Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

Kế hoạch bộ môn Văn 9 phần văn (Theo chuẩn kiến thức)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (178.97 KB, 27 trang )

Trường THCS Bùi Thò Xuân Kế hoạch bộ môn Ngữ văn Chín
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
PP GIẢNG
DẠY
C. BỊ CỦA
GV &HS
GHI CHÚ
a/ Nội dung:
- Những biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và
trong sinh hoạt thể hiện một cốt cách rất dân tộc là tấm gương
để chúng ta học tập trong giai đoạn mở cửa và hội nhập hiện nay.
- Sự tốn kém của chạy đua vũ trang và tính chất phản động của
chiến tranh hạt nhân đòi hỏi thế giới phải đấu tranh ngăn chặn
nguy cơ, thảm họa hạt nhân.
- Tuyên bố xác đònh nhiệm vụ của toàn thế giới và mỗi quốc gia
đối với quyền được sống còn, được bảo vệ và phát triển của trẻ
em.
b/ Nghệ thuật:
- Sự kết hợp hài hòa giữa các phương thức biểu đạt;
- Cách trình bày ngắn gọn,cụ thể;
- Lập luận chặt chẽ, xác đáng, giàu sức thuyết phục;
a/ Nội dung:
- Sự hiểu biết sâu rộng về các dân tộc và văn hóa thế giới nhào
nặn nên một cốt cách văn hóa dân tộc Hồ Chí Minh.
- Phong cách Hồ Chí Minh là sự giản dò trong lối sống, sinh hoạt
hằng ngày, là cách di dưỡng tinh thần, thể hiện một quan niệm
thẩm mỹ cao đẹp.
b/ Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng.
- Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, biểu cảm, lập
luận.


- Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối
lập.
c/ Ý nghóa văn bản:
Bằng lập luận chặt chẽ, chững cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà đã
cho thấy cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh trong nhận thức và trong
hành động. Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kỳ hội nhập: tiếp thu
tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản
sắc văn hóa dân tộc.
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN
- Hình ảnh về
Bác Hồ
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Sưu tầm
những câu
thơ, mẫu
chuyện kể
về Bác Hồ.
a/ Nội dung:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn nhân loại và sự phi lí
của cuộc chạy đua vũ trang.
- Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giới hòa bình, không có chiến

tranh.
b/ Nghệ thuật:
- Có lập luận chặt chẽ;
- Có chứng cứ cụ thể, xác thực;
- Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục.
c/ Ý nghóa của văn bản:
Văn bản thể hiện những suy nghó nghiêm túc, đầy trách nhiệm của
Trực quan
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Ảnh Macket
- Hình ảnh
bom hạt
nhân,
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
GVBM: Trần Đức Phúc
Trường THCS Bùi Thò Xuân Kế hoạch bộ môn Ngữ văn Chín
G. G. Mác-két đối với hòa bình nhân loại.
a/ Nội dung:
- Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em trên
toàn thế giới là một vấn đề mang tính chất nhân bản.
- Những thảm họa, bất hạnh đối với trẻ em trên toàn thế giới là

thách thức đối với các chính phủ, các tổ chức quốc tế và mỗi cá
nhân.
- Những thuận lợi lớn để cải thiện tình hình, bảo đảm quyền của trẻ
em.
- Những đề xuất nhằm đảm bảo cho trẻ em được chăm sóc, được
bảo vệ và phát triển.
b/ Hình thức:
- Gồm có 17 mục, được chia thành 4 phần, cách trình bày rõ ràng,
hợp lý. Mối liên hệ lô-gic giữa các phần làm cho bài văn có kết
cấu chặt chẽ.
- Sử dụng phương pháp nêu số liệu, phân tích khoa học.
c/ Ý nghóa văn bản:
Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì
quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
Trực quan
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Hình ảnh về
trẻ em bất
hạnh
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Tìm hiểu

Công ước
LHQ về
quyền trẻ
em
- Khái niệm văn bản nhật dụng: văn bản nhật dụng không phải là
khái niệm thể loại, cũng không chỉ kiểu văn bản (hay nói một cách
khác, văn bản nhật dụng có thể sử dụng mọi thể loại, mọi kiểu văn
bản). Nó chỉ đề cập tới chức năng, đề tài, và tính cập nhật của nội
dung văn bản mà thôi.
- Những văn bản nhật dụng đã học, hệ thống hóa lại theo từng chủ
đề, đề tài hoặc theo chương trình (về quyền trẻ em, bảo vệ môi
trường, vũ khí hạt nhân,…).
- Văn bản nhật dụng cũng giống như các tác phẩm văn học, nó
thường không chỉ dùng một phương thức biểu đạt mà kết hợp
nhiều phương thức để tăng tính hấp dẫn và thuyết phục.
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận
nhóm,
Luyện tập: Hệ
thống hóa.
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Bảng phụ
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
a/ Nội dung:

- Diễn biến cốt truyện, hệ thống nhân vật , ý nghóa và nét đặc sắc
của từng tác phẩm (hoặc trích đoạn) truyện (
Chuyện người con
gái Nam Xương
– Nguyễn Dữ;
Chuyện cũ trong phủ chúa Trònh

Phạm Đình Hổ;
Hoàng Lê nhất thống chí
– Ngô gia văn phái);
- Nội dung, nhân vật, sự kiện, ý nghóa và nét đặc sắc của từng trích
đoạn trong
Truyện Kiều
– Nguyễn Du và
Truyện Lục Vân Tiên

Nguyễn Đình Chiểu.
b/ Nghệ thuật:
- Cách tái hiện những sự kiện và nhân vật lòch sử (
Hoàng Lê nhất
thống chí
– hồi thứ mười bốn,
Chuyện cũ trong phủ chúa Trònh
);
GVBM: Trần Đức Phúc
Trường THCS Bùi Thò Xuân Kế hoạch bộ môn Ngữ văn Chín
cách xây dựng nhân vật có tính khái quát cho số phận và bi kòch
của người phụ nữ trong xã hội cũ và sự sáng tạo độc đáo của tác
giả (
Chuyện người con gái Nam Xương

).
- Nghệ thuật tự sự kết hợp với trữ tình, nghệ thuật sử dụng ngôn
ngữ điêu luyện và đặc biệt là nghệ thuật tả cảnh (
Cảnh ngày
xuân
); nghệ thuật tả người (
Chò em Thúy Kiều, Mã Giám Sinh mua
Kiều
); nghệ thuật tả tâm trạng (
Kiều ở lầu Ngưng Bích
); nghệ thuật
tự sự trong thơ, nghệ thuật khắc họa nhân vật, cách dùng ngôn
ngữ bình dò, dân dã (
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga. Lục Vân
Tiên gặp nạn
).
- Nhận biết sự khác nhau giữa các thể loại văn học tiêu biểu trong
các văn bản truyện trung đại:
+ Truyện truyền kì;
+ Tùy bút trung đại;
+ Tiểu thuyết chương hồi;
+ Truyện thơ Nôm
a/ Nội dung:
- Vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương:
+ Hết lòng vì gia đình, hiếu thảo với mẹ chồng, thủy chung với
chồng, chu đáo, tận tình và rất mực yêu thương con.
+ Bao dung, vò tha và nặng lòng với gia đình.
- Thái độ của tác giả: phê phán sự ghen tuông mù quáng, ngợi ca
người phụ nữ tiết hạnh.
b/ Nghệ thuật:

- Khai thác vốn văn học dân gian.
- Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng
yếu tố truyền kỳ, …
- Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không mòn sáo.
c/ Ý nghóa văn bản:
Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ không thể hàn
gắn được, truyện phê phán thói ghen tuông mù quáng và ngợi ca
vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập tóm
tắt
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Tập
Truyền
kì mạn lục

 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
a/ Nội dung:
- Cuộc sống hưởng thụ của Trònh Sâm:
+ Thú chơi đèn đuốc, bày đặt nghi lễ, xây dựng đền đài,
+ Thú chơi trân cầm dò thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh
… Để thỏa mãn thú chơi, chúa đã cho thu lấy sản vật từ khắp kinh
thành đưa vào trong phủ.

