Tải bản đầy đủ (.doc) (122 trang)

Luận văn thạc sĩ Kế toán hoạt động thu chi tại bệnh viện hữu nghị việt đức

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (583.77 KB, 122 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

ĐỖ THU HÀ

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI TẠI
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

ĐỖ THU HÀ

KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI TẠI
BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
MÃ SỐ
: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM THỊ THU THỦY



HÀ NỘI, NĂM 2020


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các tài liệu
được sử dụng để phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và đã được công bố
theo quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự tìm hiểu, phân
tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tế.
Hà Nội, ngày…tháng…năm…..
HỌC VIÊN CAO HỌC
(ký và ghi rõ họ tên )

Đỗ Thu Hà

LỜI CẢM ƠN


ii

Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Thương mại, dưới sự
hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo, tác giả đã tiếp thu được nhiều kiến thức
bổ ích để vận dụng vào công việc hiện tại nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực
trình độ.
Luận văn Thạc sĩ "Kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện Hữu nghị Việt
Đức" là kết quả của quá trình nghiên cứu lý luận và thực tế.
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Phạm Thị Thu Thủy, người
đã dành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác

giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ tác
giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp Phòng Tài chính - Kế toán
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đã tạo điều kiện, giúp đỡ và cung cấp tài liệu cần
thiết để tác giả có thể hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù rất cố gắng nhưng do kiến thức và thời
gian có hạn nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả kính
mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và những ý kiến góp ý từ bạn bè
đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng…năm……
HỌC VIÊN CAO HỌC
(ký và ghi rõ họ tên )

Đỗ Thu Hà

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................ii


iii

MỤC LỤC...............................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................vi
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu......................................................................3

3. Mục đích nghiên cứu.........................................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.....................................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................5
6. Kết cấu đề tài......................................................................................................6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU,
CHI TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU CÔNG LẬP.................................7
1.1. Đơn vị sự nghiệp công lập và lĩnh vực hoạt động.............................................7
1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập...........................................................7
1.1.2. Phân loại Đơn vị sự nghiệp công lập.............................................................8
1.1.3. Cơ chế hoạt động trong Đơn vị sự nghiệp công lập....................................12
1.2. Hoạt độngthu chi và cơ chế quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập...........16
1.2.1. Nội dung thu chi trong đơn vị sự nghiệp công lập......................................16
1.2.2.Hoạt động thu chi trong đơn vị sự nghiệp công lập.....................................21
1.2.3.Cơ chế quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập...........................23
1.3. Kế toán hoạt động thu chi trong đơn vị sự nghiệp công lập...........................27
1.3.1. Cơ sở kế toán...............................................................................................27
1.3.2. Nội dung kế toán hoạt động thu chi trong đơn vị sự nghiệp......................29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................................45
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU CHI
TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC..........................................................46
2.1. Tổng quan về Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức................................................46
2.1.1. Chức năng và nhiệm vụ của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.......................46
2.1.2. Cơ cấu tổ chức Quản lý của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.......................48


iv

2.1.3. Tổ chức công tác kế toán của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.....................50
2.2. Thực trạng kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.......54
2.2.1.Nội dung và cơ chế quản lý hoạt động thu chi tại Bệnh viện Hữu nghị Việt

Đức .....................................................................................................................54
2.2.2. Kế toán hoạt động chi tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức............................65
2.3. Đánh giá thực trạng kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện Hữu nghị Việt
Đức ...................................................................................................................... 82
2.3.1. Ưu điểm........................................................................................................82
2.3.2. Những tồn tại...............................................................................................83
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại..................................................................86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................87
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG
THU CHI TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC..............................................................88
3.1. Định hướng phát triển của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức 2020-2025........88
3.2. Yêu cầu mang tính nguyên tắc của việc hoàn thiện.....................................95
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện Hữu
nghị Việt Đức.........................................................................................................96
3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp......................................................................110
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................112
KẾT LUẬN...........................................................................................................113
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................114


v

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức..........................................................................49
Sơ đồ 2.1.3. Mô hình Bộ máy kế toán của Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức...............53


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT
BCTC
HCSN
NSNN
TSCĐ
SNCL
BHXH
CNTT
BHXH
BHYT
KPCĐ
BHTN
HMKP
BTC
SXKD
TK
BYT
CBCNV
KBNN
PTHĐSN
DVKT
LDLK

TỪ ĐẦY ĐỦ
Báo cáo tài chính
Hành chính sự nghiệp
Ngân sách nhà nước
Tài sản cố định
Sự nghiệp công lập
Bảo hiểm xã hội

