Tải bản đầy đủ (.pdf) (125 trang)

Quản lý tài chính ở Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 01

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.77 MB, 125 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LƢU THỊ BÌNH

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - SỰ THẬT

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LƢU THỊ BÌNH

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - SỰ THẬT

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHÍ MẠNH HỒNG



Hà Nội - 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Quản lý tài chính ở Nhà xuất
bản Chính trị quốc gia - Sự thật” là kết quả nghiên cứu của tôi dƣới sự
hƣớng dẫn của PGS.TS. Phí Mạnh Hồng. Những ý kiến, nhận định khoa học
của ngƣời khác đều đƣợc ghi chú xuất xứ rất đầy đủ.
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực, chuẩn xác của nội
dụng luận văn.


LỜI CẢM ƠN

Cá nhân tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS. Phí Mạnh
Hồng, mặc dù rất hạn hẹp về thời gian nhƣng Thầy đã dành nhiều công sức và
kinh nghiệm quý báu của mình để hƣớng dẫn tôi một cách tận tình, chu đáo.
Tôi xin cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Sau đại học, Hội đồng xét
duyệt đề cƣơng, các giảng viên, các nhà khoa học trong và ngoài trƣờng đã
truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia - Sự thật đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt
việc học tập và nghiên cứu trong thời gian qua.


MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt..................................................................................... i
Danh mục bảng.................................................................................................. ii

Danh mục các hình ........................................................................................... iii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝ TÀI CHÍNH TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG TỰ CHỦ TÀI
CHÍNH .............................................................................................................. 8
1.1.TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG............................. 8
1.1.1. Đơn vị sự nghiệp công ................................................................ 8
1.1.2 Tài chính của đơn vị sự nghiệp công ......................................... 14
1.2. QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG TỰ
CHỦ TÀI CHÍNH ........................................................................................ 19
1.2.1. Tổng quan về quản lý tài chính công ........................................ 19
1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công
tự chủ tài chính. ........................................................................................ 22
1.2.3. Nội dung quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công tự chủ tài
chính. ........................................................................................................ 23
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của đơn vị sự
nghiệp công tự chủ tài chính. ................................................................... 29
1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NHÀ XUẤT BẢN TRONG
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH .............................................................................. 34
1.3.1. Kinh nghiệm của Nhà xuất bản Tài chính ................................ 34
1.3.2. Kinh nghiệm của Nhà xuất bản Văn hoá dân tộc ..................... 37
1.3.3. Một số bài học rút ra ................................................................ 38


Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở NHÀ XUẤT BẢN
CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - SỰ THẬT ............................................................ 40
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ
QUỐC GIA - SỰ THẬT. ............................................................................. 40
2.1.1. Lịch sử hình thành. ................................................................... 40
2.1.2 Về đội ngũ và cơ chế tự chủ ....................................................... 42

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI NHÀ XUẤT BẢN
CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - SỰ THẬT ........................................................ 43
2.2.1 Thực trạng sử dụng các công cụ quản lý tài chính tại Nhà xuất
bản Chính trị Quốc gia - Sự thật .............................................................. 43
2.2.2 Thực trạng quản lý thu chi tài chính ở Nhà xuấ t b ản Chính trị
Quố c gia - Sự thật ..................................................................................... 50
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ THƢ̣C TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở NHÀ
XUẤT BẢN CHÍNH TRI ̣QUỐC GIA - SƢ̣ THẬT ................................... 82
2.3.1. Những kết quả đạt được ............................................................ 82
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ................................................ 84
Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - SƢ̣
THẬT ............................................................................................................................88
3.1. ĐINH
̣ HƢỚNG QUẢN LÝ TÀI

CHÍNH Ở NHÀ XUẤT BẢN

CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - SƢ̣ THẬT. ........................................................ 88
3.1.1. Quan điểm quản lý tài chính ..................................................... 88
3.1.2 Phương hướng quản lý tài chính ............................................... 94
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Ở NXB CHÍNH TRỊ QUỐC GIA - SỰ THÂT ........................................... 96
3.2.1. Giải pháp liên quan đến thực hiện Luật pháp và chính sách của
Nhà nước................................................................................................... 96


3.2.2. Giải pháp về bộ máy quản lý và nhân lực tài chính ................. 97
3.2.3. Giải pháp quản lý thu chi tài chính .......................................... 99
3.2.4. Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra tài chính ............... 103

3.3. KIẾN NGHỊ .................................................................................. 105
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ......................................................... 105
3.3.2. Kiến nghị với Bộ Tài chính, Văn phòng Trung ương Đảng.... 106
KẾT LUẬN ................................................................................................... 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 108
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 112


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

ĐVSN

Đơn vị sự nghiệp

2

ĐVSNC

Đơn vị sự nghiệp công

3


NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

4

NXB

Nhà xuất bản

i


DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Bảng

Nội dung

1

Bảng 1.1

Chi thƣờng xuyên của NXB Tài chính 2009-2011

35

2


Bảng 1.2.

Nguồn thu của NXB Tài chính

35

3

Bảng 1.3

Kết quả hoạt động SXKD của NXB Văn hóa DT từ 2010 – 2012

37

4

Bảng 2.1

Nguồn thu của NXB Chính trị quốc gia - Sự thật từ 2010-2013

51

5

Bảng 2.2

6

Bảng 2.3


7

Bảng 2.4.

