MỤC LỤC
Trang phụ bìa ............................................................................................................ i
Lời cam đoan ........................................................................................................... ii
Lời cảm ơn .............................................................................................................. iii
Mục lục ........................................................................................................................1
Danh mục chữ viết tắt trong luận văn .........................................................................5
Danh mục bảng, biểu đồ, hình vẽ ................................................................................6
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................8
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................8
2. Mục đích nghiên cứu .........................................................................................10
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...................................................................10
4. Giả thuyết khoa học ...........................................................................................10
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................10
7. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................11
8. Cấu trúc của luận văn .......................................................................................11
NỘI DUNG ..............................................................................................................12
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG
PHÁP DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ......................................12
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề ..............................................................12
1.2. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................15
1.2.1. Khái niệm phương pháp dạy học .............................................................................. 15
1.2.2. Khái niệm quản lý....................................................................................................... 17
1.2.3. Quản lý đổi mới PPDH ở nhà trường phổ thông .................................................... 19
1.3. Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS .............................................20
1.3.1. Những yêu cầu cấp thiết đối với đổi mới PPDH ở trường THCS......................... 20
1.3.2. Định hướng chung và các quan điểm
y d ng các biện pháp đổi mới PPDH ở
trường THCS ......................................................................................................................... 21
1.3.3. Nội dung đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS ..................................... 22
1.4. Quản lý đổi mới PPDH của HT trường THCS ...............................................24
1.4.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của HT trường THCS........................................................... 24
1
1.4.2. Chức năng quản lý đổi mới PPDH của HT trường THCS .................................... 25
1.4.3. Nội dung quản lý đổi mới PPDH của HT trường THCS ....................................... 27
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đổi mới PPDH ở trường THCS ...........31
1.5.1. Những yếu tố chủ quan .............................................................................................. 31
1.5.2. Những yếu tố khách quan .......................................................................................... 32
Tiểu kết chƣơng l .....................................................................................................33
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY
HỌC CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN
ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG TRỊ..........................................................................34
2.1. Khái quát về vị trí địa lý, d n cư, điều kiện t nhiên, kinh tế - ã hội,
GD&ĐT của huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị .......................................................34
2.1.1. Khái quát về vị trí địa lý, d n cư, điều kiện t nhiên, kinh tế- ã hội ..................... 34
2.1.2. Khái quát tình hình GD&ĐT huyện Đakrông......................................................... 35
2.2. Khái quát về quá trình khảo sát ......................................................................37
2.2.1. Mục đích khảo sát....................................................................................................... 37
2.2.2. Nội dung khảo sát ....................................................................................................... 37
2.2.3. Đối tượng khảo sát...................................................................................................... 37
2.2.4. Phương pháp khảo sát ................................................................................................ 38
2.2.5. Thời gian khảo sát....................................................................................................... 38
2.3. Khái quát giáo dục THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị ...........................38
2.3.1. Mạng lưới trường, lớp ................................................................................................ 38
2.3.2. Về quy mô học sinh.................................................................................................... 39
2.3.3. Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nh n viên................................................. 40
2.3.4. Về chất lượng giáo dục .............................................................................................. 41
2.3.5. Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ............................................................................ 42
2.4. Th c trạng đổi mới phương pháp dạy học ở các trường THCS huyện
Đakrông, tỉnh Quảng Trị .......................................................................................42
2.4.1.Th c trạng nhận thức về đổi mới PPDH................................................................... 42
2.4.2. Th c trạng đổi mới PPDH ở các trường THCS ...................................................... 43
2
2.4.3. Nhận định chung về th c trạng đổi mới PPDH ở các trường THCS huyện
Đakrông, tỉnh Quảng Trị ...................................................................................................... 49
2.5. Th c trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy học của Hiệu trưởng các
trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị .....................................................49
2.5.1. Th c trạng quản lý hoạt động đổi mới PPDH của tổ chuyên môn ....................... 49
2.5.2. Th c trạng quản lý bồi dưỡng năng l c đổi mới PPDH cho GV .......................... 52
2.5.3. Th c trạng quản lý đổi mới PPDH của GV ...................................................... 53
2.5.4. Th c trạng quản lý đổi mới PP học tập của HS ...................................................... 55
2.5.5. Th c trạng quản lý CSVC, TBDH, ứng dụng CNTT trong quản lý phục vụ đổi
mới PPDH.............................................................................................................................. 56
2.5.6. Th c trạng quản lý những yếu tố tạo động l c cho hoạt động đổi mới PPDH .... 58
2.5.7. Đánh giá chung ........................................................................................................... 58
Tiểu kết chƣơng 2 ....................................................................................................61
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỔI MỚI PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
CỦA HIỆU TRƢỞNG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN
ĐAKRÔNG, TỈNH QUẢNG TRỊ ..........................................................................63
3.1. Những căn cứ đề uất các biện pháp ..............................................................63
3.1.1. Quan điểm, đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước ......... 63
3.1.2. Định hướng, chủ trương của ngành GD&ĐT huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị .. 65
3.1.3. Các nguyên tắc ác lập biện pháp ............................................................................. 65
3.2. Các biện pháp quản lý đổi mới PPDH của HT các trường THCS huyện
Đakrông,tỉnh Quảng Trị ........................................................................................66
3.2.1. Biện pháp 1: N ng cao nhận thức, thái độ về đổi mới PPDH cho đội ngũ CBQL,
GV, HS và phụ huynh .......................................................................................................... 66
3.2.1.1. Mục tiêu, ý nghĩa của biện pháp .......................................................66
3.2.1.2. Nội dung và cách th c hiện...............................................................67
3.2.2. Biện pháp 2: Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng n ng cao năng l c cho đội ngũ
giáo viên về đổi mới PPDH, đặc biệt ứng dụng CNTT và các PTKTHĐ vào DH .. 69
3.2.3. Biện pháp 3: Phát huy vai trò nòng cốt của tổ chuyên môn theo hướng đổi mới
PPDH...................................................................................................................................... 71
3
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường quản lý hoạt động học tập của HS theo hướng đổi mới
PPDH...................................................................................................................................... 74
3.2.5. Biện pháp 5: Đổi mới công tác KTĐG theo hướng đổi mới PPDH ..................... 76
3.2.6. Biện pháp 6: Đảm bảo các điều kiện về CSVC, TBDH và các PTKTHĐ để đáp
ứng yêu cầu đổi mới PPDH ................................................................................................. 78
3.2.7. Biện pháp 7: Tạo động l c cho việc đổi mới PPDH............................................... 81
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .....................................................................84
3.4. Khảo nghiệm, đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp .85
Tiểu kết chƣơng 3 ....................................................................................................87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................89
1.Kết luận ..............................................................................................................89
1.1. Về mặt lý luận ................................................................................................89
1.2. Về mặt th c tiễn .............................................................................................89
2. Khuyến nghị ......................................................................................................90
2.1. Đối với Sở GD&ĐT Quảng Trị ......................................................................90
2.2. Đối với UBND huyện Đakrông ......................................................................90
2.3. Đối với phòng GD&ĐT Đakrông...................................................................90
2.4. Đối với HT các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị ....................91
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................92
Phụ lục
4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Thứ tự
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
CBQL
Cán bộ quản lý
2
CNTT
Công nghệ thông tin
3
CSVC
Cơ sở vật chất
4
DH
Dạy học
5
ĐDDH
Đồ dùng dạy học
6
GD
Giáo dục
7
GDH
Giáo dục học
8
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
9
GV
Giáo viên
10
HS
Học sinh
11
HT
Hiệu trưởng
12
KHCN
Khoa học công nghệ
13
KTĐG
Kiểm tra, đánh giá
14
PP
Phương pháp
15
PPDH
Phương pháp dạy học
16
PTDTBT
Phổ thông d n tộc bán trú
17
PTKTHĐ
Phương tiện kỹ thuật hiện đại
18
QLGD
Quản lý giáo dục
19
QTDH
Quá trình dạy học
20
TBDH
Thiết bị dạy học
21
THCS
Trung học cơ sở
22
TH&THCS
Tiểu học và trung học cơ sở
5
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Thứ
Danh
tự
mục
1
Hình 1.1
Sơ đồ mô tả phương pháp dạy học
16
2
Hình 1.2.
