Tải bản đầy đủ (.docx) (40 trang)

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HOÁ DKNEC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (413.12 KB, 40 trang )

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN
ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HOÁ DKNEC
2.1. Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa
DKNEC
2.1.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Trước tiên, ta xem xét đặc điểm về chi phí sản xuất tại Công ty
như sau:
2.1.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty
Mỗi doanh nghiệp sản xuất ở các ngành nghề khác nhau thì đặc
điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm cũng khác nhau. Theo đó, chi phí
sản xuất phát sinh ở mỗi ngành cũng có những đặc thù riêng. Tại
Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC, chi phí sản
xuất có một số đặc điểm sau:
- Công ty chuyên sản xuất, lắp đặt các hệ thống điện tự động hóa.
Các sản phẩm được sản xuất để phục vụ cho việc lắp đặt các công
trình, hoặc sản xuất theo yêu cầu khách hàng. Do đó, chi phí sản xuất
thường được tập hợp theo công trình hoặc theo từng đơn đặt hàng.
- Chi phí sản xuất lắp đặt cho từng công trình phần lớn là dựa
trên định mức do phòng dự án xây dựng sẵn thông qua các bản dự
toán. Định mức này sẽ là cơ sở để xuất nguyên vật liệu và tập hợp chi
phí cho các công trình.
2.1.1.2. Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất lắp đặt và đặc điểm quy trình sản
xuất lắp đặt của Công ty là liên tục từ khi khởi công xây dựng cho tới
khi hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao công trình, sản phẩm lắp đặt của
Công ty thường là công trình, hạng mục công trình (HMCT) hoặc theo
yêu cầu đặt hàng của khách hàng. Vì vậy, đối tượng kế toán tập hợp
chi phí sản xuất của Công ty là từng công trình hay HMCT, từng đơn
đặt hàng (theo nơi chịu chi phí).


2.1.1.3. Đối tượng kế toán tính giá thành sản phẩm
Từ đặc điểm sản xuất, xây lắp và đối tượng xác định chi phí sản
xuất đã nêu, đối tượng tính giá thành tại Công ty DKNEC là các công
trình, HMCT hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao, các sản phẩm theo
đơn đặt hàng đã hoàn thành.
Như vậy, khác với đối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để mở các
tài khoản, sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu tập hợp chi phí sản
xuất chi tiết theo từng công trình, HMCT, việc xác định đối tượng tính
giá thành lại là căn cứ để kế toán lập các bảng biểu chi tiết tính giá
thành sản phẩm và tổ chức công tác giá thành theo đối tượng tính giá
thành.
Do đặc điểm là công ty sản xuất theo đơn đặt hàng và lắp đặt các
hệ thống điện tự động hóa cho các công trình, đối tượng tập hợp chi
phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty DKNEC lại phù
hợp với nhau. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình,
HMCT, từng đơn đặt hàng; còn đối tượng tính giá thành là công trình,
HMCT, đơn đặt hàng đã hoàn thành.
2.1.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.2.1. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Trên cơ sở đối tượng hạch toán chi phí là các công trình, hạng
mực công trình, đơn đặt hàng, Công ty DKNEC sử dụng phương pháp
hạch toán chi phi phí sản xuất là phương pháp trực tiếp.
Các chi phí phát sinh trong suốt quá trình sản xuất lắp đặt phục
vụ cho công trình, HMCT hay đơn đặt hàng nào được kế toán tập hợp
trực tiếp cho công trình, HMCT hay đơn đặt hàng đó. Phương pháp
này đòi hỏi phải tổ chức công tác ghi chép ban đầu theo đúng các đối
tượng chịu chi phí, từ đó tập hợp số liệu từ các chứng từ kế toán trực
tiếp theo từng đối tượng riêng biệt trên sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh
doanh khác nhau.
Do đó, mỗi công trình hay HMCT từ khi khởi công đến khi hoàn

