Tải bản đầy đủ (.docx) (26 trang)

Giáo án Lịch sử 9 phát triển năng lực soạn 5 hoạt động mẫu tập huấn mới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (256.65 KB, 26 trang )

Mẫu 2
Tuần 1
Tiết 1
Bài 1
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI ĐẾN NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh
- Biết được tình hình Liên Xô và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến
tranh.
- Hiểu được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ
năm 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX.
- Nhận xét về thành tựu KH – KT của LX.
2. Kỹ năng
- Biết khai thác tư liệu lịch sử, tranh ảnh để hiểu thêm những vấn đề kinh tế xã hội
của Liên Xô.
- Biết so sánh sức mạnh của Liên Xô với các nước tư bản những năm sau chiến
tranh thế giới thứ hai.
3. Thái độ
- Tự hào về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô, thấy được tính ưu việt
của CNXH và vai trò lãnh đạo to lớn của Đảng Cộng sản và nhà nước Xô Viết.
- Biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân Liên Xô với sự nghiệp cách mạng của nhân dân.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng
lịch sử.
+ Rút ra bài học kinh nghiệm qua công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh và
những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ năm 1950 đến đầu
những năm 70 của TK XX. Nhận xét về thành tựu KH – KT của LX.
II. Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, nhóm, phân tích, tổng hợp …


III. Phương tiện
- Ti vi.
- Máy vi tính.
IV. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án word và Powerpoint.
- Tư liệu, tranh ảnh về Liên Xô sau CTTG thứ hai.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Liên Xô sau CTTG thứ hai.
V. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (linh động)
3. Bài mới
1


Mẫu 2
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)
Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
- Tổ chức hoạt động: GV trực quan về số liệu của LX về những tổn thất sau Chiến
tranh thế giới thứ hai. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua số liệu thống kê đó, em có suy
nghĩ gì?
- Dự kiến sản phẩm: Đó là những tổn thất hết sức nặng nề của LX sau khi Chiến
tranh thế giới thứ hai kết thúc.

Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Sau chiến
tranh thế giới thứ hai Liên Xô bị thiệt hại to lớn vế người và của, để khôi phục và phát
triển kinh tế đưa đất nước tiến lên phát triển khẳng định vị thế của mình đối với các
nước tư bản, đồng thời để có điều kiện giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới Liên Xô
phải tiến hạnh công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH. Để tìm hiểu hoàn cảnh,
nội dung và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH diễn ra như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)
Mục tiêu: - Biết được tình hình Liên Xô và kết quả công cuộc khôi phục kinh tế sau
chiến tranh.
- Hiểu được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ
năm 1950 đến đầu những năm 70 của TK XX.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Mục tiêu: Hs nắm được hoàn
I.Liên Xô
cảnh, những khó khăn thuận
1.Công cuộc khôi phục
lợi và kết quả đật được sau HĐ1: cả lớp
kinh tế sau chiến tranhcông cuộc khôi phục kinh
1945-1950).
tế( 45- 50)
a.Những thiệt hại của
G: Dùng bản đồ thế giới,giới H: Là lực lượng đi đầu có Liên Xô trong chiến
thiệu vị trí của Liên Xô

vai trò quan trọng giành tranh thế giới thứ hai.
? Bằng kiến thức cũ, em hãy chiến thắng trong phong +Hơn 27 triệu người chết
cho biết trong chiến tranh thế trào chống phát xít.
+1710 thành phố bị phá
giới thứ hai, Liên Xô có vai
huỷ
trò như thế nào?
+ Hơn 70000 làng mạc bị
G: Dùng máy chiếu, chiếu
phá hủy.
một số con số về kinh tế và
b.Thành tựu trong khôi
những tổn thất của Liên Xô Một hs đọc to- cả lớp phục kinh tế:
2


Mẫu 2
sau chiến tranh.
? Đọc số liệu và nhận xét về
nến kinh tế Liên Xô trước
chiến tranh thế giới hai và hậu
qủa của chiến tranh ảnh
hưởng đến Liên Xô?

? Ngoài khó khăn về kinh
tế,Liên Xô còn gặp phải
những khó khăn nào về chính
trị?
? Theo em, tại sao Liên Xô lại
gặp nhiều khó khăn như thế?

? Ngoài những khó khăn kể
trên
Liên Xô còn có những thuận
lợi gì?
? Tóm lại nhân dân liên Xô
khôi phục kinh tế trong hoàn
cảnh như thế nào?
G: cho Hs làm việc với SGK ?
Kể tên những kết quả mà
nhân dân Liên Xô đã đạt được
trong kế hoạch 5 năm lần thứ
4G: Chốt ý đúng – cho Hs
nhận xét.
? Liên Xô chế tạo thành công
bom nguyên tử có ý nghĩa như
thế nào?
G: Mở rộng:ngay sau khi liên
Xô chế tạo thành công bom
nguyên tử đã tuyên bố: sử
dụng nguyên tử vào mục đích
hoà bình.
? Nhận xét về những kết quả
mà nhân dân Liên Xô đã đạt
được? ?Nhận xét về tốc độ
tăng trưởng kinh tế? nguyên

quan sát.
-Nền kinh tế phát triển
cao và đạt được nhiều
thành tựu.

- Hậu quả rất nặng nề->
nền kinh tế chậm lại tới
10 năm.
H: Lực lượng đế quốcvà
thù địch ra sức chống phá
Liên Xô
H: Là nước đầu tiên trên
thế giới làm cuộc cách
mạng XHCN thành công.
H: Khí thế chiến thắng,
nhân dân phấn khởi thi
đua lao động.
H: Hs khái quát lại những
khó khăn và thuận lợi.