Sơ đồ về khái niệm quản lý
19
3
Hình 1.3.
Sơ đồ về chu trình quản lý
20
4
Bảng 1.1
So sánh PPDH truyền thống và PPDH mới
22
5
Hình 2.1
Bản đồ hành chính huyện Đakrông
34
6
Bảng 2.1
7
Bảng 2.2
Nội dung
Thống kê mạng lưới trường lớp, HS năm học 2014 2015 và năm học 2015 - 2016 huyện Đakrông
Thống kê số lượng đội ngũ CBQL, GV, nhân viên
toàn huyện năm học 2014 - 2015; 2015 - 2016.
Trang
36
36
Thống kê số lượng HS các trường có GD THCS ở
8
Bảng 2.3
huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị trong 3 năm học gần
39
đây ( 06 trường khảo sát)
9
Bảng 2.4
Thống kê số lượng cán bộ quản lý các trường THCS
huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị năm học 2015-2016
40
Thống kê số lượng GV, nhân viên các trường THCS
10
Bảng 2.5
huyện Đakrông, tỉnh Quảng trị(số lượng 06 trường
40
khảo sát nghiên cứu).
Thống kê chất lượng GD của các trường THCS
11
Bảng 2.6
huyện Đakrông ,tỉnh Quảng Trị(năm học 2015-
41
2016).
12
Bảng 2.7
13
Bảng 2.8
14
Bảng 2.9
Thực trạng nhận thức về đổi mới PPDH
Kỹ năng soạn bài của GV theo hướng phát huy tính
tích cực chủ động của HS
Thống kê sử dụng PP giảng dạy của GV
6
42
43
44
Thống kê khảo sát một số vấn đề hoạt động học tập
15
Bảng 2.10
16
Bảng 2.11 Thống kê khảo sát một số ý kiến của HS và GV
của HS
45
46
Kết quả khảo sát thực trạng kỹ năng sử dụng
17
Bảng 2.12 ĐDDH, PTKTHĐ, tự làm ĐDDH và kỹ năng ứng
47
dụng CNTT
Thống kê việc thực hiện các nội dung quản lý hoạt
18
Bảng 2.13
19
Bảng 2.14. Việc bồi dưỡng các kỹ năng phục vụ đổi mới PPDH
52
20
Bảng 2.15 Việc quản lý đổi mới PPDH đối với GV
54
21
Bảng 2.16
22
Bảng 2.17
23
Bảng 3.1
động của tổ chuyên môn
Việc quản lý hoạt động học tập của HS phục vụ đổi
mới PPDH
Thống kê đội ngũ nhân viên phụ trách thư viện, thiết
bị
Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết và tính
khả thi của các biện pháp quản lý đổi mới PPDH
7
51
55
57
86
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ (KHCN) trên thế giới đang diễn ra rất
mạnh mẽ và tạo những bước nhảy vọt trong thế kỷ XXI. Trình độ d n trí và tiềm l c
KHCN đã trở thành nh n tố quyết định sức mạnh và vị thế của mỗi quốc gia. Qúa
trình hội nhập và toàn cầu hóa đang rút ngắn khoảng cách trình độ phát triển giữa
các nước. KHCN trở thành động l c cơ bản của s phát triển kinh tế- ã hội. Giáo
dục (GD) luôn giữ vai trò quan trọng trong s nghiệp phát triển của d n tộc ở mọi
thời đại, là nền tảng của s phát triển KHCN. Phát triển nguồn nh n l c đáp ứng
nhu cầu của ã hội hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc n ng cao ý thức d n
tộc, tinh thần trách nhiệm và năng l c của các thế hệ hiện nay và mai sau.
Tất cả các quốc gia trên thế giới đều nhận thức được vai trò và vị trí hàng
đầu của GD. Chính vì thế mỗi một quốc gia đều cần phải đổi mới GD để có thể đáp
ứng được một cách năng động hơn, hiệu quả hơn, tr c tiếp hơn những nhu cầu phát
triển của đất nước.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Đổi mới căn
bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, ã hội
hóa, d n chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục,
phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là kh u then chốt” và “giáo
dục và đào tạo có sứ mệnh n ng cao d n trí, phát triển nguồn nh n l c, bồi dưỡng
nh n tài, góp phần quan trọng
y d ng đất nước,
y d ng nền văn hóa và con
người Việt Nam” [5].
Trong những năm gần đ y, đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) được triển
khai s u rộng và đã đạt được những thành quả đáng kể. Nhiều cán bộ quản lý
(CBQL) có hiểu biết s u sắc về quản lý đổi mới PPDH góp phần n ng cao chất
lượng dạy học (DH) ở trường phổ thông.
