Tải bản đầy đủ (.doc) (84 trang)

Giao an GDCD 12 hay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (533.57 KB, 84 trang )

CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH GDCD LỚP 12
I. Mục tiêu chương trình.
Học xong chương trình lớp 12 học sinh cần nắm được
1. Về kiến thức.
- Hiểu được bản chất giai cấp, xã hội của pháp luật, mối quan hệ biện chứng giữa pháp
luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.
- Nhận biết được vai trò, giá trị cơ bản của pháp luật đối với sự tồn tại và phất triển của
mỗi công dân, nhà nước và xã hội.
- Hiểu được một số nội dung cơ bản của pháp luật liên quan đến việc thực hiện và bảo
vệ quyền bình đẳng, tự do, dân chủ và phát triển của công dân.
2. Về kĩ năng.
- Từng bước hình thành năng lực phân tích, đánh giá các biểu hiện tình huống pháp
luật trong đời sống thường ngày của bản thân.
- Biết cách tìm hiểu, tiếp cận các VBPL đã được trang bị trong nhà trương để tự điều
chỉnh hành vi bản thân.
3. Về thái độ.
- Tôn trọng, tin tưởng ở lẽ phải và sự công bằng, có ý thức trách nhiệm và tính tích cực
của công dân trong việc xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân.
- Tôn trọng và tự giác sống, học tập theo pháp luật, tuân thủ theo các quy định của
pháp luật.
II. Cấu trúc nội dung.
Nội dung chương trình gồm 12 bài, thời lượng phân phối như sau:
Bài 1: Pháp luật và đời sống (3 tiết)
Bài 2: Thực hiện pháp luật (3 tiết)
Bài 3: Công dân bình đẳng trước pháp luật (1 tiết)
Bài 4: Quyền bình đẳng của công dân trong một số lĩnh vực của đời sống xã hội
(3 tiết)
Bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo (2 tiết)
Bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản (4 tiết)
Bài 7: Công dân với các quyền dân chủ (3 tiết)
Bài 8: Pháp luật với sự phát triển của công dân (2 tiết)


Bài 9: Pháp luật với sự phát triển bền vững của đất nước (4 tiết)
Bài 10: Pháp luật với hào bình và sự phát triển tiến bộ của nhân loại (2 tiết)
Giáo án số: 01 Ngày soạn: 06- 08-2010
Tuần thứ: 01
Lớp 12 C
8
12C
9
12 C
10
Ngày dạy
Sĩ số
BÀI 1- TIẾT 1: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 1 bài 1 học sinh cần năm được
1. Về kiến thức.
- Giúp cho học sinh nắm được pháp luật là gì? và so sánh được giữa pháp luật với đạo
đức.
- Giúp cho học sinh nắm được các đặc trưng cơ bản của pháp luật.
2. Về kĩ năng.
Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn
mực của pháp luật
3. Về thái độ.
Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 12
- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12
- Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật
III. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra sách, vở và đồ dùng phục vụ cho học tập
3. Học bài mới.
Theo em một xã hội mà không có pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội thì
điều gì sẽ xảy ra?... Vậy pháp luật là gì? pháp luật có vai trò gì đối với đời sống xã hội.
Đó là nội dung nghiên cứu của bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết
trình kết hợp với hoạt động nhóm và đàm
thoại.
Nhóm 1: Các em hãy cho biết một XH
mà không có pháp luật thì điều gì sẽ xẩy ra?
Ngược lại một XH có PL thì sẽ ntn? TS XH
1. Khái niệm pháp luật
a. Pháp luật là gì?
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử
sự mang tính bắt buộc chung do nhà
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
có PL thì mọi việc sẽ trật tự an toàn?
Nhóm 2: Theo em công dân có quyền và
nghĩa vụ nào? các nghĩa vụ đó do ai đặt ra?
Ai sẽ thực hiện quyền và nghĩa vụ đó? Nếu
không thực hiện đúng thì nhà nước sẽ làm
gì?
GV giới thiệu sơ lược về nguồn gốc pháp
luật sau đó đưa ra câu hỏi (2 câu hỏi tình
huống)
Không thờ cúng tổ tiên
Vi phạm ATGT như vượt đèn đỏ
? Theo em cả 2 trường hợp trên có bị

phạt tiền không? vì sao?
? Qua hai ví dụ trên em hiểu như thế nào
về pháp luật?
? Em hãy kể tên một số luật mà em biết,
những luật đó do ai ban hành, nhằm mục
đích gì?
? Em hiểu thế nào là quyền và lợi ích của
pháp luật? Cho ví dụ minh họa?
? Em hiểu thế nào là nghĩa vụ và trách
nhiệm của pháp luật? Cho ví dụ minh họa?
? Theo em pháp luật thể hiện ý chí của
ai?
(Nhân dân)
? Theo em pháp luật được thực thi bằng
sức mạnh của ai? Cho ví dụ minh họa?
Nêu nên được các đặc trưng của PL.
GV sử dụng phương pháp thuyết trình kết
hợp với thảo luận theo cả lớp.
Cho học sinh đọc phần “b” sau đó đưa
ra câu hỏi tình huống.
? Theo em pháp luật có những đặc trưng
cơ bản nào?
(có 3 đặc trưng cơ bản)
Thảo luận: PL có 3 đặc trưng cơ bản vậy
nội dung cơ bản của các đặc trưng này ra
sao?
? Theo em đặc trưng tính quy phạm phổ
biến của pháp luật được thể hiện như thế
nào?
? Theo em đặc trưng tính quyền lực và

bắt buộc chung của PL được thể hiện ntn?
? Theo em đặc trưng tính xác định chặt
nước ban hành và thực hiện bằng
quyền lực nhà nước.
- Pháp luật do nhà nước xây dựng, ban
hành và đảm bảo thực hiện
- Nội dung của pháp luật.
+ Quyền và lợi ích: được làm gì?
hưởng những lợi ích gì?
+ Nghĩa vụ và trách nhiệm: phải làm
gì? không được làm gì? phải chịu trách
nhiệm gì?
b. Các đặc trưng của pháp luật.
- Có tính quy phạm phổ biến.
+ Là quy tắc xử sự chung, là khuân
mẫu chung
+ Được áp dùng lần, nhiều nơi
+ Được áp dụng cho mọi người, mọi
lĩnh vực
- Tính quyền lực và bắt buộc chung:
tức thể hiện sức mạnh của nhà nước
nếu vi phạm sẽ bị cưỡng chế.
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình
thức.
+ Diễn đạt phải chính xác, dễ hiểu
+ Phù hợp với Hiến pháp
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
chẽ về hình thức của PL được thể hiện như
thế nào?
4. Củng cố.

- GV nhắc lại và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm
- GV giới thiệu HTPL VN
HTPL - Ngành luật - Chế định luật - Quy phạm pháp luật
+ HTPL là nhiều ngành luật
+ Ngành luật là tổng hợp các QPPL (hay một luật cụ thể)
+ Chế định luật là một nhóm QPPL (hay một lĩnh vực của một luật)
+ QPPL là các quy tắc xử sự chung (là đơn vị nhỏ nhất)
- Cho HS so sánh giữa PL với đạo đức
5. Dặn dò nhắc nhở
Về nhà trả lời các câu hỏi trong SGK, học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
Giáo án số: 02 Ngày soạn: 13- 08-2010
Tuần thứ: 02
Lớp 12 C
8
12C
9
12 C
10
Ngày dạy
Sĩ số
BÀI 1- TIẾT 2: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 2 bài 1 học sinh cần năm được
1. Về kiến thức.
- Giúp cho học sinh nắm được bản chất XH và bản chất GC của pháp luật.
- Giúp cho học sinh nắm được mối quan hệ giữa pháp luật với KT và CT.
2. Về kĩ năng.
Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn
mực của pháp luật
3. Về thái độ.

Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 12
- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12
- Sơ đồ, Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật
III. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy trình bày mối quan hệ giữa khái niệm và đặc trưng của pháp luật?
Khái niệm Đặc trưng
Quy tắc xử sự chung Tính quy phạm phổ biến
Được nhà nước công nhận Tính quyền lực và bắt buộc chung
Được nhà nước đảm bảo thực
hiện
Tính xác định chặt chẽ về hình thức = các
VBPL
3. Học bài mới.
Trong đời sống xã hội không thể không có pháp luật. Bởi pháp luật nó điều chỉnh
các mối quan hệ xã hội. Vậy pháp luật có những bản chất nào và có mối quan hệ như
thế nào với kinh tế và chính trị. Vậy để làm sáng tỏ nội dung này hôm nay thầy và các
em cùng đi tìm hiểu tiếp tiết 2 bài 1.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên sử dụng phương pháp thuyết
trình kết hợp với vấn đáp từ đó giúp học
sinh nắm được bản chất giai cấp của pháp
luật.
? Bằng kiến thức đã học em cho biết
nhà nước có mang bản chất giai cấp
không?
? Vậy tại sao pháp luật lại mang bản

chất giai cấp?
? Theo em nhà nước ta có mang bản
chất giai cấp nào?
Vì vậy pháp luật nước ta mang bản chất
giai cấp GCCN và đại diện cho toàn thể
ND LĐ. nên CT HCM “PL của ta là PL
thực sự dân chủ vì nó bảo vệ quyền tự do,
dân chủ rộng rãi cho ND LĐ”
Giảng giải + vấn đáp để giúp học sinh
nắm được bản chất xã hội của PL.
? Theo em tại sao pháp luật lại mang
bản chất xã hội?
? Theo em tại sao nhà nước phải xây
dựng pháp luật? Lấy ví dụ chứng minh?
(Pháp luật để điều chỉnh các mối quan
hệ trong xã hội. Mà pháp luật được bắt
nguồn từ thực tiễn và thực hiện trong thực
tiễn xã hội)
Bằng phương pháp giảng giải kết hợp
với thảo luận nhóm (3 nhóm) từ đó giúp
học sinh nắm được MQH giữa PL với KT,
CT, đạo dức.
Nhóm 1: nội dung về mqhệ giữa PL với
2. Bản chất của pháp luật.
a. Bản chất giai cấp của pháp luật.
- PL do nhà nước xây dựng và đại diện
cho giai cấp cầm quyền.
- Các QPPL phải phù hợp với ý chí của
giai cấp cầm quyền.
- PLVN mang bản chất của GCCN và

NDLD dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN
và phải thể hiện quyền làm của NDLD
trên tất cả các lĩnh vực.
b. Bản chất xã hội của pháp luật.
- Pháp luật bắt nguồn từ xã hội cho nên:
+ Phải phản ánh được nhu cầu lợi ích
của các giai cấp và tầng lớp trong xã
hội.
+ Các hành vi xử sự của cá nhân, tổ
chức, cộng đồng phải phù hợp với quy
định của pháp luật.
Như vậy: pháp luật là công cụ nhận thức
và giáo dục.
3. Mối quan hệ giữa pháp luật với
kinh tế, chính trị, đạo đức.
a. Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế.
- Pháp luật hình thành trên cơ sở các
quan hệ kinh tế. VD: tư hữu
- Các quan hệ kinh tế quy định nội dung
của PL
- PL vừa phụ thuộc vào kinh tế vừa tác
động lại kinh tế.
+ Tác động tích cực: thì kinh tế phát
triển
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
kinh tế
Tìm hiểu nội dung từ đó trả lời câu hỏi
? Theo em tại sao pháp luật có mối quan
hệ với kinh tế?
Vì PL dựa trên cơ sở các quan hệ kinh tế

hay có nguồn gốc từ tư hữu, lấy làm của
riêng...
? Lấy ví dụ chứng minh sự tác động của
pháp luật với kinh tế?
Bằng kiến thức thực tế CM ví dụ trong
SGK trang 8 cho HS hiểu thêm.
Nhóm 2: Cho học sinh tìm hiểu nội
dung về mối quan hệ giữa PL với chính trị?
Cho HS đọc nội dung và ví dụ trong
SGK và phân tích để thấy được PL vừa là
phương tiện thực hiện đường lối chính trị
vừa là phương thức biểu hiện.
Nhóm 3: Cho HS tìm hiểu nội dung về
mối quan Theo em tại sao pháp luật lại có
mối quan hệ với hệ giữa pháp luật với đạo
đức.
Đạo đức là những quy tắc xử sự và PL
là khuân mẫu chung cho những quy tắc xử
sự cho mọi người
+ Tác động tiêu cực: kìm hãm sự phát
triển KT-XH
VD: luật đầu tư, luật doanh nghiệp...
b. Quan hệ giữa pháp luật với chính trị.
Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp
(GCCN)nên:
- PL là phương tiện để thực hiện đường
lối chính trị
- PL là hình thái biểu hiện chính trị ghi
nhận yêu cầu, quan điểm chính trị của
giai cấp.

VD: là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện
nhà nước như luật Chính phủ, HĐND,
UBND...
c. Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
- PL có cơ sở từ đạo đức và bảo vệ đạo
đức.
- NN luôn đưa những quy phạm đạo đức
vào trong các QPPL
- Các QPPL luôn thể hiện các quan niệm
về đạo đức
VD: Như sự công bằng, bình đẳng, tự
do, lẽ phải... đều là giá đạo đức mà con
người luôn hướng tới.
4. Củng cố.
GV đưa ra một tình huống: Anh là một HS chậm tiến, thường xuyên vi phạm nội
quy của nhà trường như đi học muộn, không làm bài tập, cờ bạc, đánh nhau. Theo em ai
có quyền xử lý những vi phạm của Anh? Căn cứ vào đâu để xử lý các hành vi đó?
Trong các hành vi của Anh hành nào là vi phạm PL?
5. Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà SS mqhệ giữa PL với đạo đức về nhà làm BT 3, 5, học bài cũ và cbị bài
mới.
Giáo án số: 03 Ngày soạn: 20- 08-2010
Tuần thứ: 03
Lớp 12 C
8
12C
9
12 C
10
Ngày dạy

Sĩ số
BÀI 1- TIẾT 3: PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 3 bài 1 học sinh cần nắm được
1. Về kiến thức.
Giúp cho học sinh nắm được vai trò của pháp luật đối với đời sống xã hội
2. Về kĩ năng.
Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn
mực của pháp luật
3. Về thái độ.
Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 12
- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12
- Sơ đồ, Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật
III. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? PL có những bản chất nào? Em hãy so sánh mối quan hệ giữa pháp luật với đạo
đức?
So sánh Pháp luật Đạo đức
Giống nhau Đều là phương thức điều chỉnh hành vi của con người
Khác
nhau
Nguồn gốc
Các quy tắc xử sự được
ghi nhận thành các QPPL
Hình thành từ đời sống xã
hội
Nội dung

Các quy tắc xử sự mang
tính khuân mẫu chung
Các quan niệm, chuẩn
mực thuộc đời sống tinh
thần
Hình thức thể
hiện
Văn bản QPPL
Trong nhận thức, tình cảm
của con người
Phương thức tác
động
Giáo dục, cưỡng chế Dư luận xã hội
3. Học bài mới.
Với mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam thực sự của dân,
do dân, vì dân. Vì vậy không thể không có pháp luật. Vậy PL ở Việt Nam có những vai
trò gì? Đó là nội dụng tiết 3 bài 1 hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
GV tiến hành thuyết trình + hoạt động
nhóm + đàm thoại.
Các mối quan hệ xã hội rất đa dạng,
muôn hình muôn vẻ diễn ra trên tất cả các
lĩnh vực. Vì vậy để điều chỉnh các mối
quan hệ này NN phải đề ra pháp luật nhằm
điều chỉnh các mối quan hệ đó trong
khuân khổ chung.
? Theo em để quản lí xã hội nhà nước
cần dùng biện pháp nào? (Pháp luật)
? Vậy ngoài pháp luật để quản lí xã hội
NN còn quản lí bằng phương tiện nào

