Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

GIÁO ÁN LỚP 3 TUẦN 14

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (186.01 KB, 33 trang )

LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 14
THỨ,
NGÀY,
THÁNG
MÔN TIẾT TÊN BÀI DẠY
Thứ Hai
15/11/ 2010
SH đầu tuần
Toán 66 Luyện tập
Tập đọc 27 Người liên lạc nhỏ
Kể chuyện Người liên lạc nhỏ
Thể dục 27 n bài TD phát triển chung
Thứ Ba
16/11/ 2010
Đạo đức 14 Quan tâm giúp đỡ làng xóm láng giềng
Chính tả 27 Người liên lạc nhỏ(nghe viết )
Tập đọc 28 Nhớ Việt Bắc
Toán 67 Bảng chia 9
Thứ Tư
17/11/ 2010
LTVC 14 n về từ chỉ đặc điểm,. n tập câu Ai thế nào?
Tập viết 14 n chữ hoa K
Toán 68 Luyện tập
m nhạc 14 Học bài hát :Ngày mùa vui
TNXH 27 Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống
Thứ Năm
18/11/ 2010
Thể dục 28 Hoàn thiện bài TDPTC
Chính tả 28 Nhớ Việt Bắc( nghe viết )
Toán 69 Luyện tập


TNXH 28 Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống(TT)
Thủ công 14 Cắt, dán chữ H, U (TT)
Thứ Sáu
19/11/ 2010
Tập làm văn 14 Nghe kể: Tôi cũng như bác. Giới thiệu hoạt động.
Toán 70 Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số
MT
14 Vẽ theo mẫu: vẽ con vật nuôi quen thuộc
SH lớp
14
.
Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Môn ĐẠO ĐỨC
Bài : QUAN TÂM, GIÚP ĐỢ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG.
I.Mục đích yêu cầu :
_ Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
_ Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả
năng.
* Ghi chú: Biết ý nghóa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
II.Chuẩn bò :
1. Giáo viên:-Tranh minh hoạ truyện : Chò Thủy của em
-Phiếu học tập ghi Các câu ca dao, tục ngữ
2. Học sinh: - SGK.
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: Tham gia việc lớp việc trường thể hiện điều gì đối với trẻ em?
3.Bài mới:
Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay các em sẽ tìm hiểu
thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

Hoạt động 1: Phân tích truyện: Chò Thủy của em
*Mục tiêu : Học sinh biết được một số việc làm thể
hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
*Cách tiến hành:
_Giáo viên kể chuyện ( có sử dụng tranh minh hoạ )
_ Giáo viên đặt câu hỏi:
+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thuỷ ?
+ Thuỷ đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà ?
+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn bạn
Thuỷ ?
+Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?
+Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng?
*Giáo viên kết luận:Ai cũng có lúc gặp khó
khăn,hoạn nạn.Những lúc đó cần sự cảm thông
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu
bài.
- Học sinh lắng nghe giáo viên kể
chuyện.
- Bé Viên, mẹ Viên, chò Thủy
- Học sinh nhận xét, bổ sung.
_Vì Mẹ Viên đi làm ngoài đồng
không có ai trông em.
_ … làm chong chóng, dạy em học.
_ Vì chò Thủy quan tâm đến bé
Viên,chò Thủy chỉ là hàng xóm thôi.
giúp đỡ của những người xung quanh.Vì vậy,
không chỉ người lớn mà trẻ em cũng cần quan tâm,
giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm

vừa sức mình.
Hoạt động 2 : Đặt tên tranh
*Mục tiêu : Học sinh hiểu được ý nghóa của các
hành vi, việc làm đối với hàng xóm, láng giềng.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên chia nhóm 6: Mỗi nhóm thảo luận về
nội dung của một tranh và đặt tên tranh.