thành bàn giao thanh quyết toán đều được mở riêng một sổ chi tiết
“chi phí sản xuất” để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh, đồng
thời cũng để tính giá thành cho từng công trình hay HMCT đó. Căn cứ
số liệu để định khoản và ghi vào sổ này là từ các chứng từ gốc, các
bảng tổng hợp chứng từ gốc phát sinh cùng loại (như nguyên vật liệu,
tiền lương...) của mỗi tháng và được chi tiết theo các khoản mục như
sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên
vật liệu được sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất lắp đặt tại các công
trình của Công ty.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là những chi phí về tiền lương,
các khoản phụ cấp và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công
nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất lắp đặt.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí dùng cho
hoạt động sản xuất chung tại các công trình ngoài hai khoản mục trên.
Để phục vụ cho công tác quản lý, đồng thời giúp kế toán thuận lợi
trong việc xác định các chi phí sản xuất theo yếu tố, chi phí sản xuất
chung tại xưởng sản xuất, tại các công trình bao gồm 3 loại chi phí
sau:
* Chi phí dụng cụ đồ dùng: Bao gồm chi phí như dụng cụ bảo hộ
lao động, đồ dùng phục vụ sản xuất lắp đặt: mũi khoan, mũi khoét,
bạt, vật tư phụ, máy in…
* Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản như cước cẩu
hàng, vận chuyển vật tư thiết bị từ kho tới các công trình,…
* Chi phí bằng tiền khác: tiền vé tàu xe đi lại tại công trình,…
Việc tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp này tạo điều kiện
thuận lợi cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp. Các chi phí được
tập hợp hàng tháng theo các khoản mục đã quy định. Cuối tháng, dựa
vào sổ chi tiết, kế toán tổng hợp chi phí sản xuất lắp đặt trong tháng.
2.1.2.1. Phương pháp kế toán tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành được áp dụng tại Công ty DKNEC là
phương pháp tính giá thành giản đơn. Giá thành sản phẩm được tính
bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp được hàng
tháng của từng công trình, HMCT, từng đơn đặt hàng và giá trị sản
phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ (nếu có) để tính ra giá thành sản phẩm
theo công thức (*):
Giá thành sản
phẩm lắp đặt
=
Chi phí sản xuất
lắp đặt dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất lắp
đặt phát sinh trong
kỳ
_
Chi phí sản xuất lắp
đặt dở dang cuối kỳ
Việc tính giá thành được thực hiện dựa trên bảng tổng hợp chi phí thực tế và giá thành
sản phẩm lắp đặt hàng tháng. Khi công trình hoàn thành và bàn giao kế toán tổng cộng các
chi phí sản xuất lắp đặt phát sinh đã được tổng hợp trong các tháng từ lúc khởi công đến khi
hoàn thành bàn giao, sau đó áp dụng công thức (*) để tính giá thành cho từng công trình,
HMCT hay đơn đặt hàng.
2.2. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự
động hóa DKNEC
2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1.1. Quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty
DKNEC
Do đặc điểm sản phẩm của công ty là chế tạo, sản xuất các thiết