Công nghệ thông tin
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm thất nghiệp
Hạn mức kinh phí
Bộ tài chính
Sản xuất kinh doanh
Tài khoản
Bộ y tế
Cán bộ công nhân viên
Kho bạc Nhà nước
Phát triển hoạt động sự nghiệp
Dịch vụ kỹ thuật
Liên doanh liên kết


1

PHẦN MỞ ĐẦU
Chương 1

Lý do chọn đề tài

Kế toán tại các bệnh viện công lập hiện nay được thực hiện theo chế độ kế
toán đơn vị hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày
10/10/2017 của Bộ Tài Chính. Thông tư này được xây dựng phù hợp với yêu cầu
quản lý của các đơn vị hành chính sự nghiệp trong giai đoạn hiện nay. Với phương
châm dễ làm, dễ hiểu, thông tin minh bạch, công khai, dễ kiểm tra, kiểm soát nhằm
giúp cho các đơn vị theo dõi được tình hình sử dụng ngân sách, tiền và tài sản công

một cách tốt nhất. Tuy nhiên khi áp dụng Thông tư 107/2017/TT-BTC đơn vị còn
một số vướng mắc sau:
Thứ nhất: về BCTC: Đơn vị HCSN lập 2 phân hệ báo cáo theo mục đích sử
dụng và quản lý nguồn kinh phí.
BCTC là hệ thống báo cáo để phản ánh một cách tổng quát, toàn diện thực
trạng tài chính và kết quả hoạt động của một đơn vị sau mỗi kỳ kế toán (gồm 4 báo
cáo: Báo cáo tình hình tài chính; Báo cáo kết quả hoạt động; Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ; thuyết minh BCTC). Hệ thống báo cáo này được lập và trình bày trên cơ sở
kế toán dồn tích.
Báo cáo quyết toán thu chi NSNN là hệ thống báo cáo để tổng hợp và trình
bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, tình hình tiếp nhận kinh phí
ngân sách của Nhà nước viện trợ, tài trợ và tình hình sử dụng từng loại kinh phí
(gồm 5 báo cáo: Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động; Báo cáo chi tiết chi từ
nguồn NSNN và nguồn phí được khấu trừ để lại; Báo cáo chi tiết kinh phí chương
trình dự án; Báo cáo thực hiện xử lý kiến nghị của kiểm toán, thanh tra, tài chính;
Thuyết minh báo cáo quyết toán). Hệ thống báo cáo này được lập và trình bày trên
cơ sở tiền mặt.
Xây dựng hệ thống BCTC dựa trên cơ sở kế toán dồn tích, nghĩa là mọi nghiệp
vụ kinh tế, tài chính của đơn vị liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở
hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn
cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo


2

tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong
quá khứ, hiện tại và tương lai. Xây dựng hệ thống Báo cáo quyết toán thu chi
NSNN dựa trên cơ sở kế toán tiền mặt nghĩa là ghi chép mọi biến động về ngân quỹ
của một doanh nghiệp, Nhà nước… và loại trừ tất cả các biến động khác. Các khoản
thu, chi hay biến động về tài sản của đơn vị chỉ được ghi nhận ở thời điểm thu được

tiền hoặc xuất tiền chi trả thực tế mà không tính đến thời điểm phát sinh biến động
về tài sản đó. Việc áp dụng cơ sở kế toán tiền mặt và cơ sở kế toán dồn tích trong
một hệ thống báo cáo đối với một đơn vị gây khó khăn cho các đơn vị có nhiều nội
dung kế toán và phức tạp do phải sử dụng nhiều tài khoản tạm thu, tạm chi.
Thứ 2: Nội dung báo cáo thu chi NSNN chỉ sử dụng các tài khoản ngoài bảng
để theo dõi quản lý giao, thực hiện, quyết toán và lập báo cáo còn gây nhiều quan
điểm bất đồng.
Thứ 3: Kế toán thu chi của hoạt động sử dụng kinh phí Nhà nước và hoạt động
sự nghiệp công trên cơ sở sử dụng hai cơ sở kế toán khác nhau làm cho người đọc
BCTC chưa rõ ràng…
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức là Bệnh viện tuyến cuối chuyên về ngoại khoa
hạng đặc biệt trực thuộc Bộ Y tế, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức đã đạt được nhiều
thành tựu to lớn trong lĩnh vực chuyên môn như khám bệnh, chữa bệnh. Bệnh viện
đã chủ động sắp xếp cơ cấu tổ chức bộ máy, tăng cường công tác quản lý trong đó
chú trọng đến nâng cao vai trò của công tác kế toán trong quản lý nguồn tài chính.
Công tác tài chính có nhiều thay đổi để phù hợp với tình hình phát triển của chuyên
môn, tuy nhiên kế toán hoạt động thu chi tại bệnh viện còn một số tồn tại bất cập
trong quản lý cũng như trong cơ chế chính sách làm ảnh hưởng đến hoạt động thu
chi bệnh viện như; chưa đầu tư hệ thống công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu
quản lý do vậy thiếu các mẫu biểu phục vụ cho công tác quản trị tài chính, chưa lấy
được số liệu phục vụ cho công tác kiểm tra giám sát, chưa tiết kiệm được nhân lực;
Đối với đơn vị tự chủ chi thường xuyên: giá viện phí chưa được tính đủ chi phí, cụ
thể như, khấu hao và hao mòn TSCĐ chưa được kết cấu vào giá viện phí nhưng khi
trích khấu hao và hao mòn thì tính vào chi phí; quyết toán chi phí khám chữa bệnh


