Tải bản đầy đủ (.pdf) (81 trang)

Bồi dưỡng cán bộ, công chức tại sở nội vụ tỉnh bắc giang thực trạng và giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (575.94 KB, 81 trang )

BỘ NỘI VỤ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ
TỈNH BẮC GIANG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Khóa luận tốt nghiệp ngành : QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Người hướng dẫn

: TS. NGUYỄN VĂN TẠO

Sinh viên thực hiện

: HOÀNG VĂN TÙNG

Mã số sinh viên

: 1405QTNA065

Khóa

: 2014-2018

Lớp

: ĐH QTNL 14A

HÀ NỘI - 2018




LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em. Các số liệu, kết quả
nghiên cứu trong khoá luận là trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế của Sở
Nội vụ tỉnh Bắc Giang. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân
tích, nhận xét, đánh giá được bản thân em thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ
trong phần tài liệu tham khảo và được trích nguồn rõ ràng. Nếu phát hiện có bất kỳ
sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung khóa luận của mình.
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2018
Tác giả khoá luận

Hoàng Văn Tùng


LỜI CÁM ƠN
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô Trường Đại học Nội vụ
Hà Nội đã dạy dỗ em trong suốt thời gian theo học. Đặc biệt em xin chân thành cảm
ơn TS. Nguyễn Văn Tạo đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này.
Em xin gửi cám ơn quý cơ quan cùng các cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh
Bắc Giang đã tạo điều kiện và tận tình truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm trong quá
trình thực tế, lấy tài liệu tại cơ quan. Em xin chân thành cám ơn cán bộ, công chức
Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang đã tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu để em hoàn
thành khóa luận này.
Xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Nội vụ Hà Nội mạnh khỏe, đạt
nhiều thành công trong sự nghiệp. Kính chúc toàn thể cán bộ, công chức Sở Nội vụ
tỉnh Bắc Giang sức khỏe dồi dào, hoàn thành nhiệm vụ được giao
Em xin chân thành cảm ơn./.
Sinh Viên


Hoàng Văn Tùng


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ..............................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................4
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .....................................................................................4
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................4
6. Giả thuyết nghiên cứu.....................................................................................4
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................5
8. Kết cấu khóa luận ...........................................................................................5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC ............................................................................................................6
1.1. Một số khái niệm cơ bản .............................................................................6
1.1.1. Khái niệm bồi dưỡng ................................................................................6
1.1.2. Khái niệm cán bộ, công chức ...................................................................6
1.1.2.1. Khái niệm cán bộ ...................................................................................6
1.1.2.2. Khái niệm công chức .............................................................................6
1.1.3. Khái niệm bồi dưỡng cán bộ, công chức ..................................................7
1.2. Mục tiêu, vai trò của bồi dưỡng cán bộ công chức .....................................8
1.2.1. Mục tiêu bồi dưỡng CBCC .......................................................................8
1.2.2. Vai trò của bồi dưỡng CBCC ...................................................................9
1.3. Chức năng, yêu cầu của bồi dưỡng CBCC ................................................10
1.3.1. Chức năng của bồi dưỡng CBCC ...........................................................10

1.3.2. Yêu cầu của bồi dưỡng CBCC ...............................................................12
1.3.3. Nguyên tắc bồi dưỡng CBCC .................................................................12
1.4. Nội dung, hình thức bồi dưỡng cán bộ, công chức ...................................13
1.4.1. Nội dung bồi dưỡng cán bộ, công chức..................................................13


1.4.1.1. Về lý luận chính trị ..............................................................................13
1.4.1.2. Về chuyên môn, nghiệp vụ ..................................................................13
1.4.1.3. Kiến thức pháp luật, kiến thức về kỹ năng quản lý nhà nước và quản
lý ngành ............................................................................................................14
1.4.1.4. Về tin học, ngoại ngữ ..........................................................................14
1.4.2. Các hình thức bồi dưỡng cán bộ, công chức ..........................................14
1.4.2.1. Bồi dưỡng cán bộ, công chức trong công việc ....................................15
1.4.2.2. Bồi dưỡng cán bộ,công chức ngoài công việc.....................................16
1.5. Quy trình bồi dưỡng cán bộ, công chức ....................................................17
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức .......19
1.6.1. Các yếu tố bên trong tổ chức ..................................................................19
1.6.2. Các yếu tố bên ngoài tổ chức .................................................................21
Tiểu kết chương 1 .............................................................................................22
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ TỈNH BẮC GIANG......................................................23
2.1. Khái quát chung về Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang .........................................23
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang ..................23
2.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang ............................24
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ chung của Sở Nội vụ ...........................................25
2.1.3.1. Vị trí, chức năng .................................................................................25
2.1.3.2. Nhiệm vụ và quyền hạn .......................................................................25
2.2. Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang.......26
2.2.1. Đội ngũ cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang ..........................26
2.2.1.1. Cơ cấu cán bộ công chức theo độ tuổi.................................................26

2.2.1.2. Cơ cấu cán bộ, công chức theo trình độ chuyên môn .........................27
2.2.1.3. Cơ cấu cán bộ, công chức theo lý luận chính trị .................................27
2.2.1.4. Cơ cấu cán bộ, công chức theo trình độ quản lý nhà nước .................28
2.2.1.5. Cơ cấu cán bộ công chức theo trình độ ngoại ngữ ..............................28
2.2.1.6. Cơ cấu cán bộ công chức theo trình độ tin học ...................................29