bị theo yêu cầu của khách hàng (đơn đặt hàng), lắp đặt các hệ thống
cho các công trình, nên nguyên vật liệu được mua và xuất theo yêu
cầu của từng công trình hay đơn đặt hàng phát sinh. Trong chuyên đề
này em xin đi sâu vào phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm cho các công trình, HMCT. Trình tự nhập mua và xuất
vật liệu đi các công trình và tập hợp chi phí tại Công ty DKNEC có thể
được khái quát như sau:
- Căn cứ vào các bản vẽ, thiết kế cho từng công trình, HMCT của
phòng kỹ thuật chuyển sang, theo đề nghị vật tư phát sinh tại từng
công trình, phòng dự án công ty tập hợp các nguyên vật liệu phát sinh
tại từng công trình và xác định chủng loại và số lượng nguyên vật liệu
cần mua cho các công trình đang thực hiện. Phòng dự án Công ty
thực hiện việc tham khảo thị trường đầu vào, xác định nhà cung cấp
và ký kết các hợp đồng đặt mua các thiết bị để gửi đi các công trình.
Bên nhà cung cấp bao gồm các công ty trong nước và các hãng nước
ngoài theo yêu cầu về thiết bị của từng công trình, HMCT.
- Cùng với việc công ty thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo thỏa
thuận, các nhà cung cấp xuất bán và giao hàng cho Công ty. Tại công
ty DKNEC, do đặc thù lắp đặt, các vật tư, thiết bị có thể được nhập về
kho công ty hoặc chuyển thẳng tới chân công trình, HMCT. Hiện tại
công ty có 2 kho chính: Kho 1 tại trụ sở công ty, Kho 2 tại Xưởng lắp
ráp cơ khí tự động hóa. Tại kho, thủ kho căn cứ vào số lượng nhập
thực tế lập Phiếu nhập kho theo số lượng, Phiếu nhập kho được lập
thành 2 liên, 1liên lưu tại kho, 1 liên chuyển tới phòng kế toán Công ty.
Đối với NVL chuyển thẳng tới công trình, tại công trình thủ kho kiểm
tra số lượng thực tế nhập kho và biên bản bàn giao thiết bị, vật tư, lập
phiếu nhập kho với 2 liên. Cuối tháng, thủ kho tại công trình tập hợp
các phiếu nhập xuất kho và chuyển về phòng kế toán liên 2 để theo
dõi và đối chiếu. Tại Phòng kế toán, căn cứ vào các hóa đơn mua
hàng, biên bản bàn giao thiết bị, Kế toán vào phiếu nhập xuất thẳng đi

từng công trình và đối chiếu với Phiếu nhập kho tại các công trình.
- Căn cứ vào các phiếu xuất kho từ kho Công ty và các phiếu
nhập xuất thằng tới các công trình, các Hóa đơn mua hàng, Phòng kế
toán thực hiện việc tập hợp các chi phí nguyên vật liệu xuất cho các
công trình, HMCT, theo dõi và hạch toán, ghi sổ, lập các bảng tổng
hợp chi phí nguyên vật liệu phát sinh.
2.2.1.2. Phương pháp tính giá trị nguyên vật liệu nhập, xuất
- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu nhập kho:
Đối với VL nhập trong nước, giá thực tế của vật liệu mua vào là
giá nguyên vật liệu thực tế ghi trên hóa đơn chưa có thuế GTGT. Tại
công ty, phần lớn nguyên vật liệu mua về do bên bán vận chuyển và
chi phí vận chuyển do bên bán chịu, vì thế khi nhập kho, kế toán có
thể tính được ngay giá nhập của nguyên vật liệu.
Đối với NVL nhập từ nước ngoài, giá thực tế của NVL bao gồm
giá thực tế trên ghi trên hóa đơn theo tỷ giá trên tờ khai hải quan kể cả
thuế nhập khẩu (nếu có) chưa có thuế GTGT cộng với chi phí vận
chuyển, bốc dỡ vật liệu.
- Phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho:
Hiện tại công ty đang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền
để tính giá trị xuất kho của nguyên vật liệu. Nhờ sự trợ giúp của phần
mềm kế toán, giá trị xuất kho nguyên vật liệu do máy tính tự tính theo
phương pháp bình quân, giá xuất kho nguyên vật liệu được tính như
sau:
Đơn giá NVL bình
quân gia quyền
=
Giá trị NVL tồn đầu
kỳ
+
Giá trị NVL nhập kho

trong kỳ
Số lượng NVL tồn
đầu kỳ
+
Số lượng NVL nhập
kho trong kỳ
Giá trị thực tế của
NVL xuất kho
=
Đơn giá NVL bình
quân gia quyền
x
Số lượng NVL xuất
kho
Ví dụ: Ngày 24/06/2008, xuất kho NVL cho Công trình Bia Sài
Gòn – Hà nội- Hệ thống xay nghiền và nấu, trong đó có 150 m Cáp
Cu/XLPE/PVC 3x4+1x2,5mm
2
-0,6/1kV. Số cáp trên tồn kho đầu kỳ là
120 m, đơn giá 35,688 đ/m; tổng số lượng cáp Cu/XLPE/PVC
3x4+1x2,5mm
2
nhập kho trong kỳ là 500m, tổng giá trị nhập kho là
17.295.200đ. Đơn giá xuất kho của 150m Cáp Cu/XLPE/PVC
3x4+1x2,5mm
2
được tính như sau:
Đơn giá bình quân
gia quyền
=