Tuy nhiên, việc quản lý đổi mới PPDH ở các trường phổ thông hiện nay triển
khai còn chậm chạp, phần lớn vẫn còn tình trạng giáo viên (GV) dạy theo phương
pháp (PP) cũ: thầy đọc, trò chép; dạy chay; học thuộc lòng mà không hiểu bài,
8
không phát huy tính tích c c của học sinh (HS) trong học tập, kiểm tra. Các PPDH
tích c c, sáng tạo mà chúng ta mong muốn trở thành những PP chủ đạo trong nhà
trường chưa trở thành hiện th c. Vì vậy, HS chưa phát huy vai trò chủ động, tích
c c trong học tập ở trường cũng như t học ở nhà; các phương tiện thiết bị dạy học
(TBDH) chưa đáp ứng tốt so với yêu cầu đổi mới PP nhằm n ng cao hiệu quả DH.
Mặt khác, công tác quản lý đổi mới PPDH của một số Hiệu trưởng (HT) hiện
nay còn nhiều hạn chế, bất cập nên kết quả DH chưa cao, chưa đồng đều giữa các
vùng miền. Vì vậy, việc tìm kiếm, đề uất các biện pháp đổi mới và quản lý đổi mới
PPDH là yêu cầu cấp thiết ở các trường trung học cơ sở (THCS) hiện nay.
Th c tế cho thấy, trong những năm qua ngành Giáo dục và đào tạo
(GD&ĐT) huyện Đakrông đã có những bước phát triển đáng kể. Một trong những
nhiệm vụ trọng t m của ngành là việc đổi mới PPDH, tập trung chỉ đạo n ng cao
chất lượng, hiệu quả hoạt động GD: chỉ đạo và th c hiện đổi mới PPDH; đổi mới
kiểm tra, đánh giá (KTĐG); DH ph n hoá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng của
chương trình GD phổ thông; tạo ra s chuyển biến cơ bản về đổi mới KTĐG thúc
đẩy đổi mới PPDH, n ng cao chất lượng GD. Đã có những kết quả đáng ghi nhận
về chất lượng GD, tuy nhiên đối với những trường vùng sâu, vùng xa đang còn gặp
nhiều khó khăn về cơ sở vật chất (CSVC) đặc biệt là đội ngũ GV thì việc đổi mới
PPDH còn phải có nhiều trăn trở và thách thức.
S cần thiết phải đổi mới PPDH thì đã rõ, song để th c hiện được rộng khắp
ở các trường THCS của huyện nhà thì cần có một quá trình và s quản lý đồng bộ.
Nó đòi hỏi người thầy không chỉ có bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng, mà còn phải
t mình vượt qua những thói quen đã ăn s u, bám rễ, đòi hỏi thay đổi nhận thức và
hành động một cách quyết liệt, có cơ sở khoa học. HS đang mong đợi các thầy cô
truyền cho cách t phát hiện, chiếm lĩnh và sử dụng tri thức một cách t nhiên nhất,
giản đơn nhất, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Vậy thì, đổi mới PPDH
là một nhu cầu không thể thiếu, và mỗi thầy cô giáo hãy nỗ l c hết mình. Song việc
đổi mới PPDH chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi và chỉ khi nó được đặt dưới s
quản lý với những biện pháp tối ưu.
9
Việc tìm kiếm các biện pháp quản lý để đổi mới PPDH là nhu cầu cấp thiết ở
các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị. Cho đến nay, đã có khá nhiều
công trình nghiên cứu về quản lý việc đổi mới PPDH ở các tỉnh thành trên cả nước.
Tuy nhiên riêng ở huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị tôi nhận thấy chưa có đề tài nào
đề cập đến việc nghiên cứu về vấn đề được nêu trên.
Với lý do như vậy, nên tôi chọn vấn đề: “ Biện pháp quản lý đổi mới
phương pháp dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh
Quảng Trị” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục (QLGD),
nhằm góp phần vào việc n ng cao chất lượng GD tại địa phương.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và th c tiễn về PPDH, đề uất các biện pháp
quản lý đổi mới PPDH nhằm n ng cao chất lượng DH ở các trường THCS huyện
Đakrông, tỉnh Quảng Trị.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đổi mới PPDH của người HT
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý đổi mới PPDH của HT ở các trường THCS huyện
Đakrông, tỉnh Quảng Trị
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề uất được các biện pháp quản lý đổi mới PPDH trên cơ sở khoa học
phù hợp với điều kiện hiện có của HT các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng
Trị, thì sẽ góp phần n ng cao được chất lượng GD tại các trường THCS ở địa bàn.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề “quản lý đổi mới PPDH của HT
các trƣờng THCS”
5.2. Khảo sát đánh giá thực trạng đổi mới PPDH và quản lý đổi mới
PPDH của HT các trƣờng THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý đổi mới PPDH của HT các trƣờng
THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị
6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
10
6.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng PP phân tích - tổng hợp tài liệu; ph n loại các tài liệu, nhằm nghiên
cứu cơ sở lý luận của đề tài.
6.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra, tổng kết kinh nghiệm, phỏng vấn, lấy ý kiến nhằm khảo sát, đánh
giá th c trạng việc đổi mới PPDH và quản lý đổi mới PPDH của HT ở các trường
THCS trên địa bàn nghiên cứu.
6.3. Phƣơng pháp thống kê toán học
Nhằm ử lý số liệu thu thập được từ th c trạng kết quả nghiên cứu
7. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu và khảo sát, đánh giá th c trạng đổi mới PPDH,
quản lý đổi mới PPDH tại 6 đơn vị trường học có GD cấp THCS huyện Đakrông,
tỉnh Quảng Trị, đó là: Tiểu học và trung học cơ sở (TH&THCS) A Vao, TH&THCS
A Ngo, TH&THCS Húc Nghì, Phổ thông d n tộc bán trú (PTDTBT) THCS Pa
Nang, PTDTBT THCS Tà Long, THCS A Bung)
8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn chia
thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý đổi mới PPDH ở trường THCS
Chương 2: Th c trạng quản lý đổi mới PPDH của HT các trường THCS
huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị
Chương 3: Biện pháp quản lý đổi mới PPDH của HT các trường THCS
huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị
11
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ ĐỔI MỚI
PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
DH là một hoạt động lao động ã hội. Quản lý PPDH là quản lý một quá
trình ã hội đặc thù, có vai trò quan trọng và cần thiết. Đổi mới PPDH luôn được
đặt ra như một yêu cầu thường uyên của mỗi thầy cô giáo. Trong những năm gần
đ y, cùng với s phát triển của ã hội, yêu cầu này càng trở nên bức thiết, nhiều hội
nghị, hội thảo khoa học đã được tổ chức. Mặc dù dạy và học ở trường THCS đã có
nhiều chuyển biến nhưng kết quả chưa th c s được như mong muốn, nhất là việc
đổi mới PPDH. Th c tiễn và lý luận về quản lý PPDH được hình thành và phát triển
cùng với s hình thành và phát triển của ã hội loài người. Đổi mới PPDH và quản
lý việc đổi mới PPDH hiện nay là một vấn đề cấp bách.
