình thế giới và khu vực..................................................119
5.1.2. Cơ chế, chính sách đặc thù phát triển có ảnh hưởng, tác động đến nâng
cao CLTT kinh tế TP.HCM..................................................................................119
5.1.2.1. Về quản lý đất đai................................................................................120
5.1.2.2. Về quản lý đầu tư.................................................................................121
5.1.2.3. Về quản lý tài chính - ngân sách nhà nước..........................................121
5.1.2.4. Về cơ chế ủy quyền..............................................................................123
5.1.2.5. Về thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thành phố quản lý
.......................................................................................................................... 124



5.2. Định hướng và mục tiêu nâng cao CLTT trên địa bàn tp. hồ chí minh trong
bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù..........................................................................124
5.2.1. Định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng.........................................124
5.2.1.1. Định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng về kinh tế.....................124
5.2.1.2. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế để nâng cao chất
lượng tăng trưởng.............................................................................................126
5.2.1.3. Định hướng phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế xã hội................................................................................................................ 126
5.2.1.4. Định hướng giải quyết các vấn đề xã hội, đảm bảo an sinh xã hội......127
5.2.1.5. Định hướng về nâng cao chất lượng môi trường..................................128
5.2.1.6. Định hướng về vận dụng cơ chế đặc thù mà Quốc Hội chấp thuận cho
thành phố làm thí điểm trong mối quan hệ với việc nâng cao chất lượng thể chế
kinh tế; thu hút, tạo nguồn lực đầu tư...............................................................129
5.2.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng tăng trưởng giai đoạn 2020 – 2025, và tầm
nhìn đến 2030......................................................................................................129
5.2.2.1. Mục tiêu tổng quát nâng cao chất lượng tăng trưởng giai đoạn 2020 –
2025, và tầm nhìn đến 2030..............................................................................129
5.2.2.2. Mục tiêu cụ thể nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế....................130
5.3. Nhóm giải pháp chủ yếu để nâng cao CLTT trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù..................................131
5.3.1. Giải pháp tạo sự đột phá trong nâng cao CLTT kinh tế và năng lực cạnh
tranh..................................................................................................................... 131
5.3.1.1. Phát triển ngành công nghiệp - xây dựng.............................................132
5.3.1.2. Phát triển lĩnh vực dịch vụ...................................................................133
5.3.1.3. Phát triển ngành nông nghiệp..............................................................134
5.3.1.4. Phát triển khoa học - công nghệ; hoạt động đổi mới, sáng tạo, đô thị
thông minh........................................................................................................134
5.3.1.5. Bồi dưỡng nguồn thu ngân sách Thành phố gắn với tiết kiệm chi tiêu,
nâng cao hiệu quả đầu tư công..........................................................................136

5.3.1.6. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.....................................................136
5.3.1.7. Thu hút vốn đầu tư trong nước.............................................................137


5.3.1.8. Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của kinh tế Thành phố.........137
5.3.2. Giải pháp quản lý, phát triển đô thị, kết cấu hạ tầng kỹ thuật.................138
5.3.3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng lĩnh vực văn hoá, y tế, xã hội và bảo
đảm an sinh xã hội...............................................................................................139
5.3.3.1. Phát triển lĩnh vực văn hóa..................................................................139
5.3.3.2 Phát triển lĩnh vực thể dục thể thao.......................................................140
5.3.3.3. Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân.........................................141
5.3.3.4. Giữ vững ổn định chính trị -xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng vững
chắc trên địa bàn Thành phố.............................................................................142
5.3.3.5. Lĩnh vực an sinh xã hội, lao động, việc làm.........................................143
5.3.3.6. Công tác dạy nghề...............................................................................144
5.3.4. Giải pháp nâng cao chất lượng môi trường, sinh thái..............................145
5.3.5. Nhóm giải pháp về hoàn thiện thể chế kinh tế, nâng cao hiệu quả quản lý
Nhà nước trên địa bàn Thành phố......................................................................146
5.3.5.1. Triển khai và thực hiện có hiệu quả chương trình cải cách hành chính.
.......................................................................................................................... 146
5.3.5.2. Nâng cao hiệu quả đầu tư công............................................................146
5.3.5.3. Đẩy mạnh liên kết trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và hợp tác
kinh tế - xã hội với các địa phương bạn............................................................147
5.3.6. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực
chất lượng cao......................................................................................................148
5.3.6.1. Đẩy mạnh thực hiện đào tạo nghề........................................................148
5.3.6.2. Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo phổ thông..............................148
5.3.6.3. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao...............................................150
5.3.6.4. Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức công trên địa bàn
Thành phố.........................................................................................................150

5.3.6.5. Vận dụng và khai thác cơ chế đặc thù của TP.HCM theo NQ 54/QH để
nâng cao thu nhập, thu hút chuyên gia, nhà khoa học, tài năng đặc biệt của
Thành phố.........................................................................................................150
5.4. Một số kiến nghị đối với trung ương và các bộ ngành liên quan..................151
5.4.1. Kiến nghị đối với Chính phủ.....................................................................151