120x35.688+ 17.293.440
= 34.800 đ
120+500
Giá thực tế của số cáp trên xuất dùng cho Công trình Bia Sài Gòn
– Hà nội- Hệ thống xay nghiền và nấu ngày 05/07 là:
150 x 34.800 = 5.220.000 đ.
2.2.1.3. Phương pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Sau đây là ví dụ về quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu phát
sinh cho Công trình Tủ điều khiển Hệ thống Điện đo lường Tự động
hóa nhà máy bia công suất 50 triệu lít/ năm của Công ty CP Bia Sài
Gòn- Hà Nội- Hệ thống xay nghiền và nấu mà Công ty DKNEC đang
thực hiện.
Số nguyên vật liệu trên được giao làm hai nơi, trong đó mục 1 và
mục 2 được giao thẳng tới công trình Bia Sài Gòn- Hà Nội, 3 mục còn
lại nhập tại kho công ty để xuất đi công trình cùng các vật tư khác. Tại
kho 2 (Xưởng DKNEC), thủ kho nhập kho nguyên vật liệu với Phiếu
nhập kho theo số lượng thực nhập.
Biểu 2.1: Hóa đơn Giá trị gia tăng – mua nguyên vật liệu

HÓA ĐƠN
Mẫu số: 01 GTKT-3LL

GIÁ TRỊ GIA TĂNG
MG/2008B

Liên 2: Giao khách hàng 0049216
Ngày 09 tháng 06 năm 2008
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH SX - TM THỊNH PHÁT
Địa chỉ: 144A Hồ Học Lãm- Phường An Lạc- Quận Bình Tân- TP.HCM
Số tài khoản: 221.11.0000630 tại Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Chợ Lớn

Điện thoại: 08.8 753 395 Fax: 08.8 756 095 Mã số thuế: 0301 4581 21-1
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC
Số tài khoản: 1300 311 00 1577 tại Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Thăng Long
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Mã số thuế: 0101 02 83 86
S
T
T
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đ
V
T
Số
lượng
Đơn giá Thành Tiền
A B C 1 2 3=1x2
1
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x240+1x185mm
2
-0,6/1kV
m 175
1.186.18
9 207.583.075
2
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x150+1x120mm
2
-0,6/1kV
m 95

725.25
9 68.899.605
3
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x95+1x50mm
2
-0,6/1kV
m 120
514.55
2 61.746.240
4
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x50+1x25mm
2
-0,6/1kV
m 132
295.18
5 38.964.420
5
Cáp Cu/XLPE/PVC 3x4+1x2,5mm
2
-
0,6/1kV m 200
30.94
4 6.188.800
Cộng tiền hàng: 383.382.140
Thuế suất GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 38.338.214
Tổng cộng tiền thanh toán 421.720.354
Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm hai mươi mốt triệu bảy trăm hai mươi nghìn ba trăm
năm mươi tư đồng chẵn.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Bán hàng qua điện thoại Đã ký Đã ký, đóng dấu
Biểu 2.2: Phiếu nhập kho số NVL về Xưởng DKNEC
Đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC
Địa chỉ: Số 105 Hoàng Văn Thái- Khương Trung- T,Xuân- Hà Nội
Mẫu số: 01-VT
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 09 tháng 06 năm 2008
Số chứng từ: 210/NK
Nợ: TK 152
Có: TK 3311
Họ và tên người giao: Lê Quốc Tùng
Đơn vị: Công ty TNHH SX - TM THỊNH PHÁT
Theo Hóa đơn số 49216 ngày 09 tháng 06 năm 2008 của Công ty TNHH
SX - TM Thịnh Phát
Diễn giải: Nhập kho nguyên vật liệu
Nhập tại kho: số 2- Xưởng DKNEC
S
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy cách
phẩm chất vật tư, dụng cụ sản
phẩm, hàng hóa