8

Bảng 2.5

9

Bảng 2.6

10

Bảng 2.7

11

Bảng 2.8

12

Bảng 2.9

13

Bảng 2.10

Kết quả thực hiện hoạt động xuất bản của NXB giai đoạn
2010-2013

Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2011 của NXB Chính trị
quốc gia
Cơ cấ u các khoản chi thƣờng xuyên của NXB CTQG từ
2010 -2013
Hệ số thu nhập tăng thêm theo chức danh tại NXB Chính trị
quốc gia
Chi điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động
Chênh lệch thu, chi của NXB Chính trị quốc gia năm 20102013
Thu nhập bình quân CBCNV NXB Chính trị quốc gia năm
2010-2013
Phân phối sử dụng chênh lệch thu chi NXB Chính trị quốc
gia năm 2011
Phân phối sử dụng chênh lệch thu chi NXB Chính trị quốc
gia năm 2012 - 2013

ii

Trang

53

55

59

64
70
78

79


80

80


DANH MỤC CÁC HÌNH

STT

Bảng

1

Hình 2.1

2

Hình 2.2

3

Hình 2.3

4

Hình 2.4

Nội dung
Biểu đồ tình hình thu sự nghiệp NXB giai đoạn

từ năm 2010 đến 2012
Biểu đồ số lƣợng sách xuất bản giai đoạn từ năm
2010 -2012 của NXB Chính trị quốc gia - Sự thật
Biểu đồ doanh thu của NXB Chính trị quốc gia
năm 2011
Biểu đồ tổng chi thƣờng xuyên NXB giai đoạn
2010-2012

iii

Trang
52

54

56

61


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển sang cơ chế thi ̣trƣờng , hoạt động quản lý tài chính ở các cơ quan , tổ
chƣ́c hành chính - sƣ̣ nghiê ̣p trong khu vƣ̣c công phải đƣơ ̣c đă ̣t trên nhƣ̃ng nề n tảng
mới. Nhƣ̃ng bấ t câ ̣p của cơ chế quản lý tài chin
́ h cũ , áp dụng cho các tổ chức này
ngày càng bộc lô ̣, khiế n cho quá trình đổ i mới là không tránh khỏi.
Cơ chế pháp lý để tiến hành đổi mới quản lý, kiểm soát tài chính công đƣợc mở
đầu bằng Quyết định số 230/1999/QĐ-TTg ngày 17/12/1999 về việc thực hiện thí điểm
khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với một số cơ quan thuộc thành phố

Hồ Chí Minh. Sau một thời gian thí điểm có hiệu quả, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 192/2001QĐ-TTg ngày 17/12/2001 về mở rộng thí điểm khoán
biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nƣớc, có
hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002. Tiếp theo đó, Chính phủ đã có Nghị định số
10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp
(ĐVSN) có thu. Bộ Tài chính cùng các Bộ có liên quan đã ban hành một loạt các
Thông tƣ liên bộ hƣớng dẫn thực hiện các văn bản nói trên.
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 thay
thế Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg và Thông tƣ liện tịch số 03/2006/TTLT-BTCBNV. Ngày 13/03/2006 Bộ Tài chính ban hành Thông tƣ số 18/2006/TT-BTC thay
thế Thông tƣ số 81/2002/TT-BTC hƣớng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các cơ
quan Nhà nƣớc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và
kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính. Đồng thời ngày
25/4/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP thay thế Nghị định
số 10/2002/NĐ-CP, đồng thời Bộ Tài chính có Thông tƣ số 71/2006/TT-BTC ngày
09/8/2006 hƣớng dẫn thực hiện Nghị định này.
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP cho phép các Nhà xuấ t bản thuô ̣c mô hin
̀ h đơn
vị sự nghiệp có thu nhƣ Nhà xuất bản Tƣ Pháp , Nhà xuất bản Thống kê , Nhà xuấ t
bản Chính trị Quốc gia - Sƣ̣ thâ ̣t .v.v… đƣơ ̣c quyề n tƣ̣ chủ thƣ̣c hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng

1


sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong chức năng và nhiệm vụ đƣợc giao . Tại các Nhà
xuấ t bản này, hiê ̣n nay đang thƣ̣c hiê ̣n song song hai nhiê ̣m vu ̣ là:
+ Thƣ̣c hiê ̣n viê ̣c xuấ t bản các ấ n phẩ m mà Nhà nƣớc giao cho .
+ Thƣ̣c hiê ̣n xuấ t bản , in ấ n các ấ n phẩ m phù hơ ̣p với quy đinh
̣ của pháp luâ ̣t
mà đơn vị tự tổ chức để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh .
Hiê ̣n nay, cơ chế thi ̣trƣờng trong thời kỳ hô ̣i nhâ ̣p đã tác đô ̣ng ma ̣nh mẽ đế n

hoạt động của các nhà xuất bản. Trên thực tế đã và đang có nhƣ̃ng dấ u hiê ̣u cho thấ y
viê ̣c cha ̣y theo lơ ̣i nhuâ ̣n kinh doanh của một số nhà xuất bản (NXB) đã ảnh hƣởng
không tốt tới viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n nhiê ̣m vu ̣ Nhà nƣớc giao cho. Điề u này đã tác đô ̣ng không
nhỏ đến hoạt động của các Nhà xuất bản , đòi hỏi công tác quản lý tài chính phải đổ i
mới. Hiê ̣n ta ̣i, đă ̣c thù của hê ̣ thố ng tài chính và kế toán công chủ yếu đi sâu vào kiểm
soát các hoạt động tài chính và các nguồn kinh phí có nguồn gốc từ ngân sách Nhà
nƣớc. Nghị định 43 đã đƣơ ̣c các đơn vi ̣sƣ̣ nghiê ̣p áp dụng trên thực tế. Tuy nhiên, các
quy đinh
̣ về kế toán chƣa theo kip̣ đã tạo ra nhƣ̃ng bấ t câ ̣p trong công tác quản lý tài
chính và kế toán của các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung, và các Nhà xuất bản hoạt
đô ̣ng theo mô hiǹ h đơn vi ̣sƣ̣ nghiê ̣p có thu nói riêng , đă ̣c biệt là tại Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia- Sƣ̣ thâ ̣t do tin
́ h chấ t đă ̣c thù là mô ̣t cơ quan ngôn luâ ̣n của Đản. g
Qua tìm hiể u hoa ̣t đô ̣ng quản lý tài chính ta ̣i Nhà xuấ t bản Chính tri ̣quố c gia
- Sƣ̣ thâ ̣t, tôi nhận thấy trong thời gian qua, bên cạnh những thành tích đạt đƣợc còn
tồn tại một số bất cập cần khắc phục. Xuấ t phát tƣ̀ thƣ̣c tiễn đó, trong thời gian tới
để vừa hoàn thành đƣợc các nhiệm vụ chính trị đƣợc giao, vừa đảm bảo hoa ̣t đô ̣ng
sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nâng cao đời số ng của ngƣời lao đô ̣ng và tăng
nguồ n thu cho ngân sách Nhà nƣớc (NSNN), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sƣ̣
thâ ̣t cầ n thiế t phải hoàn thiê ̣n công tác quản lý tài chính. Vì vậy, tôi đã cho ̣n đề tài :
“Quản lý tài chính ở Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia

- Sự thật” làm nội dung

nghiên cƣ́u cho luâ ̣n văn cao ho ̣c của min
̀ h.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong quá trình hoàn thành luâ ̣n văn , tác giả đã tham khảo một số đề tài
công trình nghiên cứu sau:


2

,


2.1. Các nghiên cứu trong nước
Đề tài : “ Tổ chức công tác kế toán thu , chi với viê ̣c tăng cường tự chủ tài
chính tại các bệnh viện công lập thuộc bộ y tế khu vực Hà Nội” – luâ ̣n văn tha ̣c si ̃
của tác giả Tô Thị Kim Thanh – Trƣờng Đa ̣i Ho ̣c Thƣơng Ma ̣i.
Luận văn đã trình bày và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về đă ̣c
điể m hoa ̣t đô ̣ng của các đơn vi ̣sƣ̣ nghiê ̣p có thu và chin
́ h sách kế toán áp du ̣ng ta ̣i
các đơn vị hoạt động theo m ô hình này . Đồng thời thông qua các phƣơng pháp
nghiên cƣ́u, điề u tra, luâ ̣n văn cũng làm rõ nhƣ̃ng vấ n đề cơ bản về tổ chƣ́c công tác
kế toán thu chi ta ̣i các bê ̣nh viê ̣n công lâ ̣p , đánh giá khách quan ƣu điểm cũng nhƣ
những tồn tại cần tiếp tục hoàn thiện kế toán thu, chi tại các đơn vị khảo sát.
Tƣ̀ nhƣ̃ng nghiên cƣ́u đo,́ luâ ̣n văn đã làm rõ sƣ̣ cầ n thiế t và yêu cầ u hoàn thiê ̣n
kế toán thu, chi ta ̣i các bê ̣nh viê ̣n công lâ ̣p thuô ̣c bô ̣ y tế khu vƣ̣c Hà Nô ̣i. Tƣ̀ đó trin
̀ h
bày cụ thể các đề xuất, các giải pháp hoàn thiện kế toán thu, chi với viê ̣c tăng cƣờng tƣ̣
chủ tài chính tại các bệnh viện công lập thuộc bộ y tế khu vực Hà Nội
.
Tuy nhiên , phạm vi đề tài nghiên cứu khá là rộng

, không thể nghiên cƣ́u

đƣơ ̣c hế t các bênh viê ̣n công lâ ̣p thuô ̣c bô ̣ y tế khu vƣ̣c Hà Nô ̣i , nên các vấ n đề tác
giả đƣa ra chƣa phải đã bao hàm hết.
Đề tài : “ Tổ chức công tác kế toán trong các đơn vi ̣ sự nghiê ̣p có thu
ngành thông tin thương maị ” – luâ ̣n văn tha ̣c si ̃ của tác giả Trầ n Thi ̣Quỳnh


-

Trƣờng Đa ̣i Ho ̣c Thƣơng Ma ̣i.
Đề tài đã phản ánh một số nét cơ bản về đơn vi ̣sƣ̣ nghiê ̣p công lâ ̣p thuô ̣c liñ h
vƣ̣c văn hóa thông tin nói chung và thông tin thƣơng ma ̣i nói

riêng. Thƣ̣c tra ̣ng tổ

chƣ́c công tác kế toán trong các đơn vi ̣sƣ̣ nghiê ̣p có thu ngành thông tin thƣơng
mại, ngƣời viế t cũng đã đƣa ra nhƣ̃ng quan điể m và giải pháp hoàn thiê ̣n tổ chƣ́c
công tác kế toán ta ̣i đó .
Tuy nhiên nhƣ̃ng vấ n đề đƣợc nêu lên trong đề tài là toàn bộ hoạt động kế toán
chƣ́ không đi sâu phân tić h về kế toán hoa ̣t đô ̣ng thu
, chi ta ̣i các đơn vi ̣sƣ̣ nghiê ̣p có thu
ngành thông tin thƣơng mại. Do đó chƣa thể cung cấ p đầ y đủ cơ sở lý luâ ̣n àv giải pháp
hoàn thiện kế toán hoạt động thu chi tại các đơn vị sự nghiệp có thu khác
.

3


Đề tài : “Hoàn thiê ̣n công tác kế toán trong các đơn vi ̣ sự nghiê ̣p thuộc
nghành Văn hóa – Thông tin” – Luâ ̣n văn tha ̣c si ̃ của tác giả Bù i Thi ̣Huê ̣ – năm
2000 - Trƣờng Đa ̣i Ho ̣c Thƣơng Ma ̣i.
Đây là mô ̣t trong số it́ các luâ ̣n văn đề câ ̣p tới công tác kế toán ta ̣i đơn vi ̣sƣ̣
nghiê ̣p có thu thuô ̣c liñ h vƣ̣c văn hóa , thông tin , xuấ t bản . Đề tài đã đƣa ra đƣơ ̣c
nhận thức cơ bản về cơ chế tài chính, quản lý nhà nƣớc đối với các đơn vị sự nghiệp
có thu nói chung và thuộc lĩnh vực văn nói riêng