4. Vai trò của pháp luật trong đời sống
xã hội.
a. Pháp luật là phương tiện để nhà
nước quản lí xã hội.
- NN quản lí xã hội bằng nhiều phương
tiện như: Giáo dục, đạo đức, chính sách,
kế hoạch...trong đó PL là phương tiện
chủ yếu.
- NN quản lí xã hội bằng PL sẽ đảm bảo:
nữa? (giáo dục, đạo đức, chính sách, kế
hoạch)
? Theo em nhà nước quản lí xã hội
bằng pháp luật như thế nào?
? Tại sao nhà nước quản lí xã hội bằng
pháp luật lại đảm bảo tính dân chủ?
? Tại sao nhà nước quản lí xã hội bằng
pháp luật lại đảm bảo tính thống nhất?
? Tại sao nhà nước quản lí xã hội bằng
pháp luật lại đảm bảo tính có hiệu lực?
? Theo em để tăng cường pháp chế
trong quản lí NN thì NN cần phải làm gì?
? Theo em tại sao quản lí bằng pháp
luật là phương pháp quản lí dân chủ và
hiệu quả nhất?
Cho HS đọc phần b và cùng thảo luận
sau đó GV đưa ra câu hỏi cùng đàm thoại.
? Khi tính mạng, tài sản, quyền tự do...của
mình bị đe doạ chúng ta phải dựa vào đâu?
(Pháp luật)
? Vậy PL có vai trò gì đối với mỗi công

dân? (là công cụ để bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của công dân)
? Chúng ta phải làm gì để thực hiện tốt
vai trò của mình đối với pháp luật?
+ Tính dân chủ (vì phù hợp với lợi ích ý
chí của ND)
+ Tính thống nhất (vì PL có tính bắt
buộc chung)
+ Tính có hiệu lực (vì PL có sức mạnh
cưỡng chế)
- Để tăng cường pháp chế trong quản lí
NN phải: Xây dựng pháp luật, thực hiện
pháp luật, bảo vệ pháp luật.
- Quản lí bằng pháp luật là phương pháp
dân chủ và hiệu quả vì:
+ PL là khuân mẫu, tính phổ biến và bắt
buộc chung
+ PL ban hành để điều chỉnh các mối
quan hệ XH.
b. PL là phương tiện để công dân thực
hiện và bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp
của mình.
- PL là công cụ thực hiện quyền của
mình
- Công dân phải chấp hành PL, tuyên
truyền cho mọi người, tố cáo những
người VPPL.
Như vậy: PL vừa quy định quyền
công dân vừa quy định cách thức để
công dân thực hiện.

4. Củng cố.
- GV hệ thống kiến thức cơ bản của cả bài
- Cho HS làm các bài tập 5, 6, 7
- Cho học sinh so sánh giữa VPPL với VP quy định của cơ quan
+ VP QĐ cơ quan Nếu:cơ quan không có thẩm quyền thì không phải VPPL còn là cơ
quan có thẩm quyền thì là vi phạm pháp luật.
5. Dặn dò nhắc nhở.
- Về nhà làm bài tập 8 trang 15
- Xem trước bài 2: thực hện pháp luật-đọc toàn bài và tìm hiểu kĩ phần 1
Giáo án số: 04 Ngày soạn: 27- 08-2010
Tuần thứ: 05
Lớp 12 C
8
12C
9
12 C
10
Ngày dạy
Sĩ số

BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 1)
I. Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 1 bài 2 học sinh cần nắm được
1. Về kiến thức.
- Giúp cho học sinh nắm được khái niệm thực hiện pháp luật.
- Giúp học sinh nắm được các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật.
2. Về kĩ năng.
Giúp học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi.
3. Về thái độ.
Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật,

đồng thời phê phán những hành vi làm trái quy định.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12
- Sơ đồ, Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12
- Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật
III. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Theo em pháp luật có những vai trò gì đối với xã hội? Lấy ví dụ minh hoạ?
3. Học bài mới.
Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện quyền và lợi ích hợp của mình.
Tuy nhiên do điều kiện khách quan mà việc thực hiện pháp luật của công dân có thể
đúng hoặc sai, mà nhà nước với tư cách là người làm ra luật và dùng pháp luật để quản
lí xã hội tức là đưa PL vào cuộc sống để xử lí những hành viVPPL. Vậy xử lí những
hành vi VPPL như thế nào đó là nội dụng của bài hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Để quản lý đất nước, NN không chỉ ban hành
PL mà còn phải làm cho các quy định của PL
đi vào đời sống được thực hiện đầy đủ và
nghiêm chỉnh.
GV yêu cầu HS đọc hai tình huống ở trong
SGK, sau đó hướng dẫn học sinh khai thác vấn
đề bằng cách đưa ra các câu hỏi.
? Trong VD 1 chi tiết nào trong tình huống
thể hiện hành động thực hiện pháp luật giao
thông đường bộ một cách có ý thức, có mục
đích? Sự tự giác đó đã đem lại tác dụng như thế
1. Khái niệm, các hình thức và các
giai đoạn thực hiện pháp luật.
a. Khái niệm thực hiện pháp luật.

- Khái niệm: THPL là quá trình
hoạt động có mục đích, làm cho
những quy định của PL đi vào cuộc
sống, trở thành những hành vi hợp
pháp của các cá nhân, tổ chức.
- THPL là hành vi của con người, là
hành vi phù hợp với những quy định
của pháp luật.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
nào?
? Trong VD 2 để xử lí 3 thanh niên vi
phạm, cảnh sát giao thông đã làm gì?( áp dụng
pháp luật, xử phạt hành chính) Mục đích của
việc xử phạt đó để làm gì? (Răn đe hành vi
VPPL và GD hành vi thực hiện đúng PL cho 3
thanh niên).
Từ những câu trả lời của HS, GV tổng kết và
đi đến kết luận trong SGK.
? Thực hiện pháp luật là hành vi của ai? Phù
hợp với những các gì?
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm tương ứng
với 4 hình thức THPL. Yêu cầu mỗi nhóm thực
hiện trong 3 phút sau đó nêu ra nội dung và lấy
VD minh hoạ. Cuối cùng đại diện từng nhóm
trình bày kết quả của nhóm mình.
Nhóm 1: Thảo luận ý Sử dụng pháp luật.
- Chủ thể của SDPL là ai?
- Chủ thể SDPL để làm gì? lấy VD minh hoạ?
Nhóm 2: Thảo luận ý Thi hành pháp luật.
- Chủ thể của THPL là ai?