- Thói nhũng nhiễu của bọn quan lại:
+ Thủ đoạn: nhờ gió bẻ măng, vu khống…
+ Hoạt động: dọa dẫm, cướp, tốn tiền,…
- Thái độ của tác giả: thể hiện qua giọng điệu, qua một số từ ngữ
lột tả bản chất của bọn quan lại.
b/ Nghệ thuật:
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Tập

trung tùy
bút
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
GVBM: Trần Đức Phúc
Trường THCS Bùi Thò Xuân Kế hoạch bộ môn Ngữ văn Chín
- Lựa chọn ngôi kể phù hợp; sự việc tiêu biểu, có ý nghóa phản ánh
bản chất sự việc, con người;
- Miêu tả sinh động: nghi lễ, kì công đưa cây q về trong phủ,
những thanh âm khác lạ, hành động trắng trợn của bọn quan lại.
- Sử dụng ngôn ngữ khách quan nhưng vẫn thể hiện thái độ bất
bình của tác giả trước hiện thực.
c/ Ý nghóa văn bản:

Hiện thực lòch sử và thái độ của kẻ
thức giả
trước những vấn đề
của đời sống xã hội.
a/ Nội dung:
- Hình ảnh vò anh hùng dân tộc và sức mạnh dân tộc trong cuộc
chiế đấu chống xâm lược Thanh qua các sự kiện lòch sử.
+ Ngày 20, 22, 24 tháng 11, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và xuất
quân ra Bắc (ngày 25 tháng chạp năm Mậu Thân (1788).
+ Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, gặp
người cống só ở huyện La Sơn
(Nguyễn Thiếp), tuyển mộ quân lính, duyệt binh, phủ dụ tướng só
ở Tam Điệp.
+ Diễn biến trận chiến năm Kỉ Dậu (1789) đạiphá 20 vạn quân
Thanh.
- Hình ảnh bọn xâm lược kiêu căng, tự mãn, chủ quan, khinh đòch và
sự thảm bại của quân tướng Tôn Sỹ Nghò khi tháo chạy về nước.
- Hình ảnh vua quan Lê Chiêu Thống đớn hèn, nhục nhã, số phận
gắn chặt với bọn xâm lược.
b/ Nghệ thuật:
- Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự kiện lòch sử.
- Khắc họa nhân vật lòch sử (Nguyễn Huệ, bọn giặc xâm lược, vua
tôi Lê Chiêu Thống) với ngôn ngữ kể,tả chân thật, sinh động.
- Có giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ của các tác giả với
vương triều nhà Lê, với chiến thắng của dân tộc và với bọn giặc
cướp nước.
c/ Ý nghóa của văn bản:
Văn bản ghi lại hiện thực hào hùng của dân tộc ta và hình ảnh
người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thắng mùa xuân năm Kỉ
Dậu (1789).

Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập
tóm tắt VB
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Ảnh tượng
đài Quang
Trung
- Hình ảnh về
Chiến thắng
Ngọc Hồi
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Tìm hiểu
Chiến thắng
Ngọc Hồi
Đống Đa.
1/ Tác giả:
- Cuộc đời Nguyễn Du:
+ Chòu ảnh hưởng của truyền thống gia đình đại q tộc;
+ Chứng kiến những biến động dữ dội nhất trong lòch sử phong
kiến Việt Nam, Nguyễn Du hiểu sâu sắc nhiều vấn đề của đời sống
xã hội.
+ Những thăng trầm trong cuộc sống riêng tư làm cho tâm hồn
Nguyễn Du tràn đầy cảm thông, yêu thương con người.

- Sáng tác:
+ Các tác phẩm được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm;
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Ảnh tượng
đài Nguyễn
Du
- Ảnh Th.bò về
tp
Truyện
Kiều
GVBM: Trần Đức Phúc
Trường THCS Bùi Thò Xuân Kế hoạch bộ môn Ngữ văn Chín
+ Đóng góp to lớn cho kho tàng văn học dân tộc, nhất là thể loại
truyện thơ.
2/
Truyện Kiều:
-
Truyện Kiều
có dựa vào cốt truyện từ cuốn
Kim Vân Kiều truyện
của Thanh Tâm Tài Nhân nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là rất
lớn. Tác phẩm gồm 3 phần: Gặp gỡ và đính ước – Gia biến và lưu
lạc – Đoàn tụ.