+ Tranh 1: Nhóm 1
+ Tranh 2: Nhóm 2

+Tranh 3: Nhóm 3

+ Tranh 4: Nhóm 4
- Giáo viên kết luận: nội dung của từng bức tranh,
khẳng đònh các việc làm của những bạn nhỏ trong
tranh 1,3,4 là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng. Còn các bạn đá bóng trong tranh 2 là làm
ồn, ảnh hưởng đến hàng xóm láng giềng.
Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
*Mục tiêu : Học sinh biết bày tỏ thái độ của mình
trước những ý kiến, quan niệm có liên quan đến
việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
*Cách tiến hành :
_ GV giải thích các câu tục ngữ.
- Giáo viên chia lớp thành nhóm 4
_GV nêu yêu cầu: các nhóm thảo luận bày tỏ thái
độ của các mình đối với các quan niệm có liên
quan đến làng xóm láng giềng.
*Giáo viên kết luận : các ý a,c,d là đúng, còn ý

câu b là sai.Hàng xóm láng giềng cần quan tâm
giúp đỡ lẫn nhau. Dù còn nhỏ tuổi, các em cũng
cần biết làm các việc phù hợp với sức mình để
giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
_ Học sinh thảo luận nhóm 6.
_ Đại diện từng nhóm lên trình bày
các nhóm khác góp ý bổ sung:
+ Nhóm 1: Tên tranh: Hai bác cháu
+ Nhóm 2: Tên tranh: Phiền người
khác
Nhóm 3: Tên tranh: Bé biết quan
tâm
Nhóm 4: Tên tranh: Bé biết giúp đỡ.

-Các nhóm thảo luận
_Đại diện từng nhóm trình bày, các
nhóm góp ý kiến bổ sung .
a/ đúng, b/ sai, c/ đúng, d/ đúng
- Học sinh nhắc lại các ý
4.Củng cố : - Giáo viên nhắc lại ý nghóa của việc giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò :
_ Sưu tầm các truyện, thơ, ca dao, tục ngữ,….và chép lại ra giấy khổ to rồi trang trí cho
đẹp. Tiết sau trưng bày ở lớp và đọc cho các bạn cùng nghe.
-Nhớ và ghi lại những công việc mà em đã làm để giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.
-Chuẩn bò bài: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng. ( Tiết 2)
…………………………………………………………………………………….
Môn Toán
Bài : LUYỆN TẬP
I.Mục đích yêu cầu :

_Biết so sánh các khối lượng.
_Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán .
_ Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập.
_ BT cần làm: bài 1, 2,3,4.
II.Chuẩn bò :
1.Giáo viên : 1 chiếc cân đồng hồ
2.Học sinh : SGK , vở
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động :Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ: GV cân 1 số vật - gọi học sinh đọc số cân nặng của một vật đó.
_ GV cùng HS nhận xét.
3.Bài mới :
Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu
Giới thiệu bài: Các em đã học về đơn vò
đo khối lượng gam hôm nay chúng ta làm
luyện tập để củng cố bài
 Hướng dẫn học sinh luyện tập
+Bài 1:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
- Viết lên bảng 744g……474kg và yêu cầu
học sinh so sánh
- GV hỏi vì sao ta biết 744g > 474g?
- Vậy khi so sách các số đo khối lượng
chúng ta cũng so sánh như với các số tự
nhiên.
-Học sinh làøm tiếp các phân số còn lại
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài.
+Bài 1:
_Học sinh đọc yêu cầu bài tập
_ HS lên bảng làm 1 bài.

- 744g > 474g
- Vì số 744 có chữ số hàng trăm lớn hơn.
- bài còn lại HS làm vào tập
+Bài 2:
_ Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_ Cho HS làm bài vào bảng nhóm
+Bài 3:
Gọi 1 học sinh đọc đề bài.
- Yêu cầu học sinh làøm bài
+Bài 4:
Chia học sinh thành các nhóm 6, phát
cân cho học sinh và yêu cầu các em thực
hành cân các đồ dùng học tập của mình và
ghi số cân vào vở
+Bài 2:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- 4 nhóm cùng làm bài:
_ HS trình bày bài giải:
Bài giải
Cả 4 gói kẹo cân nặng là:
130 x 4 = 520 (g)
Cả kẹo và bánh cân nặng là:
520 + 175 = 695 (g)
Đáp số: 695 g
+Bài 3:
- Học sinh đọc đề bài
- 1 học sinh lên bảng làøm bài, học sinh cả
lớp làøm bài vào vở.
Bài giải
1kg = 1000g