- Chủ thể Thi hành pháp luật để làm gì? lấy VD
minh hoạ?
Nhóm 3: Thảo luận ý Tuân thủ pháp luật.
- Chủ thể của TTPL là ai?
- Chủ thể tuân thủ pháp luật để làm gì? lấy VD
minh hoạ?
Nhóm 4: Thảo luận ý áp dụng pháp luật.
- Chủ thể của ADPL là ai?
- Chủ thể ADPL để làm gì? lấy VD minh hoạ?
GV đặt câu hỏi theo một trình tự lô gic để
HS trả lời qua đó giúp HS chủ động nắm kiến
thức.
? Theo em quyền và nghĩa vụ của vợ-chồng
xuất hiện khi nào? (xuất hiện sau hôn nhân)
? Vợ chồng thực hiện quyền và nghĩa vụ của
mình như thế nào?
b. Các hình thức thực hiện pháp
luật.
- Sử dụng pháp luật: là các cá nhân,
tổ chức sử dụng đúng các quyền của
mình
VD: Công dân có quyền bầu cử,
ứng cử, quyền khái nại tố cáo.
- Thi hành pháp luật: là cá nhân, tổ
chức thực hiện đúng nghĩa vụ của
mình.
VD: 1 công dân SX-KD thì phải
nộp thuế…
- Tuân thủ pháp luật: là cá nhân, tổ
chức không được làm những điều

mà pháp luật cấm.
VD: không được tự tiện phá rừng,
đánh bạc…
- Áp dụng pháp luật: là cơ quan,
công chức nhà nước có thẩm quyền
căn cứ vào quy định của pháp luật
để đưa ra quyết định phát sinh chấm
dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa
vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức.
c. Các giai đoạn thực hiện pháp
luật.
- Giai đoạn 1: giữa các cá nhân, tổ
chức hình thành một mối quan hệ xã
hội do pháp luật điều chỉnh (QHPL).
- Giai đoạn 2: Cá nhân, tổ chức
tham gia quan hệ pháp luật thực
hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
Như vậy: Giai đoạn 1 là tiền đề của
giai đoạn 2 và giai đoạn 2 là hệ quả
phát sinh tất yếu từ giai đoạn 1.
4. Củng cố.
- Hệ thống lại kiến thức của tiết, yêu cầu HS lấy VD cụ thể ở địa phương.
- Cho HS so sánh sự giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật.
Khác
Sử dụng PL
Thi hành
PL
Tuân thủ
PL
áp dụng PL

Chủ thể Cá nhân, tổ
chức
Cá nhân, tổ
chức
Cá nhân, tổ
chức
Cơ quan, công chức
NN có thẩm quyền
Mức độ
chủ động
của chủ
thể
Chủ động
thực hiện
quyền
(những việc
được làm)
Chủ động
thực hiện
nghĩa vụ
(những việc
phải làm)
Không được
làm những
việc mà PL
cấm
CQ, NN chủ động
đưa ra quyết định
hoặc thực hiện hành
vi PL theo chức

năng thẩm quyền
được giao
Giống Đều là những hoạt động có mục đích nhằm đưa pháp luật vào cuộc sống
5. Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà học bài cũ, làm bài tâp, đọc phần tư liệu tham khảo và đọc trước phần VPPL và
trách nhiệm pháp lí.

Giáo án số: 05 Ngày soạn: 06- 09-2010
Tuần thứ: 06
Lớp 12 C
8
12C
9
12 C
10
Ngày dạy
Sĩ số
BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 2)
I. Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 2 bài 2 học sinh cần nắm được
1. Về kiến thức.
Giúp cho học sinh nắm được VPPL là gì? Khi có VPPL phải có những dấu hiệu cơ bản
nào? cũng như trách nhiệm pháp lí.
2. Về kĩ năng.
Giúp học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi
3. Về thái độ.
Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật,
đồng thời phê phán những hành vi làm trái quy định.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12

- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12
- Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Em hãy chỉ ra sự giống và khác nhau giữa các hình thức thực hiện pháp luật?
3. Học bài mới.
Giờ trước chúng ta đã tìm hiểu THPL là gì? THPL có những hình thức cơ bản nào?
Vậy khi có VPPL phải có những dấu hiệu cơ bản nào? và trách nhiệm pháp lí của người
vi phạm ra sao? Vậy để hiểu được vấn đề này hôm nay chúng ta học tiếp tiết 2 bài 2.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
GV sử dụng VD trong SGK và yêu cầu
HS chỉ ra các dấu hiệu của vi phạm pháp
2. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm
pháp lí.
a. Vi phạp pháp luật.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
luật..
? Qua ví dụ trong SGK em hãy chỉ ra
các hành vi của chủ thể?
(gồm có dấu hiệu trái pháp luật ;
có lỗi ; năng lực trách nhiệm pháp lý)
? Vậy theo các em những ý nghĩ, tư
tưởng ý chí VPPL có được coi là VPPL
không?
(không)
Lưu ý: Pháp luật không điều chỉnh suy
nghĩ của con người bởi đặc tính đó chưa
biểu hiện thành hành vi cụ thể.


? Vậy phải có biểu hiện như thế nào
mới được coi là hành vi trái pháp luật?
? Em hiểu như thế nào là hành động của
hành vi trái pháp luật ? Lấy ví dụ minh
họa ?
? Em hiểu như thế nào là không hành
động của hành vi trái pháp luật? lấy ví dụ
minh hoạ?
GV giải thích rõ thế nào là năng lực
trách nhiệm pháp lí? Những người nào đủ
năng lực trách nhiệm pháp lí và những
người nào không đủ năng lực trách nhiệm
pháp lí?
GV cho HS đọc VD trong SGK trang 20
sau đó đặt câu hỏi cho HS.
? Em hiểu như thế nào là người có năng
lực trách nhiệm pháp lí?
? Em hiểu như thế nào là người không
đủ năng lực trách nhiệm pháp lí?
Từ VD trang 19 trong sách giáo khoa
giáo viên đặt câu hỏi cho HS
? Người vi phạm tức là có lỗi vậy theo
em lỗi có những loại lỗi nào?
(Lỗi cố ý và lỗi vô ý)
? Em hiểu như thế nào là lỗi cố ý trực
tiếp? Lấy ví dụ minh hoạ?
? Em hiểu như thế nào là lỗi cố ý gián
tiếp? Lấy ví dụ minh hoạ?
? Em hiểu như thế nào là lỗi vô ý do
quá tự tin? Lấy ví dụ minh hoạ?

* Các dấu hiệu cơ bản của VPPL.
- Là hành vi trái PL xâm hại tới các
quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Biểu hiện:
+ Hành động: Chủ thể làm những việc
không được làm theo quy định của pháp
luật.
VD: Nhà máy thải chất ô nhiễm …
+ Không hành động: Chủ thể không
làm những việc phải làm theo quy định
của PL.
VD: SX-KD không nộp thuế, đi xe mô
tô đèo ba người….
- Do người có nằng lực trách nhiệm
pháp lí thực hiện.
+ Đạt độ tuổi nhất định (16 tuổi) tâm
sinh lí bình thường.
+ Có thể nhận thức và điều khiển được
hành vi của mình.
+ Chịu trách nhiệm độc lập về hành vi
của mình
- Người vi phạm phải có lỗi.
+ Lỗi cố ý
. Cố ý trực tiếp: Chủ thể nhận thấy
trước hậu quả cho XH và người khác
nhưng vẫn mong muốn nó xảy ra
. Cố ý gián tiếp: Chủ thể nhận thấy
trước hậu quả cho XH và người khác,
tuy không mong muốn những vẫn để
cho nó xẩy ra.

