Tải bản đầy đủ (.doc) (114 trang)

văn 8 tuan 12-13

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.33 MB, 114 trang )

Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011


Soạn: /11/2010
Giảng: /11/ 2010
Tiết 43. Câu ghép
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức :
- Đặc điểm của câu ghép .
- Cách nối các vế câu ghép .
2. Kĩ năng :
- Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần .
- Sử dụng câu ghép phù hợp với hồn cảnh giao tiếp .
- Nối được các vế của câu ghép theo u cầu .
3. Thái độ : - VËn dơng c©u ghÐp vµo c¸c v¨n b¶n.
II. CHUẨN BỊ :
- GV :SGK,...
- HS xem trước bài này ở nhà.
III/. Các bước lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Thế nào là nói giảm, nói tránh?
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nội dung cÇn ®¹t
* Hoạt đợng 1 (1p) Giới thiệu bài mới .
- Mơc tiªu : T¹o t©m thÕ häc tËp .
- Ph¬ng ph¸p : §µm tho¹i , thut tr×nh ..
Hoạt đợng 2(11p) Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của câu ghép
- Mơc tiªu : HS HiĨu v à nắm được đặc điểm của câu ghép.
- Ph¬ng ph¸p : Phân tích, vÊn ®¸p …


-GV cho Hs quan sát đoạn văn ở
bảng phụ
-Hỏi: Tìm các cụm C-V trong
những câu in đậm .
- GV nhận xét phần trình bày
của hs.
-Chốt: Câu có 1 cụm C –V
-Quan sát bảng phụ
- Suy nghó, trả lời câu
hỏi,nhận xét
I. Đặc điểm của câu ghép:
1.Tìm hiểu ví dụ:
Kiểu cấu
tạo câu
Câu cụ thể
Câu có một
cụm chủ-vò
…Mẹ tôi
âu…dài và
hẹp .
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
“Buổi mai. .. dài và hẹp”.
Câu có nhiều cụm C –V không
bao chứa nhau. “Cảnh vật. . tôi
đi học” (có 3 cụm C-V).
Câu có cụm C-V nhỏ nằm trong
cụm C-V lớn: “Tôi quên thế
nào. . .quang đãng”.
-Yêu cầu Phân tích cấu tạo của

những câu có hai hay nhiều cụm
C-V.
- GV nhận xét phần trình bày
của hs như sau :
Chú ý : Xem bảng phụ phía cuối
bài soạn .
-Yêu cầu Trình bày kết quả
phân tích vào bảng theo mẫu
(SGK)
- GV nhận xét phần trình bày
của hs.
-Hỏi: Dựa vào kiến thức đã học
ở lớp dưới hãy cho biết câu nào
là câu đơn ? câu nào là câu ghép
?
- GV nhận xét phần trình bày
của hs.
Gv cho Hs đọc phần ghi nhớ 1
- Lắng nghe
Liên hệ kiến thức,
trình bày,nhận xét.
-trao đổi, trình bày,
nhận xét
Liên hệ kiến thức,
trình bày,nhận xét.
-Lắng nghe.
Hs đọc
Câu có hai
cụm chủ –
vò trở lên

(cụm C-V
nhỏ nằm
trong cụm
C-V lớn)
Tôi quên
thế nào
được …như
mấy cành
hoa tươi
mỉm cười
giữa bầu
trời quang
đãng.
Câu có hai
cụm chủ –
vò trở lên
(cụm C-V
không bao
chứa nhau)
Cảnh vật
xung quanh
tôi đều thay
đổi vì chính
lòng…lớn:
hôm nay tôi
đi học.
==> Các cụm C-V không
bao chứa nhau gọi là câu
ghép .
2.Ghi nhơ ù

1
(SGK.Tr:112)
Câu ghép là những câu do
hai hoặc nhiều cụm C-V
khơng bao chứa nhau tạo
thành. Mỗi cụm C-V này
được gọi là một vế câu .
Hoạt động 3(10p) :Hướng dẫn HS tìm hiểu cách nối các vế câu ghép
- Mơc tiªu : HS HiĨu v à nắm được cách nối các vế câu ghép.
- Ph¬ng ph¸p : Phân tích , th¶o ln nhãm , vÊn ®¸p …
- Hỏi:Trong mỗi câu ghép, các
câu vế câu được nối với nhau
II. Cách nối các vế câu:
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
bằng cách nào ?
- GV nhận xét phần trình bày
của hs.
-Giới thiệu: Câu (1) (3) nối bằng
quan hệ từ vì; vế (2) và (3)
không dùng từ nối.câu cuối cùng
có quan hệ từ vì và dấu hai
chấm
- GV cho Hs đọc ghi nhớ II
-Hỏi: Dựa vào kiến thức đã học
ở lớp dưới hãy cho biết cách nối
các vế trong câu ghép ?
- GV nhận xét phần trình bày
của hs
-Đưa ví dụ: + Tuy Nam bò bệnh

nhưng Nam vẫn tới trường
+Nó vốn không ưa gì tôi bởi vì
tôi không thật thà .
+Mẹ cầm nón vẫy tôi,vài giây
sau, tôi đuổi kòp .
Như vậy, chúng ta có mấy cách
nối các vế câu ? em hãy kể ra .
=> Cho Hs đọc ghi nhớ 2 .
-trao đổi,trình bày
,nhận xét
-Lắng nghe.
Liên hệ kiến thức
,trình bày,nhận xét.
-Lắng nghe.
-Đọc và xác đònh yêu
cầu của bài tập
-Trình bày,nhận xét
Lắng nghe,ghi nhận
Hs trả lời
Hs đọc ghi nhớ
1.Tìm hiểu :
* Có hai cách nối
- Dùng những từ có tác
dụng nối cụ thể
+ Nối bằng một quan hệ từ
+ Nối bằng 1 cặp quan hệ
từ
+ Nối bằng 1 cặp phó từ,
đại từ hay chỉ từ thường đi
đôi với nhau (cặp từ hô