Số gam đường còn lại
1000 – 400 = 600 (g)
Số gam đường trong mỗi túi nhỏ
600 : 3 = 200 (g)
Đáp số : 200 g đường
+Bài 4:
- Các nhóm thực hành cân
_ đại diện nhóm lên báo cáo kết quả
4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học.
5.Dặn dò : _Yêu cầu học sinh về nhà làøm bài tập luyện tập thêm.
_Chuẩn bò bài: Bảng chia 9
----------------------------------------------------------
Môn : TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Bài : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I.Mục đích yêu cầu:
A.Tập đọc:
_Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẫy và giữa các cụm từ.
_Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật
_Hiểu nội dung : Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí dũng cảm khi làm nhiệm vụ
dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng. (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B.Kể chuyện:
_ kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
_ HS khá, giỏi lại được toàn bộ câu chuyện.
II.Chuẩn bò:
1.Giáo viên:_Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện .
_Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
2.Học sinh : SGK
III.Hoạt động dạy - học:
1.Khởi động : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :Học sinh đọc và trả lời câu hỏi bài tập đọc: Cửa Tùng.

_ Gv nhận xét
3 .Dạy bài mới
Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu
Giới thiệu bài :
Hướng dẫn luyện đọc:
a)Đọc mẫu:
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghóa
từ:
_ Hướng dẫn đọc từng câu
_Ghi các từø khó, dễ lẫn mà HS đọc sai
_ Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn:
+Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc
từng đoạn trong bài. Theo dõi học sinh đọc
bài để chỉnh sửa lỗi ngắt giọng.
+Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải để
hiểu nghóa các từ khó. Giáo viên có thể
giảng thêm nghóa của các từ này nếu thấy
học sinh chưa hiểu.
_ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.
_ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
c/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
_Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại bài
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài .
_Theo dõi giáo viên đọc mẫu.
_ Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau
đến hết bài.Đọc 2 vòng.
_ Học sinh đọc, phát âm các từ đúng,
_4 học sinh tiếp nối nhau đọc bài theo
đoạn, chú ý đọc các câu gv hướng dẫn


+ HS đọc phần chú giải
_Mỗi nhóm 4 học sinh , lần lượt từng học
sinh đọc một đoạn trong nhóm.
_2 nhóm thi đọc tiếp nối.
_1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi
trước lớp.
_Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
_Tìm những câu văn miêu tả hình dáng của
bác cán bộ.
_Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông
già Nùng?
_Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào?
+Giảng :Vào năm 1941, các chiến só cách
mạng của ta đang trong thời kì hoạt động bí
mật và bò đòch lùng bắt ráo riết.Chính vì
thế,các cán bộ kháng chiến thường phải cải
trang để che mắt đòch. Khi đi làm nhiệm vụ
phải có người đưa đường và bảo vệ.Chúng
ta cùng tìm hiểu đoạn 2 và 3 của bài.GV nêu
ý đoạn1.
_Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu đi qua
suối?
_Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện bác cán
bộ ?
_Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây đồn
đem lính đi tuần, thế nhưng nhờ sự thông
minh, nhanh trí, dũng cảm của Kim Đồng
mà hai bác cháu đã bình an vô sự.
+ Em hãy tìm những chi tiết nói lên sự

nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi
gặp đòch.
_ GV nêu ý đoạn 2-3
_Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của
Kim Đồng.
GV nêu nội dung bài.
trong SGK.
_Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo
vệ và đưa bác cán bộ đến đòa điểm mới.
_Bác cán bộ đóng vai một ông già Nùng.
Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai
bợt cả hai cửa tay, trông bác như người Hà
Quảng đi cào cỏ lúa.
_ Học sinh thảo luận cặp đôi, sau đó đại
diẹân học sinh trả lời: Vì đây là vùng dân
tộc Nùng ở,đong vai ông già Nùng dễ hòa
đồng với mọi người, đòch sẽ tưởng bác là
người đòa phương và không nghi ngờ.
_Rất cẩn thận: Kim Đồng đi đằng trước,
bác cán bộ lững thững theo sau. Gặp điều
gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu ,
người đi sau tránh vào ven đường.
_Nghe giảng, sau đó 1 học sinh đọc lại
đoạn 2,3 trước lớp, cả lớp đọc thầm.
_Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi
tuần.
_Chúng kêu ầm lên.

_Khi gặp đòch Kim Đồng bình tónh huýt
sáo ra hòêu cho bác cán bộ.