Chiến lược phát triển GD giai đoạn 2011-2020 được Đảng và Nhà nước ta
khẳng định: “ Phát triển GD là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho GD là đầu tư cho
phát triển; GD vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội” [23].
Ngay từ thời cổ đại, tư tưởng về PPDH và quản lý PPDH đã được thể hiện
trong những quan điểm của các triết gia đồng thời là các nhà GD. Các nhà GD lớn
như Socrates, Khổng Tử rất coi trọng tính tích c c của HS trong DH.
J.A.Komensky nhà sư phạm lỗi lạc của thế kỷ XVI đã đưa ra những PPDH
bắt HS phải tìm tòi, suy nghĩ và nắm được bản chất của s vật, hiện tượng. J.J.
Ru o cũng cho rằng phải hướng HS tính tích c c, t giác dành kiến thức bằng cách
tìm hiểu, khám phá và sáng tạo. A.Distecvec thì nói rằng: “Người GV tồi là người
cung cấp cho học sinh chân lý, những người GV giỏi là người dạy cho họ tìm ra
chân lý” [21, tr.286]. Những tư tưởng trên vẫn còn nguyên giá trị trong thời đại
ngày nay.
Thế kỷ XX, cùng với s phát triển của cuộc cách mạng KHCN, s bùng nổ
của công nghệ thông tin (CNTT) dẫn đến tình trạng các tri thức được dạy trong nhà
12
trường nhanh chóng bị lạc hậu, nhà trường không đủ thời gian để trang bị cho HS
những tri thức. GD của thế giới đã trải qua nhiều cuộc cải cách, có thể nói nó đã ít
nhiều thúc đẩy s biến đổi GD từ trạng thái truyền thống sang hiện đại, trong đó có
yếu tố về PPDH. Đặc biệt, cuộc cải cách vào những năm 50 và 80 của thế kỷ XX đã
đề cập nhiều đến việc đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích c c, chủ động,
sáng tạo của người học. Các nhà GD nổi tiếng của phương T y ở thế kỷ này như
J.Dewey, E.Claparet và C.Rogers đã đặt nền tảng cho tư tưởng DH “hướng vào
người học” (learner centered teaching). Quan điểm chung của họ là tăng cường tính
tích c c, vai trò t l c nghiên cứu, học tập của người học.
Ở Liên Xô (cũ) trước đ y, PPDH đã từng được tổ chức nghiên cứu một cách
có hệ thống và đã đạt được những kết quả quan trọng. Hệ thống PPDH đang được
phổ biến rộng rãi nhất là của Iu.K.Babanxki. Hệ thống này được thiết lập trên cơ sở
vận dụng quan điểm của K.Mar về bản chất của quá trình lao động vào quá trình
dạy học (QTDH), một quá trình lao động đặc thù. Theo Iu.K.Babanxki, ét về
phương diện điều khiển học, QTDH gồm ba yếu tố: tổ chức và th c hiện theo hoạt
động nhận thức, kích thích hoạt động nhận thức, kiểm tra và đánh giá kết quả.
Tương ứng với ba yếu tố này có ba nhóm PPDH:
- Nhóm các PP tổ chức và th c hiện hoạt động nhận thức.
- Nhóm các PP kích thích và
y d ng động cơ học tập.
- Nhóm các PP kiểm tra, t kiểm tra [21, tr.228].
Từ cuối thế kỷ XX, đặc biệt trong những năm gần đ y, ở Việt Nam có khá
nhiều công trình nghiên cứu về PPDH, đổi mới PPDH. Một số công trình nghiên
cứu tiêu biểu đã được thử nghiệm, ứng dụng về đổi mới PPDH đã uất bản như:
“Giáo dục học (GDH): Một số vấn đề về lý luận và th c tiễn” của Hà Thế Ngữ;
“Mô hình dạy học tích c c lấy người học làm trung t m” của tác giả Nguyễn Kỳ;
“Những vấn đề chung về GDH”, “Phương pháp dạy học-Truyền thống và đổi mới”
của Thái Duy Tuyên…
Trong chiến lược phát triển GD của đất nước giai đoạn 2011-2020, với những
điều chỉnh cần thiết, GD Việt Nam tiếp tục tạo những bước chuyển căn bản của GD
trong thập niên tới đã đề cập: “Th c hiện cuộc vận động toàn ngành đổi mới PPDH
13
theo hướng phát huy tính tích c c, t giác, chủ động, sáng tạo của người học, biến quá
trình học tập thành quá trình t học có hướng dẫn và quản lý của GV”; “ X y d ng lại
những tài liệu đổi mới PPDH và đánh giá kết quả học tập cho GV từ mầm non đến GD
nghề nghiệp và đại học, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học” [23].
Về phương diện quản lý đổi mới PPDH đã có các công trình sau:
- Tôn Thất Viễn Tương (2006), Các biện pháp quản lý của HT trong việc đổi
mới PPDH ở các trường THPT thành phố Huế, Luận văn thạc sĩ GDH, Huế.
- Phạm Ngọc Thắng (2008), Biện pháp quản lý của HT trong việc đổi mới
PPDH ở các trường THPT tỉnh Khánh Hòa, Luận văn thạc sĩ GDH, Huế.
- Từ Xu n Hóa (2009), Biện pháp quản lý đổi mới PPDH của HT các trường
THPT công lập tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sĩ GDH, Huế.
- Nguyễn văn Nhẫn (2011), Biện pháp quản lý của HT về việc đổi mới
PPDH ở các trường THPT huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sĩ
GDH, Huế.