ứng)
- Không dùng từ nối: Trong
trường hợp này, giữa các vế
câu cần, có dấu phẩy, dấu;
hoặc dấu…….
2.Ghi nhơ ù
2
(SGK.Tr:112)
Có hai cách nối các vế câu :
- Dùng những từ có tác
dụng nối. Cụ thể :
+ Nối bằng một quan hệ
từ ;
+ Nối bằng một cặp quan
hệ từ ;
+ Nối bằng một cặp phó
từ, đại từ hay chỉ từ thường
đi đơi với nhau (cặp từ hơ
ứng).
Khơng dùng từ nối : Trong
trường hợp này, giữa các vế
câu cần có dấu phẩy, dấu
chấm phẩy hoặc dấu hai
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
chấm .
Hoạt động 4(15p) :Hướng dẫn HS làm bài tập
- Mơc tiªu : HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập..
- Ph¬ng ph¸p : Phân tích , th¶o ln nhãm , vÊn ®¸p …
Bài tập 1: -Yêu cầu HS đọc và

xác đònh yêu cầu của bài tập
-Gợi ý:
+Đọc kó nội dung bài học
+Xem lại phần đã phân tích
trên
- GV nhận xét phần trình bày
của hs
-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án
Bài tập 2: -Yêu cầu HS đọc và
xác đònh yêu cầu của bài tập
-Gợi ý: + Xét mối quan hệ
trong các cặp từ +Xem kó nội
dung hai vế phải thống nhất
- GV nhận xét phần trình bày
của hs
-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án
Bài tập 3 : -Yêu cầu HS đọc và
-Đọc và xác đònh yêu
cầu của bài tập
-Trao đổi, trình bày,
nhận xét
-Đọc và xác đònh yêu
cầu của bài tập
-Trao đổi, trình bày,
nhận xét
-Đọc và xác đònh yêu
III. Luyện tập:
Bài tập 1: Xác định cách nối
các vê câu trong câu ghép.
a. 4 câu ghép

- câu 2: dấy phẩy
- câu 4: cặp từ “mới... có”
- câu 5: dấu phẩy
- câu 6: từ “nếu”
b. 2 câu ghép:
- câu 1: cặp từ “chưa... đã”
- câu 2: cặp từ “giá... mà”
c. 1 câu ghép:
- câu 2: dấu (:); (,).
d. 1 câu ghép:
- câu 3: qhệ từ “bởi vì”.
Bài tập 2: Đặt câu ghép:
a. Vì trời mưa to nên đường
rất trơn.
b. Nếu Nam chăm học thì nó
sẽ khơng bị điểm kém.
c. Tuy Hải thơng minh
nhưng nó hơi lười.
d. Khơng những Vân vẽ đẹp
mà bạn còn hát hay nữa.
Bài tập 3: Chuyển câu ghép
ở bài tập 2 thành câu ghép
mới:
a. Mưa to nên đường trơn.
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
xác đònh yêu cầu của bài tập
-Gợi ý: Bỏ bớt quan hệ từ
trong các vế xem kó nội dung hai
vế phải thống nhất

- GV nhận xét phần trình bày
của hs
-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án
Bài tập 4,5 giáo viên hướng dẫn
cho học sinh về nhà thực hiện .
cầu của bài tập
-Trao đổi, trình bày,
nhận xét
-Hs nghe  VỀ NHÀ
THỰC HIỆN .
b. Nam sẽ thi đậu nếu nó
chăm học.
c. Hải hơi lười nhưng bù lại
nó thơng minh.
d. Vân hát hay và bạn còn
vẽ đẹp.
Bài tập 4: Đặt câu ghép với
cặp từ hơ ứng:
a. An vừa gặp thầy giáo thì
bạn đã ngã nón chào.
b. Bạn chỉ ở đâu tơi đi chổ
đấy.
c. Mưa càng to nước dâng
càng cao.
* Hoạt đợng 4 (3p): Củng cè vµ dỈn dß :
Mơc tiªu: HS kh¸i qu¸t vµ kh¾c s©u kiÕn thøc võa ®ỵc häc.
Ph¬ng ph¸p: kh¸i qu¸t hãa .
Thế nào là câu ghép? Có mấy cách nối các vế trong câu ghepù?
DẶN DÒ:
@ - Về học bài

-Hoàn thành bài tập ,4,5 SGK
* Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................

Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
Soạn: / /2010
Giảng: / / 2010
Tiết 42. LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO NGƠI KỂ
KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1. Ki ế n th ứ c :
- Ngơi kể và tác dụng của việc thay đổi ngơi kể trong văn tự sự .
- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự .
- Những u cầu khi trình bày văn nói kể chuyện .
2. Kĩ năng :
- Kể được một câu chuyện theo nhiều ngơi kể khác nhau ; biết lựa chọn ngơi kể phù
hợp với câu chuyện được kể .
- Lập dàn một văn bản tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm .
- Diễn đạt trơi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyện kết hợp sử dụng các
yếu tố phi ngơn ngữ .
3. Th¸i ®é:
-ý thøc tÝch cùc tù gi¸c.
II. CHUẨN BỊ :
- GV :Dàn ý bài luyện nói
- HS:Chuẩn bò bài luyện nói theo dặn dò .
III/. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định lớp: (1’)

2. Kiểm tra bài cũ: (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nội dung cÇn ®¹t
* Hoạt đợng 1 (1p) Giới thiệu bài mới .
- Mơc tiªu : T¹o t©m thÕ häc tËp .
- Ph¬ng ph¸p : §µm tho¹i , thut tr×nh ..
Hoạt đợng 2(12p)1. Ôn tập về ngôi kể
- Mơc tiªu : HS HiĨu v à nắm được về ngôi kể.
- Ph¬ng ph¸p : Phân tích , th¶o ln nhãm , vÊn ®¸p …
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
-Hỏi: Kể theo ngôi thứ nhất là
kể như thế nào ? Như thế nào
là kể theo ngôi thứ ba ? Nêu
tác dụng của mỗi loại ngôi kể.
- GV nhận xét phần trình bày
của hs. GV nhấn mạnh nội
dung cần ghi nhớ. Kể theo
ngôi thứ nhất là người để xưng
tôi trong câu chuyện. Kể theo
ngôi thứ nhất người kể trực
tiếp kể ra những gì mình nghe
thấy. Kể theo ngôi thứ 3 người
kể đượïc giấu mình đi, gọi lên
các nhân vật bằng tên gọi của
chúng cách kể này giúp người
kể có thể kể tự do, linh hoạt
những gì diễn ra với nhân vật.