- Kinh tế:
+ Liên Xô hoàn thành kế
hoạch 5 năm -1946-1950)
hoàn thành trước 9 tháng.
+Năm 1950 công nghiệp
tăng 73%.
+ Sx nông nghiệp vượt
trước chiến tranh.
+ Năm 1949 Liên Xô chế
tạo thành công bom
nguyên tử.

HĐ2: Cá nhân( làm việc
với SGK đọc thầm SGktrả lời.
H:- Phá vỡ thế độc quyền

về bom nguyên tử của
Mĩ.
- Nhân dân Liên Xô đủ
sức bảo vệ nền độc lập
của mình.
- Chứng tỏ sự phát
triển vượt bậc về KHKT
của Liên Xô
H: Thu được nhiều kết
quả to lớn về kinh tế.
-> Tốc độ nhanh chóng;
Do sự thống nhất vè tư
tưởng, chính trị của xã
hội Liên Xô, tinh thần tự
lập tự cường, chịu đựng
gian khổ, quên mình của
3


Mẫu 2
nhân của sự phát triển đó?

nhân dân Liên Xô

G: Giải thích khái niệm “ cơ
sở vật chất kĩ thuật của
CNXH”
? Theo em tại sao lại tiếp tục
xây dựng cơ sở vật chất kĩ
thuật cho CNXH?


HĐ1: Cả lớp

2.Tiếp tục công cuộc xây
dựng cơ sở vật chất-kĩ
H: Liên Xô đã thực hiện thuật của chủ nghĩa xã
được 4 kế hoạch 5 năm hội -từ năm 1950….TK
nhưng do chiến tranh XX ).
Liên Xô phải tạm dừng a.Kinh tế:
lại-> chiến tranh hết Liên -Thực hiện thành công các
Xô lại tiếp tục xây dựng kế hoạch dài hạn với
H: dựa vào SGK trả lời
phương hướng chính của
? Phương hướng và nội dung
kế hoạch là:
của các kế hoạch 5 năm?
H: Liên Xô muốn tự xây +Ưu tiên phát triển công
? Công nghiệp nặng là sản dựng thành công nền nghiệp nặng.
xuất ra những gì? Tại sao lại kinh tế CNXH cung cấp +Thâm canh trong nông
ưu tiên phát triển công nghiệp tất cả mấy móc cho các nghiệp.
nặng?
ngành sản xuất.
+Đẩy mạnh tiến bộ KHKT
H: đọc to- tốc độ tăng +Tăng cường sức mạnh
trưởng kinh tế cao, vượt quốc phòng.
? Đọc mục chữ in nhỏ? Qua kế hoạch
-Kết quả: CN tăng bình
đó em có nhận xét gì?
quân hằng năm 9,6%. là
G: Cung cấp thêm một số tư H: Dựa vào sgk trình bày cường quốc công nghiệp

liệu và giới thiệu H1
thứ hai thế giới sau Mĩ,
? Nêu những thành tựu về H: 1961: Ti tốp thực hiện b.KHKT:
khoa học kĩ thuật?
chuyến bay dài ngày lên -Năm 1957 phóng thành
? Em hãy kể tên thêm những vũ trụ lần thứ hai trên thế công vệ tinh nhân tạo.
chuyến bay dài ngày của một giới.
-Năm 1961 phóng tàu
số nhà du hành vũ trụ Liên
“Phương Đông” đưa con
Xô.
H: Thành tựu rực rỡ, có ý người bay vòng quanh Trái
G: Tên ông đặt tên cho một nghĩa to lớn
Đất.
hòn đảo ở Vịnh HạLong
H: Dựa vào sgk trình bày. c. Đối ngoại:
? Nhận xét về những thành
LX chủ chương duy trì hoà
tựu của Liên Xô? ý nghĩa?
bình thế giới, quan hệ hữu
? Chính sách đối ngoại của
nghị với các nước với tất
Liên Xô
cả các nước và ủng hộ
G: Liên hệ sự giúp đỡ của
phong trào đấu tranh của
Liên Xô với Việt Nam
các dân tộc.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
- Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh

hội ở hoạt động hình thành kiến thức về công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh và
hiểu được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ năm
4


Mẫu 2
1950 đến đầu những năm 70 của TK XX, nhận xét về thành tựu KH – KT của LX.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh
chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm).
+ Phần trắc nghiệm khách quan
Câu 1. Chiến lược phát triển kinh tế của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới hai chú trọng
vào (B)
A. công nghiệp nhẹ.
B. công nghiệp truyền thống.
C. công – nông – thương nghiệp.
D. công nghiệp nặng.
Câu 2. Nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin là ai? (B)
A. Người đầu tiên bay lên Sao Hỏa. B. Người đầu tiên thử thành công vệ tinh nhân
tạo.
C. Người đầu tiên bay vào vũ trụ. D. Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng.
Câu 3. Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 thế kỉ
XX là gì? (B)
A. Muốn làm bạn với tất cả các nước.
B. Chỉ quan hệ với các nước lớn.

C. Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới.
D. Chỉ làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 4. Thành tựu nào quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh? (VD)
A. Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử.
B. Năm 1957, là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.
C. Năm 1961, là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.
D. Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ).
Câu 5. Liên Xô quyết định sử dụng năng lượng nguyên tử vào mục đích gì? (H)
A. Mở rộng lãnh thổ.
B. Duy trì nền hòa bình thế giới.
C. ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
D. Khống chế các nước khác.
Câu 6. Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đã đạt được thành tựu cơ bản gì?
(VDC)
A. Tạo thế cân bằng về sức mạnh kinh tế và quân sự.
B. Tạo thế cân bằng về sức mạnh quân sự và hạt nhân.
C. Thế cân bằng về sức mạnh quốc phòng và kinh tế.
D. Thế cân bằng về sức mạnh hạt nhân và kinh tế.
Câu 7. Sắp xếp các sự kiện ở cột B cho phù hợp với cột A theo yêu cầu sau đây: (VD)
A
B
1. Liên Xô bước ra khỏi
a. Hơn 27 triệu người chết
Chiến tranh thế giới thứ hai. b. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.
2. Thành tựu Liên Xô đạt
c. Đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp.
5


Mẫu 2

d. Bị các nước đe quốc yêu cầu chia lại lãnh thổ.
e. Đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh Trái đất.
được trên lĩnh vực khoa học
g. Giàu có nhờ thu lợi nhuận sau chiến tranh.
kỹ thuật.
A. 1a; 2b, e.
B. 1g; 2c,d.
C. 1c; 2c,e.
D. 1a; 2b,c.
Câu 8. Năm 1961 là năm diễn ra sự kiện gì trong việc thực hiện chinh phục vũ trụ?
A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên khoảng không vũ trụ.
B. Phóng thành công con tàu “Phương Đông” bay vòng quanh Trái Đất.
C. Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng.
D. Chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền hạt nhân của Mĩ..
Câu 9. Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào?
A. Liên Xô trở thành nước duy nhất trên thế giới có vũ khí nguyên tử.
B. Phá thế độc quyền của Mĩ về vũ khí nguyên tử.
C. Đưa Liên Xô trở thành cường quốc quân sự duy nhất trên thế giới
D. Liên Xô sẵn sàng cho một cuộc chiến tranh hạt nhân quy mô lớn trên toàn thế giới.
+ Phần tự luận
Câu 1: Công cuộc khôi phục nền kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh ở LX đã diễn
ra và đạt được kết quả như thế nào?
- Dự kiến sản phẩm:
+ Phần trắc nghiệm
Câu
1
2
3
4
5

6
7
8
9
ĐA
D
C
C
D
B
B
A
B
B
+ Phần tự luận:
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
- Mục tiêu: Rút ra bài học kinh nghiệm qua công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh
và những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở LX từ năm 1950 đến
đầu những năm 70 của TK XX. Nhận xét về thành tựu KH – KT của LX.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
- Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.
? Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh tế của Liên Xô trong thời kì khôi
phục kinh tế, nguyên nhân sự phát triển đó ?
- Thời gian: 4 phút.
- Dự kiến sản phẩm
Tốc độ khôi phục kinh tế tăng nhanh chóng. Có được kết quả này là do sự thống
nhất về tư tưởng, chính trị của xã hội Liên Xô, tinh thần tự lập tự cường, tinh thần chịu

đựng gian khổ, lao động cần cù, quên mình của nhân dân Liên Xô.

6


Mẫu 2
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
+ Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Liên Xô sau CTTG thứ hai.
+ Nêu một số ví dụ về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với các nước trên thế giới trong
đó có Việt Nam.
+ Chuẩn bị bài mới
- Học bài cũ, đọc và soạn phần II. Đông Âu.
- Nắm được những nét chính về việc thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở
Đông Âu và công cuộc xây dựng CNXH ở các nước Đông Âu (từ 1950 đến nửa đầu
những năm 70 của thế kỉ XX).
- Nắm được những nét cơ bản về hệ thống các nước XHCN, thông qua đó hiểu
được những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong
trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng.

7


Mẫu 2


Tuần 2
Tiết 2
Bài 1
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI ĐẾN NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh
- Biết được tình hình các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau Chiến tranh thế giới
thứ hai.
- Biết được sự thành lập Nhà nước dân chủ nhân dân. Quá trình xây dựng chủ
nghĩa xã hội và những thành tựu chính.
- Xác định tên các nước dân chủ nhân dân Đông Âu trên lược đồ. Hiểu được những
mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng
thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng.
2. Kỹ năng
- Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định vị trí của tứng nước Đông Âu.
- Biết khai thác tranh ảnh, tư liệu lịch sử để đưa ra nhận xét của mình.
3. Thái độ
- Khẳng định những đóng góp to lớn của các nước Đông Âu trong việc xây dựng
hệ thống XHCN thế giới, biết ơn sự giúp đỡ của nhân dân các nước Đông Âu đối với sự
nghiệp cách mạng nước ta.
- Giáo dục tinh thần đoàn kết quốc tế cho HS.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng
lịch sử.
+ Rút ra bài học kinh nghiệm qua công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh và
những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu và những mối
quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào cách mạng thế

giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng.
II. Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, nhóm, phân tích, tổng hợp …
III. Phương tiện
- Ti vi.
- Máy vi tính.
8


Mẫu 2
IV. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án word và Powerpoint.
- Tư liệu, tranh ảnh về Đông Âu sau CTTG thứ hai, bản đồ các nước Đông Âu, bản
đồ thế giới.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Đông Âu sau CTTG thứ hai.
V. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (linh động)
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)
- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt
được đó là tình hình các nước Đông Âu sau chiến tranh, đưa học sinh vào tìm hiểu nội
dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
- Tổ chức hoạt động: GV trực quan hình 2 trang 6. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Xác định