5.4.2. Kiến nghị đối với các Bộ, ngành Trung ương.............................................151
TÓM TẮT CHƯƠNG 5..........................................................................................152
KẾT LUẬN.............................................................................................................. 153
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN

: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian
Nations)

CBXH

: Công bằng xã hội

CLTT

: Chất lượng tăng trưởng

CNTB


: Chủ nghĩa tư bản

CNTT

: Công nghệ thông tin

CNXH

: Chủ nghĩa xã hội

EU

: Liên minh Châu Âu (European Union)

FDI

: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

GDP

: Tổng thu nhập quốc nội (Gross Domestic Product)

GRDP

: Tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross Regional Domestic Product)

GS

: Giáo sư


HĐND

: Hội đồng nhân dân

KCN

: Khu công nghiệp

KCX

: Khu chế xuất

KHCN

: Khoa học công nghệ

KT - XH

: Kinh tế - xã hội

KTCT

: Kinh tế chính trị

KTQT

: Kinh tế quốc tế

KTTĐPN


: Kinh tế trọng điểm phía Nam

LLSX

: Lực lượng sản xuất

NQTW

: Nghị quyết Trung ương

ODA

: Vốn hỗ trợ phát triển chính thức ( Official Development Assistance)

QHSX

: Quan hệ sản xuất

TFP

: Nhân tố năng suất tổng hợp

TP.HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

TS

: Tiến sĩ


TTKT

: Tăng trưởng kinh tế

UBND

: Uỷ ban Nhân dân

USD

: Đô la Mỹ


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 4.1: Tổng các dự án và vốn đầu tư giai đoạn 2011 – 2018...........................82
Bảng 4.2: Giá trị giải ngân các dự án ODA giai đoạn 2013 – 2018......................83
Bảng 4.3: Số lượng và vốn đăng kí của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố
giai đoạn 2013 – 2018..........................................................................87
Bảng 4.4: Số lượng lao động được giải quyết việc làm và chỗ làm mới được tạo ra
trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2013 – 2018....................................90
Bảng 4.5: Số lượng hộ nghèo qua các năm 2013 – 2018......................................91
Bảng 4.6: Nguồn vốn huy động và số lượng hộ nghèo được giải quyết vay vốn
giai đoạn 2013 – 2018..........................................................................92
Bảng 4.7: Kinh phí cho việc hỗ trợ người nghèo giai đoạn 2013 – 2018..............93
Bảng 4.8: Số lượng các di tích được xếp hạng cấp quốc gia và thành phố
giai đoạn 2013 – 2017..........................................................................95
Bảng 4.9: Lượt khách viếng thăm các di tích giai đoạn 2012 – 2018...................96
Bảng 4.10: Số lượng sinh viên được đào tạo nghề theo trình độ trình độ
giai đoạn 2013 – 2017..........................................................................98
Bảng 4.11: Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề giai đoạn 2013 – 2018.....................98

Bảng 4.12: Số lượng trường, lớp phổ thông tại 24 quận, huyện
giai đoạn 2012 – 2018..........................................................................99
Bảng 4.13: Tỷ lệ học sinh được đi học ở các độ tuổi giai đoạn 2014 – 2018........99
Bảng 4.14: Lộ trình thực hiện đề án trong giai đoạn 2014 – 2017......................100
Bảng 4.15: Số lượng và tỷ lệ học sinh, sinh viên ngoài công lập
giai đoạn 2012 – 2018........................................................................101
Bảng 4.16: Số lượng giường bệnh và tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi
giai đoạn 2013 – 2018........................................................................105


TÓM TẮT
ĐỀ TÀI: “Nâng cao chất lượng tăng trưởng trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù”
Để thực hiện đề tài nghiên cứu trên tác giả đã nghiên cứu tổng quan một số
công trình tiêu biểu liên quan đến đề tài luận án, từ đó xác định khoảng trống trong
nghiên cứu, đồng thời có sự kế thừa và phát triển các công trình nghiên cứu liên
quan đến đề tài. Tiếp theo, tác giả đã phân tích rõ cơ sở lý luận để nghiên cứu đề tài
bao gồm: những khái niệm và nội dung cơ bản của tăng trưởng và nâng cao chất
lượng tăng trưởng, đặc biệt là lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và quan điểm của
Đảng và Nhà nước về nâng cao chất lượng tăng trưởng, phù hợp với chuyên ngành
Kinh tế chính trị, đồng thời tác giả cũng nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước về
nâng cao chất lượng tăng trưởng, để từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho thành phố
Hồ Chí Minh. Tiếp theo, tác giả đã xác định phương pháp luận nghiên cứu và các
phương pháp nghiên cứu cụ thể, nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài luận án.
Trên cơ sở phương pháp nghiên cứu, tác giả đi sâu phân tích thực trạng chất lượng
tăng trưởng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2011 – 2018, trên
các lĩnh vực cơ bản, bao gồm: chất lượng tăng trưởng kinh tế; chất lượng giải quyết
các vấn đề xã hội, đảm bảo an sinh xã hội; chất lượng bảo vệ môi trường, đảm bảo
sự cân bằng về môi trường, sinh thái; chất lượng thể chế kinh tế; chất lượng đào tạo
nguồn nhân lực. Từ đó, rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên

nhân, đồng thời xác định những vấn đề đặt ra cần giải quyết để nâng cao chất lượng
tăng trưởng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế,
chính sách đặc thù. Trên cơ sở phân tích rõ thực trạng chất lượng tăng trưởng trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua, tác giả đã đề xuất những định hướng,
mục tiêu và giải pháp để nâng cao chất lượng tăng trưởng trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh trong thời gian tới, bao gồm: nhóm giải pháp để nâng cao chất lượng
tăng trưởng bảo vệ môi trường; nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thể chế kinh
tế; nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao. Theo tác giả, những giải pháp trên, nếu được thực
hiện tốt sẽ góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù.
Từ khóa: Chất lượng tăng trưởng, Phát triển thành phố Hồ Chí Minh, Cơ chế đặc
thù, Cơ chế đặc thù cho thành phố Hồ Chí Minh, Phát triển thành phố Hồ Chí Minh.


ABSTRACT
TOPIC: “Improving the quality of growth in Ho Chi Minh city in the
context of implementing a specific mechanism”
In order to carry out the research project, the author has reviewed an overview
of some typical works related to the thesis topic, thereby identifying gaps in the
research, and at the same time inheriting and developing the technologies. Research
process related to the topic. Next, the authors have analyzed the theoretical basis to
study the topic including: the basic concepts and contents of growth and improving
the quality of growth, especially the theory of Marxism - Lenin and the Party and
State's views on improving the quality of growth, consistent with the major of Political
Economics, and the author also studies the experience of some countries on
improving the quality of growth, to from That will draw lessons for Ho Chi Minh city.
Next, the author has determined the research methodology and specific research
methods, in order to serve the research of the thesis topic. Based on the research
methodology, the author goes into depth analysis of the growth quality situation in Ho

Chi Minh City in the period of 2011 - 2018, in basic fields, including: the quality of
economic growth; quality of solving social problems, ensuring social security; quality
of environmental protection, ensuring ecological and ecological balance; quality of
economic institutions; quality of human resource training. From there, draw out the
achieved results, limitations and causes, and identify the issues that need to be
addressed to improve the quality of growth in Ho Chi Minh City in the context of
implementing the mechanism. specific books. On the basis of clearly analyzing the
actual quality of growth in Ho Chi Minh City in recent years, the author has proposed
orientations, goals and solutions to improve the quality of growth in Ho Chi Minh
City in the coming time, include: groups of solutions to improve the quality of
environmental protection growth; group of solutions to improve the quality of
economic institutions; solutions to improve the quality of human resources, especially
the development of high quality human resources. According to the author, the above
solutions, if implemented well, will contribute to improving the quality of growth in
Ho Chi Minh City in the context of implementing specific mechanisms and policies.
Keywords: Growth quality, Ho Chi Minh City Development, Specific Mechanism,
Specific Mechanism for Ho Chi Minh City, Ho Chi Minh City Development.


15

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nâng cao chất lượng tăng trưởng là mục tiêu quan trọng của hầu hết các quốc
gia, đặc biệt là đối với các nước kém phát triển hoặc đang phát triển vì điều đó sẽ tạo
điều kiện để khắc phục tình trạng đói nghèo, kém phát triển, cải thiện, nâng cao đời
sống vật chất lẫn đời sống tinh thần cho người dân, góp phần giải quyết tốt những vấn
đề xã hội, đồng thời bảo vệ môi trường, sinh thái. Tuy nhiên, những mặt trái của tăng
trưởng nhanh đối với một số quốc gia như tăng trưởng kinh tế một cách nhanh chóng
dẫn đến tình trạng tàn phá tài nguyên, môi trường sinh thái, thể chế kinh tế và chính trị