-Yêu cầu: Lấy ví dụ về cách
kể chuyện theo ngôi thứ nhất
và ngôi thứ 3 ở một vài tác
phẩm hay trích đọan văn tự sự
đã học (yêu cầu HS tìm và trả
lời, phân tích để làm sáng tỏ ý
nghóa của mỗi loại ngôi kể đã
nêu ở câu 1).
- GV nhận xét phần trình bày
của hs.
- Hỏi: Tại sao người ta phải
thay đổi ngôi kể ?
- GV nhận xét phần trình bày
của Hs.Tùy vào tình hướng cụ
thể mà người viết lựa chọn
- Hs trả lời

-Lắng nghe,ghi
nhận
- Hs nêu ví dụ –
nhận xét.
Hs suy nghó, thảo
luận và trả lời
1. Ôn tập về ngôi kể
a/ Kể theo ngôi thứ nhất :
Người kể xưng “tôi”, kể trực
tiếp những gì mình nghe, mình
thấy….làm tăng tính chân thực
và thuyết phục .
b/ Kể theo ngôi thứ 3 :

Người kể tự giấu mình, gọi tên
các nhân vật bằng tên gọi của
chúng; giúp người kể linh hoạt,
tự do .
c/ -Ngôi thứ nhất : Tôi đi học,
Lão Hạc, những ngày thơ ấu…
-Ngôi thứ ba: Tắt đèn, cô bé
bán diêm, chiếc lá cuối cùng…
d/ Thay đổi ngôi kể để:
- Thay đổi điểm nhìn đối với sự
việc và nhân vật:
+ Người trong cuộc khác với
người ngoài cuộc.
+ Sự việc có liên quan đến
người kể khác với sự việc không
liên quan đến người kể.
- Thay đổi thái độ miêu tả , biểu
cảm :
+ Người trong cuộc có thể buồn
vui theo cảm tính chủ quan.
+ Người trong cuộc có thể dùng
miêu tả, biểu cảm để góp phần
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
ngôi kể cho phù hợp.
khắc họa tình cách nhân vật.
Hoạt động 3(11p) :Hướng dẫn HS chuẩn bò luyện nói:
- Mơc tiªu : HS được luyện nói.
- Ph¬ng ph¸p : Phân tích , th¶o ln nhãm ,thuyết trình, vÊn ®¸p …
Cho Hs đọc ngữ liệu mục I.2

SGK- Tr: 110 .
Hỏi : Đoạn văn kể theo ngôi
thứ mấy ?
Gv chốt : Đoạn văn kể theo
ngôi thứ ba .
Hỏi : Muốn đổi ngôi kể trong
đoạn văn đó , chúng ta phải
làm gì ?
Gv chốt : Thay chò Dậu=tôi và
chuyển lời thoại thành lời kể,
chi tiết miêu tả và biểu cảm .
Hỏi : Sự việc chính của đoạn
văn trên là sự việc gì ?
Hỏi : Văn bản trên gồm có
những nhân vật nào ?
Hỏi : Em hãy tìm trong văn
bản trên các yếu tố miêu tả ?
Biểu cảm?
Gv chốt :
+ Các yếu tố biểu cảm : Van
xin, nín nhòn, bò ức hiếp
phẩn nộ, căm thù  vùng lên .
+ Các yếu tố miêu tả : Chò
Dậu xám mặt, sức lẻo khoẻo
- Hs đọc .
- Hs : Ngôi thứ
ba .
- Hs nghe .
- Hs đổi ngôi kể
(chò Dậu=tôi), và

chuyển …..
- Hs trả lời
-Hs : Chò Dậu, cai
Lệ, người nhà Lý
trưởng .
- Hs trả lời .
2. Chuẩn bò luyện nói:
- Sự việc chính :Cuộc đối đầu
giữa những kẻ đi thúc sưu với
người xin khất sưu .
-Các yếu tố biểu cảm : Van xin,
nín nhòn, bò ức hiếp phẩn nộ,
căm thù  vùng lên .
-Các yếu tố miêu tả : Chò Dậu
xám mặt, sức lẻo khoẻo của
anh chàng nghiện, người đàn bà
lực điền, ngã chỏng quèo, nham
nhảm thét ….
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
của anh chàng nghiện, người
đàn bà lực điền, ngã chỏng
quèo, nham nhảm thét ….
Hoạt động 4(13p) :Hướng dẫn HS luyện nói:
- Mơc tiªu : HS được luyện nói.
- Ph¬ng ph¸p : Phân tích , th¶o ln nhãm, thuyết trình, vÊn ®¸p …
- GV hướng dẫn Hs luyện nói.
- GV cho Hs đọc đoạn văn (SGK),
chuyển ý các yếu tố tự sự xen miêu tả
và biểu cảm trong đoạn văn.

- Thay đổi ngôi kể (Chò Dậu=tôi)
- Sau đó lần lượt hướng dẫn HS tìm
hiểu gợi ý và câu hỏi SGK .
-Sau khi Hs nói trước lớp xong (Một vài
Hs)  Gv cho học sinh nhận xét cách
nói trước lớp  Gv chốt lại .
Có thể như sau :
Tôi xám mặt, vội vàng đặt con bé xuống
đất, chạy tới đỡ tay người nhà lí trưởng
van xin :
- Cháu van ộng, nhà cháu vừa mới
tỉnhlại, xin ông tha cho !
Nhưng tên người nhà lí trưởng vừa đấm
vào ngực tôi vừa hùng hổ xấn vào đònh
trói chồng tôi. Vừa thương chồng, vừa
uất ức trước thái độ bất nhân của hắn,
tôi dằn giọng :
-Chồng tôi đau ốm, ông không được
phép hành hạ !
Cai lệ tát vào mặt tôi một cách thô bạo
- Hs đọc .
-Hs thay đổi
ngôi kể và tìm
hiểu gợi ý trong
SGK .
- HS nói miệng
đoạn văn đã đổi
ngôi kể .
3. Nói trên lớp:
Có thể như sau :

(phần này, tùy theo học
sinh nói trước lớp 
không ghi)
Tôi xám mặt, vội vàng
đặt con bé xuống đất,
chạy tới đỡ tay người
nhà lí trưởng van xin :
- Cháu van ộng, nhà
cháu vừa mới tỉnhlại, xin
ông tha cho !
Nhưng tên người nhà lí
trưởng vừa đấm vào
ngực tôi vừa hùng hổ
xấn vào đònh trói chồng
tôi. Vừa thương chồng,
vừa uất ức trước thái độ
bất nhân của hắn, tôi
dằn giọng :
-Chồng tôi đau ốm, ông
không được phép hành
hạ !
Cai lệ tát vào mặt tôi
một cách thô bạo rồi lao
tới chỗ chồng tôi. Tôi
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
rồi lao tới chỗ chồng tôi. Tôi nghiến
răng:
-Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày
xem !