đây là khu vực nào? Em hãy chỉ rõ vị trí của khu vực đó?
- Dự kiến sản phẩm: Đó là khu vực Đông Âu. HS chỉ lược đồ.
Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: “Chiến tranh thế
giới thứ nhất kết thúc đã sản sinh ra một nước chủ nghĩa xã hội duy nhất là Liên Xô, còn
chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có những nước XHCN nào ra đời? Quá trình xây
dựng CNXH ở các nước này diễn ra và đạt kết quả ra sao?
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)
Mục tiêu: Biết được tình hình các nước dân chủ nhân dân Đông Âu sau Chiến tranh thế
giới thứ hai.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
G:Dùng bản đồ giới thiệu về các HĐ1: Cả lớp quan sát. 1.Sự ra đời của các nước dân
nước Đông Âu và giải thích vì sao
chủ nhân dân Đông Âu.
lại gọi là các nước Đông Âu.
- Nhân dân các nước Đông Âu
? Trước chiến tranh thế giới thứ H: Hầu hết các nước đấu tranh chống phát xít giành
hai, tình hình các nước Đông Âu đông âu đều lệ thuộc thắng lợi => Thành lập các nhà
như thế nào?
vào các nước tư bản nước dân chủ nhân dân: Ba
G: giới thiệu tình hình trong chiến Tây Âu
Lan
-7/1944),
Ru-ma-ni
tranh thế giới thứ hai và quá trình

-8/1944)….
9


Mẫu 2
giành chính quyền bầng cách dán
đốm lửa tại những nước giành
được chính quyền trên lược đồ.
G: Trình bày kĩ về nước Đức.
? Để hoàn toàn thắng lợi cách
mạng dân chủ nhân dân từ 19461949 các nước Đông Âu đã làm
gì? Nhận xét về những việc làm
này?

H: Cả lớp ghi nhớ.

-Riêng Đức bị chia cắt: Cộng
hoà Liên bang Đức -9/1949)ở
phía Tây và Cộng hoà dân chủ
Đức-10/1949) ở phía Đông.

H: Dựa vào sách giáo
khoa trình bày
- Từ năm 1945 đến năm 1949
hoàn thành nhiệm vụ của cuộc
- Mang tính chất tiến cách mạng dân tộc dân chủ.
bộ có ý nghĩa đối với + Xây dựng bộ máy chính
nhân dân-> đời sống quyền dân chủ nhân dân.
G: Sau khi hoàn thành cách mạng nhân dân được cải + Tiến hành cải cách ruộng đất.
dân chủ nhân dân Đông Âu bắt tay thiện.

+ Thực hiện các quyền tự do
vào công cuộc XDCHXH.
dân chủ và cải thiện đời sống
? Lên bảng chỉ tên các nước dân
nhân dân…
chủ nhân dân Đông Âu
HĐ2: Cá nhân lên
bảng chỉ
? Dựa vào Sgk em hãy cho biết HĐ1:Cả lớp( dựa vào 2)
TIẾN
HÀNH
ngững nhiệm vụ chính của công Sgk trìng bày)
XDCNXH( TỪ 1950-ĐẦU
cuộc XDCNXH ở các nước Đông
NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ
Âu? Đánh giá về những nhiệm vụ - Mang tính chất dân KỈ XX) Đọc thêm)
chủ tiến bộ rõ rệt.
này?
Hs độc lập làm việc
a) Nhiệm vụ:( SGk)
G: giao việc cho Hs:? nêu những với Sgk- trình bày ý
thành tựucơ bản trong công cuộc cơ bản- Hs khác nhận
b) Thành tựu:
XDCNXH ở các nước Đông xét bổ sung.
- Hoàn thành thắng lợi
Âu( từ 1950- 1970)
những nhiệm vụ của cách
G: Chốt ý cơ bản và cung cấp
mạng dân chủ nhân dân.
H: to lớn có ý nghĩa

thêm một số tư liệu
? Nhận xét về những thành tựu rất quan trọng
của nhân dân Đông Âu đã đạt
được?
G: Sau 20 năm xây dựng CNXH
các nước Đông Âu đã đạt được
những thành tợu to lớn, bộ mặt
kinh tế, xã hội của các nước đã
thay đổi cơ bản.Như thế lịch sử
các nước đông âu đã sang trang
mới.

10


Mẫu 2
? Dựa vào Sgk em hãy nêu cơ sở H: dựa vào Sgk trình III) Sự hình thành hệ thống
hình thành hệ thống XHCN?
bày
XHCN.
1) Cơ sở hình thành.
G: Trình bày sự hình thành hệ
thống XHCN-> cho Hs phân tích H: Cả lớp tiếp thu- 2) Sự hình thành hệ thống
XHCN
đánh giá.
phân tích đánh giá.
* 8/1/1949: Hội đồng
? Mục đích ra đời của khối SEV?
G: Liên hệ sự giúp đỡ của khối H: đẩy mạnh sự hợp tương trợ kinh tế( SEV)
- Mục đích?

SEV với Việt Nam.
tác, giúp đỡ lẫn nhau
? Em hãy kể một số thành tích chủ giữa các nước XHCN.
yếu của SEV( 1951-1973)
H: Kể thành tích.
- Thành tựu?
G: Cung cấp thêm tư liệu và một
số hạn chế.-> đến 28/6/ 1991 SEV
tuyên bố tự giải tán.
? Tổ chức hiệp ước Vacsava ra dời H: chống lại sự hiếu
* 5/ 1955:Tổ chức hiệp ước
với mục đích gì?
chiến xâm lược của
G: chốt: Với sự ra đời của hai tổ Mỹ, bảo vệ an ninh Vacsava.
- Mục đích?
chức SEV và Vacsava CNXH đã Châu Âu và thếgiới,
thành hệ thống trên thế giới. Hiệp duy trì và bảo vệ hoà
ước Vacsava đã tan rã cùng với sự bình.
khủng hoảng và tan rã của các
nước XHCN, hiện nay họ đang
tìm cách khắc phục và đi lên.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
- Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân,
trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc
thầy, cô giáo.

GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh
chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm).
Câu 1. Các nước Đông Âu tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cơ sở nào?
A. Là những nước tư bản phát triển.
B. Là những nước tư bản kém phát triển.
C. Là những nước phong kiến.
D. Là những nước bị xâm lược.
Câu 2. Đâu không phải là nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông
Âu?
A. Ban hành các quyền tự do dân chủ.
B. Tiến hành cải cách ruộng đất.
11


Mẫu 2
C. Quốc hữu hóa những xí nghiệp lớn của tư bản.
D. Đi xâm lược nhiều thuộc địa.
Câu 3. Cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu đã làm gì để xóa bỏ sự bóc lột
của địa chủ phong kiến đối vói nông dân?
A. Triệt phá âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của bọn phản động.
B. Cải cách ruộng đất.
C. Quốc hữu hóa xí nghiệp của tư bản.
D. Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhân dân.
Câu 4. Sau khi hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu đã làm gì?
A. Tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa.
B. Tiến lên chế độ tư bản chủ nghĩa.
C. Một số nước tiến lên xã hội chủ nghĩa, một số nước tiến lên tư bản chủ nghĩa.
D. Một số nước thực hiện chế độ trung lập.
Câu 5. Các nước Đông Âu đã ưu tiên ngành kinh tế nào trong quá trình xây dựng chủ
nghĩa xã hội?

A. Phát triển công nghiệp nhẹ.
B. Phát triển công nghiệp nặng.
C. Phát triển kinh tế đối ngoại.
D. Phát triển kinh tế thương nghiệp.
Câu 6. Khó khăn nào là lâu dài đối với cách mạnh xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu?
A. Tàn dư lạc hậu của chế độ cũ.
B. Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.
C. Cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu so với các nước Tây Âu.
D. Sự bao vây của các nước đế quốc.
Câu 7. Nguyên nhân chính của sự ra đời liên minh phòng thủ Vác-Sa- va (14 – 5 –
1955)

A. để tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu.
B. để tăng cường sức mạnh của các nước XHCN.
C. để đối phó với các nước thành viên khối NATO.
D. để đảm bảo hòa bình và an ninh ở châu Âu.
Câu 8. Tổ chức Hiệp ước Phòng thủ Vác- sa-va mang tính chất là một tổ chức liên minh
A. kinh tế và phòng thủ quân sự của các nước XHCN ở châu Âu.
B. phòng thủ về quân sự của các nước XHCN ở châu Âu.
C. chính trị và kinh tế của các nước XHCN ở châu Âu.
D. phòng thủ về chính trị và quân sự của các nước XHCN ở châu Âu.
Câu 9. Đâu là mặt hạn chế trong hoạt động của khối SEV?
A. "Khép kín cửa" không hòa nhập với nền kinh tế thế giới.
B. Phối hợp giữa các nước thành viên kéo dài sự phát triển kinh tế.
C. Ít giúp nhau ứng dụng kinh tế khoa học trong sản xuất.
D. Thực hiện quan hệ hợp tác, quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
- Dự kiến sản phẩm:
Câu
1
2

3
4
5
6
7
8
9
ĐA
B
D
B
A
B
D
C
D
A
12


Mẫu 2
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
- Mục tiêu: Rút ra được bài học kinh nghiệm qua công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến
tranh và những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu và
những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với phong trào
cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử

- Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.
? Em có nhận xét gì về sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu?
- Dự kiến sản phẩm
Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu và tiếp đó là công cuộc xây
dựng CNXH ở các nước nay đã làm CNXH ngày càng mở rộng, đóng góp to lớn vào
phong trào cách mạng thế giới.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
- GV giao nhiệm vụ cho HS
+ Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về Đông Âu sau CTTG thứ hai.
+ Liên hệ những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối
với phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng.
+ Chuẩn bị bài mới
- Soạn trước bài 2: LX và các nước ĐÂ từ giữa những năm 70 đến đầu 90 của thế
kỉ XX. Nắm được những nét chính về sự khủng hoảng và sự tan rã của Liên bang Xô
viết (từ nửa sau những năm70 đến 1991) và của các nước XHCN ở Đông Âu. Đánh giá
những thành tựu đạt được và một số sai lầm, hạn chế của LX và các nước XHCN Ở
Đông Âu.

13


Mẫu 2

Tuần 3

Tiết 3

Ngày soạn:18 – 9 – 2018

Ngày dạy: 20 – 9 – 2018
Bài 2
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỈ XX.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh
- Biết được nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết.
Hệ quả cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.
- Biết đánh giá một số thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên
Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
- Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90
của thế kỉ XX. Xác định tên các nước SNG trên lược đồ.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng nhận biết sự biến đổi của lịch sử từ tiến bộ sang phản động bảo thủ,
từ chân chính sang phản bội quyền lợi của giai cấp công nhân và nhân dân lao động của
các các nhân giữ trọng trách lịch sử.
- Biết cách khai thác các tư liệu lịch sử để nắm chắc sự biến đổi của lịch sử.
3. Thái độ
- Cần nhận thức đúng sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu là sự
sụp đổ củamô hình không phù hợp chứ không phải sự sụ đổ của lí tưởng XHCN.
- Phê phán chủ nghĩa cơ hội của M.Gooc-ba-chốp và một số người lãnh đạo cao
nhất của Đảng cộng sản và Nhà nước Liên Xô cùng các nước XHCN Đông Âu.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng

lịch sử.
+ Biết đánh giá một số thành tựu đã đạt được và một số sai lầm, hạn chế của Liên
Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa
những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX. Xác định tên các nước SNG trên
lược đồ.
II. Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, nhóm, phân tích, tổng hợp …
14