+ Lỗi vô ý
. Vô ý do quá tự tin: Chủ thể nhận thấy
trước hậu quả cho XH và người khác
nhưng hi vọng không xẩy ra.
. Vô ý do cảu thả: Chủ thể không nhận
thấy trước hậu quả cho xã hội và người
khác
* Khái niệm: VPPL là hành vi trái pháp
luật và có lỗi do chủ thể có năng lực
trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại
các quan hệ xã hội được pháp luật bảo
vệ.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
? Em hiểu như thế nào là lỗi vô ý do
cẩu thả? Lấy ví dụ minh hoạ?
? Từ các dấu hiệu nêu trên của VPPL
em hãy nêu ra khái niệm VPPL?
Để dẫn dắt đến khái niệm và ý nghĩa
của trách nhiệm pháp lí GV có thể đặt câu
hỏi để HS suy nghĩ.
? Các vi phạm pháp luật gây ra hậu quả
gì? cho ai?
(Thiệt hại về vật chất và tinh thần: cho XH
hoặc người khác – Tức là trách nhiệm)
? Trách nhiệm p.lí được hiểu theo nghĩa
nào?
(Theo nghĩa thứ hai)
? Vậy cần phải làm gì để khắc phục hậu
quả đó và phòng ngừa các vi phạm tương
tự?

b. Trách nhiệm pháp lí:

- Trách nhiệm:
+ Là công việc được giao là nghĩa vụ
mà PL quy định cho chủ thể PL
+ Là hậu quả bất lợi mà cá nhân, tổ
chức phải gánh chịu.
- Khái niệm: TNPL là nghĩa vụ mà các
cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu
hậu quả bất lợi từ hành vi VPPL của
mình
- Buộc chủ thể VPPL chấm rứt hành vi
trái pháp luật (mục đích trừng phạt)
- Giáo dục răn đe người khác để họ
không vi phạm pháp luật. (mục đích
giáo dục)
4. Củng cố.
- Hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết học
- GV sử dụng sơ đồ mô tả MQH giữa thực tiễn XH với việc xây dựng PL
XD pháp luật

Thực hiện PL
Vi phạm PL
- Đặt câu hỏi: Theo em nguyên nhân nào dẫn đén VPPL
+ Khách quan: thiếu PL, PL không còn phù hợp
+ Chủ quan: Coi thường PL, cố ý vi phạm, không hiểu biết PL
5. Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà làm bài tập học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp
BÀI 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 3)
I. Mục tiêu bài học.

Học xong tiết 3 bài 2 học sinh cần nắm được
1. Về kiến thức.
Thực tiễn XH
Pháp luật
Quan hệ PL
Thực tiễn PL
VPPL
Người có năng
lực P.Lý
Có lỗi
Trái PL
Giúp cho HS nắm được các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí của các loại
VPPL
2. Về kĩ năng.
Giúp học sinh biết cách thực hiện pháp luật phù hợp với lứa tuổi
3. Về thái độ.
Nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, ủng hộ những hành vi thực hiện đúng pháp luật,
đồng thời phê phán những hành vi làm trái quy định.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12
- Bảng biểu, Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12
- Giáo trình pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ : Khi VPPL cần phải có những dấu hiệu nào?
3. Học bài mới.
VPPL tức là hành vi có lỗi và trái PL do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực
hiện. Vậy vi phạm pháp luật có những loại nào và trách nhiệm pháp lí ra sao? để trả lời
được câu hỏi này hôm nay chúng ta đi nghiên cứu tiết 3 bài 2.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Các loại VPPL xảy ra rất đa dạng.
Tuy nhiên căn cứ vào đối tượng bị xâm
phạm, mức độ và tính chất nguy hiểm cho
XH mà PL chia thành 4 loại và tương
ứng với mỗi loại VPPL là một loại trách
nhiệm pháp lí
Giáo viên sử dụng các phương pháp
nêu vấn đề, đàm thoại, thuyết trình từ đó
tổ chức cho HS nắm được các loại VPPL
và trách nhiệm pháp lí.
? Theo em vi phạm hình sự có tính
chất như thế nào? trong những lĩnh vực
nào? lấy ví dụ minh hoạ?
Ví dụ: Xâm hại đến chủ quyền, chế độ,
tính mạng, danh dự, nhân phẩm, tự do,
tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp và
TTATXH.
? Em hãy chỉ ra chủ thể của vi phạm
hình sự?
? Vậy em hiểu như thế nào là người
có năng lực trách nhiệm hình sự?

c. Các loại VPPL và trách nhiệm pháp
lí.
- Vi phạm hình sự.
+ Khái niệm: là hành vi vi phạm luật, gây
nguy hiểm cho xã hội trong tất cả các lĩnh
vực.
+ Chủ thể: Chỉ là cá nhân và do người có
năng lực trách nhiệm HS gây ra.

 Tâm sinh lý bình thường, có khả
năng nhận thức.
 Đủ từ 18 tuổi trở lên
 Đủ từ 16 đến dưới 18 tuổi chịu trách
về mọi mặt (chủ yếu là giáo dục)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
? Theo em cơ quan, tổ chức nào có thẩm
quyền áp dụng trách nhiệm hình sự đối
với người vi phạm hình sự không?
(chỉ có TA mới có thẩm quyền áp dụng)


Em hiểu như thế nào là vi phạm hành
chính? Lấy ví dụ minh hoạ?

? Em hãy chỉ ra chủ thể của vi phạm
hành chính
? Vậy khi có vi phạm hành chính thì ai
có thẩm quyền áp dụng đối với chủ thể
vi phạm hành chính?
(Cơ quan quản lý nhà nước)


? Em hiểu như thế nào là vi phạm dân
sự? Lấy ví dụ minh hoạ?

? Em hãy chỉ ra chủ thể của vi phạm dân
sự? Lấy ví dụ minh hoạ?
? Theo em ai có thẩm quyền áp dụng
trách nhiệm dân sự với chủ thể vi phạm?

? Theo em việc vi phạm này thường
thể hiện chủ thể không thực hiện cái gì ?

? Theo em vi phạm kỉ luật là hành vi
 Đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách
nhiệm về tội rất nghiêm trọng và
đặc biệt nghiêm trọng.
Lưu ý: việc xử lý người chưa thành niên
(từ 14 đến dưới 18 tuổi) chủ yếu mang
nguyên tắc giáo dục, không áp dụng hình
phạt tù chung thân và tử hình.
+ Trách nhiệm hình sự: với các chế tài
nghiêm khắc nhất (7 HP chính) do TA áp
dụng với người phạm tội.
Chú ý: trình tự giải quyết 1 vụ án HS:
Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành
án.
- Vi phạm hành chính:
+ Khái niệm: là hành vi cố ý hoặc vô ý vi
phạm các quy tắc quản lí NN chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm HS, vi phạm
TTATXH.
+ Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức
+ Trách nhiệm hành chính: do cơ quan
quản lí NN áp dụng với chủ thể VP như:
phạt tiền, cảnh cáo, khôi phục tình trạng
ban đầu, thu-giữ tang vật phương tiện...
 Người đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi bị
phạt về lỗi có ý.
 Người đủ từ 16 tuổi trở lên bị phạt

cả lỗi vô ý và cố ý
- Vi phạm dân sự.
+ Khái niệm: là hành vi xâm hại tới các
quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
Vi phạm này thường thể hiện ở việc chủ
thể không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng các hợp đồng dân sự.
+ Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức
+ Trách nhiệm dân sự: TA áp dụng đối
với chủ thể vi phạm như bồi thường thiệt
hại hoặc thực hiện nghĩa vụ do hai bên
thoả thuận.
Chú ý: trình tự giải quyết 1 vụ án DS:
Khởi kiện, thụ lí, hoà giải, xét xử, thi hành
án.
- Vi phạm kỉ luật:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
xâm hại tới các quan hệ nào? lấy ví dụ
minh hoạ?
? Theo em chủ thể vi phạm kỉ luật là
ai? Lấy ví dụ minh hoạ?
? Theo em ai có thẩm quyền áp dụng
đối với chủ thể vi phạm kỉ luật? Lấy VD
minh hoạ?
Như vậy trách nhiệm pháp lí là áp
dụng đôí với chủ thể khi có vi phạm để
trừng phạt và giáo dục hệ quả do chủ thể
vi phạm gây ra.
? Theo em khi thực hiện truy cứu
trách nhiệm PL phải đảm bảo những yêu

cầu nào?
+ Khái niệm: là hành vi xâm hại đến các
quan hệ lao động, công vụ NN
+ Chủ thể: Cán bộ; công nhân, viên;
HSSV...
+ Trách nhiệm kỉ luật: do thủ trưởng cơ
quan áp dụng đối với chủ thể VP kỉ luật như:
khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, sa thải...
Như vậy: VPPL là sự kiện pháp lý và
là cơ sở ể để truy cứu trách nhiệm pháp lý.
Chú ý: Truy cứu trách nhiệm PL phải
đảm bảo:
+ Tính pháp chế
+ Tính công bằng và nhân đạo
+ Tính phù hợp
4. Củng cố.
- Như vậy trong 4 loại trách nhiệm pháp lí thì trách nhiệm hình sự là trách nhiệm pháp
lí nghiêm khắc nhất mà NN buộc người có hành vi VPPL nghiêm trọng phải gánh chịu.
- GV chia lớp thành hai nhóm để thực hiện mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ của
các bên tham gia vào quan hệ hợp đồng mua-bán xe máy.
Chủ thể Quyền chủ thể Nghĩa vụ chủ thể
Người
mua
Nhận xe theo đúng hợp đồng
Trả tiền đầy đủ, đúng phương thức,
đúng hạn
Người
bán
Nhận tiền đầy đủ, đúng hẹn như
hợp đồng