Tiện tay, tôi túm cổ hắn, ấn giúi ra cửa.
Hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất,
nhưng miệng vẫn thét như một thằng
điên .
nghiến răng:
-Mày trói ngay chồng bà
đi, bà cho mày xem !
Tiện tay, tôi túm cổ hắn,
ấn giúi ra cửa. Hắn ngã
chỏng quèo trên mặt
đất, nhưng miệng vẫn
thét như một thằng điên .
* Hoạt đợng 5(5p): Củng cè vµ dỈn dß :
Mơc tiªu: HS kh¸i qu¸t vµ kh¾c s©u kiÕn thøc võa ®ỵc häc.
Ph¬ng ph¸p: kh¸i qu¸t hãa .
Củng cố :
Kể theo ngôi thứ nhất là kể như thế nào? Như thế nào là kể theo ngôi thứ ba?
Nêu tác dụng của mỗi loại ngôi kể.
Dặn dò:
@ -Đọc kó lại văn bản
-Tập kể lại bài
@ Soạn bài: “Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh”.
-Đọc kó văn bản: Cây dừa Bình Đònh,Huế,Tại sao lá cây có màu xanh lục
-Thực hiện trả lời câu hỏi theo hướng dẫn SGK
-Thử thực hiện bài tập 1 SGK phần luyện tập
@ Học bài: Tập làm dàn ý bài văn tự sự
* Rút kinh nghiệm:
.........................................................................................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................

Soạn: /11/2010
Giảng: /11/ 2010
Tiết 43. Câu ghép
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức :
- Đặc điểm của câu ghép .
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
- Cách nối các vế câu ghép .
2. Kĩ năng :
- Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần .
- Sử dụng câu ghép phù hợp với hồn cảnh giao tiếp .
- Nối được các vế của câu ghép theo u cầu .
3. Thái độ : - VËn dơng c©u ghÐp vµo c¸c v¨n b¶n.
II. CHUẨN BỊ :
- GV :SGK,...
- HS xem trước bài này ở nhà.
III/. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Thế nào là nói giảm, nói tránh?
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nội dung cÇn ®¹t
* Hoạt đợng 1 (1p) Giới thiệu bài mới .
- Mơc tiªu : T¹o t©m thÕ häc tËp .
- Ph¬ng ph¸p : §µm tho¹i , thut tr×nh ..
Hoạt đợng 2(11p) Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của câu ghép
- Mơc tiªu : HS HiĨu v à nắm được đặc điểm của câu ghép.
- Ph¬ng ph¸p : Phân tích, vÊn ®¸p …

-GV cho Hs quan sát đoạn văn ở
bảng phụ
-Hỏi: Tìm các cụm C-V trong
những câu in đậm .
- GV nhận xét phần trình bày
của hs.
-Chốt: Câu có 1 cụm C –V
“Buổi mai. .. dài và hẹp”.
Câu có nhiều cụm C –V không
bao chứa nhau. “Cảnh vật. . tôi
đi học” (có 3 cụm C-V).
Câu có cụm C-V nhỏ nằm trong
cụm C-V lớn: “Tôi quên thế
-Quan sát bảng phụ
- Suy nghó, trả lời câu
hỏi,nhận xét
- Lắng nghe
I. Đặc điểm của câu ghép:
1.Tìm hiểu ví dụ:
Kiểu cấu
tạo câu
Câu cụ thể
Câu có một
cụm chủ-vò
…Mẹ tôi
âu…dài và
hẹp .
Câu có hai
cụm chủ –
vò trở lên

(cụm C-V
nhỏ nằm
trong cụm
Tôi quên
thế nào
được …như
mấy cành
hoa tươi
mỉm cười
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
nào. . .quang đãng”.
-Yêu cầu Phân tích cấu tạo của
những câu có hai hay nhiều cụm
C-V.
- GV nhận xét phần trình bày
của hs như sau :
Chú ý : Xem bảng phụ phía cuối
bài soạn .
-Yêu cầu Trình bày kết quả
phân tích vào bảng theo mẫu
(SGK)
- GV nhận xét phần trình bày
của hs.
-Hỏi: Dựa vào kiến thức đã học
ở lớp dưới hãy cho biết câu nào
là câu đơn ? câu nào là câu ghép
?
- GV nhận xét phần trình bày
của hs.

Gv cho Hs đọc phần ghi nhớ 1
Liên hệ kiến thức,
trình bày,nhận xét.
-trao đổi, trình bày,
nhận xét
Liên hệ kiến thức,
trình bày,nhận xét.
-Lắng nghe.
Hs đọc
C-V lớn) giữa bầu
trời quang
đãng.
Câu có hai
cụm chủ –
vò trở lên
(cụm C-V
không bao
chứa nhau)
Cảnh vật
xung quanh
tôi đều thay
đổi vì chính
lòng…lớn:
hôm nay tôi
đi học.
==> Các cụm C-V không
bao chứa nhau gọi là câu
ghép .
2.Ghi nhơ ù
1

(SGK.Tr:112)
Câu ghép là những câu do
hai hoặc nhiều cụm C-V
khơng bao chứa nhau tạo
thành. Mỗi cụm C-V này
được gọi là một vế câu .
Hoạt động 3(10p) :Hướng dẫn HS tìm hiểu cách nối các vế câu ghép
- Mơc tiªu : HS HiĨu v à nắm được cách nối các vế câu ghép.
- Ph¬ng ph¸p : Phân tích , th¶o ln nhãm , vÊn ®¸p …
- Hỏi:Trong mỗi câu ghép, các
câu vế câu được nối với nhau
bằng cách nào ?
- GV nhận xét phần trình bày
của hs.
-Giới thiệu: Câu (1) (3) nối bằng
quan hệ từ vì; vế (2) và (3)
-trao đổi,trình bày
,nhận xét
-Lắng nghe.
II. Cách nối các vế câu:
1.Tìm hiểu :
* Có hai cách nối
- Dùng những từ có tác
dụng nối cụ thể
+ Nối bằng một quan hệ từ
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
không dùng từ nối.câu cuối cùng
có quan hệ từ vì và dấu hai
chấm

- GV cho Hs đọc ghi nhớ II
-Hỏi: Dựa vào kiến thức đã học
ở lớp dưới hãy cho biết cách nối
các vế trong câu ghép ?
- GV nhận xét phần trình bày
của hs
-Đưa ví dụ: + Tuy Nam bò bệnh
nhưng Nam vẫn tới trường
+Nó vốn không ưa gì tôi bởi vì
tôi không thật thà .
+Mẹ cầm nón vẫy tôi,vài giây
sau, tôi đuổi kòp .
Như vậy, chúng ta có mấy cách
nối các vế câu ? em hãy kể ra .
=> Cho Hs đọc ghi nhớ 2 .
Liên hệ kiến thức
,trình bày,nhận xét.
-Lắng nghe.
-Đọc và xác đònh yêu
cầu của bài tập
-Trình bày,nhận xét
Lắng nghe,ghi nhận
Hs trả lời
Hs đọc ghi nhớ
+ Nối bằng 1 cặp quan hệ
từ
+ Nối bằng 1 cặp phó từ,
đại từ hay chỉ từ thường đi
đôi với nhau (cặp từ hô
ứng)