không ổn định, phân hoá giàu nghèo tăng, sự phát triển của văn hoá - xã hội không
theo kịp tăng trưởng kinh tế… Trước tình hình đó, các quốc gia trong quá trình hoạch
định các chính sách phát triển luôn chú trọng đến chất lượng tăng trưởng (CLTT), làm
sao để vừa tăng trưởng kinh tế (TTKT) nhanh, vừa có thể phát triển một cách bền
vững và vừa giải quyết hài hòa giữa tăng trưởng nhanh nhất với chất lượng tăng
trưởng, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, gìn giữ và
phát triển môi trường sinh thái, xây dựng một thể chế kinh tế ổn định, hiệu quả.
Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là một trong những trung tâm kinh tế quan
trọng nhất của Việt Nam, chiếm 0,6% diện tích và hơn 7,8 % dân số cả nước, đồng
thời là hạt nhân của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN). Hiện TP.HCM
đóng góp hơn 65% GRDP của Vùng KTTĐPN và đóng góp hơn 20% GDP của cả
nước. Tốc độ TTKT của thành phố Hồ Chí Minh trong hơn 30 năm vừa qua từ khi đổi
mới đến nay luôn cao hơn từ 1,5 đến 1,8 lần so với tốc độ TTKT chung của cả nước,
từ đó đã góp phần đưa thành phố trở thành đầu tàu kinh tế của cả nước, là “cực tăng
trưởng” lớn nhất, là trung tâm kinh tế lớn và quan trọng nhất của cả nước. Tuy nhiên,
vì nhiều nguyên nhân khác nhau, thời gian qua kinh tế TP.HCM vẫn chủ yếu là thực
hiện phương thức tăng trưởng theo chiều rộng, theo số lượng và chủ yếu là mở rộng
quy mô. Phương thức tăng trưởng này tuy có những ưu điểm nhất định trong việc đạt
mục tiêu về tăng tốc độ và quy mô về GDP nhưng trong dài hạn và khi nền kinh tế
ngày càng hội nhập sâu vào kinh tế quốc tế, cạnh tranh ngày càng thêm gay gắt thì
phương thức tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng, theo số lượng sẽ bộc lộ nhiều hạn
chế. Vì vậy chuyển đổi phương thức tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng, theo số


16

lượng sang phương thức tăng trưởng chủ yếu theo chiều sâu và chất lượng là yêu cầu
khách quan và cấp bách khi thế giới và Việt Nam bước vào cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư. Đồng thời, nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế là nội dung “hạt
nhân’’ hàng đầu của tái cấu trúc kinh tế TP.HCM cũng như kinh tế Việt Nam.

Tuy nhiên, với vai trò là Thành phố lớn của cả nước và cùng với Hà Nội, Đà
Nẵng đang có nhiều khó khăn, vướng mắc, hạn chế về thẩm quyền, về thể chế trong
giải quyết các vấn đề đô thị, môi trường, hạ tầng giao thông, kinh tế - xã hội (KT –
XH) rất cần có sự phân quyền và các cơ chế chính sách đúng mức để giải quyết nhanh
các nhu cầu vừa bức xúc trước mắt, vừa cơ bản lâu dài của các Thành phố lớn.
Khoảng 10 năm gần đây, các nhà khoa học và quản lý ở Việt Nam đã đề cập
đến chất lượng tăng trưởng kinh tế, tiến bộ, công bằng xã hội (CBXH) và phát triển
bền vững nhưng về lý luận, trả lời cho câu hỏi: Thế nào là chất lượng tăng trưởng kinh
tế? Thế nào là công bằng xã hội? Thế nào là phát triển bền vững? Xác định nội dung,
tiêu chí của chất lượng tăng trưởng kinh tế, của công bằng xã hội và phát triển bền
vững như thế nào? Mối quan hệ giữa chất lượng tăng trưởng kinh tế với công bằng xã
hội và phát triển bền vững diễn ra và thực hiện thế nào?...vẫn còn nhiều quan điểm rất
khác nhau. Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến bộ công bằng xã
hội và phát triển bền vững là những mục tiêu có quan hệ mật thiết, quan hệ biện chứng
với nhau và cần đạt được đó là những mục tiêu song song, đồng thời trong mọi kế
hoạch, mọi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam, cũng như ở TP.HCM
trong giai đoạn mới khi thế giới bước vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Về thực
tiễn hiện nay cơ chế, giải pháp, điều hành để nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế,
đảm bảo công bằng xã hội và phát triển bền vững chưa đồng bộ, chưa hiệu quả.
TP.HCM là một trong những trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, vì vậy nếu TP.HCM
nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế, đảm bảo công bằng xã hội và phát triển bền
vững một cách hiệu quả thì sẽ có tác động tích cực đến nâng cao chất lượng tăng
trưởng kinh tế, thực hiện công bằng xã hội và phát triển bền vững của cả nước.
Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ X (2015 - 2020) đã xác định 7
chương trình đột phá để phát triển Thành phố, trong đó có “Chương trình nâng cao
chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế Thành phố đáp ứng yêu cầu
hội nhập”. Với mục tiêu tập trung nguồn lực phát triển nhanh các ngành kinh tế có