. Về công tác kế toán , đề tài đã

nghiên cƣ́u thƣ̣c tra ̣ng công tác kế toán ta ̣i các đơn vi ̣này , trong đó có các hoa ̣t đô ̣ng
thu, chi và đƣa ra các phƣơng hƣớng , biê ̣n pháp hoàn thiê ̣n công tác kế toán trong
các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành Văn hóa – Thông tin. Tuy nhiên đề tài chƣa phản
ảnh hết các nội dung kế toán thu chi , thời điể m đề tài đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n đã cách đây
khá lâu (năm 2000), cơ chế quản lý của Nhà nƣớc đã thay đổ i , rấ t nhiề u các chin
́ h
sách, chế đô ̣ đƣơ ̣c ban hành mới nên tính ƣ́ng du ̣ng của đề tài trong thời điể m hiê ̣n
nay không còn cao nhƣ trƣớc đây.
2.2 Báo cáo, nghiên cứu ngoài nước
Trên pha ̣m vi quố c tế , các hoạt động thu , chi NSNN đã đƣơ ̣c quan tâm
nghiên cƣ́u tƣ̀ rấ t lâu. Hô ̣i đồ ng chuẩ n mƣ̣c kế toán công quố c tế thuô ̣c Liên đoàn kế
toán quốc tế đã soạn thảo các chuẩn mực kế toán cho các đơn vị thuộc lĩnh vực
công hay còn go ̣i là chuẩ n mƣ̣c kế toán công quố c tế . Các chuẩn mực này cho phép
các đơn vị sự nghiệp có thu công lập đƣợc trình bày báo cáo tài chính theo cả hai cơ
sở kế toán dồ n tić h và kế toán tiề n mă ̣t.
Đối với các đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp thấp , đƣơ ̣c NSNN đảm
bảo toàn bộ kinh phí hoạt động , họ thƣờng lập báo cáo tài chính dựa trên cơ sở kế
toán tiền mặt , để phản ánh tình hình tiếp nhận và sử dụng các nguồn kinh phí do
NSNN hoă ̣c các khoản thu tƣ̀ hoa ̣t đô ̣ng sƣ̣ nghiê ̣p.
Đối với các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoặc đảm bảo một
phầ n kinh phí hoa ̣t đô ̣ng , có thể lâ ̣p báo cáo tài chin
́ h dƣ̣a trên cơ sở dồ n tić h để
phản ánh các khoản thu, chi hoa ̣t đô ̣ng SXKD, cung ƣ́ng dich
̣ vu ̣.

4



Tuy nhiên, nề n kinh tế Viê ̣t Nam đang trong quá trin
̀ h hô ̣i nhâ ̣p với nền kinh
tế thế giới. Các quy định pháp luật, chuẩ n mƣ̣c kế toán , chính sách kế toán mới từng
bƣớc đƣơ ̣c sƣ̉a đổ i để phù hơ ̣p và hòa nhâ ̣p với các thông lê ̣ kế toán quố c tế . Do đó
viê ̣c áp du ̣ng các nghiên cƣ́u trên thế giới vào Viê ̣t Nam không phải là viê ̣c đơn
giản, có thể thực hiện ngay.
3. Mục đích và nhiệm vụ của Luận văn
3.1 Mục đích của luận văn
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Nhà xuất bản
Chính trị quốc gia - Sự thật, chỉ ra đƣợc những ƣu điểm và bất cập trong liñ h vƣ̣c
này, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sƣ̣ thâ ̣t.
3.2 Nhiệm vụ của Luận văn
Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ:
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận của quản lý tài chính ở các ĐVSNC.
- Phân tích thực trạng quản lý tài chính ở Nhà xuấ t bản Chính trị Quốc
gia - Sƣ̣ thâ ̣t
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính ở Nhà xuấ t bản
Chính trị Quốc gia - Sƣ̣ thâ ̣t
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: hoạt động quản lý tài chính tại Nhà xuấ t bản Chính
trị Quốc gia - Sƣ̣ thâ ̣t
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại
Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia- Sƣ̣ thâ ̣t trong giai đoạn từ2010-2012
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Ngoài các phƣơng pháp truyền thống nhƣ phân tích, tổng hợp, so sánh…,
luận văn chú trọng sử dụng các phƣơng pháp sau để thu thập , bổ sung các dƣ̃ liê ̣u
cầ n thiế t:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là phƣơng pháp tổng hợp một cách đầy
đủ nhất có thể đƣợc những hiểu biết về một chủ đề xuất phát từ việc phân tích toàn


5


bộ mọi mặt các tài liệu và công trình nghiên cứu liên quan. Tác giả tìm hiểu những
nội dung cần thiết liên quan từ các đề tài nghiên cứu trƣớc đó (Danh mục tài liệu
tham khảo). Từ đó tổng hợp và phân tích những điểm đã đƣợc làm rõ và những
điểm cần nghiên cứu thêm.
- Phương pháp điều tra: Dùng phiếu câu hỏi để điều tra, tham khảo ý kiến
của một số cán bộ quản lý tài chính tại Đơn vi.̣ Phiếu điều tra là một bảng liệt kê các
câu hỏi ngắn gọn, cụ thể, ngƣời đƣợc hỏi chỉ cần đƣa ra câu trả lời là có hoặc không
thể hiện bằng việc đánh dấu vào ô trống nếu câu trả lời là có. Phiếu điều tra đƣợc
phát đến từng cán bộ quản lý tài chính để họ thực hiện việc trả lời trên phiếu hoặc
ngƣời điều tra đọc các câu hỏi trong phiếu điều tra cho ngƣời cán bộ quản lý tài
chính của Đơn vị nghe để họ đƣa ra câu trả lời có hoặc không, sau đó ngƣời điều tra
đánh dấu và ô trống những câu trả lời có hoặc ghi lại những ý kiến khác của ngƣời
đƣợc điều tra
- Phương pháp phỏng vấn : Bên cạnh việc phát phiếu điều tra, phƣơng pháp
phỏng vấn đƣợc tác giả thực hiện thông qua các cuộc trao đổi giữa tác giả với một
số nhà quản lý cũng nhƣ những ngƣời trực tiếp hoặc gián tiếp thực hiện công tác
quản lý tài chính tại Nhà xuấ t bản Chin
́ h tri ̣Quố c gia - Sƣ̣ thâ ̣t, nhằm tìm hiểu kinh
nghiệm và nhận thức của những ngƣời này về thực trạng tổ chức công tác quản lý
tài chính tại đơn vi ̣. Phục vụ cho việc phỏng vấn có hiệu quả, tác giả xây dựng nội
dung cho cuộc phỏng vấn, câu hỏi phù hợp với phạm vi liên quan đến công tác quản
lý tài chính, và phù hợp với từng ngƣời đƣợc phỏng vấn.
Sử dụng bảng câu hỏi phỏng vấn, tác giả tiến hành phỏng vấn 15 cán bộ là
những ngƣời làm quản lý và làm công tác kế toán tại NXB Chính trị quốc gia - Sự
thật. Căn cứ vào kết quả các câu trả lời thu thập đƣợc, tiến hành lập bảng tổng hợp
kết quả phỏng vấn để lấy dữ liệu phục vụ công tác nghiên cứu.