- Không dùng từ nối: Trong
trường hợp này, giữa các vế
câu cần, có dấu phẩy, dấu;
hoặc dấu…….
2.Ghi nhơ ù
2
(SGK.Tr:112)
Có hai cách nối các vế câu :
- Dùng những từ có tác
dụng nối. Cụ thể :
+ Nối bằng một quan hệ
từ ;
+ Nối bằng một cặp quan
hệ từ ;
+ Nối bằng một cặp phó
từ, đại từ hay chỉ từ thường
đi đơi với nhau (cặp từ hơ
ứng).
Khơng dùng từ nối : Trong
trường hợp này, giữa các vế
câu cần có dấu phẩy, dấu
chấm phẩy hoặc dấu hai
chấm .
Hoạt động 4(15p) :Hướng dẫn HS làm bài tập
- Mơc tiªu : HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập..
- Ph¬ng ph¸p : Phân tích , th¶o ln nhãm , vÊn ®¸p …
Bài tập 1: -Yêu cầu HS đọc và
xác đònh yêu cầu của bài tập
III. Luyện tập:
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ

Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
-Gợi ý:
+Đọc kó nội dung bài học
+Xem lại phần đã phân tích
trên
- GV nhận xét phần trình bày
của hs
-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án
Bài tập 2: -Yêu cầu HS đọc và
xác đònh yêu cầu của bài tập
-Gợi ý: + Xét mối quan hệ
trong các cặp từ +Xem kó nội
dung hai vế phải thống nhất
- GV nhận xét phần trình bày
của hs
-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án
Bài tập 3 : -Yêu cầu HS đọc và
xác đònh yêu cầu của bài tập
-Gợi ý: Bỏ bớt quan hệ từ
trong các vế xem kó nội dung hai
vế phải thống nhất
- GV nhận xét phần trình bày
của hs
-GV: sửa bài cho HS ,đưa đáp án
-Đọc và xác đònh yêu
cầu của bài tập
-Trao đổi, trình bày,
nhận xét
-Đọc và xác đònh yêu
cầu của bài tập

-Trao đổi, trình bày,
nhận xét
-Đọc và xác đònh yêu
cầu của bài tập
-Trao đổi, trình bày,
nhận xét
-Hs nghe  VỀ NHÀ
THỰC HIỆN .
Bài tập 1: Xác định cách nối
các vê câu trong câu ghép.
a. 4 câu ghép
- câu 2: dấy phẩy
- câu 4: cặp từ “mới... có”
- câu 5: dấu phẩy
- câu 6: từ “nếu”
b. 2 câu ghép:
- câu 1: cặp từ “chưa... đã”
- câu 2: cặp từ “giá... mà”
c. 1 câu ghép:
- câu 2: dấu (:); (,).
d. 1 câu ghép:
- câu 3: qhệ từ “bởi vì”.
Bài tập 2: Đặt câu ghép:
a. Vì trời mưa to nên đường
rất trơn.
b. Nếu Nam chăm học thì nó
sẽ khơng bị điểm kém.
c. Tuy Hải thơng minh
nhưng nó hơi lười.
d. Khơng những Vân vẽ đẹp

mà bạn còn hát hay nữa.
Bài tập 3: Chuyển câu ghép
ở bài tập 2 thành câu ghép
mới:
a. Mưa to nên đường trơn.
b. Nam sẽ thi đậu nếu nó
chăm học.
c. Hải hơi lười nhưng bù lại
nó thơng minh.
d. Vân hát hay và bạn còn
vẽ đẹp.
Bài tập 4: Đặt câu ghép với
cặp từ hơ ứng:
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
Bài tập 4,5 giáo viên hướng dẫn
cho học sinh về nhà thực hiện .
a. An vừa gặp thầy giáo thì
bạn đã ngã nón chào.
b. Bạn chỉ ở đâu tơi đi chổ
đấy.
c. Mưa càng to nước dâng
càng cao.
* Hoạt đợng 5 (3p): Củng cè vµ dỈn dß :
Mơc tiªu: HS kh¸i qu¸t vµ kh¾c s©u kiÕn thøc võa ®ỵc häc.
Ph¬ng ph¸p: kh¸i qu¸t hãa .
Thế nào là câu ghép? Có mấy cách nối các vế trong câu ghepù?
DẶN DÒ:
@ - Về học bài
-Hoàn thành bài tập ,4,5 SGK

* Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................
Soạn: / 11/ 2010
Giảng: / 11/ 2010
Tiết 44. Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức :
- Đặc điểm của văn bản thuyết minh .
- Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh .
- u cầu của bài văn thuyết minh (về nội dung, ngơn ngữ , …)
2. Kĩ năng :
- Nhận biết văn bản thuyết minh, phân biệt văn bản thuyết minh và các kiểu văn
bản đã được học trước đó .
- Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thơng qua những tri thức
của ngơn ngữ và các mơn học khác .
3. Th¸i ®é:
- ý thøc ®ỵc tÝnh thiÕt thùc cđa lo¹i v¨n b¶n nµy trong cc sèng ngµy nay.
II. CHUẨN BỊ :
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
- GV chuẩn bò các giấy thuyết minh đồ vật, bài giới thiệu.
-HS sưu tầm các mẫu giấy, vỏ hộp bánh, toa thuốc. . . .
III/. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
Kiểm tra bài chuẩn bị ở nhà của học sinh.