số
Đơ
n
vị
tín

h
Số lượng
Đơn giá Thành Tiền
Theo
chứng
từ
Thực
nhập
A B C D 1 2 3 4
1
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x95+1x50mm
2
-0,6/1kV
Cap
172 m 120 120
514.5
52
61.746.24
0
2
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x50+1x25mm
2
-0,6/1kV
Cap
175 m 132 132
295.1
85
38.964.42

0
3
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x4+1x2,5mm
2
-0,6/1kV
Cap
174 m 200 200
30.9
44
6.188.80
0
Cộng x x x x x

106.899.460
Tổng số tiền (Viết bằng chữ): Một trăm linh sáu triệu tám trăm chín mươi
chín nghìn bốn trăm sáu mươi đồng chẵn.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận cung tiêu
(Ký, họ tên)
Biểu 2.3: Phiếu xuất kho cho công trình Bia Sài Gòn- Hà Nội
Đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC
Địa chỉ: Số 105 Hoàng Văn Thái- Khương Trung- T,Xuân- Hà Nội
Mẫu số: 02-VT

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 24 tháng 06 năm 2008
Số chứng từ: 253/XK
Nợ: TK 154
Có: TK 152
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn An Trọng
Đơn vị: Đội thi công số 8- Công ty DKNEC
Lý do xuất kho: xuất cho công trình Bia Sài Gòn – Hà Nội- Hệ nấu và
xay nghiền.
Xuất tại kho: số 2- Xưởng DKNEC
S
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy cách
phẩm chất vật tư, dụng
cụ sản phẩm, hàng hóa
Mã số
Đơ
n vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành Tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Máy cắt 800A 50KA
MAYCAT
17

cái 1 1
10,353,24
3 10,353,243
………

………
6
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x95+1x50mm
2
-0,6/1kV
CAP172
m 120 120
514,55
2 61,746,240
7
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x4+1x2,5mm
2
-0,6/1kV
CAP174
m 150 150
34,80
0 5.220.000
8 Đồng hồ nhiệt độ
DH,NHIET
cái 5 5
1.300.00
0 6.500.000
9 Công tắc từ 40-58A

CONG
TAC1
cái 7 7
216.00
0 1.512.000
………

………
Cộng x x x x x
231.257.35
4
Tổng số tiền (Bằng chữ): Hai trăm ba mươi mốt triệu hai trăm năm mươi
bảy nghìn ba trăm năm mươi tư đồng chẵn.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận cung tiêu
(Ký, họ tên)
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho thẳng cho công trình Bia Sài Gòn- Hà Nội
Đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC
Địa chỉ: Số 105 Hoàng Văn Thái. Khương Trung. T.Xuân. Hà Nội
PHIẾU NHẬP XUẤT THẲNG
Ngày 09 tháng 06 năm 2008
Số chứng từ: 138/XT
Nợ: TK 154
Có: TK 3311

Họ và tên người giao dịch: Trần Minh Tuấn
Đơn vị: Công ty TNHH SX - TM THỊNH PHÁT
Địa chỉ: 144A Hồ Học Lãm- Phường An Lạc- Quận Bình Tân- TP.HCM
Theo Hóa đơn số 49216 ngày 09 tháng 06 năm 2008 của Công ty TNHH
SX - TM Thịnh Phát
Diễn giải: xuất thẳng cho công trình Bia Sài Gòn – Hà Nội
S
T
T
Tên. nhãn hiệu. quy cách
phẩm chất vật tư. dụng cụ
sản phẩm. hàng hóa

số
Đơ
n vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành Tiền
Theo
chứn
g từ
Thực
nhập
1
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x240+1x185mm2-0.6/1kV
Cap
165 m 175 175
1.186.1