3

BHYT chưa đúng kỳ kế toán dẫn đến xác định kết quả hoạt động tài chính của đơn
vị chưa chính xác…Vì vậy việc nghiên cứu những bất cập để đưa ra giải pháp nhằm

khắc phục những tồn tại trên tác giả lựa chọn đề tài “Kế toán hoạt động thu chi tại
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức”, với mong muốn đề tài sẽ góp phần vào việc hoàn
thiện kế toán hoạt động thu chi để quản lý có hiệu quả hơn nguồn tài chính tại Bệnh
viện trong phạm vi nghiên cứu.
Chương 1

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trước đây hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp chủ yếu dựa vào
nguồn kinh phí của ngân sách nhà nước. Những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã
tham gia hội nhập với nền kinh tế thế giới và không ngừng phát triển chính vì thế,
để đảm bảo cho hoạt động tài chính của các cơ đơn vị hành chính sự nghiệp được
thường xuyên, liên tục thì công tác kế toán hoạt động thu chi đóng một vai trò rất
quan trọng.
Để hoàn thiện kế toán công nói chung và kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
hay đơn vị sự nghiệp có thu nói riêng, có không ít tác giả đã nghiên cứu về đề tài này.
Mặc dù các đề tài đã đề cập được các nội dung cơ bản liên quan đến kế toán hoạt
động thu chi tại đơn vị hành chính sự nghiệp, tuy nhiên, các nghiên cứu chưa nêu hết
được những hạn chế của các đơn vị công lập. Trong quá trình học tập, trước khi làm
nghiên cứu tác giả đã tham khảo một số đề tài, công trình nghiên cứu như sau:
Luận văn “Kế toán hoạt động thu chi tại Đại học Quốc gia Hà Nội” của tác
giả Đoàn Nam Thái (2019) – Trường Đại Học Thương Mại. Luận văn đã làm rõ
được những nội dung cơ bản của kế toán hoạt động thu chi trong các đơn vị sự
nghiệp có thu nói chung cũng như trong các Trường Đại học công lập có thu nói
riêng theo Thông tư 107/2017/TT-BTC.
Luận văn "Kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới Trung
Ương" của tác giả Nguyễn Thị Vân Anh (2018) – Trường Đại Học Thương Mại.
Tác giả đưa ra những lý luận chung về kế toán hoạt động thu, chi tại các đơn vị sự
nghiệp có thu nói chung cũng như phân tích thực trạng và đưa ra một số giải pháp
hoàn thiện kế toán hoạt động thu chi tại các bệnh viện công lập nói riêng theo

Thông tư 107/2017/TT-BTC.