17


hàm lượng khoa học - công nghệ (KH - CN) cao, giá trị gia tăng cao, mô hình tăng
trưởng kinh tế phát triển theo chiều rộng về số lượng được chuyển đổi sang mô hình
phát triển theo chiều sâu, có chất lượng, hiệu quả cao, bền vững. Trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế (KTQT) ngày càng được mở rộng, việc TP.HCM thực hiện thí
điểm cơ chế, chính sách phát triển TP.HCM theo Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày
24/11/2017 của Quốc hội (Nghị quyết số 54 của Quốc Hội) để nâng cao CLTT là vô
cùng cần thiết, để thành phố xứng đáng là trung tâm kinh tế của cả nước, đồng thời
cũng để thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ X (2015 2020) đảm bảo vừa tăng trưởng kinh tế nhanh, vừa nâng cao chất lượng tăng trưởng,
góp phần nâng cao đời sống vật chất, đời sống tinh thần của Nhân dân thành phố, giải
quyết tốt các vấn đề xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và xây dựng cơ chế, chính
sách phát triển kinh tế ổn định, hiệu quả.
Nghị quyết số 54 của Quốc Hội ban hành đến nay được 3 năm, Thành phố đã
triển khai Kế hoạch số 171/KHTU ngày 28/12/2017, các chương trình, đề án, kế
hoạch để thực hiện và Hội đồng Nhân dân (HĐND) Thành phố chuẩn bị ban hành
nhiều Nghị quyết liên quan đến Nghị quyết số 54 của Quốc hội. Nhìn chung việc vận
dụng và triển khai Nghị quyết ở bước đầu, nhiều chương trình, đề án đang nghiên cứu,
nhiều vấn đề, nội dung mới có liên quan đến Luật, Nghị định, Thông tư hiện hành nên
việc áp dụng thí điểm cũng phải nghiên cứu, so sánh, cân nhắc, lấy ý kiến các Bộ,
ngành liên quan và xin chỉ đạo của Trung ương, Chính phủ....Do vậy, việc nghiên cứu
sâu, đầy đủ, đồng bộ mối quan hệ giữa chất lượng tăng trưởng kinh tế và cơ chế đặc
thù mà Quốc Hội cho phép vận dụng trên địa bàn Thành phố là cần thiết. Từ đó mới
khái quát lại những kết quả, các mặt được, hạn chế, các nội dung cần bổ sung, hoàn
thiện, góp ý để hoàn thiện cơ chế thí điểm đặc thù và sơ kết, tổng kết vấn đề nâng cao
chất lượng tăng trưởng kinh tế trên địa bàn Thành phố sau khi có triển khai cơ chế đặc
thù này. Đồng thời sau hơn 30 năm đổi mới chất lượng tăng trưởng kinh tế trên địa
bàn Thành phố vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế vốn có, chưa khai thác hết
nguồn lực hiện có, đặc biệt là nguồn lực về đất đai, nhân lực, chất xám, công nghệ của
Thành phố, chất lượng tăng trưởng kinh tế Thành phố còn chưa đạt yêu cầu và bị kìm
hãm bởi cơ chế, chính sách chưa phù hợp trong thực tiễn của một Thành phố lớn có

quy mô về dân số hơn 10 triệu người. Nghị quyết số 54 của Quốc Hội ban hành sẽ tạo


18

điều kiện thuận lợi cho Thành phố trong việc khai thác nguồn lực (nhất là nội lực từ
đất đai, chất xám, tri thức, công nghệ...). Do vậy, cần phải nghiên cứu để phát huy, vận
dụng vào việc nâng cao CLTT kinh tế Thành phố. Đó là lý do tác giả chọn đề tài
nghiên cứu: “Nâng cao chất lượng tăng trưởng trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù”. Làm luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên
ngành kinh tế chính trị (KTCT), để phân tích, nghiên cứu và đánh giá thực chất CLTT
của thành phố thời gian qua. Từ đó, đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm nâng
cao CLTT trên địa bàn TP.HCM trong bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù từ đầu năm
2018 đến nay và sơ kết - tổng kết để kiến nghị các cấp có thẩm quyền vận dụng cho
giai đoạn 2020 đến 2025 và tầm nhìn 2030.
2. Tiếp cận nghiên cứu
Hiện nay, có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về CLTT, mỗi cách tiếp cận có
ưu và nhược điểm riêng. Sau khi nghiên cứu, tác giả nhận thấy có 2 hướng tiếp cận
chủ yếu về chất lượng tăng trưởng:
- Một là, tiếp cận chất lượng tăng trưởng theo những đặc trưng của phát triển
bền vững bao gồm: nâng cao CLTT kinh tế, gắn với giải quyết tốt các vấn đề xã hội,
đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ và phát triển môi trường, sinh thái, xây dựng cơ chế
kinh tế ổn định, hiệu quả.
- Hai là, tiếp cận đánh giá chất lượng tăng trưởng thuần túy về mặt kinh tế, dựa
trên cơ sở phân tích, đánh giá các yếu tố đầu vào tác động đến TTKT, dưới dạng như
hàm sản xuất tổng quát, biểu thị mối quan hệ phụ thuộc giữa đầu ra với các nhân tố
đầu vào.
Tác giả đã lựa chọn hướng nghiên cứu của luận án theo hướng phát triển bền
vững, để nghiên cứu chất lượng tăng trưởng, vì theo hướng tiếp cận này tác giả có thể
phân tích, đánh giá được chất lượng tăng trưởng trên các phương diện cơ bản sau:

- Đánh giá chất lượng tăng trưởng bao hàm những yếu tố nâng cao chất lượng
TTKT và năng lực cạnh tranh của kinh tế TP.HCM.
- Đánh giá chất lượng tăng trưởng về các yếu tố xã hội như: việc làm, xoá đói
giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội.
- Đánh giá chất lượng tăng trưởng về đảm bảo môi trường, sinh thái.
- Đánh giá CLTT gắn với xây dựng thể chế kinh tế ổn định, hiệu quả.