89
207.583.07
5
2
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x150+1x120mm2-0.6/1kV
Cap
169 m 95 95
725.2
59
68.899.6
05
Cộng x x x x x
276.482.68
0
Tổng số tiền (Bằng chữ): Hai trăm bảy mươi sáu triệu bốn trăm tám
mươi hai nghìn sáu trăm tám mươi đồng chẵn.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người nhận hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Phụ trách bộ phận cung tiêu
(Ký, họ tên)
Căn cứ vào dự toán chi tiết cho từng hệ, Cáp Cu/XLPE/PVC
3x240+1x185mm2-0.6/1kV trên phiếu nhập xuất thẳng được xuất 75m
cho hệ nấu và xay nghiền, còn lại 100m xuất cho hệ máng cáp, ống.
Do đó kế toán chỉ nhập 75m cáp cho hệ xay nghiền và nấu trên bảng

kê chi tiết nguyên vật liệu. Bảng kê chi tiết NVL xuất được Kế toán
NVL cập nhật hàng ngày sau mỗi lần phát sinh và được kê riêng cho
từng hệ công trình. Cuối tháng kế toán NVL chuyển bảng kê và kết
hợp với Kế toán Chi phí và tính giá thành để lập bảng tổng hợp chi phí
NVL trực tiếp.
Sau khi nhận được các phiếu nhập xuất kho từ các công trình gửi
về hàng tháng, Kế toán chi phí và tính giá thành đối chiếu, lưu các
chứng từ có liên quan, đồng thời lập bảng tổng hợp chi phí NVL trực
tiếp cho các công trình hàng tháng. Bảng tổng hợp chi phí NVL trực
tiếp cho các công trình được tổng hợp từ các bảng kê chi tiết NVL
xuất dùng cho từng công trình và được đối chiếu với thực tế phát sinh
tại các công trình. Chứng từ này là cơ sở để kiểm tra, đối chiếu và
cung cấp thông tin quản lý về vấn đề chi phí NVL trực tiếp đối với từng
công trình cũng như tổng hợp các công trình công ty đang thi công.
Biểu 2.5: Bảng kê chi tiết nguyên vật liệu xuất dùng cho công
trình
Bia Sài Gòn - Hà Nội
Đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC
Địa chỉ: Số 105 Hoàng Văn Thái- Khương Trung- T.Xuân- Hà Nội
BẢNG KÊ CHI TIẾT NVL XUẤT
CÔNG TRÌNH: TỦ ĐIỀU KHIỂN KHU VỰC XAY NGHIỀN VÀ NẤU
CÔNG TY CP BIA SÀI GÒN – HÀ NỘI
Tháng 6 năm 2008
Chứng từ
Tên vật tư Mã số
Đơn
vị
tính
Số
lượng

Thành Tiền
Số hiệu
Ngày
tháng
A B C D E 1 2
239/XK 03/6 Attomat Đức 3P-100A
ATDUC11
cái 3 8.568.900
239/XK 03/6 Attomat Đức 3P-40-63A
ATDUC16
cái 3 480.000
239/XK 03/6 Bộ lọc khí AW 40-04 BE
BOLOC06
bộ 4 4.538.600
239/XK 03/6
Biến tần Danfoss VLT6011-
7.5KW-380-460NK
BTANDAN1
cái 5
36.090.77
0
……… ……… ………
138/XT 09/6
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x240+1x185mm2-0,6/1kV Cap165 m 75
88.964.17
5
138/XT 09/6
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x150+1x120mm2-0,6/1kV Cap169 m 95