Các tác giả trên, mặc dù vẫn còn một số điểm chưa thật s thống nhất với
nhau nhưng nhìn một cách tổng quát, đều đã coi việc đổi mới PPDH, quản lý việc
đổi mới PPDH là một trong những hướng quan trọng để nâng cao chất lượng và
hiệu quả DH ở những địa bàn khác nhau trên phạm vi cả nước. Tuy nhiên chưa có
công trình cụ thể nào đề cập đến việc quản lý đổi mới PPDH ở các trường THCS
huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị.
Trong bối cảnh đó, GD THCS Đakrông đã có những bước chuyển mình
trong việc đổi mới PPDH cùng với phong trào rộng khắp trong ngành GD trên toàn
tỉnh. Tuy nhiên, do những đặc thù về kinh tế - ã hội, trình độ dân trí, CSVC, địa
hình…nên còn nhiều hạn chế trong việc th c hiện đổi mới. Việc đổi mới PPDH
chưa được th c hiện một cách đồng bộ ở các trường học, cấp học trên địa bàn toàn
huyện. Có thể nói, đổi mới PPDH và các biện pháp quản lý đổi mới PPDH của HT
ở các trường THCS huyện Đakrông là vấn đề chưa được nghiên cứu và chưa có quy
trình hướng dẫn cụ thể th c hiện từ trước đến nay. Chính vì thế, nghiên cứu đổi mới
PPDH dưới góc độ quản lý của HT ở các trường THCS huyện Đakrông, tỉnh Quảng
Trị là việc làm cần thiết phải th c hiện để góp phần n ng cao chất lượng DH.
14
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm phƣơng pháp dạy học
1.2.1.1. Phương pháp dạy học
Thuật ngữ PP trong tiếng Hy Lạp “Méthodos” có nghĩa là con đường, cách thức
hoạt động nhằm đạt được mục đích nhất định. Vì vậy, PP là hệ thống những hành động
t giác, tuần t nhằm đạt được những kết quả phù hợp với mục đích đã định.
Theo từ điển tiếng Việt thông dụng: “PP là hệ thống các cách sử dụng để tiến
hành một hoạt động nào đó” [27, tr.782].
DH là quá trình tác động qua lại giữa GV và HS nhằm truyền đạt và lĩnh hội
hệ thống tri thức khoa học, r n luyện kỹ năng và kỹ ảo, th c hiện hoạt động nhận
thức và th c tiễn, phát triển trí tuệ, trên cơ sở đó hình thành thế giới quan khoa học
và những phẩm chất của nh n cách. Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về DH,
song có thể hiểu: DH là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có
định hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động
với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị
văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả năng giải quyết được các
bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗi người học.
PPDH được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau. Tùy theo cách tiếp cận với
đặc điểm lịch sử của từng thời kỳ, PPDH được định nghĩa theo nhiều quan điểm
khác nhau. Hiện nay, có một số cách định nghĩa của các nhà sư phạm đang được
khá nhiều người chấp nhận:
- Iu.K.Baban ki cho rằng: PPDH là cách thức tương tác hoạt động giữa thầy
và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dưỡng, GD và phát triển trong QTDH.
- Theo I.D.Dverev, PPDH là cách thức hoạt động tương hỗ giữa thầy và trò
nhằm đạt được mục đích DH. Hoạt động này được thể hiện trong việc sử dụng
nguồn nhận thức, các thủ thuật logic, các hoạt động độc lập của HS và quá trình
điều khiển nhận thức của thầy giáo.
- I.Ia.Lecne em PPDH là một hệ thống những hành động có mục đích của
GV nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và th c hành của HS, đảm bảo HS lĩnh hội
nội dung học vấn [21,tr.226].
15
Có thể nói, trên cơ sở tiếp cận các quan điểm khác nhau, khái quát một cách
cô động nhất, chúng tôi cho rằng: PPDH là phương pháp hoạt động phối hợp thống
nhất của GV và HS trong QTDH được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của GV nhằm thực
hiện tối ưu mục tiêu và các nhiệm vụ DH.
PD = Ptích c c U Ptruyền thống
PDH
PH = P tiếp thu U Pt
học U
P NCKH
Hình 1.1. Sơ đồ mô tả phương pháp dạy học.
1.2.1.2. Đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới PPDH có thể hiểu là con đường tốt nhất để đạt chất lượng và hiệu
quả DH cao. Đổi mới PPDH theo định hướng của đổi mới mục tiêu GD hiện nay, về
bản chất là s đổi mới cách thức tổ chức DH theo quan điểm phát huy tính tích c c,
t giác, chủ động, sáng tạo của HS.
D a trên khái niệm chung về PPDH, chúng ta có thể hiểu: đổi mới PPDH là
cải tiến những hình thức, cách thức làm việc kém hiệu quả của GV và HS bằng cách
sử dụng những hình thức và cách thức hiệu quả hơn nhằm nâng cao chất lượng
DH, phát huy tính tích cực tự lực và sáng tạo phát triển năng lực của HS.
Đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng l c HS gồm có 4 đặc trưng sau:
- DH thông qua các hoạt động của HS: DH thông qua tổ chức liên tiếp các
hoạt động học tập, từ đó giúp HS t khám phá những điều chưa biết chứ không phải
thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn.
- DH chú trọng r n luyện PP t học: chú trọng r n luyện cho HS những tri
thức phương pháp để họ biết cách đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết
cách t tìm lại những kiến thức đã có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến
thức mới.
- Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác: tăng cường phối
hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương ch m “tạo điều kiện cho HS
nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”.
- Kết hợp đánh giá của thầy với t đánh giá của trò: chú trọng đánh giá kết
quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình DH thông qua hệ thống c u
hỏi, bài tập.
16
1.2.2. Khái niệm quản lý
1.2.2.1. Quản lý
Hoạt động quản lý bắt nguồn từ s ph n công, hợp tác lao động khi ã hội
phát triển, quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hoạt động ã
hội. Do đó, quản lý là một dạng lao động ã hội gắn liền và phát triển cùng với lịch
sử phát triển của loài người. Quản lý là một dạng lao động đặc biệt điều khiểu các
hoạt động lao động, nó có tính khoa học và nghệ thuật cao, nhưng đồng thời nó là
sản phẩm có tính lịch sử, tính đặc thù của ã hội.
Thuật ngữ “quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) bao gồm hai quá trình: “quản” là
s coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; “lý” là s sửa sang, ắp ếp, đổi
mới đưa hệ vào thế “phát triển”.