Mẫu 2
III. Phương tiện
- Ti vi.
- Máy vi tính.
IV. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án word và Powerpoint.
- Tư liệu, tranh ảnh về sự tan rã của Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu và tranh
ảnh về một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh một số nhà lãnh đạo Liên Xô và các nước Đông Âu.
V. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: GV dùng các câu hỏi phần luyện tập tiết 2 để kiểm tra.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt
được đó là tình hình các nước Đông Âu sau chiến tranh, đưa học sinh vào tìm hiểu nội
dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
- Tổ chức hoạt động: GV trực quan hình 3 trang 9. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: EM hiểu
gì khi nhìn bức tranh này?
- Dự kiến sản phẩm: Đó là cuộc biểu tình đòi li khai và độc lập ở Lit-va.
Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Chế độ
XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu đã đạt những thành tựu nhất định về mọi mặt.
Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những hạn chế, sai lầm và thiếu sót, cùng với sự chống phá
của các thế lực đế quốc bên ngoài CNXH đã từng tồn tại và phát triển hơn 70 năm đã
khủng hoảng và tan rã. Để tìm hiểu nguyên nhân của sự tan rã đó như thế nào? Quá trình
khủng hoảng tan rã ra sao chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay để lí giải
những vấn đề trên.
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)
Mục tiêu: - Biết được nguyên nhân, quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô
viết. Nhận xét về tình hình ở Liên Xô từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của
thế kỉ XX và xác định tên các nước SNG trên lược đồ.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
15


Mẫu 2
? Bước sang những năm đầu 70
của thế kỉ XX hoàn cảnh lịch sử

của thế giới có sự thay đổi như
thế nào?
G: Trong bối cảnh đó, ban lãnh
đạo Liên Xô đã không tiến hành
các cải cách cần thiết, không
khắc phục những khuyết điểm
trước đây.
? Điều này dẫn tới hậu quả gì?
Lấy dẫn chứng để chứng minh ?
? Theo em, đứng trước tình hình
này nhà nước Liên Xô cần phải
làm gì?
G: Giới thiệu sự kiện 3/ 1985
? Nguyên nhân nào dẫn tới cuộc
cái tổ ở Liên Xô?
? Nội dung cải tổ ở Liên Xô là
gì? Nhận xét về những nội dung
đó?
G: giải thích chế độ đa nguyên
? Hậu quả cả công cuộc cải tổ ở
Liên Xô như thế nào
G:Chỉ trên lược đồ các nước
SNG

H: Năm 1973 cuộc I) Sự khủng hoảng và tan
khủng hoảng dầu mỏ đã rã của Liên bang Xô viết.
mở đầu cho cuộc khủng
1) Nguyên nhân:
hoảng nhiều mặt của thế
* Khách quan ?

giới.
* Chủ quan?

H: Dựa vào Sgk trình
bày.
H: Trình bày theo ý
riêng:
- Cải tổ nền kinh tế.
- Cải cách về xã hội.
2) Quá trình khủng hoảng
và tan rã.
- 3/1985: Goocbachôp
H: Đất nước Liên Xô thực hiện cải tổ.
lâm vào khủng hoảng * Nội dung cải tổ:
toàn diện.
- Kinh tế?
H: Dựa vào Sgk trình
- Chính trị?
bày và nêu nhận xét.
3) Hậu quả:
- 19/8/1991: đảo chính
H: trình bày theo nội -21/ 12/ 1991: Thành lập
dung sgk
cộng đồng các quốc gia
độc lập(SEG

16


Mẫu 2

G: Giới thiệu các nước đông Âu
trên lược đồ.
? Em hãy lấy dẫn chứng để
chứng minh sự khủng hoảng của
các nước Đông Âu
G: Giới thiệu quá trình khủng
hoảng và chú ý phân tích âm mưu
của bọn đế quốc.
? Cuộc khủng hoảng ở các nước
Đông Âu dẫn tới hậu quả gì?
G: Cung cấp sự kiện28/6/1991và
1/7/1991

? Nhận xét về những tổn thất này

H: Cả lớp quan sát

II) Cuộc khủng hoảng và
tan rã của chế độ XHCn ở
H: Dựa vào SGK trình các nước Đông Âu.
bày.
1) Quá trình
- 1988:khủng hoảng lên
tới đỉnh cao.
2) Hậu quả
- Đảng cộng sản mất
H: - Đảng cộng sản các quyền lãnh đạo
nước Đông Âu mất
quyền lãnh đạo
- 1991: Hệ thống các nước

- Thực hiện đanguyên XHNN tan rã và sụp đổ
về chính trị; chínhquyền
28/6/1991: Khối SEV
mới tuyên bố từ bỏ chấm dứt hoạt động
CNXH và chủ nghĩa
Mác Lê nin
H: Hết sức nặng nềvới
phong trào cách mạng
thế giớivà các lực lượng
tiến bộ, các dân tộc bị áp
bức
H:- Mô hình CNXH có
nhiều khuyết tật và bị
duy trì quá lâu.
- Sự chống phá của
chủ nghĩa đế quốc và
các thế lực phản động

? Theo em, nguyên nhân nào dẫn
đến sự sụp đổ của chế độ CNXH
ở Liên Xô và các nướcĐông Âu
G: Đây là tổn thất nặng nề của
phong trào cách mạng thế giới.
Nhưng sự phục hưng của phong
traò XHCN, chủ nghĩa cộng sản
là tất yếu, nó là một quá trình lâu
dài, các nước này đang tìm cách
khắc phục và đi lên
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh

hội ở hoạt động hình thành kiến thức về sự khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết
và Hệ quả của cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
- Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá
nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn
hoặc thầy, cô giáo.
GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh
17