3.Bài mới:

Hoạt động của GV
Hoạt động của
HS
Nội dung cÇn ®¹t
* Hoạt đợng 1 (1p) Giới thiệu bài mới .
- Mơc tiªu : T¹o t©m thÕ häc tËp .
- Ph¬ng ph¸p : §µm tho¹i , thut tr×nh ..
Hoạt đợng 2(25p) Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
- Mơc tiªu : HS HiĨu v à nắm được Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
- Ph¬ng ph¸p : Phân tích, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, …
GV cho HS đọc từng văn bản
-Hỏi:Văn bản trình bày ,giải
thích, giới thiệu vấn đề gì?
- Nhận xét phần trình bày của hs
-Giới thiệu: VB a nêu lên lợic ích
của cây dừa mà các cây khác
không có. VB b giải thích tác
dụng của chất diệp lục đối với
màu xanh của lá. VB c Giới thiệu
Huế trung tâm văn hóa nghệ
thuật lớn của VN.
- Hỏi Em gặp các loại VB đó ở
đâu?
Hãy kể 1 số vb cùng loại mà em
biết ?
- Nhận xét phần trình bày của hs
- GV yêu cầu: Kể tên một vài
VB thuyết minh mà em đã học.
- Hs đọc từng
văn bản

- Suy nghó, trả lời
câu hỏi,nhận xét
- Lắng nghe
Liên hệ kiến
thức ,trình
I. Vai trò và đặc điểm chung
của văn bản thuyết minh
1. Văn bản thuyết minh trong
đời sống con người.
-VB a nêu lên lợi ích của cây
dừa mà các cây khác không
có.
-VB b giải thích tác dụng của
chất diệp lục đối với màu xanh
của lá.
-VB c giới thiệu Huế trung
tâm văn hóa nghệ thuật lớn
của VN.
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
- Nhận xét phần trình bày của hs
-Giới thiệu: +Cầu Long Biên
chứng nhân lòch sử
+Thông tin về ngày trái
đất năm 2000
1.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc
điểm chung của VB TM
-Yêu cầu: HS nhắc lại :
+ Thế nào là văn bản tự sự ?
+ Thế nào là văn miêu tả ?

+ Thế nào là văn nghò luận ?
+ Thế nào là văn biểu cảm ?
- Nhận xét phần trình bày của hs
-GV treo bảng phụ đã ghi sẵn
những yêu cầu trên cho HS quan
sát.
-Hỏi: Các vb trên có thể xem là
vb tự sự không ? (hay miêu tả và
biểu cảm)Tại sao ? Chúng khác
nhau ở chỗ nào?
- Nhận xét phần trình bày của hs
-Hỏi: Các vb trên có những đặc
điểm chung nào làm chúng trở
thành 1 kiểu riêng ?
- Nhận xét phần trình bày của hs
-Chốt: Những đặc điểm của VB
trên là :
+ Trình bày đặc điểm tiêu biểu
của đối tượng
+ Trình bày 1 cách khách quan,
bày,nhận xét.
-trao đổi, trình
bày, nhận xét
-Lắng nghe
Liên hệ kiến
thức, trình bày,
nhận xét.
-Lắng nghe.
Quan sát bảng
phụ

-trao đổi, trình
bày , nhận xét
-Lắng nghe.
2. Đặc điểm chung của vb
thuyết minh:
+ Trình bày đặc điểm tiêu
biểu của đối tượng .
+ Trình bày 1 cách khách
quan, cung cấp tri thức về đối
tïng để người đọc hiểu đúng
đắn và đầy đủ về đối tượng
đó.
+ Giúp cho người đọc hiểu
đúng đắn và đầy đủ về đối
tượng .
+Phải tôn trọng sự thật .
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
cung cấp tri thức về đối tïng
một cách khách quan để người
đọc hiểu đúng đắn và đầy đủ về
đối tượng đó.
+ Giúp cho người đọc hiểu đúng
đắn và đầy đủ về đối tượng như
vốn có trong thực tế không phải
là thưởng thức một tác phẩm văn
học.
-Hỏi: Các vb trên đã thuyết minh
về đối tượng bằng những phương
thức nào?

- Nhận xét phần trình bày của hs
4. Ngôn ngữ của các vb trên có
đặc điểm gì?
- Nhận xét phần trình bày của hs
=> Gv cho Hs đọc ghi nhớ.
Liên hệ kiến
thức, trình bày,
nhận xét.
-Lắng nghe.
-Suy nghó,trình
bày,nhận xét
Lắng nghe,ghi
nhận
-Hs đọc ghi nhớ
3. Ghi nhớ: (SGK.Tr: 117)
 Văn bản thuyết minh là kiểu
văn bản thơng dụng trong mọi
lĩnh vực đời sống nhằm cung
cấp tri thức (kiến thức) về đặc
điểm, tính chất, ngun nhân,
… của các hiện tượng và sự vật
trong tự nhiên, xã hội bằng
phương thức trình bày, giới
thiệu, giải thích .
 Tri thức trong văn bản thuyết
minh đòi hỏi khách quan, xác
thực, hữu ích cho con người.
 Văn bản thuyết minh cần
được trình bày chính xác, rõ
ràng, chặt chẽ và hấp dẫn .

Hoạt đợng 3(12p) Hướng dẫn HS luyện tập :
- Mơc tiªu : HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập..
- Ph¬ng ph¸p : Phân tích, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, …
Bài tập 1:
-Yêu cầu HS đọc và xác đònh yêu
cầu của bài tập
-Gợi ý:
+ Hai văn bản trên ,giới thiệu
vấn đề gì?
-Đọc và xác đònh
yêu cầu của bài
tập
II. Luyện tập:
Bài tập 1: Hai VB đều là
VB thuyết minh vì:
a/ Cung cấp kiến thức
lòch sử .
b/ Cung cấp kiến thức
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
+Những vấn đề trên được giới
thiệu có liên quan đến khái niệm
trên không?
- Nhận xét phần trình bày
của hs.
Sửa bài và đưa đáp án.
Bài tập 2: Hướng dẫn:
Xem lại phần giới thiệu tác
phẩm đã học ở tiết 39
Bài tập 3: Yêu cầu:

-Dựa vào phần trả lời những câu
hỏi khái niệm ở đầu tiết học để
trình bày.
-Lưu ý ở các kiểu VB này đều
cần yếu tố thuyết minh để giới
thiệu đối tượng
-Trao đổi,trình
bày,nhận xét
- HS thảo luận.
Trả lời.
-Hs thực hiện
theo yêu cầu.
sinh vật .
Bài tập 2:
Văn bản “thông tin về
ngày trái đất. .” là văn bản
nhật dụng thuộc kiểu văn nghò
luận đã sử dụng yếu tố thuyết
minh để nói rõ tác hại của bao
bì ni lông.
Bài tập 3: Các văn bản khác
cũng phải sử dụng yếu tố
thuyết minh vì:
- Tự sự: Giới thiệu sự
việc, nhân vật.
- Miêu tả: Giới thiệu
cảnh vật, con người
- Biểu cảm: Giới
thiệu đối tượng.
* Hoạt đợng 4 (3p): Củng cè vµ dỈn dß :

Mơc tiªu: HS kh¸i qu¸t vµ kh¾c s©u kiÕn thøc võa ®ỵc häc.
Ph¬ng ph¸p: kh¸i qu¸t hãa .
Khi nào ta cần sử dụng văn bản thuyết minh?
Em sẽ thuyết minh về vật gì đặc sắc ở q em?
DẶN DÒ:
@-Xem lại lí thuyết ,học kó bài học
-Hoàn thành bài tập 2
@ Soạn bài “Ôn dòch thuốc lá.”
-Đọc kó chú thích *
-Đọc kó văn bản, suy nghó kó trả lời các câu hỏi phần đọc –hiểu văn bản ở
SGK.
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
* Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................
Soạn: / 11/ 2010
Giảng: / 11/ 2010
Tiết 45. Ơn dịch, thuốc lá
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức :
- Mối nguy hại ghê gớm tồn diện của tệ nghiện hút thuốc lá đối với sức khỏe
con người và đạo đức xã hội .
- Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh
trong văn bản .
2. Kĩ năng :
- Đọc-hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội cấp thiết .
- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của
đời sống xã hội .