2.3. Công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc
Giang ................................................................................................................29
2.3.1. Cơ sở vật chất phục vụ công tác bồi dưỡng ...........................................30
2.3.2. Nội dung chương trình bồi dưỡng ..........................................................30
2.3.3. Các hình thức và phương pháp bồi dưỡng .............................................33
2.3.4. Đối tượng được cử đi bồi dưỡng ............................................................33
2.4. Trình tự tiến hành quy trình bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ
Bắc Giang .........................................................................................................34
2.4.1. Xác định nhu cầu bồi dưỡng...................................................................34
2.4.2. Lập kế hoạch bồi dưỡng .........................................................................35
2.4.3. Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng ..................................................36
2.4.4. Đánh giá kết quả bồi dưỡng ...................................................................36
2.5. Đánh giá hiệu quả của công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội
vụ tỉnh Bắc Giang .............................................................................................38
2.5.1. Tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ, công chức sau bồi dưỡng ............39
2.5.2. Hiệu quả đạt được của công tác bồi dưỡng ............................................42
2.5.3. Ưu điểm ..................................................................................................44
2.5.4. Hạn chế ...................................................................................................45
2.5.5. Nguyên nhân ...........................................................................................47
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................49
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN
THIỆN CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI SỞ NỘI VỤ
BẮC GIANG ............................................................................................................50

3.1. Mục tiêu và phương hướng về bồi dưỡng cán bộ, công chức trong thời
gian tới. .............................................................................................................50
3.1.1. Mục tiêu ..................................................................................................50
3.1.2. Phương hướng bồi dưỡng cán bộ, công chức .........................................51
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc
Giang ................................................................................................................52


3.3. Một số khuyến nghị hoàn thiện công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại
Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang.................................................................................58
3.3.1. Đối với Nhà nước ...................................................................................58
3.3.2. Đối với UBND tỉnh Bắc Giang ..............................................................58
3.3.3. Đối với Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang .........................................................59
3.3.4. Đối với bản thân các cán bộ, công chức .................................................61
Tiểu kết chương 3 .............................................................................................62
C. KẾT LUẬN .........................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................64
PHỤ LỤC


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang .............................24
Bảng 2.1: Cơ cấu cán bộ, công chức theo trình độ chuyên môn giai đoạn 2014 - 2017..27
Bảng 2.2: Cơ cấu cán bộ, công chức theo lý luận chính trị giai đoạn 2014 - 2017 ..27
Bảng 2.3: Cơ cấu cán bộ, công chức theo lý luận chính trị giai đoạn 2014 - 2017 ..28
Bảng 2.4: Cơ cấu cán bộ công chức theo trình độ ngoại ngữ giai đoạn 2014 - 2017 ...28
Bảng 2.5. Số lượng cán bộ công chức đã tham gia bồi dưỡng giai đoạn năm 2014
đến năm 2017 ............................................................................................................32
Bảng 2.6. Kinh phí bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2014 đến 2017 ............34
Bảng 2.7: Bảng đánh giá chương trình bồi dưỡng của học viên ...............................37

Bảng 2.8. Kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức ngành Nội vụ tỉnh Bắc
Giang .........................................................................................................................43

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu cán bộ công chức theo độ tuổi giai đoạn 2014 - 2017 .............26
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu cán bộ công chức theo trình độ tin học giai đoạn 2014 - 2017 ....29
Biểu đồ 2.3. Phân bổ thời gian trong ngày của cán bộ, công chức cử đi bồi dưỡng ......46


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Chú thích

1

CBCC

Cán bộ công chức

2

TCNN

Tổ chức nhà nước

3


NLĐ

Người lao động

4

QLNN

Quản lý nhà nước

5

TCBC

Tổ chức biên chế

6

TW

Trung ương

7

UBND

Ủy ban nhân dân

8


XHCN

Xã hội chủ nghĩa

9

TCCQ

Tổ chức chính quyền

10

BCĐ

Ban chỉ đạo

11

CNH – HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hóa là một quá trình tất yếu đã và đang tạo ra những cơ hội cho các
nước có nền kinh tế đang phát triển hội nhập vào nền kinh tế thế giới để trên cơ sở
đó, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và đổi mới công nghệ. Việt Nam từ khi
mở cửa, hội nhập, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, đã thu hút được
nhiều công ty nước ngoài vào đầu tư, thương mại phát triển xuyên biên giới,... Đặc

biệt là trong quá trình nước ta đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại
hóa nhằm hoàn thành mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành nước
công nghiệp - đây chính là thách thức đối với Việt Nam.
Vai trò to lớn của CBCC đã được chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Cán
bộ là gốc rễ của mọi vấn đề, gốc có tốt thì ngọn mới tốt”. Nghị Quyết Ban chấp
hành Trung ương lần thứ 3 khóa VIII cũng đã nêu “Cán bộ là nhân tố quyết định sự
thành bại của Cách mạng”. Thực vậy, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước nói
chung và của hệ thống các tổ chức nói riêng suy cho cùng được quyết định bởi năng
lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ. Trong công cuộc đổi mới hiện nay, để phát huy
vai trò của đội ngũ cán bộ đòi hỏi chính quyền các cấp phải thường xuyên quan tâm
đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức để họ thực thi tốt nhiệm vụ mà
Đảng, Nhà nước và nhân dân giao. Cho đến ngày nay khi nền hành chính công vụ
nước nhà đang từng bước phát triển hiện đại hơn, hợp thời hơn thì không thể xem
nhẹ việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức. Việc đào tạo, bồi dưỡng này
trước hết là giúp cho chính cán bộ, công chức đó có thể trau dồi bản thân, tìm được
cơ hội thăng tiến trong sự nghiệp, sau đó là giúp cho đất nước nói chung và cơ quan
làm việc nói riêng giữ được nguyên khí và phát triển hơn nữa. Công tác xây dựng
và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong thời gian qua đã
từng bước đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội
nhập quốc tế. Có thể thấy cải cách vừa qua đã tập trung vào xây dựng một đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất, kỹ năng, nghiệp vụ, có cơ cấu hợp lý
trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên cơ sở của việc xác định vị trí việc làm. Mỗi
cơ quan khác nhau sẽ lựa chọn những hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác nhau, phù

