Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

THỰC TRẠNG VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP ĐỨC THÀNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (213.84 KB, 23 trang )

THỰC TRẠNG VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TỔNG HỢP
ĐỨC THÀNH
2.1. Những vấn đề kinh tế tại Công ty có ảnh hưởng tới kế toán bán hàng và
kết quả kinh doanh.
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ tổng hợp Đức Thành là đơn vị
kinh doanh thương mại, cung cấp các mặt hàng rượu, bia, nước ngọt,…, đại lý
ký gửi. Do đó, quá trình tiêu thụ hàng hoá giữ vai trò quan trọng, quyết định sự
tồn tại và phát triển của Công ty. Nhận thức được điều này Công ty đã tiến hành
nhiều biện pháp tích cực nhằm đẩy mạnh công tác bán hàng, tiêu thụ hàng hoá.
Vì vậy mà công tác kế toán bán hàng được coi là phần hành chủ yếu và được tổ
chức thuận lợi cho việc theo dõi và xác định kết quả tiêu thụ.
Không giống như các doanh nghiệp khác, mặt hàng kinh doanh của Công
ty cổ phần thương mại và dịch vụ tổng hợp Đức Thành chủ yếu là rượu, bia do
vậy mà hàng hoá trước khi nhập kho được kiểm tra một cách chặt chẽ về quy
cách và hạn sử dụng, vì vậy mà hàng kém chất lượng không đạt yêu cầu bị trả
lại ít xảy ra.
* Phương thức tiêu thụ: Công ty bán hàng chủ yếu theo 2 phương thức là:
bán hàng trực tiếp và bán hàng theo hợp đồng. Thực chất 2 phương thức này
tương tự nhau, điểm khác biệt cơ bản là phương thức bán hàng theo hợp đồng
thường được áp dụng khi khách hàng mua hàng của Công ty thường hợp đồng
theo thời hạn trong 6 tháng hoặc 1 năm. Còn trường hợp bán hàng trực tiếp thì
thường ký hợp đồng cho từng lần mua hàng. Theo quy định mới của Nhà nước
thì tất cả các giao dịch có doanh thu từ 20 triệu trở lên đều phải có hợp đồng.
* Giá vốn: Giá vốn của hàng bán được xác định trên cơ sở trị giá mua
thực tế. Phương pháp tính trị giá vốn hàng tồn kho theo phương pháp “đơn giá
bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ”.
* Doanh thu tiêu thụ tại Công ty được kế toán ghi nhận khi đã thu tiền
hoặc khi khách hàng chấp nhận thanh toán.
* Các phương thức giao hàng: hiện nay, hầu hết khách hàng mua hàng tại
Công ty bằng cách gọi điện đến Công ty đặt hàng. Nhân viên giao hàng của


Công ty sẽ chịu trách nhiệm vận chuyển hàng đến tận địa chỉ của khách hàng.
Chi phí vận chuyển sẽ được kế toán hạch toán vào chi phí lương nhân viên giao
hàng. Đôi khi, có một số khách hàng đến Công ty mua lẻ hàng hoá sẽ tự vận
chuyển hàng.
* Phương thức thanh toán: hiện nay Công ty đang áp dụng nhiều hình
thức thanh toán như thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán bằng chuyển khoản…
Việc thanh toán có thể là thanh toán ngay toàn bộ hoặc thanh toán một
phần, hoặc thanh toán chậm sau một khoảng thời gian nhất định. Công ty luôn
tạo điệu kiện thuận lợi cho khách hàng trong khâu thanh toán mà không gây
thiện hại cho Công ty. Phương thức thanh toán trả ngay toàn bộ hiện nay đang
chiếm tỷ trọng lớn, bên cạnh đó thì cũng còn nhiều khách hàng không thể hoặc
không muốn thanh toán ngay. Đối với những trường hợp này Công ty có những
quy đình rất chặt chẽ trong hợp đồng để quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và
đảm bảo không bị chiếm dụng vốn. Việc bán chịu cũng chỉ được thực hiện với
những khách hàng lâu năm, làm ăn lâu dài với Công ty, không bán chịu cho
khách vãng lai trừ khi có tài sản thế chấp.
Như vậy việc áp dụng nhiều hình thức thanh toán tuy làm cho công tác kế
toán có phần phức tạp hơn trong theo dõi nhưng bù lại tạo điều kiện thuận lợi
cho khách hàng nhằm thu hút nhiều khách hàng đến với Công ty.