19

3. Mục tiêu, giả thiết và câu hỏi nghiên cứu của luận án
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về CLTT trên địa bàn
TP.HCM trong những năm qua. Từ đó, đề xuất những định hướng và giải pháp nhằm
nâng cao CLTT của Thành phố, trong bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù theo Nghị
quyết 54 của Quốc Hội giao cho TP.HCM thí điểm từ 2018 đến nay và đến giai đoạn
2020 – 2025, tầm nhìn 2030.
Để thực hiện mục tiêu trên, luận án cần giải đáp các câu hỏi sau:
Thực trạng CLTT trên địa bàn TP.HCM thời gian qua như thế nào? Những kết
quả đạt được và nguyên nhân? Những hạn chế và nguyên nhân? Những vấn đề đặt ra
về nâng cao CLTT trên địa bàn TP.HCM trong giai đoạn từ 2011 - 2018?
Những định hướng và giải pháp nào để nâng cao CLTT trên địa bàn TP.HCM,
trong bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù từ giai đoạn 2020 – 2025 và tầm nhìn 2030?
3.2. Giả thiết nghiên cứu
3.2.1. Lý thuyết và thực tiễn đã chỉ ra những mô hình tăng trưởng khác nhau.
Mỗi mô hình đều có những ưu, nhược điểm, có những ưu thế và thế mạnh riêng.
Nhưng ở góc độ của phát triển kinh tế hiện nay và căn cứ vào thực tiễn TP.HCM thì
mô hình tăng trưởng bền vững tỏ ra có nhiều lợi thế và phù hợp với kinh tế TP.HCM.
3.2.2. Chất lượng tăng trưởng kinh tế TP.HCM thực hiện theo hướng tiếp cận
theo hướng những đặc trưng của phát triển bền vững, tiến bộ công bằng xã hội và gắn

với cơ chế đặc thù mà Nghị quyết 54 của Quốc hội đã giao cho Thành phố thế nào?
3.2.3. Chất lượng tăng trưởng kinh tế TP.HCM được đo lường và biểu hiện trên
các khía cạnh;
Duy trì tốc độ tăng trưởng cao hợp lý và ít thay đổi trong thời gian dài.
Chuyển đổi mô hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
hiện đại (theo ngành và lĩnh vực, theo thành phần kinh tế)
Năng suất các nhân tố tổng hợp cao (TFP) và đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn
vào tốc độ tăng GRDP của Thành phố.
Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế TP.HCM bằng việc nâng cao hiệu quả,
năng suất các yếu tố đầu vào. Theo dạng hàm sản xuất tổng quát và biểu hiện mối
quan hệ phụ thuộc giữa đầu ra với các nhân tố đầu vào: Y=Fi (i=1, n).


20

Tăng trưởng gắn với đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh
của nền kinh tế (các yếu tố về hiệu quả như năng suất lao động, GRDP/người, tỷ trọng
vốn đầu tư toàn xã hội/GRDP...)
Tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền
vững. Chất lượng tăng trưởng và công bằng xã hội là những nội dung “hạt nhân” của
phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế gắn với thực hiện mở rộng dân chủ và tiến bộ công bằng
xã hội, đây là cốt lõi của sự phát triển. Chất lượng tăng trưởng và công bằng xã hội có
quan hệ mật thiết, hỗ tương lẫn nhau, là điều kiện tiền đề của nhau.
Công bằng xã hội được thực thi đầy đủ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã
hội. Công bằng xã hội trong kinh tế biểu hiện tập trung ở những phương diện chính,
như sau: thứ nhất, mức sống, mức hưởng thụ của mỗi thành viên trong xã hội do tài
năng, đóng góp, cống hiến của họ cho xã hội quyết định, thứ hai, mọi doanh nghiệp
không kể thuộc thành phần kinh tế nào cũng được tạo cơ hội, điều kiện để phát triển,
để cạnh tranh bình đẳng với nhau, thứ ba, mọi công dân đều được tạo điều kiện và cơ

hội như nhau để cống hiến, để làm việc và phát huy năng lực đảm bảo thỏa mãn tốt
nhất nhu cầu, phát huy hết tiềm năng, trí lực, thể lực để nâng cao mức sống, mức
hưởng thụ và đóng góp nhiều nhất cho xã hội.
3.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu, giả thiết nghiên cứu trả lời những câu hỏi sau đây:
Mô hình tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng kinh tế TP.HCM sẽ có nội dung
cụ thể, tiêu chí so sánh như thế nào?
Nội dung của công bằng xã hội, phát triển bền vững và mối quan hệ giữa chất
lượng tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, phát triển bền vững trên địa bàn
TP.HCM biểu hiện như thế nào?
Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế gắn với công bằng xã hội và phát
triển bền vững trên địa bàn TP.HCM thời gian qua thế nào? Những kết quả nào sẽ đạt
được và nguyên dân là gì? Đang có những tồn tại, hạn chế gì? Nguyên nhân của
những tồn tại, hạn chế đó?
Những định hướng và giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng
kinh tế và thực hiện công bằng xã hội trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2020 – 2025,