1


hợp với đơn vị. Tuy nhiên, không phải cơ quan nào cũng lựa chọn được cho mình
hình thức đào tạo hợp lý nhất. Hiện nay, việc đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức
tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang vẫn còn rất nhiều vấn đề hạn chế và bất cập. Phương

thức đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, quy trình thực hiện nội dung đào
tạo,...v..v.. vẫn còn khá nhiều hạn chế và cần khắc phục kịp thời. Về nội dung đào
tạo, trên thực tế, công tác đào tạo, bồi dưỡng của Sở mới chỉ triển khai những
chương trình chung, cơ bản (bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, chương trình
chuyên viên, chuyên viên chính...) mà chưa chú ý đến những yêu cầu có tính đặc
thù của đội ngũ cán bộ, công chức. Nội dung các chương trình đào tạo, bồi dưỡng
có phần chồng chéo, trùng lặp, nặng lý thuyết, ít kỹ năng thực hành, ít kỹ năng làm
việc thực tế. Về quy trình thực hiện đào tạo, về cơ bản là thực hiện đủ các bước
nhưng vẫn còn thực hiện một cách sơ sài, đôi khi còn mang tính chất làm cho có lệ.
Thực tế đã chứng minh nơi nào cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ, có năng lực, phẩm chất đạo đức thì nơi đó công việc vận hành rất trôi
chảy, thông suốt. Do đó, nhiệm vụ đặt ra cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức từ nay đến 2020 là phải đảm bảo đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước
đạt trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng hành chính, tin học, ngoại
ngữ phù hợp với chuẩn chức danh và ngạch bậc công tác; có năng lực thực thi các
nhiệm vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
Qua việc tìm hiểu công tác bồi dưỡng CBCC của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang cho
thấy bên cạnh những thành tích đạt được góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC
thì công tác này còn tồn tại một số hạn chế. Chính vì thế, em đã quyết định chọn đề tài:
“Bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang: Thực trạng và giải
pháp” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ảnh hưởng trực tiếp đến sức mạnh của
hệ thống chính trị - chính quyền cơ sở. Do đó, vấn đề này được nhiều tác giả quan
tâm nghiên cứu với những cấp độ, cách tiếp cận khác nhau:
TS. Thang Văn Phúc và TS. Nguyễn Minh Phương (2005), Cơ sở lý luận và thực

2



tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Ths. Nguyễn Thế Vịnh - Vụ Chính quyền địa phương, Bộ Nội vụ (2007), Đề
tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở theo Nghị quyết
Trung ưong 5 (khoá IX), Hà Nội.
GS.TSKH. Vũ Huy Từ: Một số biện pháp tăng cường chất lượng đội ngũ
cán bộ cơ sở, Tạp chí Quản lý nhà nước, số 5/2002;
TS. Nguyễn Minh Phương: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở đáp
ứng yêu cầu của thời kì mới, Tạp chí Lý luận chính trị, số 7/2003;
Đề tài “Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho cán bộ,
công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” năm 2012 của tác giả Phùng Thị
Quyên, Phạm Hồng Thái.
Đề tài “Phát triển nhân lực lãnh đạo, quản lý khu vực hành chính công vùng
Tây Bắc – Nghiên cứu điển hình tỉnh Hà Giang” năm 2015 của tác giả Lê Quân.
Bài viết “Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo Tư
tưởng Hồ Chí Minh” năm 2016 của tác giả Phạm Nguyên Nhung.
Bài viết “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong quá trình cải cách hành
chính” viết năm 2015 của tác giả Nguyễn Thị La (Học viện hành chính Quốc gia).
Narendra M.Agrawal, Mohan Thite (2003), “Human resource issues
challenges and strategies in the Indian software industry”, phân tích về NNL trong
nghành công nghiệp phần mềm ở Ấn Độ.
Những công trình nghiên cứu trên đã đưa ra những cơ sở lý luận và thực tiễn
về một số vấn đề liên quan đến đội ngũ cán bộ công chức nói chung. Nhìn chung,
các công trình nghiên cứu trên ở bình diện rộng nên chưa đi sâu nghiên cứu nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức ở từng địa phương cụ thể.
Các nghiên cứu khoa học trên đã phân tích, đánh giá khái quát về đội ngũ
công chức ở nước ta với nhiều góc độ tiếp cận khác nhau. Những công trình nghiên
cứu trên là nguồn tư liệu quý báu, có giá trị tham khảo, được tác giả kế thừa và tiếp
thu có chọn lọc trong nghiên cứu này.
Đề tài mà em đang nghiên cứu cùng một nội dung về đào tạo, bồi dưỡng cán

bộ công chức, nhưng không trùng lặp về địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đề tài

3


nghiên cứu của em tập trung vào thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
công chức của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang với đặc điểm là một thành phố vùng biên
xa xôi của tổ quốc. Đề tài có phạm vi nghiên cứu, không gian khác với đề tài trên.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Khóa luận hướng tới làm sáng tỏ cơ sở lý luận về bồi dưỡng cán bộ, công chức
- Làm rõ thực trạng công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh
Bắc giang.
- Đưa ra giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu, tổng hợp cơ sở lý luận về công tác bồi dưỡng.
- Nghiên cứu thực trạng chất lượng CBCC Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang.
- Nghiên cứu thực trạng công tác bồi dưỡng CBCC tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang.
- Đề tài nghiên cứu chỉ ra những tồn tại, hạn chế và đưa nguyên nhân dẫn
đến những yếu kém đó.
- Nghiên cứu đưa ra các giải pháp, và kiến nghị để hoàn thiện công tác bồi
dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang.
+ Về thời gian: Từ năm 2014 đến năm 2017.
+ Về mặt nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng công tác bồi
dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang.
6. Giả thuyết nghiên cứu
- Công tác bồi dưỡng cán bộ công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang chưa

đạt được hiệu quả.
- Các phương pháp, nội dung bồi dưỡng cán bộ công chức tại Sở Nội vụ tỉnh
Bắc Giang chưa có hiệu quả.
- Bồi dưỡng cán bộ công chức có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả công tác của
cán bộ công chức.