2.2. Hạch toán tổng hợp quá trình bán hàng tại Công ty.
*Nghiệp vụ bán hàng:
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Hoá đơn GTGT
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Giấy báo có
Phiếu thu
** Biểu 1: Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu số: 01 – GTKT – 3LL)
Khi có hợp đồng kinh tế hay yêu cầu đặt hàng của khách hàng, thư ký

phòng kinh doanh sẽ báo lên phòng kế toán để căn cứ trên lệnh xuất kho, kế
toán lập hoá đơn GTGT. Hoá đơn GTGT sử dụng theo mẫu của Bộ Tài chính
ban hành và được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần)
- Liên 1: Được lưu tại quyển hoá đơn.
- Liên 2: Giao cho khách hàng.
- Liên 3: Được dùng để thanh toán.
Hoá đơn GTGT có thể do người bán hàng lập khi bán hàng và mỗi hoá
đơn được lập cho những hàng hoá có cùng thuế suất.
** Biểu 2: Phiếu xuất kho. (Mẫu số: 02 – VT)
Phiếu xuất kho dùng để theo dõi số lượng hàng hoá xuất bán cho các đơn
vị khác. Khi bán hàng cho khách hàng tiến hành lập phiếu xuất kho. Phiếu xuất
kho được lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần)
- Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu.
- Liên 2: Giao cho thủ kho giữ để lưu vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế
toán để ghi vào cột 3,4 và ghi vào sổ kế toán.
- Liên 3: Người nhận hàng giữ.
** Biểu 3: Thẻ kho.
** Biểu 4: Phiếu thu (Mẫu số: 01 – TT)
Khi khách hàng nhận hàng và thanh toán ngay bằng tiền mặt, phiếu thu
thì chứng từ sử dụng là phiếu thu. Phiếu thu do kế toán thanh toán lập và được
lập thành 3 liên (đặt giấy than viết 1lần)
- 1 liên lưu tại quyển phiếu thu của Công ty.
- 1 liên giao cho khách hàng.
- 1 liên giao cho thủ quỹ ghi sổ.
** Biểu 5: Giấy báo Có.
Khi khách hàng thanh toán tiền hàng bằng chuyển khoản thông qua Ngân
hàng thì chứng từ là giấy báo Có của Ngân hàng gửi đến phòng kế toán của
Công ty. Khi nhận được giấy báo Có kế toán tiến hành ghi sổ kế toán và lưu giữ
tại phòng kế toán.
Hệ thống sổ sách:

** Biểu 6: Chứng từ ghi sổ.
** Biểu 7: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
** Biểu 8: Sổ Chi tiết hàng hoá. Sổ này dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất,
tồn kho.
** Biểu 9: Sổ Chi tiết bán hàng. Được lập chi tiết cho từng mặt hàng và dùng để
theo dõi từng mặt hàng trong từng tháng.
** Biểu 10: Sổ Chi tiết thanh toán. Sổ này dùng để theo dõi tình hình thanh toán
với người mua, được mở chi tiết theo từng khách hàng và theo từng thời hạn
thanh toán.
** Biểu 11: Bảng tổng hợp bán hàng.
** Biểu 12: Bảng tổng hợp thanh toán.
** Biểu 13: Sổ Cái TK 511
** Biểu 14: Sổ Cái TK 632
Quy trình hạch toán:
VD: Ngày 5/09/2008, Công ty CPTM&DVTH Đức Thành xuất bán cho
Công ty TNHH Hà Trúc Bạch theo giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế
GTGT 10%.
- Bia Hà Nội – chai: 50 két, đơn giá 125.000đ/ két.
- Rượu Vodka 750ml: 20 thùng, đơn giá 650.000đ/ thùng.
- Rượu Vodka 350ml: 15 thùng, đơn giá 570.000đ/ thùng.
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, kế toán lập Hoá đơn GTGT số 87896 (Biểu
1). Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, kế toán lập Phiếu xuất kho số 23 (Bi ểu 2) rồi
chuyển cho thủ kho. Thủ kho căn cứ vào Phiếu xuất kho xuất hàng và ghi vào
Thẻ kho (Biểu 3) của từng mặt hàng. Tuỳ vào hình thức thanh toán tiền mặt hay
tiền gửi ngân hàng của khách hàng mà kế toán lập Phiếu thu (Biểu 4) hay là
Giấy báo Có (Biểu 5).
Biểu 1
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01- GTKT- 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG BY/2008B
Liên I: (Lưu) N0087896