Giao xe đúng chất lượng, đúng ngày
giờ
Nhà
nước
Ra bản án, quyết định đúng PL
Nhận đơn kiện và xét xử theo đúng
thẩm quyền (nếu có)
5. Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà làm bài tập, đọc phần tư liệu tham khảo, học bài cũ và đọc trước bài 3
Giáo án số: 07 Ngày soạn: 30- 09-2010
Tuần thứ: 09
Lớp 12 C
8
12C
9
12 C
10
Ngày dạy
Sĩ số
BÀI 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT
I. Mục tiêu bài học.
Học xong bài 3 học sinh cần nắm được
1. Về kiến thức.
- Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm pháp
lí.
- Nêu được trách của NN trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân.
2. Về kĩ năng.
Phân biệt được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ với bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
3. Về thái độ.
Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12
- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12, Bảng biểu
- Giáo trình CNXHKH, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật
III. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ. ? Thế nào là vi phạm HS và DS cũng như trách nhiệm pháp lí?
3. Học bài mới.
Con người sinh ra dều mong muốn được sống trong một xã hội bình đẳng. Mà NN ta
là NN của dân do dân vì dân chính vì vậy đã đem lại quyền bình đẳng cho công dân.
Vậy ở nước ta hiện nay quyền bình đẳng của công dân được thực hiện trên cơ sở nào và
làm gì để quyền bình đẳng của công dân được tôn trọng và bảo vệ.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Em hiểu thế nào là bình đẳng ? 1. Công dân BĐ về quyền và
Trong điều 52 của HP 1992 (sđ) đã ghi nhận:
Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.
GV cho HS đọc lời tuyên bố của chủ tịch HCM
trong SGK cuối trang 27 sau đó hỏi.
? Em hiểu như thế nào về quyền bình đẳng của
công dân trong lời tuyên bố của chủ tịch HCM?
(Đề cập đến quyền bầu và ứng cử, không phân
biệt nam nữ, giàu nghèo, tôn giáo, dân tộc, địa vị
XH)
? Theo em công dân ở một nước như thế nào
mới có quyền bình đẳng trên?
(ở một nước có độc lập-một xã hội tiến bộ)
GV cho học sinh đọc phần in nhỏ trong sách giáo
khoa trang 28 sau hỏi.
? Theo em những trường hợp nêu trong SGK

có mâu thuẫn với quyền bình đẳng không? vì sao?
GV đưa ra một tình huống có vấn đề sau đó
yêu cầu học sinh giải quyết tình huống.
Một nhóm học sinh rủ nhau đi đua xe máy với lí
do hai bạn trong n hóm mới mua xe máy. Bạn A
trong nhóm có ý không đồng ý vì cho rằng bạn
chưa có GPLX. Bạn B cho rằng bạn A lo xa vì
trong nhóm bố bạn B làm trưởng công an huyện,
nếu tình huống xấu xẩy ra đã có bố bạn B lo sau
đó cả nhóm nhất trí với B.
Khái niệm bình đẳng luôn gắn liền với quyền
lợi. thông thường khi nói đến bình đẳng có thể
hiểu là đề cập đến bình đẳng về quyền lợi.
? Quan điểm và thái độ của trước những ý kiến
trên như thế nào? nếu nhóm bạn ấy là cùng với
lớp em, em sẽ làm gì?
? Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
được thể hiện như thế nào?
Giáo viên nêu câu hỏi sau đó yêu cầu học sinh
trả lời các câu hỏi theo hướng lô gíc.
? Theo em quyền và nghĩa vụ của công dân
được ghi nhận ở đâu?
? Theo em ai có quyền xử phạt (áp dụng) đối
với chủ thể VPPL?
? Để đảm bảo cho công dân bình đẳng trong
việc thực hiện trách nhiệm pháp lí được tiến hành
theo nguyên tắc nào?
? Theo em nhà nước có trách nhiệm gì để
công dân thực hiện quyền bình đẳng của mình?
? Theo em NN có cần tiếp tục xây dựng và

hoàn thiện HTPL không? vì sao?
nghĩa vụ
- Bình đẳng là việc đối xử bình
đẳng về các mặt CT, KT, VH…
không phân biệt nam nữ…
- Khái niệm: Công dân được bình
đẳng trong việc hưởng quyền và
thực hiện nghĩa vụ trước NN và
XH theo quy định của PL.
- Biểu hiện:
+ Được hưởng quyền và thực
hiện nghĩa vụ của mình.
+ Quyền và nghĩa vụ của công
dân không phân biệt dân tộc, giới
tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành
phần và địa vị XH.
2. Công dân bình đẳng về trách
nhiệm pháp lí.
- Bất kì công dân nào VPPL đều
bị xử lí theo quy định của pháp
luật. Không phân biệt địa vị, dân
tộc, tôn giáo, hoàn cảnh.
- Xét xử những người VPPL phải
dựa trên quy định của PL về tính
chất mức độ vi phạm chứ không
phải căn cứ vào giới tính dân tộc
3. Trách nhiệm của NN trong
việc đảm bảo quyền bình đẳng
của công dân trước pháp luật.
- Được quy định trong Hiến pháp

và pháp luật.
- Cơ quan NN có thẩm quyền xử
phạt (áp dụng) với chủ thể VPPL.
- Chỉ truy cứu trách nhiệm theo
nguyên tắc công bằng, công khai,
nhanh chóng.
- NN có trách nhiệm tạo điều kiện
cho công dân thực hiện quyền và
nghĩa vụ của mình.
? Theo em cơ sở nào để đảm bảo quyền bình
đẳng về quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm pháp
lí?
Giáo viên cho học sinh giải quyết tình huống
trong SGK trang 29
? Từ tình huống trong SGK theo em điều đó
có ảnh hưởng tới ngtắc mọi CD được đối xử bình
đẳng về quyền và cơ hội học tập hay không?
- NN có trách nhiệm xây dựng và
hoàn thiện hệ thống pháp luật.
4. Củng cố.
- Giáo viên nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài.
- Em hãy lấy một VD về việc TA xét xử một vụ án ở nước ta không phụ thuộc vào
người bị xét xử là ai, giữ chức vụ nào?
- Giáo viên cho học sinh so sánh giữa quyền bình đẳng với quyền bình đẳng trước
pháp luật.
Nội dung so sánh Quyền bình đẳng Quyền bình đẳng trước pháp
luật
Căn cứ hình thành Tạo hoá Ghi nhận trong Hiến pháp, pháp
luật
Chủ thể Mọi người Công dân

Nội hàm Rộng hơn Hẹp hơn
Chế tài áp dụng khi
VP
Xã hội, dư luận lên án Xử lí theo pháp luật
5. Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà các em ôn tập cả ba bài đã học để giờ sau kiểm tra một tiết.
Giáo án số: 08 Ngày soạn: 08- 10-2010
Tuần thứ: 10
Lớp 12 C
8
12C
9
12 C
10
Ngày dạy
Sĩ số
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I. Mục tiêu kiểm tra.
- Đánh giá được chất lượng học tập bộ môn của học sinh và thái độ của HS đối với bộ
môn.
- Đánh giá được kĩ năng, kĩ sảo làm bài của học sinh và kĩ năng vận dụng kiến thức
vào thực tế địa phương.
- Từ đó giáo viên có cái nhìn tổng quát và điều chỉnh (nếu có) phương pháp và kĩ năng
truyền thụ kiến thức cho học sinh.
ii. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Nội dung kiểm tra.
Câu 1: Em hãy trình bày khái niệm, chủ thể, trách nhiệm pháp lý vi phạm
Hình sự, vi phạm Hành chính, vi phạm Dân sự, vi phạm kỉ luật? (6 điểm)
- Vi phạm hình sự.