4


7. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, tác giả đã thực hiện một số phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp điều tra bảng hỏi: Trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp,
em đã tiến hành xây dựng phiếu điều tra xã hội học nhằm có những số liệu đánh giá
một cách khách quan trong công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh
Bắc Giang. Số phiếu đã được phát ra 35 phiếu và thu về 35 phiếu nhưng chỉ có 30
phiếu hợp lệ. Việc phát phiếu điều tra, thu được số liệu tương đối dễ dàng, các số
liệu tương đối chính xác, dễ lượng hóa.Với việc điều tra xã hội học giúp em có
những cách nhìn khách quan hơn về công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Phương pháp phân tích tài liệu: Đây là phương pháp chính để nghiên cứu
khóa luận này. Trong quá trình thực hiện đề tài tác giả đã sử dụng một số văn bản
pháp luật có liên quan: Luật cán bộ, công chức năm 2008; một số các Nghị định,
Thông tư của Chính phủ, và các Bộ; cùng với các văn bản của tỉnh và thành phố để
nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này.
Phương pháp so sánh số liệu thực tiễn: Đây là phương pháp so sánh số liệu có
sẵn từ các báo cáo của thành phố về công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức . So sánh
đối chiếu số liệu một cách tương đối, tuyệt đối, quy mô, kết cấu cán bộ công chức.
Đồng thời sử dụng các kiến thức được học tại trường và thu thập thông qua
sách, báo, tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu để nghiên cứu để làm nổi bật thực
trạng của công tác đào tạo bồi dưỡng, cán bộ công chức tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc
Giang. Từ đó đánh giá, tìm ra ưu điểm, những mặt còn tồn tại hạn chế để đưa ra

những giải pháp giải quyết, nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ,
công chức.
8. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh
mục chữ viết tắt, nội dung khóa luận được thể hiện trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức
Chương 2: Thực trạng bồi dưỡng cán bộ, công chức tại Sở Nội vụ tỉnh
Bắc Giang
Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác bồi
dưỡng cán bộ, công chức Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang

5


CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm bồi dưỡng
Theo Từ điển Tiếng Việt của Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc
gia: “Bồi dưỡng: làm cho năng lực hoặc phẩm chất của con người tăng thêm”.
Bồi dưỡng là quá trình cập nhật những kiến thức mới, bổ sung những kiến
thức còn thiếu, lạc hậu để nâng cao trình độ, năng lực hoặc phẩm chất, củng cố kỹ
năng nghề nghiệp. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho người lao động có cơ
hội củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng chuyên môn,
nghề nghiệp có sẵn để lao động nghề nghiệp có hiệu quả hơn. Hoạt động bồi dưỡng
thường được tiến hành tại các trường lớp, các trung tâm đào tạo bồi dưỡng và được
xác nhận bằng văn bằng, chứng chỉ.
1.1.2. Khái niệm cán bộ, công chức
1.1.2.1. Khái niệm cán bộ
Theo khoản 1, điều 4 Luật Cán bộ, Công chức 2008: “Cán bộ là công dân

Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ
trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở
trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp
tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện),
trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.”
Cán bộ giữ các chức vụ, chức danh và hoạt động trong cơ quan của Đảng
cộng sản Việt Nam, Nhà nước và tổ chức chính trị – xã hội. Cán bộ công tác theo
nhiệm kỳ. Nhiệm kỳ là thời hạn giữ chức danh, chức vụ. Thời hạn đó thường được
định ra trước trong các văn bản chính thức.
1.1.2.2. Khái niệm công chức
Theo khoản 2, điều 4 Luật Cán bộ, Công chức 2008: “Công chức là công
dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ
quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung
ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà

6


không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên
nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng
Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn
vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì
lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của
pháp luật.”
Nếu như cán bộ là những người hoạt động trong các cơ quan Nhà nước, cơ
quan của Đảng, tổ chức chính trị – xã hội thì công chức ngoài các đơn vị hành chính
kể trên còn xuất hiện ở cả cơ quan đơn vị thuộc quân đội nhân dân, Công an nhân
dân, trong bộ máy lãnh đạo quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 10 Nghị định 06/2010/NĐ-CP quy định đối tượng là công chức trong
cơ quan, đơn vị của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân: “Người làm việc trong
cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải hạ sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân
dân mà không phải hạ sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp”.
Công chức đảm nhiệm công tác từ khi tuyển dụng, bổ nhiệm cho tới khi nghỉ
hưu theo quy định của bộ luật lao động mà không theo nhiệm kỳ như cán bộ.
1.1.3. Khái niệm bồi dưỡng cán bộ, công chức
Theo Luật Cán bộ, Công chức năm 2008: “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị,
cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc”.
Bồi dưỡng cán bộ, công chức là quá trình truyền thụ kiến thức, kỹ năng về
chuyên môn, nghiệp vụ dưới các hình thức khác nhau cho CBCC phù hợp với yêu
cầu giải quyết có chất lượng công việc được các cơ quan nhà nước giao, do các cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC thực hiện.
Bồi dưỡng cán bộ, công chức là một trong những nội dung quan trọng trong
quá trình bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực kế cận của các cơ quan, tổ chức
hành chính nhà nước nhằm mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ CBCC ngày
càng có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao để phục vụ tốt cho quá trình công