68.899.60
5
……… ……… ………
253/XK 24/6 Máy cắt 800A 50KA
MAYCAT 17
cái 1 10.353.243
253/XK 24/6 ……… ………
253/XK 24/6
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x95+1x50mm2-0,6/1kV
CAP172
m 120
61.746.24
0
295/XK 24/6
Cáp Cu/XLPE/PVC
3x4+1x2.5mm2-0,6/1kV
CAP174
m 150
5.220.00
0
295/XK 24/6 Đồng hồ nhiệt độ
DH.NHIET
cái 5 6.500.000
295/XK 24/6 Công tắc từ 40-58A
CONG TAC1
cái 7 1.512.000
……… ………
Cộng x x x 785.919.626
Tổng số tiền (Bằng chữ): Bảy trăm tám mươi sáu triệu chín trăm mười

chín nghìn sáu trăm hai mươi sáu đồng chẵn.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Biểu 2.6: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đơn vị: CÔNG TY TNHH CƠ ĐIỆN ĐO LƯỜNG TỰ ĐỘNG HÓA DKNEC
Địa chỉ: Số 105 Hoàng Văn Thái- Khương Trung- T.Xuân- Hà Nội
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ NVL TRỰC TIẾP
Tháng 06 năm 2008
Tên công
trình
Diễn giải
Mã số
NVL
Đơn
vị
tính
Số
lượng
Thành Tiền
A B C D 1 3
Nhà máy
Bia Sài
Gòn- Quy
Nhơn
………….. …………..
Cộng Công trình NM Bia Sài
Gòn - Quy Nhơn
1.788.520.589

Nhà máy
Bia Sài
Gòn- Hà
Nội
I- Hệ thống xay nghiền và nấu 785.919.626
1. Vỏ tủ 2000x800x500 VOTU1 cái 5 24.138.118
2. Máy cắt 800A 50KA
MAYCAT
17
cái 1
10.353.2
43
3.Attomat Đức 3P-100A
ATDUC11
cái 3 8.568.900
4.Attomat Đức 3P-40-63A
ATDUC16
cái 6 960.000
5.Cáp Cu/XLPE/PVC
3x240+1x185mm2-0,6/1kV Cap165 m 75
88.964.1
75
………….. ………….
III- Hệ thống máng cáp-ống 808.707.983
………….. ………….
Cộng Công trình NM Bia Sài
Gòn - Hà Nội
2.343.220.0
47
Nhà máy

Bia Huda-
Huế
………….. …………..
Cộng Công trình NM Bia
Huda- Huế
839.910.0
00
……. ………….. …………..
TỔNG CỘNG x x 5.862.470.229
Tổng số tiền (Bằng chữ): Bảy tỷ một trăm mười hai triệu bốn trăm bảy
mươi nghìn hai trăm hai mươi chín đồng chẵn.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Trong quá trình phát sinh các nghiệp vụ xuất kho sử dụng NVL cho công trình, chi phí NVL trực tiếp
tại Công ty được tập hợp trên tài khoản chi tiết 1541- Chi phí NVL trực tiếp. Công ty thực hiện nhiều công
trình trong cùng một khoảng thời gian, do đó tài khoản 1541 được chi tiết để tiện theo dõi cho từng công
trình. Với sự trợ giúp của phần mềm kế toán, Kế toán nhập theo mã vụ việc vào máy trong mỗi lần nhập
chứng từ, máy tính sẽ tự động kết chuyển theo các công trình đã được mã hóa.
2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty TNHH Cơ điện Đo
lường Tự động hóa DKNEC
2.2.2.1. Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là một bộ phận quan trọng cấu thành
nên giá thành sản phẩm. Do đó việc tính toán và hạch toán đầy đủ chi
phí nhân công trực tiếp cũng như việc trả lương chính xác, kịp thời có
ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản lý thời gian lao động, quản lý
quỹ lương của công ty, tiến tới quản lý tốt chi phí và giá thành. Tại
Công ty DKNEC, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải
trả cho công nhân sản xuất lắp đặt tại các công trình bao gồm: lương

chính, lương phụ, tiền ăn ca (ăn trưa) và các khoản trích theo lương
được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ quy định đối với
tiền lương nhân viên sản xuất.
2.2.2.2. Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.2.2.2.1. Tài khoản và các chứng từ sử dụng để tập hợp chi phí

×