+ Khái niệm: là HV vi phạm luật có tính chất nguy hiểm cao, gây thiệt hại nghiêm
trọng cho các quan hệ XH trong tất cả các lĩnh vực.
+ Chủ thể: Chỉ là cá nhân và do người có năng lực trách nhiệm HS gây ra.
 Từ 18 tuổi trở lên, TSL bình thường, có khả năng nhận thức.
 Từ 16 đến dưới 18 tuổi chịu trách về mọi mặt (chủ yếu là giáo dục)
 Từ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm về tội rất nghiêm trọng và đặc biệt
nghiêm trọng.
+ Trách nhiệm hình sự: với các chế tài nghiêm khắc nhất (7 HP chính) do TA áp dụng
với người phạm tội.
Chú ý: trình tự giải quyết 1 vụ án HS: Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.
- Vi phạm hành chính:
+ Khái niệm: là hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy tắc quản lí NN chưa đến mức
truy cứu trách nhiệm HS, vi phạm TTATXH.
+ Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức
+ Trách nhiệm hành chính: do cơ quan quản lí NN áp dụng với chủ thể VP như: phạt
tiền, cảnh cáo, khôi phục tình trạng ban đầu, thu-giữ tang vật p.tiện...
 Người từ 14 đến dưới 16 tuổi bị phạt về lỗi có ý.
 Người từ 16 tuổi trở lên bị phạt cả lỗi vô ý và cố ý
- Vi phạm dân sự.
+ Khái niệm: là hành vi xâm hại tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
+ Chủ thể: là cá nhân hoặc tổ chức
+ Trách nhiệm dân sự: TA áp dụng đối với chủ thể VP như bồi thường thiệt hại hoặc
thực hiện nghĩa vụ do hai bên thoả thuận.
Chú ý: trình tự giải quyết 1 vụ án DS: Khởi kiện, thụ lí, hoà giải, xét xử, thi hành án.
- Vi phạm kỉ luật:
+ Khái niệm: là hành vi xâm hại đến các quan hệ lao động, công cụ NN
+ Chủ thể: Cán bộ, công nhân, viên, HSSV...
+ Trách nhiệm kỉ luật: do thủ trưởng cơ quan áp dụng đối với chủ thể VP kỉ luật như:
khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, sa thải...
Câu 2: Theo em căn cứ vào đâu để xác định đâu là hành vi vi phạm pháp luật?

Nội dung của các căn cứ đó? Lấy ví dụ cho các căn cứ đó? (4 điểm)
Các dấu hiệu cơ bản của VPPL.
- Là hành vi trái PL xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ. Biểu
hiện:
+ Hành động : Chủ thể làm những việc không được làm theo quy định của PL.
VD: Nhà máy thải chất ô nhiễm …
+ Không hành động : Chủ thể không làm những việc phải làm theo quy định của PL.
VD: SX-KD không nộp thuế, đi xe mô tô đèo ba người….
- Do người có nằng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
+ Đạt độ tuổi nhất định (16 tuổi) tâm sinh lí bình thường.
+ Có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình.
+ Chịu trách nhiệm độc lập về hành vi của mình
- Người vi phạm phải có lỗi.
+ Lỗi cố ý
Cố ý trực tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác nhưng vẫn
mong muốn nó xảy ra
Cố ý gián tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác, tuy không
mong muốn những vẫn để cho nó xẩy ra.
+ Lỗi vô ý
Vô ý do quá tự tin: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác nhưng hi
vọng không xẩy ra.
Vô ý do cảu thả: Chủ thể không nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác
3. Dặn dò nhắc nhở.
Giáo án số: 09 Ngày soạn: 18- 10-2010
Tuần thứ:11
Lớp 12 C
8
12C
9
12 C

10
Ngày dạy
Sĩ số
BÀI 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN
TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (Tiết 1)
I. Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 1 bài 4 học sinh cần nắm được
1. Về kiến thức.
- Học sinh nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực
HN-GĐ.
- Nêu được trách của NN trong việc đảm bảo quyền BĐ của công dân trong lĩnh vực
HN-GĐ.
2. Về kĩ năng.
Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực
HN-GĐ.
3. Về thái độ.
Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực HN-GĐ.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12
- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12
- Sơ đồ, luật HN-GĐ, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Giáo viên nhận xét qua bài kỉêm tra 1 tiết?
3. Học bài mới.
ở bài trước các em đã nắm dược thế nào là công dân bình đẳng trước pháp luật. Vậy
công dân bình đẳng trong những lĩnh vực nào của đời sống xã hội. Nhà nước có vai trò
quan trọng như thế nào trong việc đảm bảo cho công dân thực hiện quyền bình đẳng đó
trên thực tế? Hôm nay thầy cùng các em cùng đi tìm hiểu bài 4.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
Giáo viên giới thiệu luật HNGĐ: năm
2000 QH khoá X kì họp thứ 7 thông qua
luật HN và GĐ mới vào ngaỳ 6-9-2000 và
có hiệu lực pháp lí 1-1-2001.
? Theo em hôn nhân là đánh dấu sau
một sự kiện pháp lí gì:
(Đăng kí kết hôn)
? Theo em mục đích của hôn nhân là gì?
? Từ khái niệm em hãy đánh giá các
nguyên tắc bình đẳng trong HN và GĐ của
địa phương em hiện nay?
? Theo em bình đẳng giữa vợ và chồng
1. Bình đẳng trong hôn nhân và gia
đình.
a. Thế nào là bình đẳng trong HN và
GĐ.
- Mục đích của hôn nhân.
+ Xây dựng gia đình hạnh phúc.
+ Sinh con và nuôi dạy con.
+ Tổ chức đời sống VC và TT của gia
đình.
- Khái niệm: SGK trang 33.
Như vậy: BĐ trong HN&GĐ là BĐ
giữa V – C và các thành viên trong GĐ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
được thể hiện trong những lĩnh vực nào?
(lĩnh vực nhân thân và tài sản)
Giáo viên sử dụng phương pháp thảo
luận nhóm và kết hợp phương pháp thảo

luận nhóm để tổ chức học tập cho HS, GV
chia lớp thành 4 nhóm.
Nhóm 1 + 2 thực hiện nội
dung bình đẳng trong quan hệ nhân thân
? Trong quan hệ nhân thân sự bình đẳng
giữa vợ chồng được thể hiện như thế nào?
? Theo em mối quan hệ vợ chồng hiện
nay (ở nước ta) có những nét đổi mới gì so
với truyền thống?
? Em hãy giải quyết tình huống 1 trong
sách giáo khoa trang 33?
Nhóm 3 + 4 thực hiện nội
dung bình đẳng trong quan hệ tài sản.
? Trong quan hệ tài sản sự bình đẳng
giữa vợ và chồng được thể hiện như thế
nào?
? Em hãy giải quyết tình huống 2 trong
sách giáo khoa trang 33.
Giáo viên cho đại diện các nhóm trình
bày sau đó trao đổi giữa các nhóm.
? Em hiểu như thế nào là tài sản chung
và tài sản riêng của vợ và chồng.
? Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ gì đối
với con?
? Các con có nghĩa vụ gì đối với cha
me?
? Cha em có được phân biệt đối xử giữa
các con không?
? Sự bình đẳng giữa ông bà (nội-ngoại)
và cháu theo hai chiều được thể hiện như