7


nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Từ đó, chúng ta có thể hiểu được mục đích của công tác bồi dưỡng cho
CBCC như sau: Công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức là công việc của các đơn vị
trong việc cung cấp, trang bị cho đội ngũ cán bộ, công chức những kiến thức, kỹ
năng, quan điểm, lập trường tư tưởng, đạo đức, bản lĩnh chính trị vững vàng trở thành
những người có năng lực, phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị vững vàng để hoàn
thành tốt các nhiệm vụ được giao, và đáp ứng tốt các yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ
mới của đất nước. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng

công chức trong giai đoạn cách mạng mới, Đảng ta coi việc đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức là việc làm thường xuyên, cần được ưu tiên trong sự nghiệp đổi mới
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Thực hiện chủ trương chung của
Đảng, trong thời gian qua Chính phủ đã xây dựng và ban hành nhiều văn bản quy
phạm pháp luật quan trọng nhằm đẩy mạnh hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
công chức có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong
giai đoạn mới. Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đã được xác định là
một trong bảy nội dung của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai
đoạn 2010 - 2020; là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức và được coi là hoạt động có tác động trực tiếp đến
các khâu khác của công tác cán bộ.
1.2. Mục tiêu, vai trò của bồi dưỡng cán bộ công chức
1.2.1. Mục tiêu bồi dưỡng CBCC
Theo Điều 2 Nghị định 101/2017 NĐ-CP có quy định về mục tiêu bồi dưỡng
cán bộ, công chức như sau:
Thứ nhất, trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ,
công vụ.
Thứ hai, góp phần xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp có đủ năng
lực xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại.
Như vậy, mục tiêu cơ bản của việc bồi dưỡng cán bộ, công chức hiện nay là:
- Bồi dưỡng để cho các CBCC hoàn thiện được các quy chuẩn, tiêu chuẩn
đối với từng ngạch, từng chức vụ, từng chức danh theo quy định hiện hành.

8


- Bồi dưỡng nhằm đáp ứng nhu cầu cá nhân của bản thân người CBCC nhằm
nâng cao, hoàn thiện các kỹ năng, kỹ xảo của bẩn thân, cùng với đó là hoàn thành
các mục tiêu, sự thay đổi tình hình mới của tổ chức. Những thay đổi sắp tới trong cơ
cấu, chức năng nhiệm vụ của tổ chức.

- Bồi dưỡng giúp cá nhân và tổ chức hoàn thành công việc, nhiệm vụ được
giao tốt hơn. Bồi dưỡng giúp bù đắp những hụt hẫng về năng lực của cá nhân, cùng
với đó giúp tổ chức tiết kiệm chi phí vì không phải tuyển thêm nhân sự mới. Bồi
dưỡng giúp cho người lao động thỏa mãn nhu cầu bản thân, mà còn giúp cho công
tác chuẩn bị về năng lực, phẩm chất cho những đề bạt, bổ nhiệm CBCC vào những
vị trí cao hơn trong tương lai.
1.2.2. Vai trò của bồi dưỡng CBCC
* Đối với cán bộ, công chức
Hiện nay, không thể phủ nhận rằng cán bộ, công chức nước ta còn nhiều bất
cập về trình độ, về kiến thức quản lý nhà nước, các kỹ năng hành chính, ngoại ngữ,
tin học, có một bộ phận không nhỏ các CBCC hiên nay làm trái ngành, trái nghề so
với những chuyên ngành được đào tạo. Chính vì thế mà bồi dưỡng càng có vai trò
to lớn hơn. Bồi dưỡng giúp trang bị các kiến thực, kỹ năng, phương pháp cho việc
thực hiện nhiệm vụ, các công vụ mà ngươì CBCC còn thiếu trong quá trình được
đào tạo, giúp họ có thể nhanh chóng làm quen, bắt kịp với công việc mới, thỏa mãn
được nhu cầu thăng tiến trong công việc, có sự say mê, hài lòng với công việc để
gắn bó lâu dài với việc làm hiện tại hơn, tạo ra tính chuyên nghiệp trong phong cách
làm việc. Nội dung của bồi dưỡng góp phần hình thành phầm chất tâm lý, tư tưởng,
đạo đức đúng hướng với sự phát triển nhân cách của họ. Thực tế hiện nay, hiện
tượng cán bộ, công chức thoái hóa biến chất ngày càng xuất hiện nhiều, tư tưởng lợi
ích nhóm, lợi ích cá nhân đang dần hủy hoại niềm tin của nhân dân vào Đảng và
Nhà nước ta. Chính vì thế ngoài các kiến thức về chuyên môn, thì việc đào tạo về
nhân cách, lối sống, đạo đực công vụ cho CBCC cũng rất quan trọng.
* Đối với tổ chức hành chính
Bồi dưỡng giúp tăng chất lượng công tác, hình thành các chuẩn mực mới
trong thực hiện công việc, giúp tăng năng suất lao động từ đó tiết kiệm nguồn lực,