Bằng phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp với phƣơng pháp điều tra bằng
phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp những ngƣời liên quan, tác giả đã có những thông
tin liên quan đến tình hình quản lý tài chính tại Nhà xuấ t bản Chính tri ̣quố c gia - Sƣ̣
thâ ̣t. Từ đó tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích hiện tƣợng để làm cơ sở cho việc

6


đánh giá thực trạng, chỉ ra những vấn đề tồn tại và nguyên nhân làm căn cứ đề xuất
các giải pháp hoàn thiện phù hợp với mục tiêu của đề tài.
6. Những đóng góp của luận văn
Phân tić h , đánh giá thực trạng quản lý tài chính ở Nhà xuấ t bản Chính tr



Quốc gia - Sƣ̣ thâ ̣t, chỉ ra những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Đề xuất quan điểm , phƣơng hƣớng và những giải pháp chủ yếu nhằm cải
thiện hoạt động quản lý tài chính ở Nhà xuấ t bản Chính trị Quốc gia - Sƣ̣ thâ ̣t.
7. Kết cấu của luận văn
Để làm rõ đƣợc nội dung của vấn đề nghiên cứu, ngoài phần mở đầu, kết
luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý tài chính
trong đơn vị sự nghiệp công tự chủ tài chính.
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính ở Nhà xuấ t bản Chính trị Quốc
gia - Sự thật.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính ở Nhà
xuấ t bản Chính trị Quốc gia - Sự thật.

7



Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
1.1.TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG
1.1.1. Đơn vị sự nghiệp công
- Hoạt động sự nghiệp
“ Sự nghiệp” đƣợc hiểu là theo nghĩa rộng đó là mục tiêu cao cả mà con
ngƣời theo đuổi; thí dụ nhƣ sự nghiệp giải phóng dân tộc, vì sự nghiệp độc lập dân
tộc và chủ nghĩa xã hội…; Nghĩa hẹp dùng trong ngành kinh tế, từ sự nghiệp dùng
để chỉ những hoạt động để thỏa mãn nhu cầu của xã hội và của cá nhân con ngƣời
của các ngành nhƣ giáo dục, y tế, khoa học, văn hóa, xã hội…; những hoạt động
này thƣờng không lấy lợi nhuận làm mục tiêu.
- Đặc điểm của các hoạt động sự nghiệp
Thứ nhất, hoạt động sự nghiệp có xu hướng cung cấp các loại hàng hóa, dịch
vụ có tính chất của hàng hóa công cộng hoặc hàng hóa khuyến dụng.
Kết quả của hoạt động sự ngihệp chủ yếu là học vấn, kỹ năng lao động
của nhân dân, các giá trị văn hóa, khoa học, nghệ thuật khó đánh giá đƣợc giá trị
kinh tế bằng tiền, nhƣng có ý nghĩa tăng hiệu quả kinh tế xã hội chung, tăng
năng lực sản xuất của quốc gia, tăng chất lƣợng sống của nhân dân, tăng phúc lợi
xã hội, tạo hiệu ứng tích cực cho các lĩnh vực khác, lợi ích đem lại không chỉ cho
ngƣời hƣởng thụ trực tiếp mà còn cho những ngƣời khác… Nhiều sản phẩm của
các đơn vi ̣sƣ̣ nghiê ̣p

(ĐVSN) có giá trị sử dụng tăng thêm khi tăng ngƣời sử

dụng mà không tăng chi phí nhƣ phát thanh, truyền hình…
Hơn nữa, trong xã hội hiện đại, để đảm bảo công bằng và tiến bộ xã hội,
Nhà nƣớc nên cung cấp nhiều hàng hóa công cộng. Bởi vì, nhờ sử dụng hàng hóa
công cộng do hoạt động sự nghiệp tạo ra mà quá trình sản xuất của cải vật chất

đƣợc thuận lợi và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn. Hoạt động sự nghiệp giáo dục
đào tạo, y tế, thể dục thể thao đem đến tri thức và bảo đảm sức khỏe cho lực