3. Th¸i ®é:
- ý thøc phßng chèng thc l¸, vËn ®éng mäi ngêi cïng tõ bá thc l¸.
II. CHUẨN BỊ :
- Tranh ảnh về việc cấm hút thuốc lá.
- Học sinh: SGK, STK, học bài, xem bài mới.
III/. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Ngun nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao ni lơng có thể gây nguy hại đối với mơi
trường là gì?
- Đề xuất các kiến nghị gì?
gớm, toàn diện của tệ nghiện thuốc lá và khói thuốc lá đối với đờn sống con người.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nội dung cÇn ®¹t
* Hoạt đợng 1 (1p) Giới thiệu bài mới .
- Mơc tiªu : T¹o t©m thÕ häc tËp .
- Ph¬ng ph¸p : §µm tho¹i , thut tr×nh ..
Hoạt đợng 2(8p)Tìm hiểu chung :
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
- Mơc tiªu : HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích :
- Ph¬ng ph¸p : Phân tích , th¶o ln nhãm , vÊn ®¸p …
- GV cho đọc Hs văn bản và tìm
hiểu chú thích ( cho 2 HS đọc văn
bản một lần mỗi Hs đọc 2 phần)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu và
phân tích văn bản. GV cho Hs tìm
hiểu ý nghóa tên gọi văn bản?
- GV hướng dẫn Hs chia bố cục.

- Bố cục chia làm mấy phần ?
Nội dung chính của từng phần?
a/ Từ đầu … nặng hơn cả AIDS:
Dẫn vào đề. Thuốc lá trở thành
ôn dòch .
b/ Ngày trước. . .công đồng: Các
cách mà thuốc lá đe đọa sức khỏe
và tín mạng con người.
c/ tiếp. . .nêu gương xấu: Tác hại
đối với những người không hút
thuốc và các tệ nạn khác.
d/ Còn lại: Cảm nghó và lời kêu
gọi thế giới đứng lên chống lại ôn
dòch thuốc lá .
- Hs đọc văn bản –
nhận xét. Tìm hiểu
chú thích.
- HS thảo luận theo
nhóm tìm hiểu ý
nghóa tên gọi văn
bản. “Ôn dòch,
thuốc lá”.
- HS xác đònh bố
cục văn bản (4
phần)
I. Tìm hiểu chung :
- Thuốc lá : Tệ nghiện thuốc
lá .
- Ôn dòch: Là thứ bệnh lan
truyền rộng và “thường dùng

làm tiếng chữi rủa” .
- Dấu phẩy sử dụng nhấn
mạnh sắc thái tình cảm căm
tức ghê tởm .
=> Ý nghóa :“Thuốc lá!
Ngươi là đồ ôn dòch, đồ chết
toi”
Hoạt đợng 2(21p) Tìm hiểu và phân tích văn bản :
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
- Mơc tiªu : HS đọc văn bản và tìm hiểu chú thích :
- Ph¬ng ph¸p : Phân tích , th¶o ln nhãm , vÊn ®¸p …
- GV hướng dẫn HS phân tích văn
bản.
- HS đọc đoạn 1.
Đoạn 1 nêu nhận đònh về thuốc
lá: đe dọa sức khỏe và tín mạng
con người. Không cần bàn luận
chứng minh gì thêm.
- GV cho Hs đọc thầm đoạn 2 và
nêu câu hỏi: vì sao tác giả dẫn lời
Trần Hưng Đạo bàn về việc đánh
giặc trước khi phân tích tác hại
của thuốc lá? Điều đó tác dụng gì
trong lập luận?
- GV nêu ví dụ bổ sung về tác hại
của khói thuốc lá.
- GV nêu ví dụ bổ sung về tác hại
của khói thuốc lá.
- GV nêu câu hỏi: vì sao tác giả

đặt giả đònh “Tôi hút, tôi bò bệnh,
mặc tôi” trước khi nêu lên những
tác hại về phương diện XH của
thuốc lá.
- GV tóm nội dung.
- GV nêu câu hỏi: Vì sao tác giả
đưa ra những số liệu để so sánh
tình hình hút thuốc lá ở VN với
nước u – Mỹ trước khi đưa ra
kiến nghò: đã đến lúc mọi người. .
.ôn dòch này”
- Hs phân tích văn
bản (HS đọc)
- HS nêu nhận đònh
về thuốc lá.
- Hs đọc thầm
- Trả lời; so sánh
việc phòng chống
thuốc lá với việc
chống giặc ngoại
xâm. Tác giả mượn
lối so sánh này để
thuyết minh 1 vấn
đề y học.
- HS suy nghó, thảo
luận.
- HS thảo luận –
phát biểu.
II. Tìm hiểu và phân tích văn
bản :

1/ Tác hại của thuốc lá :
- Đối với người hút thuốc :
Bệnh đường họng, gây ung
thư, nhồi máu cơ tim .
- Đối với người không hút :
Đau tim, viêm phế quản, ưng
thư ….
- Thiệt hại về kinh tế, xã hội .
- Các cách mà thuốc lá đe
dọa sức khỏe tín mạng con
người.
- So sánh để thuyết minh 1
vấn đề y học.
2/ Giải pháp hạn chế hút
thuốc lá :
- Tuyên truyền, đưa ra khẩu
hiệu .
- Cấm quảng cáo thuốc lá…….
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
- Làm gì để chống hút thuốc lá?
- Gv tóm lại nội dung
- Yêu cầu Hs đọc phần ghi nhớ
(SGK tr 122)
- HS đọc ghi nhớ
SGK tr 122
III. Tổng kết: (Ghi nhớ -
SGK)
Giống như ôn dòch, nạn nghiện thuốc lá rất dễ lây lan và gây những tổn thất to lớn cho
sức khỏe và tín mạng con người. Song nạn nghiện thuốc lá còn nguy hiểm nhiều hơn cả