9



xây dưng văn hóa tổ chức mới, tạo tính chuyên nghiệp hơn cho các cơ quan hành
chính nhà nước vốn luôn được coi là cứng nhắc và thiếu chuyên nghiệp. Nền hành
chính nước ta hiện nay vẫn được đánh giá là yếu kém, sự thay đổi hiện nay vẫn đi
sau sự phát triển kinh tế, dẫn đến sự kìm hãm đến sự phát triển của một ngành nghề,
điều đó thể hiện sự yếu kém của đội ngũ cán bộ công chức hiện nay. Công cuộc cải
cách hành chính của nước ta hiện nay, có thể đưa nước ta từ một nền hành chính lạc
hậu sang nền hành chính tiên tiến hiện đại có thành công hay thất bại phải phụ thuộc
vào năng lực, phẩm chất của đội ngũ CBCC bởi không ai khác đội ngũ này làm công
tác quản lý, công tác ra quyết định, lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện các chính sách đó.
Và để góp phần cho thành công đó thì vai trò của bồi dưỡng là không thể không kể
đến, bởi nếu làm tốt công tác này thì năng lực, phẩm chất của CBCC không ngừng
được nâng lên, tình thần làm việc cũng được cải thiện, cùng với đó hiệu quả công
việc, cơ cấu tổ chức sẽ được giảm nhẹ việc tinh giảm biên chế giảm áp lực cho ngân
sách, CBCC sẽ có khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao phó.
* Đối với xã hội
Việc bồi dưỡng cán bộ, công chức nhằm nâng cao năng lực làm việc của
người lao động. Với năng lực ngày càng tăng của cán bộ, công chức hiệu quả công
việc được nâng lên từ đó năng suất lao động tăng lên, khối lượng công việc được
giải quyết nhiều hơn, các công việc hành chính được thực hiện nhanh chóng, tạo
điều kiện giải quyết công việc thuận lợi cho người dân.
1.3. Chức năng, yêu cầu của bồi dưỡng CBCC
1.3.1. Chức năng của bồi dưỡng CBCC
- Là phương tiện truyền thụ, trao đổi kiến thức, kỹ năng:
Thông qua bồi dưỡng, người lao động tiếp thu kĩ năng, kiến thức để thực thi
công việc được giao một cách có hiệu quả và chất lượng. Khối kiến thức, kĩ năng
được sắp xếp một cách có hệ thống bằng các chương trình, tài liệu và chúng được
các cơ quan, tổ chức giảng dạy, trao đổi bằng nhiều phương pháp khác nhau nhưng
phải đảm bảo khối lượng kiến thức, kỹ năng đó đến được với cán bộ, công chức. Do
vậy, khối lượng kiến thức kĩ năng thực chất là một sản phẩm trí tuệ, khoa học được
cung cấp tới người lao động thông qua phương tiện là bồi dưỡng.


10


Việc xác định bồi dưỡng là phương tiện truyền thụ, trao đổi kiến thức, kỹ
năng đã khắc phục những nhược điểm, hạn chế của việc trang bị kiến thức, kỹ năng
không qua bồi dưỡng. Bồi dưỡng có mục tiêu, đối tượng và theo từng nội dung,
chương trình, tài liệu sẽ giúp quá trình học tập của cán bộ, công chức diễn ra nhanh
hơn, hiệu quả hơn tạo động lực cho từng cán bộ, công chức phấn đấu trưởng
thành và thúc đẩy quá trình cải cách hành chính được thuận lợi. Tuy nhiên để thực
hiện tốt chức năng này thì khối lượng kiến thức, kỹ năng phải được thẩm định rất
khoa học bởi các cơ quan có thẩm quyền thông qua các chương trình, giáo trình, tài
liệu với các nội dung phong phú và đa dạng có chọn lọc, phù hợp với điều kiện,
hoàn cảnh chính trị, kinh tế, xã hội của Việt Nam.
- Chức năng đánh giá:
Kết quả của việc bồi dưỡng là khối lượng kiến thức, kĩ năng mà người lao
động tiếp thu được và các văn bằng, chứng chỉ phù hợp với kiến thức, kĩ năng đó.
Đây là một trong những căn cứ để đánh giá năng lực, trình độ người lao động khi cơ
hội tiếp thu là bình đẳng trong các khóa bồi dưỡng. Việc đánh giá, kiểm tra trước
khi đào tạo bồi dưỡng sẽ là cơ sở cho việc xác định nội dung chương trình, giáo
trình, tài liệu cũng như chất lượng đội ngũ giảng viên. Hoạt động này thực chất là
quá trình thực hiện chưc năng đánh giá của bồi dưỡng.
- Chức năng phát triển:
Phát triển năng lực người lao động là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao
chất lượng đội ngũ nhân sự đáp ứng những thay đổi bên ngoài và đòi hỏi của hoạt
động thực tiễn trong nội bộ mỗi tổ chức. Nó đảm nhận việc tăng cường thêm khả
năng và thái độ tích cực của nhân viên.
Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức được xem xét thông qua sự trưởng
thành về số lượng, chất lượng và các yếu tố tâm lý. Chất lượng cán bộ, công chức
phụ thuộc vào phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và kinh nghiệm nghề

nghiệp.
Phát triển năng lực đội ngũ cán bộ, công chức là yếu tố quan trọng của việc
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Phát triển năng lực đội ngũ cán bộ,
công chức đáp ứng những thay đổi bên ngoài nền công vụ và đòi hỏi phát triển đội