8


lƣợng lao động, tạo điều kiện cho lao động có chất lƣợng ngày cảng tốt hơn; hoạt
động sự nghiệp khoa học, văn hóa thông tin mang lại những hiểu biết của con ngƣời
về tự nhiên, xã hội, tạo ra những công nghệ mới phục vụ sản xuất và đời sống… Nếu
không có sự cung cấp của Nhà nƣớc, nhiều ngƣời không có cơ hội hƣởng thụ những
loại hàng hóa, dịch vụ đó.
Thứ hai, hoạt động sự nghiệp không nhằm mục đích thu lợi nhuận trực tiếp.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, một số sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp
tạo ra có thể trở thành hàng hóa đem lại thu nhập cao cho đơn vị cung cấp. Song do
nhiều nguyên nhân, chẳng hạn nhƣ trao đổi theo nguyên tắc thị trƣờng thì nhiều ngƣời
không có khả năng tiêu dùng hoặc không khuyến khích tiêu dùng đủ mức…, trong khi
đó mở rộng tối đa sự tiêu dùng các loại hàng hóa đó vừa làm tăng năng lực sản xuất
của đất nƣớc, vừa có ý nghĩa tiến bộ và công bằng. Chính vì thế, Nhà nƣớc cần tổ chức
cung ứng hoặc duy trì các tài trợ để các hoạt động sự nghiệp cung cấp những sản phẩm,
dịch vụ không thu tiền hoặc thu tiền chỉ để hoàn một phần chi phí, không nhằm thu lợi
nhuận. Ngoài ra, khi cung cấp các dịch vụ sự nghiệp không theo nguyên tắc thƣơng
mại bình thƣờng, Nhà nƣớc hƣớng đến mục tiêu phân phối lại thu nhập và tăng phúc
lợi công cộng.
Tuy nhiên, xét về mặt quản lý vi mô, Nhà nƣớc mong muốn các đơn vị cung
cấp hàng hóa, dịch vụ sự nghiệp phải hoạt động có hiệu quả, có nghĩa là hoạt động
với chi phí tối thiểu. Do đó, các biện pháp khoán kinh phí hay buộc các ĐVSN phải
hạch toán thu chi không phải là giải pháp tăng thu lợi nhuận nhƣ các biện pháp quản
lý doanh nghiệp, mà đơn thuần chỉ là giải pháp quản lý khuyến khích ĐVSN chủ
động phát huy hết mọi năng lực của mình để tiết kiệm chi phí.
Thứ ba, hoạt động sự nghiệp luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương

trình phát triển kinh tế xã hội và ngân sách của Nhà nước.
Trong kinh tế thị trƣờng, các hoạt động sự nghiệp cũng là công cụ để Nhà
nƣớc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, nhất là các chƣơng trình
chăm sóc sức khỏe cộng đồng, chƣơng trình dân số, kế hoạch hóa gia đình, chƣơng
trình phát triển giáo dục, chƣơng trình phát triển văn hóa… Những chƣơng trình

9


mục tiêu quốc gia chi phối hoạt động sự nghiệp nằm trong tổng thể chiến lƣợc, quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
Hơn nữa, nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp của xã hội thì nhiều vô
hạn, trong khi đó nguồn tài chính dành cho các hoạt động này lại bị hạn chế bởi
ngân sách nhà nƣớc (NSNN) cũng nhƣ mối quan hệ với các nhu cầu chi tiêu khác
của Nhà nƣớc. Chính vì thế, cung cấp sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp luôn thấp hơn
nhu cầu và việc xác định phải cung cấp các loại sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp với
quy mô bao nhiêu luôn là vấn đề hóc búa của Nhà nƣớc.
Thứ tư, sản phẩm của các hoạt động sự nghiệp có tính ích lợi chung và lâu dài.
Sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp tạo ra chủ yếu là những giá trị về tri
thức, văn hóa, phát minh, sức khỏe, đạo đức, các giá trị về xã hội… Đây là những sản
phẩm thƣờng mang lại lợi ích cho nhiều ngƣời, cho nhiều đối tƣợng trên phạm vi rộng.
Nhiều sản phẩm sự nghiệp có tác dụng lâu dài nhƣ các phát minh khoa học, các giá trị
văn hóa, trình độ học vấn, kỹ năng lao động…
Nhìn chung, đại bộ phận các sản phẩm do hoạt động sự nghiệp tạo ra là sản
phẩm có tính phục vụ không chỉ bó hẹp trong một ngành, một lĩnh vực nhấn định,
những sản phẩm đó khi tiêu dùng thƣờng có tác dụng lan tỏa và còn đƣợc sử dụng
đi, sử dụng lại nhiều lần.
-

Phân loại đơn vị sự nghiệp.

Để đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nƣớc, cần có sự phân loại các ĐVSN. Tùy

thuộc quan điểm, cách tiếp cận hoặc do các yêu cầu quản lý nhà nƣớc … mà việc
phân loại các ĐVSN đƣợc phân chia theo các tiêu chí khác nhau.
Các cách phân loại tuy khác nhau về hình thức, đôi khi không có một ranh giới
rạch ròi, song tựu chung đều nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý của nhà nƣớc
đối với các ĐVSN có thu, trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá để đƣa ra các định
hƣớng, mục tiêu phát triển của mỗi loại hình ĐVSN phù hợp với từng thời kỳ.
+ Theo tính chất công cộng hay cá nhân của dịch vụ cung cấ p thì ĐVSN
bao gồm:
* ĐVSN cung cấp các dịch vụ công cộng thuần túy là đơn vị sự ngiệp cung
cấp các dịch vụ công không thể phân bổ theo định suất để sử dụng và việc sử dụng

10


của ngƣời này không làm giảm khả năng sử dụng dịch vụ của ngƣời khác. Ví dụ
công ty chiếu sáng đô thị phải đảm bảo việc chiếu sáng nơi công cộng.
* ĐVSN cung cấp các dịch vụ công cộng có tính chất cá nhân là những
ĐVSN cung cấp các dịch vụ có thể phân chia theo định suất để sử dụng thông qua
giá cả. Ví dụ công ty điện lực, công ty cấp nƣớc sinh hoạt thực hiện các dịch vụ
cung cấp điện, nƣớc sinh hoạt…
+ Theo tính chất xã hội nhân văn hay kinh tế kỹ thuật của dịch vụ, thì
ĐVSN bao gồm:
* ĐVSN thực hiện cung cấp dịch vụ xã hội liên quan đến nhu cầu và quyền
lợi cơ bản đối với sự phát triển của con ngƣời về thể lực, trí lực nhƣ các ĐVSN y tế,
giáo dục, văn hóa, thông tin…
* ĐVSN thực hiện cung cấp dịch vụ kinh tế - kỹ thuật liên quan đến các nhu
cầu vật chất, phục vụ lợi ích chung của xã hội nhƣ ĐVSN cung ứng điện, nƣớc, giao
thông vận tải, bƣu chính viễn thông, vệ sinh môi trƣờng…