- Giá trò của
Truyện Kiều:
+ Về nội dung: có giá trò hiện thực và nhân đạo lớn.
+ Về hình thức: có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, sử
dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc họa hình tượng nhân vật.
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Tìm hiểu tác
phẩm
Truyện
Kiều
a/ Nội dung:
- Thái độ trân trọng ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của Thuý Vân và
Thúy Kiều.
- Dự cảm về cuộc đời của chò em Thúy Kiều.
b/ Nghệ thuật:
- Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ;
- Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy;
- Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình.
c/ Ý nghóa văn bản:

Chò em thúy Kiều
thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân
văn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng của con người của tác giả Nguyễn
Du.
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập phân

tích
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN.
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài.
a/ Nội dung:
- Vẻ đẹp của thiên nhiên mùa xuân được khắc họa qua cái nhìn
của nhân vật trước ngưỡng cửa tình yêu hiện ra mới mẻ, tinh khôi,
sống động.
- Quang cảnh hội mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi và cùng với
những nghi thức trang nghiêm mang tính chất truyền thống của
người Việt tưởng nhớ những người đã khuất.
- Chò em Thúy Kiều từ lễ hội đầy lưu luyến trở về.
b/ Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu nhòp điệu, diễn tả
tinh tế tâm trạng nhân vật.
- Miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du xuân của chò em Thúy
Kiều.
c/ Ý nghóa của văn bản:

Cảnh ngày xuân
là đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi
đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập so

sánh đối chiếu
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN.
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài.
GVBM: Trần Đức Phúc
Trường THCS Bùi Thò Xuân Kế hoạch bộ môn Ngữ văn Chín
Nguyễn Du.
a/ Nội dung:
- Tâm trạng của Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích:
+ Đau đớn, xót xa nhớ về Kim Trọng;
+ Day dứt, nhớ thương gia đình.
Trong tình cảnh đáng thương, nỗi nhớ của Thúy Kiều đi liền với
tình thương- một biểu hiện của đức hi sinh, lòng vò tha, chung thủy
rất đáng ngợi ca ở nhân vật này.
- Hai bức tranh thiên nhiên trươc lầu Ngưng Bích trong cảm nhận
của Thuý Kiều:
+ Bức tranh thứ nhất (bốn câu thơ đầu) phản chiếu tâm trạng, suy
nghó của nhân vật khi bò Tú Bà giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, cảnh vật
hiện ra bao la, hoang vắng, xa lạ và cách biệt.
+ Bức tranh thứ hai (tám câu thơ cuối) phản chiếu tâm trạng của
nhân vật trở về với thực tại phũ phàng, nỗi buồn của Thúy Kiều
không thể vơi, cảnh nào cũng buồn, cũng gợi thân phận con người
trong cuộc đời vô đònh.
b/ Nghệ thuật:
- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được
thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc.

- Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ.
c/ Ý nghóa của văn bản:
Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy
chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN;
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài.
a/ Nội dung:
- Diễn biến cuộc mua bán Thúy Kiều của Mã Giám Sinh đã phơi
bày hiện thực xã hội. Trong đó, Thúy Kiều rơi vào cảnh ngộ bò
biến thành món hàng trao tay, bò đồng tiền và những thế lực tàn
bạo chà đạp lên nhân phẩm và nạn nhân là người con gái tài sắc
vẹn toàn, lương thiện.
- Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du thể hiện qua thái độ khinh bỉ,
căm phẫn sự giả dối, tàn nhẫn, lạnh lùng của Mã Giám Sinh; qua nỗi
xót thương, đồng cảm với Thúy Kiều.
b/ Nghệ thuật:
- Miêu tả nhân vật Mã Giám Sinh: diện mạo, hành động, ngôn ngữ
đối thoại của nhân vật phản diện thể hiện bản chất xấu xa.
- Sử dụng từ ngữ kể lại cuộc mua bán.
c/ Ý nghóa của văn bản:
Đoạn thơ thể hiện tấm lòng cảm thương, xót xa trướ thực trạng

con người bò chà đạp; lên án bản chất xấu xa của những kẻ buôn
người.
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập so
sánh, đối chiếu
đánh giá tổng
hợp
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Bảng phụ:
về thủ pháp
nghệ thuật 4
đoạn trích
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
a/ Nội dung:
- Đạo lí nhân nghóa ở hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên được thể
hiện qua hành động dũng cảm đánh cướp cứu người, tấm lòng
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
GVBM: Trần Đức Phúc