11


ngũ cán bộ, công chức trong nền công vụ. Nó đảm bảo tăng cường thêm sinh lực
cho khả năng và thái độ tích cực của cán bộ, công chức. Khả năng mà không kèm
theo thái độ tích cực sẽ là mất thăng bằng, cũng như thái độ tích cực không kèm
theo khả năng là trì trệ. Nhiều người chỉ ra rằng phát triển năng lực chính là sự tích
lũy kiến thức, kỹ năng và thái độ của đội ngũ cán bộ, công chức.
1.3.2. Yêu cầu của bồi dưỡng CBCC
Theo điều 4 Nghị định 101/2017 NĐ-CP quy định về yêu cầu bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức như sau: Việc đào tạo cán bộ, công chức, viên chức thực
hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục và đào tạo, phù hợp với kế hoạch bồi
dưỡng, đáp ứng quy hoạch nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị.
Bồi dưỡng cán bộ, công chức đạt đủ các tiêu chuẩn quy định đối với từng
ngạch công chức Nhà nước, từng chức danh cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý huyện
và cơ sở trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiên đại hóa đất nước.
Trong giai đoạn hiện nay, phải hướng vào việc nâng cao phẩm chất chính
trị, đạo đức cách mạng và khắc phục kịp thời tình trạng yếu kém về trình độ chuyên
môn, hạn chế về năng lực quản lý để từ đó giúp mỗi cán bộ, công chức thực hiện tốt
nhiệm vụ được giao. Tập trung trang bị, bổ sung những kiến thức, kỹ năng cơ bản
về chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý nhất là quản lý hành chính nhà nước, các yêu
cầu công việc đang đảm nhiệm.
1.3.3. Nguyên tắc bồi dưỡng CBCC
Theo điều 3 Nghị định 101/2017 NĐ–CP quy định về nguyên tắc bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức như sau:

Thứ nhất, bồi dưỡng phải căn cứ vào tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp viên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; vị trí việc
làm; gắn với công tác sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức, phù hợp với
kế hoạch bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan,
đơn vị.
Thứ hai, thực hiện phân công, phân cấp trong tổ chức bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn
chức vụ lãnh đạo, quản lý; kết hợp phân công và cạnh tranh trong tổ chức bồi

12


dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Thứ ba, đề cao ý thức tự học và việc lựa chọn chương trình bồi dưỡng theo
yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức.
Thứ tư, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả.
1.4. Nội dung, hình thức bồi dưỡng cán bộ, công chức
1.4.1. Nội dung bồi dưỡng cán bộ, công chức
1.4.1.1. Về lý luận chính trị
Các chương trình bồi dưỡng về lý luận chính trị nhằm trang bị những kiến
thức lý luận chính trị phù hợp với yêu cầu của từng chức danh và ngạch công chức;
giúp công chức nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
để vận dụng vào thực tế công việc. Cùng với đó là đào tạo nội dung về đạo đức
công vụ, giúp hoàn thiện nhân cách của người CBCC làm trong sạch, vững mạnh
hàng ngũ của Đảng, Nhà nước. Các chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị dành
cho công chức hiện nay bao gồm: chương trình sơ cấp, trung cấp, cao cấp và cử
nhân lý luận chính trị.
1.4.1.2. Về chuyên môn, nghiệp vụ
Các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBCC
nhằm trang bị các kiến thức, kỹ năng để họ có trình độ chuyên môn cao và sâu, các

yếu tố mới trong chính sách, cách làm mới để tăng khả năng hoạch định, thiết kế
các chính sách về kinh tế, xã hội, nâng cao năng lực phân tích và thực thi chính
sách. Các chương trình bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng chuyên môn nhằm mục
đích cập nhật những kiến thức mới nhất, tiên tiến nhất của thế giới, sau quá trình
sàng lọc để áp dụng vào thực tế công việc của nước ta, giúp cho người CBCC nâng
cao thêm trình độ bản thân và tạo bước tiến mới trong năng lực của họ. Mặt khác
những kiến thức, kỹ năng mới này được trang bị thêm để họ có thể làm việc và hoàn
thành nhiệm vụ mới theo tình hình mới của đất nước. Đây là nội dung quan trọng
bởi hiện nay đội ngũ CBCC đang rất yếu về khả năng tổ chức và thực hiện công
việc. Phần lớn các CBCC đều nắm rõ chức năng nhiệm vụ của mình nhưng việc tổ
chức triển khai như thế nào đôi lúc còn lúng túng, thiếu quyết đoán, bị động. Chính
vì thế, nội dung đào tạo bồi dưỡng phải tập trung nghiên cứu sâu vào các lĩnh vực

13


hiện đang làm của đội ngũ cán bộ, công chức từ đó xây dựng các chương trình kế
hoạch giảng dạy phù hợp với từng ngành từng địa phương. Để các chương trình
giảng dạy có thể áp dụng ngay vào thực tế công việc, tránh tình trạng vừa học xong
kiến thức đã không còn áp dụng được nữa.
1.4.1.3. Kiến thức pháp luật, kiến thức về kỹ năng quản lý nhà nước và
quản lý ngành
Các kiến thức trên đều là kiến thức rất quan trọng để giúp người CBCC có
thể hoàn thành tốt công việc của mình. Khi bồi dưỡng cần liên tục cập nhật những
thông tin kiến thức về pháp luật ở trong nước và quốc tế để cho học viên kịp thời
nắm bắt và xử lý các công việc của mình. Ngoài các kiến thức là nền tảng để thực
hiện công việc thì cần quan tâm đến các kiến thức là kỹ năng, kỹ xảo có thể áp dụng
trong công việc, có thể đưa vào bồi dưỡng các kỹ năng: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng
làm việc nhóm... để người công chức có thể tự tin thực hiện công việc của mình,
linh hoạt xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình làm việc.