thế nào?
? Sự bình đẳng giữa anh, chị, em được
thể hiện như thế nào?
? Để đảm bảo thực hiện quyền bình
đẳng trong HN GĐ cái gì làm cơ sở pháp
lí?
( Đó là luật và tổ chức tuyên truyền trong
nhân dân)
? Để đảm bảo xây dựng gia đình ấm no
bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc NN phải có
được PL quy định và NN đảm bảo thực
hiện.
b. Nội dung bình đẳng trong HN và
GĐ.
* Bình đẳng giữa vợ và chồng.
- Trong quan hệ nhân thân.
+ Điều 64 của HP 92 (sđ): V - C bình
đẳng
+ Vợ chồng tôn trọng, giữ gìn danh dự,
uy tín cho nhau, tôn trọng quyền tự do
tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.
+ Giúp đỡ tạo điều kiện cho nhau phát
triển về mọi mặt.
- Trong quan hệ tài sản.
+ Quyền sở hữu tài sản. (chiếm hữu, sở
hữu, định đoạt)
+ Quyền thừa kế.
+ Quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng
+ Tài sản chung: được tạo ra trong thời
kì HN, được thừa kế, tặng chung.

+ Tài sản riêng: có trước HN hoặc được
thừa kế, tặng riêng.
* Bình đẳng giữa cha, mẹ và con.
- Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang
nhau đối với con cái.
- Con có bổn phận kính trọng, biết ơn,
hiếu thảo với cha mẹ.
- Cha mẹ không được phân biệt đối xử
với các con (trai, gái, con nuôi).
* Bình đẳng giữa ông bà và cháu.
- Ông bà có quyền và nghĩa vụ với các
cháu.
- Các cháu phải kính trọng, chăm sóc,
phụng dưỡng.
* Bình đẳng giữa anh, chị, em.
Anh chị em có bổn phận thương yêu
chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau.
c. Trách nhiệm của NN trong việc đảm
baỏ quyền bình đẳng trong HN và GĐ.
- Có chính sách và biện pháp kịp thời.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
biện pháp và vai trò gì? - Tuyên truyền, phổ biến giáo dục PL.
- Xoá bỏ phong tục tập quán lạc hậu.
- Xử lí nghiêm minh kịp thời hành vi
VPPL.
4. Củng cố.
- GV hệ thống lại kiến thức cơ bản của tiết
- Sử dụng sơ đồ thể hiện quan hệ vợ chồng trong thời kì hôn nhân.
5. Dặn dò nhắc nhở.
Về nhà học bài cũ, làm bài tập và BTTH và chuẩn bị tiết 2 của bài 4

Giáo án số: 10 Ngày soạn: 25- 10-2010
Tuần thứ: 12
Lớp 12 C
8
12C
9
12 C
10
Ngày dạy
Sĩ số
BÀI 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN
TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (Tiết 2)
I. Mục tiêu bài học.
Học xong tiết 2 bài 4 học sinh cần nắm được
1. Về kiến thức.
- Học sinh nêu được KN, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực lao
động.
- Nêu được trách của NN trong việc đảm bảo quyền BĐ của công dân trong lĩnh vực
lao động
2. Về kĩ năng.
Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của CD trong lĩnh vực lao
động.
3. Về thái độ.
Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực lao động.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV, TLHDGD GDCD 12
- Bài tập tình huống, bài tập trắc nghiệm GDCD 12
- Sơ đồ, Bộ luật lao động, pháp luật đại cương của ĐHKTQ-Khoa luật
III. Tiến trình lên lớp.
1. Ổn định tổ chức lớp.

Quan hệ V-C trong thời kì HN
V- C bình đẳng với nhau
Trong quan hệ nhân thân
Trong quan hệ tài sản
Có nghĩa vụ và quyền ngang nhau
2. Kiểm tra bài cũ. ? Em hãy trình bày nội dung bình đẳng trong lĩnh vực HN và GĐ?
3. Học bài mới.
Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân, nó được thể hiện trong các quy định
của pháp luật về LĐ và PL nước ta thừa nhận sự bình đẳng của công dân trong lao động.
Vậy sự bình đẳng đó được thể hiện ntn? Hôm nay thầy cùng các em cùng đi tìm hiểu bài
4 tiết 2.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
? Theo tại sao lao động là hoạt động
quan trong nhất?
(vì nó tạo ra của cải VC và TT)
? Từ KN theo em nguyên tắc cơ bản của
PL LĐ xác định quyền BĐ trong LĐ của
công dân được thể hiện trên phương diện
nào?
VD: chế độ thai sản cho LĐ nữ là được
nghỉ 4 tháng và 6 tháng đối với công việc
nặng nhọc, nguy hiểm, hảo đảo, biên giới…
? Theo em người LĐ được tự do sử
dụng SLĐ của mình như thế nào?
? Hiện nay luật lao động quy định tuổi
LĐ và tuổi sử dụng LĐ là bao nhiêu?
? Trong quá trình lao động có bị phân
biệt đối xử giữa các lao động không?
GV cho học sinh giải quyết tình huống
trong sách giáo khoa trang 36 và đưa học

sinh vào tình huống có vấn đề.
? Nếu là chủ doanh nghiệp em có yêu
cầu gì khi tuyển dụng LĐ? vì sao?
GV tổ chức cho học sinh trả lời theo câu
hỏi có tính lô gíc và yêu cầu HS lấy VD
minh hoạ.
? Theo em chủ thể HĐ LĐ là ai? Lấy ví
dụ?
? Người lao động và người sử dụng lao
động có mối quan hệ gì trong HĐLĐ?
(Mối quan hệ pháp lí)
? Theo em chủ thể HĐ LĐ là ai? Lấy
VD?
? Theo em giao kết HĐ LĐ được thực
hiện dựa trên nguyên tắc nào?
? Theo em tại sao người LĐ và người sử
dụng LĐ phải kí kết HĐ LĐ?
Chú ý: HĐ LĐ được thực hiện liên tục
trong một khoảng thời gian nhất định trừ
2. Bình đẳng trong lao động.
BLLĐ được QH thong qua năm 1994 và
có hiệu lực pháp lý 01-01-1995 bao gồm
17 chương và 198 điều và được sửa đổi
bổ sung năm 2002. và 2006
a. Thế nào là bình đẳng trong lao động.
– Khái niệm: SGK trang 35.
- Thể hiện.
+ BĐ trong việc thực hiện quyền lao
động.
+ BĐ giữa người SD LĐ và người LĐ

+ BĐ giữa lao động nam và nữ
b. Nội dung cơ bản của bình đẳng
trong lao động.
* Công dân BĐ trong thực hiện quyền
lao động.
- Được tự do sử dụng sức lao động
+ Lựa chọn việc làm
+ Làm việc cho ai
+ Bất kì ở đâu
- Người LĐ phải đủ tuổi (15 tuổi) người
SD LĐ (18 tuôỉ)
- Không phân biệt giới tính, dân tộc, tín
ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình…
* Công dân BĐ trong giao kết HĐLĐ.
- HĐLĐ: là sự thoả thuận giũa người
LĐ và người SD LĐ về Đk LĐ, việc
làm có trả công, quyền và nghĩa vụ hai
bên trong quan hệ lao động.
- Hình thức giao kết HĐLĐ
+ Bằng miệng
+ Bằng văn bản
- Nguyên tắc giao kết HĐLĐ
+ Tự do tự nguyện bình đẳng
+ Không trái PL, thoả ước tập thể
+ Giao kết trực tiếp
- Tại sao phải kí kết HĐLĐ: là cơ sở

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×