+ Theo tiêu chí thu tiền của ngƣời sử dụng dịch vụ thì ĐVSN đƣợc phân
chia gồm:
* ĐVSN công thực hiện các dịch vụ không thu tiền của ngƣời sử dụng.
* ĐVSN thực hiện các dịch vụ công mà ngƣời sự dụng phải trả tiền một phần.
* ĐVSN thực hiện các dịch vụ công mà ngƣời sử dụng phải trả tiền toàn bộ.
+ Theo lĩnh vực hoạt động sự nghiệp thì các ĐVSN đƣợc phân chia gồm:
* ĐVSN y tế là các ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực y tế, gồm các bệnh viện,
các viện và trung tâm có giƣờng bệnh, cơ sở điều dƣỡng và phục hồi chức năng
thuộc các bộ, ngành và địa phƣơng, các cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc các viện
nghiên cứu, trƣờng đào tạo y dƣợc trong toàn quốc, các trung tâm y tế, trung tâm tin
học y tế thuộc các bộ, ngành, địa phƣơng, các đơn vị có chức năng kiểm định vắcxin, sinh phẩm y tế, trang thiết bị y tế, kiểm nghiệm thuốc, hóa mĩ phẩm, thực
phẩm, kiểm dịch y tế thuộc các bộ, ngành, địa phƣơng; các cơ sở sản xuất vắc-xin,
sinh phẩm y tế, máu và các chế phẩm về máu, dịch truyền hoặc các sản phẩm khách
thuộc ngành y tế…

11


* ĐVSN khoa học và công nghệ: Là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực khoa
học và công nghệ, bao gồm các tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ…
* ĐVSN giáo dục và đào tạo là các ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo, boa gồm các cơ sở giáo dục mầm non, các trƣờng tiểu học, trung học,
các trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hƣớng nghiệp, trung tâm giáo dục thƣờng xuyên,
trung tâm đào tạo, các trƣờng dạy nghề, các trƣờng đại học, cao đẳng, học viện…
* ĐVSN văn hóa thông tin và các ĐVSN hoạt động trong lĩnh vực văn hóa,
thông tin bao gồm các đơn vị nghệ thuật, bảo tàng, cơ quan báo , tạp chí, thƣ viện
công cộng, trung tâm thông tin – triển lãm, nhà văn hóa thông tin…
* Các ĐVSN kinh tế là các ĐVSN gắn liền với các hoạt động kinh tế của
từng ngành, lĩnh vực kinh tế nhƣ: Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp, diêm

nghiệp, giao thông, công nghiệp, địa chính, khí tƣợng thủy văn…
* Các ĐVSN khác nhƣ các trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, câu lạc bộ
thể dục thể thao, các trung tâm chỉnh hình, các trung tâm kiểm định an toàn lao
động, các đơn vị dịch vụ tƣ vấn, dịch vụ giải quyết việc làm…
+ Theo tiêu chí hoạt động tài chính thì ĐVSN đƣợc phân chia gồm:
* ĐVSN không có thu là các ĐVSN thuần túy, toàn bộ chi phí hoạt động do
nguồn kinh phí từ NSNN cấp thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao
* ĐVSN có thu là ĐVSN đƣợc nhà nƣớc cho phép thu một số khoản phí, lệ
phí theo quy định của Nhà nƣớc, thông qua hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ
trong các lĩnh vực thực hiện nhiệm vụ đƣợc giao.
+ Theo quy định tại Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nƣớc, các ĐVSN
gồm 2 loại:
* ĐVSN tự chủ tài chính là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp bù đắp toàn bộ chi
phí hoạt động thƣờng xuyên, NSNN không phải cấp kinh phí hoạt động thƣờng
xuyên cho đơn vị.
* ĐVSN chƣa tự chủ tài chính là đơn vị có nguồn thu hoặc không có nguồn
sự nghiệp chƣa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên, NSNN cấp
một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên cho đơn vị.

12


Theo quan điểm tài chính của nhà nƣớc ta hiện nay, quy định tại Thông tƣ
25/2002/TT-BTC ngày 25/3/2002 của Bộ Tài chính, các ĐVSN có thu đƣợc phân
thành 02 loại là ĐVSN có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên và
ĐVSN có thu tự đảm bảo một phần chi phí thƣờng xuyên.
Tiêu chí để phân loại ĐVSN có thu là mức độ tự đảm bảo chi phí hoạt động
thƣờng xuyên của ĐVSN có thu, đƣợc xác định theo công thức sau:
Mức tự đảm bảo chi phí hoạt
động thƣờng xuyên của ĐVSN


Tổng số nguồn thu sự nghiệp
=

có thu (%)

x 100%
Tổng số chi hoạt động thƣờng xuyên

ĐVSN có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thƣờng xuyên là đơn vị
có nguồn thu sự nghiệp chƣa trang trải đƣợc toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng
xuyên, hằng năm NSNN cấp một phần chi phí hoạt động thƣờng xuyên cho đơn vị,
mức kinh phí đảm bảo chi phí hoạt động thƣờng xuyên của đơn vị đƣợc xác định
theo công thức trên nhỏ hơn 100%.
Trong đó tổng thu sự nghiệp và tổng chi hoạt động thƣờng xuyên của đơn vị
tính theo dự toán thu chi của năm đầu thời kỳ ổn định và tình hình thực hiện dự toán
thu chi của năm trƣớc liền kề (Loại trừ các yếu tố đột xuất, không thƣờng xuyên)
đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
ĐVSN có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên là đơn vị có
nguồn thu sự nghiệp đảm bảo đƣợc toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên, hằng năm
NSNN không phải cấp kinh phí bảo đảm hoạt đông thƣờng xuyên cho đơn vị. ĐVSN
có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí gồm các đơn vị sau:
* Đơn vị có mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thƣờng xuyên đƣợc xác định
theo công thức trên bằng hoặc lớn hơn 100%
* Đơn vị đã tự đảm bảo chi phí hoạt động thƣờng xuyên từ nguồn thu sự
nghiệp, NSNN không cấp kinh phí đảm bảo hoạt động thƣờng xuyên cho đơn vị.
* Đơn vị đã tự đảm bảo kinh phí hoạt động thƣờng xuyên từ nguồn thu sự nghiệp
và từ nguồn thu NSNN do cơ quan có thẩm quyền của nhà nƣớc đặt hàng.