1.4.1.4. Về tin học, ngoại ngữ
Với thực tế tình hình thực tế hiện nay, nền kinh tế đang hội nhập đa phương
với nhiều quốc gia trên thế giới, thì nền hành chính nước ta cũng không thể nằm ngoài
xu thế đó. Chính vì thế mà vấn đề sử dụng ngoại ngữ và tin học thực sự rất quan trọng.
Nhưng thực tế hiện nay CBCC nước ta vẫn còn yếu, kém về sử dụng ngoại ngữ và tin
học. Chính vì thế việc bồi dưỡng trở nên cấp bách hơn, cần có nội dung đào tạo riêng
để sao cho CBCC có thể sử dụng thành thạo về tin học, các chương trình đào tạo ngoại
ngữ cũng cần được đặc biệt chú trọng với nhưng ngoại ngữ thông dụng trên thế giới,
cùng với đó là các thứ tiếng dân tộc tùy thuộc vào các địa phương để có thể xây dựng
những nội dung, chương trình ĐTBD hợp lý.
1.4.2. Các hình thức bồi dưỡng cán bộ, công chức
Có nhiều các phương pháp đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức. Mỗi
phương pháp để có các ưu điểm và nhược điểm riêng mà các tổ chức cần xtôi xét,
cân nhắc trước khi lựa chọn hình thức bồi dưỡng sao cho phù hợp với tình tình tài
chính của tổ chức, khả năng theo học của người được cử đi học và với điều kiện làm
việc. Hiện nay, ở nước ta có 2 phương pháp đào tạo bồi dưỡng chủ yếu sau:

14


1.4.2.1. Bồi dưỡng cán bộ, công chức trong công việc
Bồi dưỡng trong công việc là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc,
trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc
thông qua thực tế thực hiệ công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của nhưng
người lao động lành nghề hơn.
Nhóm bồi dưỡng trong công việc bao gốm một số hình thức đào tạo sau đây:
-Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn: là phương pháp phổ biến dùng để dạy các kỹ
năng thực hiện công việc. Quá trình này người đào tạo sẽ chỉ dẫn tỉ mỉ các vấn đề,
các bước công việc, cho học viên thực hành đến khi thực hành được công việc dưới
sự hướng dẫn của người dạy.

- Đào tạo theo kiểu học nghề: là sự kèm cặp của công nhân lành nghề đối với
người học. Người dạy sẽ chỉ cho người học các kỹ năng, các bước công việc cho
đến khi thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề.
- Đào tạo theo kiểu kèm cặp chỉ bảo: phương pháp này thường dùng để giúp
các cán bộ quản lý có thể học được các kỹ năng, kiên thức cần thiết cho công việc
trước mắt và tương lai thông qua sự kèm cặp chỉ bảo của những người quản lý giỏi
hơn.
- Đào tạo theo kiểu luân chuyển và thuyên chuyển công việc: là phương pháp
chuyển người quản lý từ công việc này sang công việc khác nhằm cung cấp cho họ
những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức.
Các hình thức bồi dưỡng trong công việc những ưu điểm và những hạn chế
sau:
 Ưu điểm của bồi dưỡng trong công việc:
- Bồi dưỡng trong công việc thường không yêu cầu một không gian hay
những trang thiết bị riêng biệt đặc thù (giảm chi phí trong đào tạo).
- Bồi dưỡng trong công việc mang lại một sự chuyển biến gần như ngay tức
thời trong kiến thức và kỹ năng thực hành của người học (mất ít thời gian đào tạo).
- Bồi dưỡng trong cô việc cho phép học viên thực hành những gì mà tổ chức
trông mong ở họ sau khi quá trình đào tạo kết thúc.
- Bồi dưỡng trong công việc tạo điều kiện cho học viên được làm việc với

15


những đồng nghiệp trong tương lai để tăng sự đoàn kết trong tổ chức, đỡ mất thời
gian hội nhập khi họ được nhận vào làm chính thức.
 Nhược điểm của bồi dưỡng trong công việc:
- Lý thuyết trang bị cho học viên không có hệ thống, trình tự gây rối loạn
kiến thức trong quá trình làm việc sau này. Giữa kiến thức lý thuyết và thực hành
không có sự đồng nhất.

- Học viên thường bắt trước các thao tác của người hướng dẫn nên có thể
cũng học phải các kinh nghiệm, thao tác không tiên tiến của người dạy.
1.4.2.2. Bồi dưỡng cán bộ,công chức ngoài công việc
Bồi dưỡng ngoài công việc là phương pháp đào tạo trong đó người học được
tách khỏi sực thực hiện công việc thực tế, để được trang bị các kỹ năng, kiến thức
chuyên môn.
Nhóm bồi dưỡng ngoài công việc bao gồm một số hình thức đào tạo sau đây:
- Đào tạo theo kiểu mở lớp cạnh tổ chức: trong quá trình làm việc có thể
xuất hiện một số công việc mới, một số chính sách mới, yêu cầu cần phải đào tạo
cho nhân viên. Tổ chức có thể mở các lớp đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ ngắn
ngày để trang bị các kiến thức lý thuyết và thực hành.
-Đào tạo theo kiểu cử đi học ở các trường chính quy: tổ chức sẽ cử những
người lao động có nhu cầu học tập đến các trường đại học, cao đẳng để đào tạo
nâng cao năng lực hoặc các lớp đào tạo do Bộ, Trung ương tổ chức.
- Đào tạo theo kiểu hội thảo: phương pháp này có thể kết hợp với nhiều hình
thức bồi dưỡng khác. Trong các buổi hội thảo các hội viên sẽ thảo luận các chủ đề
dưới sự hướng dẫn chỉ đạo của nhóm và qua đó học được các kiến thức, kinh
nghiệm cần thiết. Phương pháp này người học ắm được kiến thức sâu hơn, nâng cao
tầm tư duy, thời gian đào tạo ngăn chi phí ít.
- Đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ: đây là một kiểu bài tập, trong đó
nhân viên nhận được một loạt các loại tài liều bản ghi nhớ, các tường trình, báo
cáo, lời dặn dò của cấp trên và các thông tin khác mà một người nhân viên có thể
nhận khi vừa tới nơi làm việc, và họ có trách nhiệm phải xử lý nhanh chóng và đúng
đắn.

16


×