Theo cách hiểu thông thường: quản lý là tác động của người quản lý đến
người bị quản lý một cách có tổ chức, có sắp ếp, có hướng đích nhằm đạt đến
những kết quả nhất định. Tùy theo cách tiếp cận, khái niệm quản lý được các nhà
nghiên cứu định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:
Theo Từ điển Tiếng Việt: “quản lý trong coi và giữ gìn; là tổ chức và điều
khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [27, tr.789].
Tiếp cận theo quan điểm hệ thống, Hà Thế Ngữ phát biểu: ''quản lý là d a
vào các quy luật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm
chuyển đến hệ thống đó sang một trạng thái mới” [8, tr.363].
Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thi Mỹ Lộc lại nhấn mạnh đến các chức năng của
hoạt động quản lý khi cho rằng: “quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng
cách vận dụng các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [13, tr.2].
Trần Kiểm đưa ra quan điểm: “quản lý là những tác động của chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn
l c (nh n l c, tài l c, vật l c) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội l c) một cách
tối ưu nhằm đạt mục đích tổ chức với hiệu quả cao nhất” [24, tr.8].
Những tác giả trên đã đua ra nhiều phát biểu khác nhau nhưng đều đi đến
một thống nhất và cho rằng: quản lý là hoạt động tạo ra s ổn định và thúc đẩy s
phát triển của hệ thống, của tổ chức đến một trạng thái mới có chất lượng cao hơn.
17
Trên cơ sở đó, có thể khái quát: quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng cách vận dụng các chức
năng quản lý để khai thác một cách hiệu quả tiềm năng, thuận lợi của tổ chức nhằm
đạt được các mục tiêu đã đề ra.
1.2.2.2. Quản lý giáo dục
Con người là tổng hòa các mối quan hệ của ã hội, con người là sản phẩm
của ã hội, mỗi ã hội tồn tại một nền GD để phục vụ cho ã hội đó. GD là quá
trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm cung cấp cho con người những
hành trang về đạo đức, tri thức, sức khỏe, để tham gia đời sống ã hội, tham gia vào
lao động sản uất, bằng cách tổ chức truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch
sử của ã hội loài người. Để đạt được mục đích trên thì GD phải có tổ chức, QLGD.
Có nhiều quan niệm khác nhau về thuật ngữ QLGD, dưới đ y chỉ nêu một
vài quan niệm được coi là phù hợp:
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch kết hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ
thống vận hành theo đường lối và nguyên lý GD của Đảng. Th c hiện các tính chất
của nhà trường Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam” [12, tr.12].
Theo Trần Kiểm thì QLGD được chia thành hai cấp độ:
Ở cấp vĩ mô (quản lý một nền GD): “QLGD là những tác động t giác (có ý
thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến
tất cả các mắt ích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở là nhà trường) nhằm
th c hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD, đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu của ã hội” [24, tr.10].
Ở cấp vi mô (quản lý một nhà trường): “QLGD là những tác động t giác (có
ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý
đến tập thể GV, công nh n viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các l c lượng ã hội
trong và ngoài nhà trường nhằm th c hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD
của nhà trường” [24, tr.12].
Từ những quan niệm nêu trên, ta thấy rằng bản chất đặc thù của hoạt động
QLGD chính là s hoạt động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của
18
chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa
hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mong muốn. Như vậy, cả hai
cấp độ QLGD là tác động của chủ thể quản lý vào quá trình GD nhằm hình thành và
phát triển toàn diện nh n cách học sinh.
QLGD bao gồm bốn yếu tố như sơ đồ minh họa dưới đ y:
Chủ
thể
quản
lý
Đối
tượng
quản
lý
Mục
tiêu
quản
lý
Khách
thể
quản
lý
Hình 1.2. Sơ đồ về khái niệm quản lý.
1.2.2.3. Quản lý nhà trường
Nhà trường là bộ phận quan trọng của hệ thống GD quốc d n. Nhà trường là
nơi tổ chức th c hiện và quản lý quá trình GD. Quá trình này được th c hiện bởi hai
chủ thể, người được GD (người học) và người GD (người dạy). Trong quá trình
GD, hoạt động của người học và hoạt động của người dạy luôn gắn bó tương tác hỗ
trợ nhau, t a vào nhau để th c hiện mục tiêu GD theo yêu cầu ã hội.
Khái niệm “quản lý trường học” đã được nhiều tác giả bàn đến. Tuy nhiên,
từ trên bình diện chung, có thể nêu lên các hướng tiếp cận sau:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “quản lý nhà trường là th c hiện đường lối
GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý GD, để tiến tới mục đích GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế
hệ trẻ và từng học sinh” [17, tr.71].
Từ những góc độ trên, nhà GD học Trần Kiểm cho rằng: “quản lý nhà trường
th c chất là việc ác định vị trí của mỗi người trong hệ thống ã hội, là quy định
chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò ã hội của họ mà trước hết là
phạm vi nhà trường với tư cách là một tổ chức ã hội ” [24, tr.259].
1.2.3. Quản lý đổi mới PPDH ở nhà trƣờng phổ thông
Quản lý đổi mới PPDH là quá trình tác động của HT có mục đích, có tổ chức
đến toàn bộ con người, tổ chức và các điều kiện vật chất của nhà trường nhằm làm
cho hoạt động đổi mới PPDH đạt được mục tiêu chung đã đề ra.
19
Chính vì thế, quản lý đổi mới PPDH chính là quá trình tác động có hướng
đích của nhà quản lý đến cách thức làm việc của thầy và trò nhằm đạt được mục
đích DH. Hay nói cách khác: quản lý đổi mới PPDH là điều khiển quá trình đổi mới
PPDH, làm cho quá trình đó vận hành một cách có kế hoạch, có tổ chức và được chỉ
đạo, kiểm tra, giám sát thường uyên nhằm từng bước hướng vào việc th c hiện
mục đích, nhiệm vụ DH đã đề ra, n ng cao chất lượng DH của nhà trường.
Mục tiêu quản lý đổi mới PPDH là n ng cao chất lượng GD&ĐT, đ y là mục
tiêu trọng t m, cơ bản của mọi nhà trường và cần được ưu tiên trước nhất. Quản lý
đổi mới PPDH là nội dung trọng t m trong hệ thống quản lý của nhà trường, đòi hỏi
phải tiến hành một cách đồng bộ từ quản lý CSVC, trang TBDH, quản lý đội ngũ sư
phạm, quản lý điều kiện và môi trường làm việc đến cơ chế hoạt động, tổ chức và
điều hành, KTĐG, phối hợp các l c lượng trong và ngoài nhà trường.