13



* ĐVSN làm công tác kiểm dịch, kiểm nghiệm, giám định, kiểm tra chất lƣợng,
kiểm định mà nguồn thu đã đảm bảo chi phí hoạt động thƣờng xuyên từ các dịch vụ
trên theo quy định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền. NSNN không cấp thêm kinh
phí để bảo đảm hoạt động thƣờng xuyên của đơn vị.
- Đơn vị sự nghiệp công: là đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thành lập để thực hiện việc cung ứng dịch vụ công hoặc các nhiệm vụ chuyên môn
theo từng lĩnh vực sự nghiệp, hoạt động bằng nguồn kinh phí do NSNN cấp toàn bộ
hoặc một phần và các nguồn khác theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp nhằm
thực hiện các nhiệm vụ được giao trong từng giai đoạn.
Theo Nghị định 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ “
Tổ chức sự nghiệp nhà nƣớc” là tổ chức đƣợc thành lập và hoạt động để phục vụ
nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc hoặc để thực hiện một số dịch vụ công (bao gồm các tổ
chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học - công nghệ, văn hóa - thông tin, thể dục - thể
thao, lao động - xã hội và các tổ chức sự nghiệp khác).
Hay ĐVSNC là: “ Đơn vị do Nhà nƣớc thành lập để hoạt động công lập thực
hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt
động bình thƣờng của các ngành kinh tế quốc dân”[ Dƣơng Đăng Chinh – Phạm
Văn Khoa ( 2009), giáo trình Quản lý tài chính công, NXB Tài chính, Hà Nội, 330].
ĐVSNC là những đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục, khoa
học công nghệ, môi trƣờng, y tế, văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh
tế, dịch vụ việc làm… do cơ quan nhà nƣớc cơ thẩm quyền thành lập. Các ĐVSN đƣợc
Nhà nƣớc đầu tƣ cơ sở vật chất, bảo đảm chi phí hoạt động thƣờng xuyên để thực hiện
nhệm vụ chính trị, chuyên môn đƣợc giao. Ngoài ra, đơn vị đƣợc phép thu một số
khoản phí, lệ phí theo quy định của Nhà nƣớc, thu thông qua hoạt động sản xuất, cung
ứng dịch vụ rất đa dạng và ở hầu hết các lĩnh vực. Hiện nay, ĐVSNC đƣợc chia làm 3
loại: Đợn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động, đơn vị có thu bảo
đảm một phần chi phí hoạt động, ĐVSN có nguồn thu thấp hoặc không có thu.
1.1.2 Tài chính của đơn vị sự nghiệp công

1.1.2.1 Quan niệm tài chính của đơn vị sự nghiệp công
Tài chính của ĐVSNC là tổng thể các quan hệ tài chính gắn liền với các hoạt
động thu, chi dưới hình thức tiền tệ của các ĐVSNC nhằm thực hiện chức năng của
14


Nhà nước trong việc đáp ứng các nhu cầu, lợi ích chung cho toàn xã hội. Nó phản
ảnh các mối quan hệ sau đây:
- Quan hệ tài chính giữa ĐVSNC với Nhà nước.
- Quan hệ tài chính trong nội bộ ĐVSNC (quan hệ tài chính giữa ĐVSNC với
người lao động của đơn vị)
- Quan hệ tài chính giữa các ĐVSNC với dân cư( người tiêu dùng các dịch
vụ công do đơn vị cung cấp)
- Quan hệ tài chính giữa ĐVSNC với các đối tác (các doanh nghiệp, các ĐVSN
khác và cá nhân) trong quá trình phối hợp cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công.
Tài chính của ĐVSNC có các nét đặc thù nhƣ sau:
- Về sở hữu: Gắn liền với sở hữu nhà nƣớc, quyền lực chính trị của Nhà
nƣớc. Nhà nƣớc là chủ thể quyết định quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của
ĐVSNC.
Các quyết định của Nhà nƣớc đƣợc thể chế bằng luật do cơ quan quyền lực cao
nhất phê chuẩn. Việc tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của ĐVSNC phụ thuộc vào quan
điểm của Nhà nƣớc và các mục tiêu kinh tế - xã hội quốc gia đặt ra trong từng thời kỳ.
- Về mục đích: Phục vụ lợi ích chung: Lợi ích xã hội và lợi ích cộng đồng, trong
đó lợi ích tổng thể đƣợc đặt lên hàng đầu và chi phối các quan hệ lợi ích khác.
- Về chủ thể: Các hoạt động thu chi bằng tiền trong tài chính của ĐVSNC do
Nhà nƣớc và các ĐVSN tiến hành.
- Về mặt pháp luật: Các quan hệ tài chính của ĐVSNC chịu sự điều chỉnh
bởi các “ Luật công”, dựa trên các quy phạm pháp luật, mệnh lệnh - quyền uy.
1.1.2.2 Đặc điểm tài chính của đơn vị sự nghiệp công.
- Xuất sứ hình thành nguồn tài chính cho các ĐVSNC:

+ Do ngân sách cấp.
+ Các nguồn kinh phí coi nhƣ NSNN cấp ( Nguồn thu phí, lệ phí, viện trợ, tài
trợ…) cho các ĐVSN để thực hiện nhiệm vụ do nhà nƣớc giao. Đây là bộ phận
chính, về cơ bản là thuộc phạm vi của tài chính công.

15


×