Trường THCS Bùi Thò Xuân Kế hoạch bộ môn Ngữ văn Chín
chính trực, hào hiệp, trọng nghóa khinh tài, từ tâm nhân hậu khi cư
xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh tan bọn cướp.
- Đạo lí nhân nghóa còn được thể hiện qua lời nói của cô gái thùy
mò, nết na, Kiều Nguyệt Nga đã một lòng tri ân người đã cứu mình.
b/ Nghệ thuật:
- Miêu tả nhân vật chủ yếu thông qua cử chỉ, hành động, lời nói.
(lời kể chuyện).
- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dò, gần với lời nói thông thường
hằng ngày mang màu sắc Nam Bộ rõ nét, phù hợp với diễn biến
tình tiết truyện.
c/ Ý nghóa của văn bản:
Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân
Tiên và Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác
giả.
Luyện tập đọc
thơ Lục Vân
Tiên
KN,
- Ảnh th.bò
chân dung
Nguyễn Đình
Chiểu và
hình ảnh
Truyện Lục
Vân Tiên
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
a/ Nội dung:

- Những hành động có toan tính, có âm mưu của Trònh Hâm (ra tay
hãm hại Lục Vân Tiên giữa đêm khuya, ở nơi mênh mông trời nước,
…) bộc lộ tâm đòa gian ngoan, xảo quyệt, bản chất bất nhân, bất
nghóa, độc ác của hắn.
- Những hành động, lời nói,… của ông Ngư (ở phần sau của đoạn
trích) thể hiện được tấm lòng bao dung, nhân ái, hào hiệp của
nhân vật này nói riêng và của những con người lao động bình
thường nói chung. Qua nhân vật ông Ngư, thấy được mơ ước, quan
niệm của tác giả về một cuộc sống trong sạch, tự do, phóng
khoáng giữa thiên nhiên.
b/ Nghệ thuật:
- Khắc họa đối lập các nhân vật thông qua lời nói, cử chỉ, hành
động.
- Sắp xếp tình tiết hợp lý.
- Sử dụng ngôn từ mộc mạc, giản dò giàu chất Nam Bộ
c/ Ý nghóa văn bản:
Với đoạn trích này, tác giả đã làm nổi bật sự đối lập giữa cái
thiện và cái ác, qua đó thể hiện niềm tin của tác giả vào những
điều bình dò mà tốt đẹp trong cuộc sống đời thường.
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập so
sánh, đối chiếu
đặc điểm nghệ
thuật với
Truyện Kiều
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,

KN,
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
a/ Yêu câu về nội dung:
- Nhận biết xuất xứ, kết cấu, ngôn ngữ sử dụng của các tác phẩm
trung đại.
- Xác đònh giá trò chính của các văn bản (tác phẩm) văn học trung
đại.
- Trình tự diễn biến các đoạn trích trong
Truyện Kiều
.
- Những thủ pháp nghệ thuật đặc sắc trong
Truyện Kiều.
- Trần thuật một đoạn truyện thơ cụ thể bằng cách chuyển sang
văn xuôi có vận dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả.
b/ Yêu cầu về hình thức:
Kiểm tra, đánh
giá
 GV:
- Chuẩn KT,
KN,
- Ra đề, đáp
án, biểu
điểm.
 HS:
- Ôn các VB
trung đại đã
học.
GVBM: Trần Đức Phúc

Trường THCS Bùi Thò Xuân Kế hoạch bộ môn Ngữ văn Chín
- Hiểu, nhận biết và chọn lựa đúng đáp án.
- Vận dụng kiến thức đã học để tạo lập văn bản có sáng tạo trên
cơ sở một đoạn trích đã học, đã thuộc.
- Tìm hiểu
phần gợi ý
kiểm tra
(SGK)
1/ Cách tiến hành:
a/ Xác đònh nội dung đề:
- HS nhận đề và xác đònh nội dung phần trắc nghiệm (yêu cầu của
đề trong mỗi câu)
- Xác đònh nội dung phần tự luận (yêu cầu của mỗi câu)
b/ Trình bày đáp án và cách làm:
- Nêu đáp án cụ thể của mỗi câu trắc nghiệm.
- Trình bày cách làm bài cụ thể của phần tự luận (xác đònh thủ
pháp nghệ thuật chính của mối đoạn trích trong
Truyện Kiều
, tìm
thành ngữ vận dụng trong các văn bản, đọc đoạn văn diễn xuôi).
c/ Chữa bài: HS tự sửa chữa, rút kinh nghiệm.
2/ Nhận xét, đánh giá của GV:
- Nhận xét ưu, khuyết điểm.
- Thống kê kết quả làm bài của lớp.
Trả bài, sửa
chữa bài kiểm
tra
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,