+Khi bò đòch hỏi, anh bình tónh trả lời
chúng là: đi đón thầy mo về cúng cho mẹ
đang ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đi
nhanh vì về nhà còn rất xa.
_Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí,
yêu nước.
Luyện đọc lại bài:
_ Giáo viên đọc diễn cảm đọan 3
_Hướng dẫn HS đọc phân biệt lời người
dẫn chuyện, bọn giặc, Kim Đồng.
_ Chia nhóm 3 cho HS phân vai
_ Mời vài nhóm thi đọc đoạn 3 theo cách
phân vai.
_ 1 HS đọc cả bài
_ HS phân vai trong nhóm
_ 2 nhóm thi đua.
KỂ CHUYỆN
1.GV nêu nhiệm vụ:
_ GV treo tranh nêu:
_ Dựa vào 4 tranh minh họa nội dung 4
đoạn truyện các em kể lại toàn bộ câu
chuyện.
2. Hướng dẫn HS kể toàn chuyện theo
tranh:
_ HS quan sát 4 tranh minh họa
_Hỏi: Tranh 1 minh họa điều gì?
_Hai bác cháu đi đường như thế nào?
_ Tranh 2.
Tranh 3:
Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì? Anh đã

trả lời chúng ra sao?
Tranh 4:
Kết thúc của câu chuyện như thế nào?
3.Kể theo nhóm.
_Chia học sinh thành nhóm 4 và yêu cầu
học sinh kể chuyện theo nhóm.



_Tranh 1 minh họa cảnh đi đường của hai
bác cháu.
_Kim Đồng đi trước, bác cán bộ đi sau.
Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi
trước ra hiệu cho người đi sau nấp vào ven
đường .
_1 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận
xét: Trên đường đi, hai bác cháu gặp Tây
đồn đi tuần. Kim Đồng bình tónh ứng phó
với chúng, bác cán bộ ung dung ngồi lên
tảng đá như bò mỏi chân ngồi nghỉ.
_Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu, anh trả lời
chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ
đang bò ốm rồi giục bác cán bộ lên đường
kẻo muộn.
_Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an tòan.
Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh
nên không nhận ra bác cán bộ.
_Mỗi nhóm 4 học sinh . Mỗi học sinh
chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích.
Học sinh trong nhóm theo dõi và góp ý

cho nhau.
_cả lớp theo dõi , nhận xét và bình chọn
_ Gọi 4 HS đại diện ở 4 nhóm lên kể
_Tuyên dương học sinh kể tốt.
nhóm kể hay nhất.
4.Củng cố : : _ Phát biểu cảm nghó của học sinh về anh Kim Đồng. 2 đến 3 học sinh
trả lời. Giáo viên nhận xét tiết học .
5.Dặn dò : _ Về nhà Tập đọc và tập kể lại câu chuyện cho ông bà,cha, mẹvà em
mình nghe
_ Chuẩn bò bài: Nhớ Việt Bắc
-----------------------------------------------------------------------
Thứ ba ngày 09 tháng 11 năm 2010
Môn Chính Tả
Bài: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I.Mục đích yêu cầu:
_ Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi; không mắc quá
5 lỗi trong bài.
_ Làm đúng BT điền tiếng có vần ay/ ây (BT2)
_ Làm đúng BT 3b
II.Chuẩn bò:
1. Giáo viên : –Bảng phụ viết BT3b; bảng nhóm viết BT2
2. Học sinh: SGK
III.Hoạt động dạy - học :
Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu
1.Khởi động: Hát
2.Kiểm tra bài cũ :Vàm Cỏ Đông
_ Chữa BT 3b. GV kiểm tra BT ở nhà
_ GV nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:Tiết hôm nay các em sẽ

viết chính tả bài: Người liên lạc nhỏ.
 Hướng dẫn học sinh nghe viết chính tả
a)Tìm hiểu nội dung bài văn:
-Giáo viên đọc mẫu 1 lần đoạn văn :
“Sáng……. đằng sau ” để viết chính tả
-Đoạn văn có những nhân vật nào?
_Lời giải
+ vẽ: vẽ vời, vẽ chuyện, bày vẽ,
+ vẻ: vui vẻ, vẻ mặt,vẻ vang,…
+ nghó: nghó ngơi
+nghỉ:nghỉ học, nghỉ việc,…
-Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài.
- Học sinh nghe giáo viên đọc
-Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng
và ông ké
_ Tên các nhân vật viết như thế nào?
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những dấu câu nào?
-Yêu cầu học sinh tìm các từ khó dễ lẫn
khi viết chính tả
-Yêu cầu các học sinh viết các từ vừa tìm
được
-Giáo viên đọc cho học sinh viết
- Giáo viên chấm chữa bài
 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
+Bài 2:
_ Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài
-Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
_ GV nhận xét
+Bài 3:

_ GV cho HS làm BTb
gọi HS lên bảng làm.
_ GV nhận xét
-Tên riêng phải viết hoa: Đức Thanh, Kim
Đồng, Nùng, Hà Quảng. Các chữ đầu câu :
Sáng, Một, Ông, Nào, Trông phải viết hoa
_ Có 6 câu
- Dấu hai chấm, dấu chấm, dấu gạch đầu
dòng dấu chấm than
+ huýt sáo chờ sẵn, gậy trúc, lững thững,
mỉm cười, cửa tay, Hà Quảng, lững thững,

cả lớp viết vào bảng con
-Học sinh viết vào vở
+Bài 2 :
-1 học sinh đọc yêu cầu đề trong SGK
- học sinh làm,
_cả lớp làm vào vở BT:
+ Cây sậy; chày giã gạo
+ dạy học ; ngủ dậy
+ số bảy ; đòn bẩy
-3 học sinh lên bảng viết,
+Bài 3:
b) -tìm nước
- dìm chết
- chim gáy
- thoát hiểm.
4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh
5.Dặn dò : _Học sinh nào sai lỗi về nhà rèn viết lại từ khó
_Chuẩn bò bài:Nhớ Việt Bắc

………………………………………………………………………………………..
Môn : TẬP ĐỌC
Bài : NHỚ VIỆT BẮC.

I.Mục đích yêu cầu:
_ Bước đầu biết ngắt nghỉ hợp lí khi đọc thơ lục bát.
_ Hiểu nội dung: ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi (trả lời được các
câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu).
II.Chuẩn bò:
1. Giáo viên:_Tranh minh họa bài tập đọc . Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng
dẫn luyện đọc.
_ Bảng phụ chép sẵn bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng.
2. Học sinh: _Sách giáo khoa
III.Hoạt động dạy - học:
1.Khởi động : Hát bài hát
2. Kiểm tra bài cũ:
_Học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc : Người liên lạc nhỏ.
_ GV nhận xét
3.Dạy bài mới:
Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện đọc
a)Đọc mẫu:
_Giáo viên đọc mẫu
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghóa từ
_ Hướng dẫn đọc từng câu
_ luyện phát âm từ khó, dễ lẫn.
_ Cho HS đọc từng khổ thơ

_Yêu cầu học sinh đọc chú giải để hiểu nghóa các

từ khó.
_ Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.
_ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
_ Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài thơ.
 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
_Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước lớp.
_Trong bài thơ tác giả có sử dụng các xưng hô rất
thân thiết là“ta” “mình”, em hãy cho biết “ta”chỉ
ai,“mình” chỉ ai ?
_Khi về xuôi, người cán bộ nhớ những gì?
_Khi về xuôi, người cán bộ đã nhắn nhủ với người
Việt Bắc rằng “Ta về, ta nhớ những hoa cùng
ngươì”, “hoa” trong lời nhắn nhủ này chính là cảnh
rừng Việt Bắc .
a/+Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc rất đẹp?
_ Học sinh nghe giáo viên giới thiệu
bài.
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc 2 dòng, tiếp nối
nhau
+ Nhiều em đọc từ khó
- Đọc từng khổ thơ nối tiếp
+ Chú ý ngắt đúng nhòp thơ.
-1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp
đọc thầm theo .
-Mỗi nhóm lần lượt từng học sinh
đọc một khổ thơ
-2 nhóm thi đọc tiếp nối.
_ Cả lớp đọc đồng thanh.
-1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo

dõi trong SGK.
-“Ta” trong bài thơ chính là tác giả,
người sẽ về dưới xuôi, còn “mình”
chỉ người Việt Bắc, người ở lại.
- Khi về xuôi người cán bộ nhớ hoa,
nhớ người Việt Bắc:
“Ta về, ta nhớ những hoa cùng
ngươì”

a/-Học sinh đọc thầm lại khổ thơ
_Ngoài Cảnh Việt Bắc đẹp, người Việt Bắc cũng
đánh giặc thật giỏi.
c/+Em hãy tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc
đánh giặc giỏi.
3/_Em hãy tìm trong bài thơ những câu thơ thể hiện
vẻ đẹp của người Việt Bắc?
_Qua những điều vừa tìm hiểu bạn nào cho biết nội
dung chính của bài thơ là gì?
Luyện Học thuộc lòng bài thơ
_Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp nhìn bảng đọc
đồng thanh bài thơ.
_Xóa dần bài thơ trên bảng và yêu cầu học sinh
đọc sau mỗi lần xóa.
_Yêu cầu học sinh tự học thuộc lòng bài thơ, sau
đó gọi một số học sinh đọc trước lớp.
đầu và trả lời: Những câu thơ đó là:
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi;
Ngày xuân hoa nở trắng rừng;
Ve kêu rừng phách đổ vàng;
Rừng thu trắng dọi hòa bình.