Cũng như quản lý nhà trường nói chung, quản lý đổi mới PPDH của nhà
quản lý cũng cần phải có bốn chức năng cơ bản, đó là: kế hoạch hoá hoạt động đổi
mới PPDH, tổ chức th c hiện hoạt động đổi mới PPDH, chỉ đạo th c hiện hoạt
động đổi mới PPDH, kiểm tra hoạt động đổi mới PPDH.
Chức năng
Kế hoạch
hóa
Chức năng
Tổ chức
(nh n s )
Chức năng
Lãnh đạo
( chỉ đạo)
Chức năng
Kiểm tra
Thông tin phục vụ quản lý
Hình 1.3. Sơ đồ về chu trình quản lý
1.3. Đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng THCS
1.3.1. Những yêu cầu cấp thiết đối với đổi mới PPDH ở trƣờng THCS
Trước yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ mới đang đặt ra cho
ngành GD&ĐT nói chung, cho mỗi ngành học, bậc học và mỗi nhà trường nói
riêng, cho mỗi CBQL GD c u hỏi: “ cần phải làm gì để nâng cao chất lượng
GD&ĐT, đặc biệt là chất lượng DH cho mỗi nhà trường”
20
Để n ng cao chất lượng GD thì có rất nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan
trọng không thể thiếu được, nó quyết định tới chất lượng và s phát triển GD đó
chính là quá trình quản lý đổi mới PPDH. Vấn đề này được nhiều nhà nghiên cứu
khẳng định là vai trò quan trọng trong việc n ng cao chất lượng DH.
Như vậy quản lý đổi mới PPDH được em là kh u đột phát để n ng cao chất
lượng học tập của người học, là vấn đề bức úc đã được quan t m nghiên cứu nhằm
n ng cao chất lượng DH trong nhà trường.
1.3.2. Định hƣớng chung và các quan điểm x y dựng các biện pháp đổi
mới PPDH ở trƣờng THCS
Đổi mới PPDH là u thế chung của thời đại, là trào lưu chung của loài người,
là yêu cầu chung của công cuộc
y d ng đất nước ta trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, là đòi hỏi của s đáp ứng yêu cầu đào tạo con em chúng ta thành
những người trưởng thành có thể tham gia vào thị trường lao động đầy cạnh tranh
và nhiều thay đổi.
Định hướng chung về đổi mới PPDH đã được quy định trong Luật Giáo dục
và được cụ thể hóa trong những định hướng
y d ng chương trình và biên soạn
sách giáo khoa THCS. Định hướng đó là: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; ph hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, r n luyện kỹ năng
vận dụng kiến thức vào thực ti n, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú
học tập cho học sinh” [19].
Đổi mới PPDH không có nghĩa là thay PPDH cũ bằng PPDH mới. Điều đó
cũng có nghĩa là trong đổi mới phải có s kế thừa, kết hợp giữa PPDH truyền thống
và PPDH hiện đại. Có thể nói, cốt lõi của việc đổi mới PPDH là hướng đến hoạt
động học tập chủ động, chóng lại thói quen thụ động của HS. Cho nên việc đổi mới
PPDH trong trường THCS cần được hiểu là chuyển từ hệ thống các PPDH thụ động
sang PPDH tích c c hơn.
21
Bảng 1.1. So sánh PPDH truyền thống và PPDH mới.
PPDH TRUYỀN THỐNG
Quan
niệm
Bản chất
PPDH MỚI
Học là quá trình tiếp thu và Học là quá trình kiến tạo; HS tìm tòi,
lĩnh hội, qua đó hình thành khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác
kiến thức, kỹ năng, tư và ử lý thông tin… t hình thành hiểu
tưởng, tình cảm
biết năng l c và phẩm chất.
Truyền thụ tri thức và chứng Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS.
minh ch n lý của GV
Dạy HS cách tìm ra chân lý
Chú trọng cung cấp tri Chú trọng hình thành các năng l c (sáng
thức, kỹ năng, kỹ ảo. Học tạo, hợp tác,…) dạy PP và kỹ thuật lao
để đối phó với thi cử. Sau
Mục tiêu khi thi ong, những điều đã
học thường bị bỏ quên hoặc
ít dùng đến.
Từ sách giáo khoa và GV.
Nội dung
động khoa học, dạy cách học. Học để đáp
ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại
và tương lai. Những điều đã học cần thiết,
bổ ích cho bản th n HS và cho s phát
triển ã hội.
Từ nhiều nguồn khác nhau: sách giáo khoa,
GV, các tài liệu, thí nghiệm gắn với:
- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu
của HS.
- Tình huống th c tế, bối cảnh và môi
trường địa phương.
- Những vấn đề HS quan tâm.
Phương Các PP diễn giảng, truyền Các PP tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề,
thụ kiến thức một chiều
dạy học tương tác.
pháp
Cố định: giới hạn trong bốn Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở phòng thí
Hình thức bức tường của lớp, GV đối nghiệm, ở hiện trường, trong th c tế; học
cá nh n, học đôi bạn, học nhóm bạn; cả
tổ chức diện với cả lớp.
lớp đối diện với GV…
1.3.3. Nội dung đổi mới phƣơng pháp dạy học ở trƣờng THCS
Khi nói đến đổi mới PPDH phải nhìn nhận vấn đề một cách linh hoạt theo
các hướng chính, đó là phát triển năng l c nội sinh của người học; đổi mới quan hệ
thầy trò và đưa công nghệ hiện đại vào nhà trường. Từ s nghiên cứu lý luận và tìm
hiểu th c tiễn DH, có thể nêu lên một số nội dung đổi mới PPDH sau đ y:
22
Một là, đổi mới cách dạy của Thầy, DH thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt
động học tập, giúp HS t khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp
thu những tri thức được sắp đặt sẵn. GV là người tổ chức và chỉ đạo HS tiến hành
các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết
vào các tình huống học tập hoặc tình huống th c tiễn...
Hai là, đổi mới cách học của trò, chú trọng r n luyện cho HS biết khai thác
sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách t tìm lại những kiến thức đã có,
suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới... Định hướng cho HS cách tư duy
như ph n tích, tổng hợp, khái quát hoá, … để dần hình thành và phát triển tiềm năng
sáng tạo.