21

tầm nhìn 2030 và trong bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù theo Nghị quyết 54 của
Quốc hội giao cho TP.HCM làm thí điểm từ năm 2018 đến nay. Mối quan hệ và sự tác
động của cơ chế đặc thù để nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế trên địa bàn
Thành phố ra sao?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế, tiến bộ, công bằng xã
hội và phát triển bền vững trên địa bàn TP.HCM trên các phương diện: cơ cấu kinh tế,
hiệu quả kinh tế, an sinh xã hội, hiệu quả quản lý Nhà nước, tình trạng thất nghiệp,
phân cực giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, môi trường đầu tư và phát triển, bảo vệ

môi trường sinh thái và giảm thiểu tác hại của biến đổi khí hậu.
Phân tích đánh giá các chỉ tiêu, các nội dung chất lượng tăng trưởng kinh tế,
công bằng xã hội và phát triển bền vững trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2013 - 2018
và trong chừng mực nhất định có so sánh các chỉ tiêu đồng nhất này với cả nước.
Nhận định những thành tựu, hạn chế và rút ra nguyên nhân của thành tựu, hạn chế đó.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: giới hạn nghiên cứu của luận án tập trung chủ yếu vào phân tích
thực trạng chất lượng tăng trưởng trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2011 – 2018.
- Về không gian: luận án tập trung nghiên cứu trên phạm vi TP.HCM.
Nguồn số liệu nghiên cứu của đề tài
Thứ nhất, đề tài sử dụng nguồn số liệu thứ cấp từ các cuộc điều tra khảo sát
mức sống của người dân trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011 – 2018, của Cục thống
kê TP.HCM, các số liệu trong niên giám thống kê TP.HCM qua các năm, số liệu tổng
hợp của Sở Lao động - Thương binh - Xã hội, Ban chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo thành
phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Giáo dục và Đào tạo...
Thứ hai, đề tài sử dụng nguồn số liệu sơ cấp thông qua việc tiến hành điều tra,
khảo sát và xin ý kiến của các chuyên gia trên địa bàn TP.HCM về các vấn đề có mối
liên hệ với kinh tế, phúc lợi xã hội, chất lượng cuộc sống, an sinh xã hội, giáo dục, y
tế, môi trường, cơ chế, chính sách… trên địa bàn TP.HCM. Qua đó, có được đánh giá
thực tế hơn về những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu.


22

5. Những điểm mới của Luận án
Một là, kế thừa và phát triển các công trình nghiên cứu trước đây, luận án khái
quát hóa để hình thành (xây dựng) khung lý luận về chất lượng tăng trưởng kinh tế,
công bằng xã hội và phát triển bền vững, đề xuất mô hình tăng trưởng kinh tế cho
TP.HCM và nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế.
Hai là, luận án phân tích, đút kết các bài học kinh nghiệm của các nước như

Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc, Thái Lan và Pháp trong việc nâng cao CLTT, qua
đó tham khảo những kinh nghiệm thành công và không lặp lại những sai lầm mà các
nước khác đã trải qua để làm rõ mục đích và yêu cầu nghiên cứu của luận án.
Ba là, luận án phân tích, đánh giá bức tranh tổng quát CLTT trên địa bàn
TP.HCM, trước hết là về CLTT kinh tế thông qua các chỉ tiêu tổng hợp về kinh tế,
năng suất tổng hợp về hiệu quả sử dụng các nguồn lực, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
chất lượng giải quyết các vấn đề xã hội thông qua giải quyết việc làm, nâng cao phúc
lợi xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, chất lượng môi trường thông qua việc đảm bảo môi
trường, sinh thái, giảm ô nhiễm môi trường, chất lượng thể chế thông qua việc cải
cách hành chính, ổn định kinh tế vĩ mô, thực thi chính sách. Trên cơ sở đó, chỉ ra
những thành tựu đạt được và những tồn đọng, mâu thuẫn đang đặt ra về CLTT của
thành phố giai đoạn 2011 - 2018.
Bốn là, trên cơ sở khái quát lý thuyết và thực tiễn CLTT ở TP.HCM thời gian
qua, kết hợp các bài học kinh nghiệm của các nước, luận án đã đề ra hệ thống các định
hướng và giải pháp cơ bản góp phần nâng cao CLTT ở TP.HCM trong bối cảnh thực
hiện thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù mà Nghị quyết số 54 của Quốc hội giao cho
TP.HCM làm thí điểm, sự tác động của cơ chế đặc thù để nâng cao CLTT kinh tế và
chuyển đổi mô hình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thành phố.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận
án gồm năm chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến Luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về chất lượng tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng
trưởng và cơ chế đặc thù.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu của Luận án.