Ngày 05 tháng 09 năm 2008
Đơn vị bán hàng: Công ty CPTM&DVTH Đức Thành.
Địa chỉ: P1207 Nơ 14B khu đô thị mới Định Công - Định Công - Hoàng Mai – HN
Số tài khoản:………..
MST: 0101000007
Điện thoại: 04.39940832
Họ tên người mua hàng: Trần Văn Dương.
Tên công ty: Công ty TNHH Hựu Hưng Số tài khoản:………..
Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Huy Tự - Hoàn Kiếm - HN
Hình thức thanh toán: thanh toán ngay. MST: 0106000364
STT Tên hàng hoá Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3
1 Bia Hà Nội – chai Két 50 125.000 6.250.000
2 Rượu Vodka 750ml Thùng 20 650.000 13.000.000
3 Rượu Vodka 350ml Thùng 15 570.000 8.550.000
Cộng tiền hàng: ………………………………………………………………27.800.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 2.780.000
Tổng cộng tiền hàng: …………………………………………………………30.580.000
(Viết bằng chữ: Ba mươi triệu, năm trăm tám mươi nghìn đồng.)
Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Biểu 2
Mẫu số: 02 – VT
Đơn vị: Công ty CPTM&DVTH Đức Thành
Địa chỉ: P1207 Nơ 14B khu đô thị mới Định Công -
Định Công – Hoàng Mai - HN
(Ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK: 632

Ngày 05 tháng 09 năm 2008 Có TK: 156
Số: 23
Họ tên người nhận hàng: Trần Văn Dương
Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Huy Tự - Hoàn Kiếm - HN
Lý do xuất: bán hàng
Xuất tại kho: 182/192 Lê Trọng Tấn
Nhân viên bán hàng:
STT
Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật tư (sản phẩm,
hàng hoá)

số
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Bia Hà Nội – chai Két 50 50 125.000 6.250.000
2 Rượu Vodka 750ml Thùng 20 20 650.000 13.000.000
3 Rượu Vodka 350ml Thùng 15 15 570.000 8.550.000
Cộng X X X X X 27.800.000
Tổng số tiền ( viết bằng chữ): Hai mươi bảy triệu, tám trăm nghìn đồng.
Số chứng từ gốc kèm theo: 1 Ngày 05 tháng 09 năm 2008
Người lập
phiếu
Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 3 Mẫu số: 12 – DN
Đơn vị: Công ty CPTM&DVTH Đức Thành (Theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC
Tên kho: 182/192 Lê Trọng Tấn ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 01/09/2008
Tờ số:
Tên, nhãn hiệu, quy cách hàng hoá: Rượu Vodka 750ml
Đơn vị tính: Thùng
Mã số:
Ngày
tháng
năm
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng
Xác nhận
của kế
toán
Số hiệu
Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
Nhập Xuất
1/09/08 1/09/08 1.Tồn đầu tháng 50
5/09/08 87896 5/09/08 Bán hàng cho Công
ty TNHH Hựu Hưng
20 30
7/09/08 80784 7/09/08 Nhập kho số hàng bị
trả lại

10 40
11/09/08 79784 11/09/08 Nhập kho số hàng
mua
30 70
30/09/08 88973 30/09/08 Bán hàng cho Công
ty TNHH Hựu Hưng
50 20
2. Cộng tháng 9 40 70 20
Biểu 4 Mẫu số: 01- TT
Đơn vị: Công ty CPTM&DVTH Đức Thành. (Theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
Địa chỉ: P1207 Nơ 14B khu đô thị mới Định Công - ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Định Công – Hoàng Mai – HN
PHIẾU THU Quyển số: 7
Ngày 05 tháng 09 năm 2008 Số: 09
Nợ TK: 111
Có TK: 131
Người nộp tiền: Anh Trần Văn Dương – Công ty TNHH Hựu Hưng
Địa chỉ: Số 9 Nguyễn Huy Tự - Hoàn Kiếm - HN
Lý do nộp: thanh toán tiền hàng.
Số tiền: 30.580.000
(Bằng chữ: Ba mươi triệu, năm trăm tám mươi nghìn đồng.)
Kèm theo:…1…..chứng từ gốc.
Người nộp tiền Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Ba mươi triệu, năm trăm tám mươi nghìn đồng.
Ngày 05 tháng 09 năm 2008
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): ……………………….
+ Số tiền quy đổi:………………………….

Biểu 5: Công ty nhận được giấy báo Có của Ngân hàng.
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam GIẤY BÁO CÓ
Hà Nội Ngày 06/09/2008 giờ in: 7:52:20 AM
Số chứng từ: Đã hạch toán
Số chuyển tiền:
NHNT Hà Nội
Người trả tiền: Công ty TNHH Hựu Hưng.
Số tài khoản: ……………..tại Ngân hàng Techcombank Hà Nội
Người hưởng: Công ty CPTM&DVTH Đức Thành
Số tài khoản: ……… …….tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Số tiền: VNĐ: 30.580.000
Ba mươi triệu, năm trăm tám mươi nghìn đồng.
Nội dung: Công ty TNHH Hựu Hưng thanh toán tiền hàng theo HĐ 87896.
Giao dịch viên Liên 2 Phòng nghiệp vụ

×