Ba là, tăng cường th nghiệm th c hành, tăng cường k năng v n dụng
ki n thức đ giải quy t nh ng vấn đ của th c t đời s ng, tăng cường s dụng
các phương tiện k thu t hiện đại (PTKTHĐ) vào DH.
Kết hợp học với hành là một trong những quan điểm GD quan trọng nhất.
Việc nắm vững lý thuyết chỉ là để biết, để nhận thức được bản chất của hiện tượng,
s kiện; điều quan trọng hơn là cần hành động cải tạo thưc tiễn. Một trong những
mục đích của QTDH là: Ngay trong quá trình dạy cho HS những cơ sở của khoa
học và kỹ thuật, phải làm cho họ phát triển được các năng l c nhận thức và năng l c
hành động. Tức là ngay trên cơ sở của việc lĩnh hội kiến thức kỹ năng và kỹ ảo mà
phát triển những năng l c của lao động trí tuệ và lao động ch n tay.
Bốn là, đổi mới KTĐG k t quả học t p của HS: Đánh giá kết quả học tập
của HS theo quan điểm không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng
khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ.
Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến
trình DH thông qua hệ thống c u hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát
triển kỹ năng t đánh giá và đánh giá lẫn nhau của HS với nhiều hình thức như theo
lời giải đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc t
ác định tiêu chí để có thể phê phán,
tìm được nguyên nh n và nêu cách sửa chữa các sai sót.
Năm là, tăng cường m i quan hệ gi a tr tuệ và t m h n, gi a tư duy và
cảm
c DH phải tác động vào tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú cho HS.
23
Thông qua hoạt động DH, người học lĩnh hội được những yếu tố tạo điều kiện làm
nảy sinh ra những nhu cầu đạo đức và thẩm mĩ, màu sắc tình cảm, động cơ và hành
động…nghĩa là tất cả những biểu hiện về thái độ đối với hoạt động, với sản phẩm
của nó, với mọi người. Một bài học hay là một bài học đạt được mục đích về kiến
thức, về kỹ năng và đem lại những ấn tượng s u sắc, cảm úc mạnh mẽ trong HS và
chính những cảm úc này là chất úc tác để biến nhận thức thành hành động và
niềm tin khoa học.
Có thể nói, các nội dung cơ bản về đổi mới PPDH hiện nay là đổi mới cách
dạy của thầy, cách học của trò, đổi mới mối quan hệ thầy - trò trong DH. Tăng
cường th c hành cho HS, tăng cường sử dụng các PTKTHĐ vào DH; đổi mới
KTĐG kết quả học tập của HS; tăng cường mối quan hệ giữa trí tuệ và t m hồn,
giữa tư duy và cảm úc trong DH.
1.4. Quản lý đổi mới PPDH của HT trƣờng THCS
1.4.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của HT trƣờng THCS
Điều 19, Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học quy định nhiệm vụ và quyền hạn của HT: “Xây
d ng, tổ chức bộ máy nhà trường; Th c hiện các quyết nghị của Hội đồng trường;
X y d ng quy hoạch phát triển nhà trường;
y d ng và tổ chức th c hiện kế hoạch
nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả th c hiện trước Hội đồng trường và
các cấp có thẩm quyền; Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng
tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề uất các thành viên của Hội
đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định; Quản lý GV, nhân viên; quản lý
chuyên môn; phân công công tác, KTĐG ếp loại GV, nh n viên; th c hiện công
tác khen thưởng, kỉ luật đối với GV, nh n viên; th c hiện việc tuyển dụng GV, nhân
viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động GV, nh n viên theo quy định của
Nhà nước; Quản lý HS và các hoạt động của HS do nhà trường tổ chức; ét duyệt
kết quả đánh giá, ếp loại HS, ký ác nhận học bạ, ký ác nhận hoàn thành chương
trình tiểu học cho HS tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và
quyết định khen thưởng, kỷ luật HS; Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường; Th c
hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với GV, nhân viên, HS; tổ chức th c
24
hiện quy chế d n chủ trong hoạt động của nhà trường; th c hiện công tác ã hội hoá
GD của nhà trường; Chỉ đạo th c hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động
của ngành; th c hiện công khai đối với nhà trường; Được đào tạo n ng cao trình độ,
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định
của pháp luật.” [1].
Từ những nhiệm vụ và quyền hạn đó, người HT phải thể hiện được vai trò
trụ cột của mình trong nhà trường:
- HT phải là một nhà sư phạm mẫu m c, có nhiệm vụ tổ chức bồi dưỡng tập
thể sư phạm không ngừng phát tiển và lớn mạnh về mọi mặt, nắm được khoa học
giáo dục, khoa học quản lý và giỏi về bộ môn đào tạo.
- HT phải là một nhà quản lý có tư tưởng và hành động đổi mới hoạt động
quản lý, DH phù hợp với tình hình phát triển kinh tế ã hội của đất nước. Biết khơi
dậy tiềm năng và động l c của tập thể sư phạm việc n ng cao chất lượng giảng dạy
của GV và học tập của HS.
- HT phải là một nhà hoạt động ã hội, th c hiện tích c c công tác ã hội hóa
GD, là cầu nối giữa nhà trường-gia đình-xã hội. Thu hút và tranh thủ mọi s hỗ trợ
của cộng đồng, Đảng và chính quyền ở địa phương.
1.4.2. Chức n ng quản lý đổi mới PPDH của HT trƣờng THCS
Chức năng quản lý là một tổ hợp các hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý,
nhằm th c hiện các mục tiêu quản lý. Mọi hoạt động quản lý đều được th c hiện
thông qua các chức năng quản lý. Hoạt động quản lý đổi mới PPDH của HT trường
THCS có bốn chức năng cơ bản là: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
- K hoạch hóa hoạt động đổi mới PPDH
Là việc đưa toàn bộ hoạt động đổi mới PPDH vào kế hoạch, trong đó nêu rõ
các bước tiến hành, các biện pháp th c hiện và các nguồn l c bảo đảm việc th c
hiện thành công các mục tiêu đã định.
Kế hoạch này được
y d ng trên cơ sở các định hướng lớn của Đảng, nhà
nước về GD, chủ trương đổi mới GD phổ thông của ngành cũng như các nguồn
nh n l c, tài l c, vật l c; các điều kiện th c tế của nhà trường. Đổi mới không phải
là thay thế hoàn toàn cái cũ bằng cái mới. Nó là s kế thừa và sử dụng một cách có
25