23

Chương 4: Thực trạng chất lượng tăng trưởng trên địa bàn thành phố Hồ Chí

Minh giai đoạn 2011 – 2018.
Chương 5: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù.


24

Chương 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu các công trình khoa học ở trong nước có liên quan đến đề tài luận
án, tác giả nhận thấy có các công trình tiêu biểu sau:
- Công trình nghiên cứu: “Đánh giá mô hình tăng trưởng kinh tế TP.HCM giai
đoạn 1990 – 2010. Định hướng và giải pháp hoàn thiện mô hình tăng trưởng đến năm
2020” Hoàng Thị Chỉnh, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM 2011, đứng ở góc độ của
kinh tế phát triển, tác giả khái quát lại những mô hình tăng trưởng kinh tế của
TP.HCM giai đoạn 1990 – 2010, đánh giá những ưu, nhược điểm, thành tựu, hạn chế
của những mô hình tăng trưởng của TP.HCM. Từ đó tác giả đề xuất giải pháp nâng
cao hiệu quả, chất lượng tăng trưởng kinh tế TP.HCM giai đoạn sau năm 2010. Những
giải pháp nâng cao hiệu quả, chất lượng tăng trưởng do tác giả đề xuất tuy chưa đầy
đủ nhưng vẫn có ý nghĩa tham khảo cho những công trình nghiên cứu về tăng trưởng
kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.
- Công trình nghiên cứu: “Quan điểm và giải pháp đảm bảo sự gắn kết giữa
tăng trưởng kinh tế và tiến bộ công bằng xã hội” Hoàng Đức Thân. Hà nội 2010, Công
trình nghiên cứu trình bày lý luận về sự gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ,
công bằng xã hội. Đánh giá khái quát thực trạng gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và
tiến bộ công bằng xã hội ở Việt Nam, Đề xuất giải pháp và quan điểm bảo đảm gắn
kết hợp lý giữa phát triển kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội ở nước ta giai đoạn
2011-2020. Dù mới trình bày một cách sơ lược nhưng những nội dung về lý luận gắn

kết giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công bằng xã hội được trình bày trong công
trình nghiên cứu vẫn có ý nghĩa tham khảo về mặt lý luận cho những đề tài nghiên
cứu có liên quan.
- Công trình nghiên cứu “Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng
xã hội ở Việt Nam trong thời kỳ đổi mới - Vấn đề và giải pháp” Nguyễn Thị Nga, Học
viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 2006, Tác giả trình bày lý luận về quan hệ giữa
tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội ở nước ta trong thời kỳ đổi mới. Phân tích sự


25

gắn kết giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm
kết hợp tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng XHCN ở Việt Nam. Dù chưa làm rõ được tiêu chí định hướng XHCN
trong quan hệ tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội nhưng nội dung nghiên cứu về
lý luận quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội vẫn gợi ra cho những
nghiên cứu có liên quan hướng tiếp cận về mặt lý thuyết quan hệ giữa tăng trưởng
kinh tế với công bằng xã hội ở Việt Nam.
- Đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế TP.HCM theo hướng cạnh tranh giai
đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2025” Lương Minh Cừ, Đào Duy Huân, Trường Đại
học Tài chính Marketing, 2013, đề tài tổng quan lý thuyết về chuyển đổi mô hình kinh
tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế một vùng, một địa phương, đồng thời đánh giá quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế TP.HCM trong
thời gian vừa qua. Đề tài nghiên cứu, phân tích, đánh giá hiệu quả các chính sách và
giải pháp hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế
TP.HCM giai đoạn 2006- 2011. Dựa vào việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả
đưa ra các quan điểm, mục tiêu và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi
mô hình tăng trưởng kinh tế TP.HCM giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2025. Kết

quả nghiên cứu mang tính tổng quan về lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển
đổi mô hình tăng trưởng kinh tế của vùng, lãnh thổ, địa phương mà đề tài thực hiện
được là nghiên cứu có ý nghĩa tham khảo để xây dựng khung lý luận của các đề tài
nghiên cứu có liên quan.
- Công trình nghiên cứu: “Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội. Lý thuyết
và thực tiễn ở TP.HCM” Đỗ Phú Trần Tình. Công trình nghiên cứu đã trình bày một
cách khái quát lý thuyết tăng trưởng và công bằng xã hội, đồng thời áp dụng lý thuyết
để đánh giá thực trạng tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trên địa bàn TP.HCM.
Dù nội dung nghiên cứu mới giới thiệu được một cách tính sơ lược những vấn đề cơ
bản về lý luận tăng trưởng và công bằng xã hội nhưng đó có thể coi là những gợi ý về
việc xây dựng khung lý luận khi nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với
công bằng xã hội; “Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trên địa bàn


×