c/- Những câu thơ cho thấy Việt Bắc
đánh giặc giỏi là:
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây;
Núi giăng thành lũy sắt dày;
Rừng che bộ đội, rừng vây quân
thù.
3/-Những câu thơ cho thấy vẻ đẹp
của người Việt Bắc là:
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi
dang;
Nhớ cô em gái hái măng một mình;
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.
- Bài thơ là cho ta thấy cảnh Việt
Bắc rất đẹp, người Việt Bắc cũng rất
đẹp và đánh giặc giỏi
-Cả lớp đọc đồng thanh.
-Đọc bài thơ đồng thanh theo lớp, tổ,
nhóm .
- 2 đến 3 học sinh đọc trước lớp, có
thể đọc cả bài hoặc đọc một khổ
trong bài.
4.Củng cố : _Giáo viên nhận xét tiết học.
5. Dặn dò : _ Học sinh về nhà học thuộc lòng bài thơ .
_ Chuẩn bò bài: Một trường tiểu học vùng cao .
…………………………………………………………………………………
Môn : TOÁN
Bài : BẢNG CHIA 9
I.Mục đích yêu cầu:
_ Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9).

_ BT cần làm: bài 1 (cột 1,2,3), bài 2 (cột 1,2,3), bài 3, bài 4.
II.Chuẩn bò:
1.Giáo viên : _Các tấm bia, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn.
2.Học sinh : _Vở, Vở nháp, bảng con, SGK
III.Hoạt động dạy - học:
1.Khởi động : Hát bài hát .
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 9.
_ GV nhận xét
3.Bài mới :
Hoạt động dạy chủ yếu Hoạt động học chủ yếu
Giới thiệu bài:.
 Lập bảng chia 9
-Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm tròn và hỏi:
Lấy một tấm bìa có 9 chấm tròn.Vậy 9 lấy mấy
lần?
- GV viết bảng 9 x 1 = 9
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết
mỗi tấm có 9 chấm tròn. Hỏi có bao nhiêu tấm
bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Vậy 9 chia 9 được mấy?
- Viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu học sinh đọc
phép nhân và phép chia vừa lập được.
- Gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán: Mỗi
tấm bìa có 9 chấm tròn. Hỏi 2 tấm bìa như thế
có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
- Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn, biết
mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn. Hỏi có tất cả bao
nhiêu tấm bìa?

- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa
- Viết lên bảng phép tính 18 : 9 = 2 lên bảng,
sau đó cho học sinh cả lớp đọc hai phép tính
nhân, chia vừa lập được.
- Tiến hành tương tự với một vài phép tính khác
HD HS Học thuộc lòng bảng chia 9
-Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh bảng
chia 9 vừa xây dựng được.
- Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của các phép
tính chia trong bảng chia 9.
+ SBC là những số nào
+ Số chia là những số nào?
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu
bài.
- 9 lấy 1 lần bằng 9
- đọc phép tính 9 x 1 = 9
- Có 1 tấm bìa.
_Phép chia
- Phép tính 9 : 9 = 1 (tấm bìa)
- Đọc: + 9 nhân 1 bằng 9.
+ 9 chia 9 bằng 1
- Trả lời: Mỗi tấm bìa có 9 chấm
tròn,vậy 2 tầm bìa như thế có 18 chấm
tròn.
- Phép tính 9 x 2 = 18
- Có tất cả 2 tấm bìa
- Phép tính 18 : 9 = 2 (tấm bìa)
- Đọc phép tính:
+ 9 nhân 2 bằng 18
+ 18 chia 9 bằng 2

- Học sinh lập bảng chia 9.
Đây làø dãy số đếm thêm 9, bắt đầu từ 9.
+ Số chia là những số 9

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×