Mẫu 2
chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm).
Câu 1. Nội dung cơ bản của công cuộc "cải tổ" của Liên Xô là gì?
A. Cải tổ kinh tế triệt để.
B. Cải tổ hệ thống chính trị.
C. Cải tổ xã hội.
D. Cải tổ kinh tế và xã hội.
Câu 2. Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp
đổ?
A. Các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá.
B. Chậm sửa chữa những sai lầm.
C. Nhận thấy CNXH không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ.
D. Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp.
Câu 3. Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và Liên Xô là
A. sự sụp đổ của chế độ XHCN.
B. sự sụp đổ của mô hình XHCN chưa khoa học.
C. sự sụp đổ của một đường lối sai lầm.

D. sự sụp đổ của tư tưởng chủ quan, nóng vội.
Câu 4. Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX vì
A. đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ” khủng hoảng.
B. đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ.
C. cải tổ để sớm áp dụng thành tựu KH-KT thế giới.
D. các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước luôn chống phá.
Câu 5. Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những
năm 70 của thế kỉ XX Liên Xô đã làm gì?
A. Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp.
B. Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới.
C. Không tiến hành những cải cách về kinh tế và xã hội.
D. Có cải cách kinh tế, chính trị nhưng chưa triệt để.
Câu 6. Công cuộc xây dựng XHCN của các nước Đông Âu đã mắc phải một số thiếu sót
và sai lầm là
A. uu tiên phát triển công nghiệp nặng.
B. tập thể hóa nông nghiệp.
C. thực hiện chế độ bao cấp về kinh tế.
D. rập khuôn, cứng nhắc theo Liên
Xô.
Câu 7. Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) bị giải thể do nguyên nhân nào?
A. Do "khép kín" cửa trong hoạt động.
B. Do không đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu
C. Do sự lạc hậu về phương thức sản xuất.
D. Do sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.
Câu 8. Hãy nối các niên đại ở cột A cho phù hợp với sự kiện ở cột B
A
B
1. 1949
a. Hội đồng tương trợ kinh tế giải thể.
2. 1957

b. Công cuộc cải tổ ở Liên Xô bắt đầu.
3. 1991
c. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
4. 1985
d. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
18


Mẫu 2
5. 1955
e. Thành lập tổ chức Hiệp ước Phòng thủ Vac-sa-va.
A. 1d, 2c, 3a, 4b, 5e.
B. 1b, 2c, 3a, 4e, 5d.
C. 1e, 2a, 3c, 4b, 5d.
D. 1a, 2c, 3d, 4e, 5b.
- Dự kiến sản phẩm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
ĐA
B
D
B
A

C
D
D
A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
Mục tiêu: Biết đánh giá một số sai lầm, hạn chế của Liên Xô và các nước xã hội chủ
nghĩa ở Đông Âu.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
- Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.
? Em có nhận xét gì về sự sụp đổ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu?
- Thời gian: 5 phút.
- Dự kiến sản phẩm
HS trả lời.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
- GV giao nhiệm vụ cho HS
+ Liên hệ những mối quan hệ ảnh hưởng và đóng góp của hệ thống XHCN đối với
phong trào cách mạng thế giới nói chung và cách mạng Việt Nam nói riêng.
+ Học bài cũ, soạn bài 3: Quá trình phát triển phong trào giải phóng dân tộc và sự
tan rã của hệ thống thuộc địa và trả lời câu hỏi cuối SGK
Sưu tầm một số hình ảnh


19


Mẫu 2

Chương II. CÁC NƯỚC Á, PHI, MỸ LA TINH TỪ 1945 ĐẾN NAY
Tiết 4: Bài 3:
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG
DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
I. Mục tiêu bài học
1.Kiến thức: học sinh hiểu:
Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống
thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ La -tinh.
2. Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu chuộng hoà bình, ý thức đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc
3. Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích, sử dụng lược đồ.
4. Năng lực, phẩm chất hướng tới:
- Năng lực chung: Năng lực ghi nhớ, năng lực phân tích, đánh giá, tự học, giải
quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp.....
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực phân tích sự kiện lịch sử, năng lực tái hiện sự
kiện lịch sử, năng lực đánh giá, nhận xét sự kiện lịch sử, thông qua sử dụng ngôn ngữ thể
hiện chính kiến của mình về vấn đề lịch sử.....
II. Phương tiện dạy học:
Bản đồ phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Á - Phi và Mĩ La -tinh.
III. Hoạt động dạy học:
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra
Quá trình khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô đã diễn ra như thế
nào?
3.Dạy học bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2’)

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Sau chiến tranh thế giới thứ hai tình hình chính trị ở châu Âu có nhiều sự biến đổi
với sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.Còn ở châu Á, Phi,
Mĩla-tinh có gì biến đổi không? Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra như thế ..
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức (20’)
Mục tiêu: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ
thống thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ La -tinh.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
20


Mẫu 2
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
G:Treo bản đồ thế giới.
I) Giai đoạn từ năm 1945Giới thiệu: Sau chiến tranh thế giới H: Cả lớp tiếp nhận giữa những năm 60 của
2 một cao trào giải phóng dân tộc
thế kỉ XX.
đã diễn ra sôi nổi ở Châu á, Châu
1) Khu vực Đông Nam
phi ,Mĩ latinh. Khởi đầu là ở các