ôn dòch. Nó gặm nhấm sức khỏe con người nên không dễ kòp thời nhận biết, nó gây tác
hại nhiều mặt đối với cuộc sống gia đình và XH. Bởi vậy muốn chống lại nó, cần phả
có quyết tâm cao hơn và biện pháp triệt để hơn là phòng chống ôn dòch.
Hoạt đợng 3(3p) Hướng dẫn HS luyện tập :
- Mơc tiªu : HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập..
- Ph¬ng ph¸p : Phân tích, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, …
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện
tập :
Gv cho Hs đọc BT1  Nêu yêu
cầu của bài tập và hướng dẫn Hs
về nhà thực hiện .
- BT2 Gv cũng thực hiện như bài
tập 1 .
- Hs đọc và nêu
yêu cầu
- Về nhà thực hiện
 tiến tới sẽ kiểm
tra .
IV. Luyện tập :
Hs thực hiện ở nhà .
* Hoạt đợng 4 (7p): Củng cè vµ dỈn dß :
Mơc tiªu: HS kh¸i qu¸t vµ kh¾c s©u kiÕn thøc võa ®ỵc häc.
Ph¬ng ph¸p: kh¸i qu¸t hãa .
- Vì sao tác giả dẫn lời Trần Hưng Đạo bàn về việc đánh giặc trước khi phân tích tác
hại của thuốc lá? Điều đó tác dụng gì trong lập luận?
- Tại sao Việt Nam cần chống thuốc lá?
- Bản thân em có biện pháp gì để chống lại nạn dịch thuốc lá??Hút thuốc lá có làm ô
nhiễm môi trường không.
Dặn dò:
- Học bài.

- Vẽ tranh minh hoạ cho văn bản.
@ Soạn bài Câu ghép
-Hoàn thành phần tìm hiểu bài mục I,II (trả lời các câu hỏi)
-Thực hiện thử bài tập 1 SGK phần luyện tập.
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
* Rút kinh nghiệm:
..................................................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................
Soạn: / 11/ 2010
Giảng: / 11/ 2010
Tiết 46. CÂU GHÉP (TT)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức :
- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép .
- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép .
2. Kĩ năng :
- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hồn
cảnh giao tiếp .
- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với nhu cầu giao tiếp .
3. .Th¸i ®é :
- Gi¸o dơc ý thøc thøc vËn dơng c©u ghÐp mét c¸ch hỵp lý.
II. CHUẨN BỊ :
- GV chuẩn bò bài và giải các bài tập SGK
- HS xem trước bài này ở nhà.
III/. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
Thế nào là câu ghép ? Đặt 2 câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ ?

3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nội dung cÇn ®¹t
* Hoạt đợng 1 (1p) Giới thiệu bài mới .
- Mơc tiªu : T¹o t©m thÕ häc tËp .
- Ph¬ng ph¸p : §µm tho¹i , thut tr×nh ..
Hoạt động 2(14p) : Tìm hiểu về quan hệ ý nghóa giữa các vế của câu ghép :
- Mơc tiªu : HS HiĨu v à nắm được quan hệ ý nghóa giữa các vế của câu ghép
- Ph¬ng ph¸p : Phân tích , th¶o ln nhãm , vÊn ®¸p …
- Gv cho Hs tìm hiểu quan hệ ý
nghóa giữa các vế câu trong phần I
I. Quan hệ ý nghóa giữa các
Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ
Ngữ Văn 8 Năm học 2010-2011
mục 1.
- GV cho HS đọc bài tập và trả lời
câu hỏi: chỉ ra kiểu quan hệ ý
nghóa giữa các vế câu.
- GV yêu cầu HS nhận xét – Gv
nhấn mạnh :
+Vế A: Có lẻ tiếng Việt của
chúng ta // đẹp (kết quả)
Vế B: (bởi vì) tâm hồn của người
Việt Nam ta//rất đẹp …(nguyên
nhân)
+Quan hệ về ý nghóa: Nguyên
nhân-kết quả.
- Gv yêu cầu HS đọc bt2 (I) Dựa
vào những kiến thức đã học, nêu
thêm những mối quan hệ ý nghóa

giữa các vế câu có ví dụ minh họa.
Gv nhấn mạnh :
+ Vế a: biểu thò ý nghóa khẳng
đònh .
+ Vế B: biểu thò ý nghóa giải
thích .
- GV dựa vào các bài tập 2,3,4 ở
tiết trước phần luyện tập.
Gv đưa ra ví dụ: bảng phụ
- GV hướng dẫn HS làm bt2: Đặt
câu phân tích quan hệ ý nghóa .
+ Các em //phải cố gắng học (để)
thầy mẹ//được vui lòng (và) để
thầy dạy các em // được sung
- Hs đọc b.tập
- Trả lời câu hỏi:
Quan hệ ý nghóa:
Quan hệ nguyên
nhân – kết quả.
- HS nhận xét
- HS đọc bt2 –
Đặt câu minh họa

- Câu có cặp quan
hệ từ:
+ …vì. . . nên. .
(nguyên nhân)
- Câu có cặp quan
hệ từ:
+ Nếu. . .thì. .

(điều kiện)
+ Tuy. . . nhưng. .
(tương phản).
+ không những …
mà … (tăng tiến)
- HS làm phần
luyện tập. Bài tập
1,2,3
- HS đọc bt1
- làm bài tập.
vế câu:
1. Tìm hiểu ví dụ:
a.
+Vế A: Có lẻ tiếng Việt của
chúng ta // đẹp (kết quả)
Vế B: (bởi vì) tâm hồn của
người Việt Nam ta//rất đẹp …
(nguyên nhân)
+Quan hệ về ý nghóa: Nguyên
nhân-kết quả.
+ Vế a: biểu thò ý nghóa
khẳng đònh .
+ Vế B: biểu thò ý nghóa giải
thích .
b.
+ Các em //phải cố gắng học
(để) thầy mẹ//được vui lòng
(và) để thầy dạy các em //
được sung sướng .(quan hệ
mục đích) .

+ (Nếu) ai // buồn phiền cau
có (thì) gương // cũng buồn
phiền cao có theo ...(quan hệ
điều kiện-kết quả)
+(Mặc dù) nó // vẽ bằng
những nét to tướng, (như)
ngay cả cái bát múc cám
lợn // sứt một miếng cũng trở
nên ngộ nghónh. (quan hệ
tương phan

Ma Thị Th - THCS Quy Kỳ

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×