KN,
- Bảng phụ
(đáp án
phần trắc
nghiệm)
 HS:
- Ôn các VB
đã học.
- Dự kiến
đáp án.
a/ Nội dung:
- Những tình cảm, cảm xúc chân thành mà cao đẹp của các tác giả
thể hiện trong mỗi bài thơ:
+ Tình yêu đất nước và tinh thần cách mạng (
Đồng chí
– Chính
Hữu;
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Phạm Tiến Duật);
+ Tình cảm gia đình hòa quyện với tình yêu quê hương, đất nước
(
Bếp lửa
– Bằng Việt;
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ –
Nguyễn Khoa Điềm;
Con cò
- Chế Lan Viên;
Nói với con
– Y Phương;
Mây và Sóng

– R. Ta-go;
+ Cảm hứng về lao động (
Đoàn thuyền đánh cá
– Huy Cận;
+ Lòng thành kính và tình yêu lãnh tụ (
Viếng lăng Bác
– Viễn
Phương);
+ Cảm nhận tinh tế về thiên nhiên và những suy ngẫm về cuộc đời
(
Mùa xuân nho nhỏ
– Thanh Hải;
Ánh trăng
– Nguyễn Duy;
Sang thu

Hữu Thỉnh);
- Một số bài thơ đặc sắc của các nhà thơ tiêu biểu ở đòa phương.
sau năm 1975.
b/ Nghệ thuật:
- Những nét nghệ thuật đặc sắc trong mỗi bài thơ nhất là nghệ
thuật biểu cảm và cách sử dụng ngôn ngữ tinh tế của các tác giả.
- Những cách thể hiện mới mẻ trong lối diễn đạt cảm xúc của thơ
ca miền núi (
Nói với con
);
- Cách vận dụng ca dao trong thể hiện cảm xúc (
Con cò
); thơ văn
xuôi (

Mây và Sóng
).
- Lập bảng danh sách các tác giả văn học người đòa phương trên
các phương diện như SGK đã hướng dẫn.
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận hoạt
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
GVBM: Trần Đức Phúc
Trường THCS Bùi Thò Xuân Kế hoạch bộ môn Ngữ văn Chín
- Sưu tầm và chép lại những bài thơ, bài văn, đoạn văn hay viết về
đòa phương.
- Giới thiệu trước lớp về một nhà văn, nhà thơ người đòa phương
sau năm 1975.
- Đọc diễn cảm một đoạn thơ, đoạn văn hay viết về đòa phương.
- Nhận xét về tác giả và tác phẩm văn học đòa phương trước và
sau 1975.
động nhóm, sưu
tầm thơ
Luyện tập đọc,
bình thơ
KN,
- Ảnh t/g, tp
thơ đòa
phương BĐ.
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,

- Sưu tầm thơ
các t/g BĐ
sau 1975
a/ Nội dung:
- Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp:
+ Cùng chung cảnh ngộ – vốn là những người nông dân nghèo từ
những miền quê hương “nước mặn đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”;
+ Cùng chung lí tưởng, cùng chung chiến hào chiến đấu vì độc lập
tự do của Tổ quốc.
- Những biểu hiện của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ:
+ Chung một nỗi niềm nhớ về quê hương;
+ Sát cánh bên nhau bất chấp những gian khổ, khó khăn thiếu
thốn.
b/ Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ bình dò, thấm đượm chất dân gian, th tình cảm
chân thành.
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài
hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghóa biểu tượng.
c/ Ý nghóa văn bản:
Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người
chiến só thời kỳ đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.
Trực quan
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận
nhóm: so sánh
người lính với
văn bản khác
Luyện tập đọc
diễn cảm, hát

minh họa, vẽ
tranh
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Ảnh Chính
Hữu
- Thơ về
người lính
thời chống
Pháp
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Vẽ tranh
minh họa
a/ Nội dung:
- Nhan đề bài thơ: thể hiện chất thơ vút lên từ trong cuộc sống
chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh.
- Hiện thực khốc liệt thời chiến tranh: bom đạn kẻ thù; những con
đường ra trận để lại dấu tích trên những chiếc xe không kính.
- Sức mạnh tinh thần của những người chiến só – của mọt dân tộc
kiên cường, bất khuất.
b/ Nghệ thuật:
- Lựa chọn chi tiết độc đáo, có tính chất phát hiện, hình ảnh đậm
chất hiện thực.
- Sử dụng ngôn ngữ của đời sống, tao nhòp điệu linh hoạt thể hiện
giọng điệu ngang tàng, trẻ trung, tinh nghòch.
c/ Ý nghóa của văn bản:

Bài thơ ca ngợi người chiến só lái xe Trường Sơn dũng cảm, hiên
ngang, tràn đầy niềm tin chiến thắng trong thời kỳ kháng chiến
chống Mỹ xâm lược.
Trực quan
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập so
sánh hình ảnh
người lính
chống Pháp và
chống Mó
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Ảnh chân
dung Phạm
Tiến Duật
- Hình ảnh về
Trường Sơn
những năm
đánh Mó
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Sưu tầm thơ
Phạm Tiến
Duật.
GVBM: Trần Đức Phúc

Trường THCS Bùi Thò Xuân Kế hoạch bộ môn Ngữ văn Chín
a/ Nội dung:
- Hoàng hôn trên biển và đoàn thuyền đánh cá ra khơi.
- Đoàn thuyền đánh cá trên biển trong đêm trăng.
- Bình minh trên biển, đoàn thuyền đánh cá trở về.
b/ Nghệ thuật:
- Sử dụng bút pháp lãng mạn với các biện pháp nghệ thuật đối
lập, so sánh, nhân hóa, phóng đại:
+ Khắc họa những hình ảnh đẹp về mặt biển hoàng hôn, khi bình
minh, hình ảnh biển cả và bầu trời trong đêm, hình ảnh ngư dân và
đoàn thuyền đánh cá.
+ Miêu tả hài hòa giữa thiên nhiên và con người.
- Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên tưởng.
c/ Ý nghóa của văn bản:
Bài thơ thể hiện nguồn cảm hứng lãng mạn ngợi ca biển cả lớn
lao, giàu đẹp, ngợi ca nhiệt tình lao động vì sự giàu đẹp của đất
nước của những người lao động mới.
Trực quan
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập đọc
diễn cảm
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Ảnh Huy
Cận
- Hình ảnh

minh họa về
cảnh lao
động trên
biển.
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Tìm hiểu
thêm về thơ
Huy Cận
a/ Nội dung:
- Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà.
- Hình ảnh người bà và những kỉ niệm về tình bà cháu trong hồi
tưởng của tác giả.
- Hình ảnh ngọn lửa và tình cảm thấm thía của tác giả đối với người
bà.
b/ Nghệ thuật:
- Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, gần gũi, vừa gợi nhiều liên
tưởng, mang ý nghóa biểu tượng.
- Viết theo thể thơ tám chữ phù hợp với giọng điệu cảm xúc hồi
tưởng và suy ngẫm.
- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, tự sự, nghò luận và biểu cảm.
c/ Ý nghóa của văn bản:
Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm áp tình bà cháu, nhà thơ cho ta hiểu
thêm về những người bà, những người mẹ, về nhân dân nghóa tình.
Trực quan
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận nhóm
Luyện tập phát

biểu cảm nghó
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Ảnh Bằng
Việt
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
- Tìm hiểu sự
kết hợp các
yếu tố nghệ
thuật trong
bài thơ.
a/ Nội dung:
- Hình ảnh bà mẹ Tà – ôi được khắc họa với những công việc cụ
thể: mẹ đòu con giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên núi Ka-lưi, tham
gia kháng chiến.
- Tình cảm và những ước vọng của bà mẹ Tà-ôi được gửi vào những
khúc hát:
+ Ở lời ru thứ nhất và thứ hai, bà mẹ mong con khôn lớn có sức
vóc phi thường.
+ Ở lời ru thứ ba: bà mẹ mong con khôn lớn về phương diện tinh
thần, manh lí tưởng của cả dân tộc: “
Con mơ cho mẹ được thấy
Bác Hồ- Mai sau khôn lớn làm người tự do.

b/ Nghệ thuật:
- Sáng tạo trong kết cấu nghệ thuật, tạo nên sự lặp lại gióng như

Trực quan
Đàm thoại
Nêu vấn đề
Thảo luận
nhóm: so sánh
người lính với
văn bản khác
Luyện tập đọc
diễn cảm, hát
minh họa
 GV:
- SGK
- Chuẩn KT,
KN,
- Ảnh Nguyễn
Khoa Điềm
- Hình ảnh về
người mẹ dân
tộc đòu con
 HS:
- Đọc VB,
- Soạn bài,
GVBM: Trần Đức Phúc

×