á.
nước Đông nam á đông đảo nhân
dân tham gia cuộc đấu tranh làm
cho hệ thống thuộc địa của CNĐQ
tan rã từng mảng lớn.
G: Chỉ- giới thiệu trên bản đồ các Cả lớp quan sát.
nước có phong trào giải phóng dân
tộc ở Đông Nam á .
? Phong trào giải phóng dân tộc ở H: Cổ vũ phong trào
Đông Nam á có ý nghĩa như thế giải phóng dân tộc ở
nào?
trên thế giới đặc biệt
G: Phong trào đấu tranh lan nhanh ở Châu Phi, Mĩ La
2) Khu vực Nam á, Bắc
sang các nước Nam á, Bắc Phi.
tinh.
? Nêu thời gian giành độc lập của H: Dựa vào Sgk Phi, Mĩ La tinh.
- 1/1/1959: Cách mạng
một số nước?
trình bày.
Cuba thắng lợi
G: Trình bày kĩ cuộc cách mạng ở
- 1960: 17 nước giành
Cuba1959; năm 1960 là năm Châu
độc lập.
Phi( 17 nước giành độc lập)
?Nhận xét về phong trào cách mạng H: Diễn ra mạnh mẽ
ở những khu vực này? Tác dụng?
giành được thắng
lợi.-> làm hệ thống

thuộc địa của đế
quốc thực dân bị sụp
G: Như vậy tới giữa những năm 60 đổ
của thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa H: Cả lớp nghe.
của CNĐQ về cơ bản đã bị sụp đổ.
Lúc này, hệ thống của CNĐQ chỉ
còn tồn tại ở các nước thuộc địa
của Bồ Đào Nha và ở miền nam
Châu Phi.
? Hãy xác định trên bản đồ thế giới H: Một Hs lên bảng
vị trí các nước giành được độc lập xác định- Cả lớp
đã nêu trong bài.
theo dõi nhận xét.

21


Mẫu 2
G: Chỉ vị trí của ba nước trên bản H: Cả lớp quan sát II) Giai đoạn từ giữa
đồ.
và ghi nhớ.
những năm 60- giữa
H: Dựa vào Sgk những năm 70 của thế kỉ
? Em hãy trình bày phong trào đấu trình bày.
XX.
tranh giải phóng dân tộc trên thế
* Phong trào ở Ăng
giới giai đoạn này?
gôla, Mô dămbich và
H: Một em lên bảng Ghinêbit xao.

? Xác định vị trí của ba nước trên xác định.
bản đồ.
G: Từ cuối những năm 70 chủ
Giai đoạn từ giữa những
nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới
năm 70 đến giữa những
chế độ phân biệt chủng tộc.
năm 90 của thhé kỉ XX.
G: Giải thích ngắn gọn thế nào là:
* Đấu tranh chống chế
chế độ Apacthai và chỉ trên bản đồ H: Hs cả lớp tiếp độ phân biệt chủnh
ba nước tập trung chế độ này.
thu.
tộc( Apacthai)
? Quá trình đấu tranh chống chế độ
phân biệt chủng tộc diễn ra như thế H: Dựa vào SGK
nào?Nhận xét về quá trình đấu trình bày.
tranh.
- Gian khổ, căng
thẳng, quyết liệt.
? Kết quả, ý nghĩa?
H: Xoá bỏ được chế
G: Liên hệ hiện nayvề chế độ phân độ phân biệt chủng
biệt chủng tộc.
tộc-> có ý nghĩa
? Em hãy lấy ví dụ cụ thể chứng tỏ quan trọng, một
người ra đen có quền giữ những trang sử mới đã mở
chức vụ cao trên thế giới?
ra cho các nước
G: Như thế hệ thống thuộc địa của Châu Phi.

CNĐQ bị sụp đổ hoàn toàn.
H: Lấy ví dụ cụ thể.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
- Em có nhận xét gì về phong trào giải phóng dân tộc ở Á -Phi - Mĩ La-tinh sau chiến
tranh thế giới thứ 2?
- Phong trào đã diễn ra với khí thế sôi nổi, mạnh mẽ từ ĐNA, Nam Á, Châu Phi...
- Lực lượng tham gia đông đảo: Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc.(chủ
yếu là công nhân và nhân dân)
- Giai cấp lãnh đạo: Công nhân - Tư sản dân tộc (phụ thuộc lực lượng so sánh giaicấp ở
mỗi nước).
- Hình thức đấu tranh: Biểu tình, bãi công, nổi dậy, …
22


Mẫu 2
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)
Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
?Nêu một cách khái quát các đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc từ sau
năm 1945.- HS khá, giỏi )
Lập bảng niên biểu phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc....
Giai đoạn

Châu Á
Châu Phi
Mĩ La-tinh
?
?
?
?
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’)
Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực qua
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực tư duy logic, năng lực nhận thức, quan sát
tranh ảnh lịch sử, nhận xét nhân vật lịch sử, sử dụng lược đồ lịch sử
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát lại nội dung bài học
Lập bảng thống kê các giai đoạn của phong trào giải phóng dân tộc ở Á -Phi -Mĩ La –
tinh sau CTTG 2 theo mẫu: giai đoạn, sự kiện tiêu biểu
+ Đọc, soạn tiếp Bài 4. Các nước châu Á

23


Mẫu 2
Thày cô liên hệ 0989.832560 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Nhận cung cấp giáo án cho tất cả các môn học khối thcs và thpt

website:
Trung tâm GD Sao Khuê nhận cung cấp giáo án, bài soạn powerpoit, viết
SKKN, chuyên đề, tham luận, bài thi e-Learing các cấp…

24



Mẫu 2

25


×