4

Luận văn Thạc sĩ: “Hoàn thiện công tác kế toán tại bệnh viện mắt – thành phố
Đà Nẵng”, của tác giả Hồ Thị Như Minh - 2013; tác giả đưa ra những lý luận, khái
niệm về đơn vị sự nghiệp là bệnh viện, nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tại
bệnh viện, đồng thời đề cập tới những bất cập, khó khăn đối với công tác kế toán tại
bệnh viện, đưa ra các giải pháp thiết thực để hoàn thiện công tác kế toán tại bệnh
viện Mắt - thành phố Đằ Nẵng. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của đề tài là công
tác kế toán mang tính chất bao quát toàn bộ, chưa nghiên cứu sâu và cụ thể riêng về
kế toán hoạt động thu, chi tại bệnh viện.
Luận văn Thạc sĩ: “Tổ chức công tác kế toán thu, chi với việc tăng cường tự
chủ tài chính tại các bệnh viện công lập thuộc bộ y tế khu vực Hà Nội” năm 2016
của tác giả Tô Thị Kim Thanh - Trường Đại Học Thương Mại. Luận văn đã làm rõ
sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi tại các bệnh viện công
lập thuộc bộ y tế khu vực Hà Nội. Từ đó trình bày cụ thể các đề xuất, các giải pháp
hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi với việc tăng cường tự chủ tài chính tại các
đơn vị này được tác giả trình bày cụ thể. Tuy nhiên, phạm vi đề tài nghiên cứu khá
rộng, không thể đi vào nghiên cứu sâu tất cả các bệnh viện công lập thuộc bộ y tế
khu vực Hà Nội, nên các vấn đề tác giả đưa ra chưa bao hàm hết. Bên cạnh đó, đề
tài chủ yếu hướng về phần tự chủ tài chính tại các bệnh viện thuộc bộ y tế, chưa
hướng vào các bệnh viện địa phương. Mặt khác cơ sở lý luận ở đây tác giả vận dụng
Quyết định 19/2006/QĐ-BTC để phân tích kế toán hoạt động thu chi tại các đơn vị
HCSN, hiện nay Thông tư số 107/2017/TT-BTC đã kế thừa những ưu điểm, khắc
phục tồn tại, hạn chế của Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC và Thông tư số
185/2010/TT-BTC về quy định hạch toán kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp.
Với những điểm mới quan trọng tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC về phương pháp
hạch toán kế toán sẽ giúp cho đơn vị ghi nhận và quản lý tài chính đầy đủ, chặt chẽ

hơn. Đây là cơ sở quan trọng để các đơn vị hành chính sự nghiệp ngày càng hoàn
thiện công tác kế toán.
Các công trình khoa học đã khá thành công khi đưa ra được những cơ sở lý
luận để đánh giá được thực trạng hoạt động thu chi ở từng đơn vị. Các tác giả cũng


5

đã đưa ra những tồn tại, định hướng và giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán
hoạt động thu chi tại đơn vị mình cũng như đề ra một số giải pháp hoàn thiện chế độ
kế toán hành chính sự nghiệp.
Tuy vậy, kế toán hoạt động thu chi tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức có một số
đặc thù riêng không trùng hợp với các công trình nghiên cứu đã được công bố gần
đây.
Chương 1

Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu về công tác kế toán hoạt động thu chi tại các đơn vị sự nghiệp
công lập để tạo lập cơ sở lý thuyết nhằm nghiên cứu thực trạng và đánh giá kế toán
hoạt động thu chi của Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức.
- Khảo sát thực trạng, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thu, chi tại
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức để phân tích ưu điểm mặt hạn chế và các nguyên
nhân.
- Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp phát huy những ưu điểm khắc phục những
hạn chế nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán hoạt động thu, chi tại Bệnh viện Hữu
nghị Việt Đức.
Chương 1

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


4.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu kế toán hoạt động thu, chi tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận, liên quan đến kế
toán hoạt động thu chi tại các đơn vị SNCL có thu và nghiên cứu thực trạng về kế
toán hoạt động thu – chi tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
Về mặt thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán hoạt động thu, chi tại
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức với số liệu khảo sát năm 2017, 2018, 2019.
1. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kế toán thu, chi tại
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, tác giả đã sử dụng các phương pháp sau:


6

5.1. Phương pháp thu nhập dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp: Thu thập dữ liệu sơ cấp là việc thu thập những số liệu đã thống
kê, tích luỹ từ các sổ chi tiết tài khoản và báo cáo tài chính. Tác giả đi sâu vào quan
sát tìm hiểu phân tích thực trạng thu chi tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Tài liệu
xem xét chủ yếu là các chứng từ kế toán năm 2017, 2018, 2019, các sổ sách kế toán
chi tiết, tổng hợp; các biểu mẫu báo cáo như Báo cáo tài chính năm 2018, các chính
sách trong quản lí mà đơn vị đang áp dụng.
Dữ liệu thứ cấp: Gồm các tài liệu liên quan đến các khái niệm, định nghĩa, lý
thuyết cơ bản về vấn đề nghiên cứu và các tài liệu nghiên cứu độc lập về kế toán
hoạt động thu chi ở các đơn vị sự nghiệp công lập có thu. Đồng thời nghiên cứu tài
liệu của bệnh viện như quy chế chi tiêu nội bộ, báo cáo tài chính cùng số liệu thống
kê, các tài liệu kế toán...và bên cạnh đó còn có một số tài liệu như luật kế toán, chế
độ kế toán hành chính sự nghiệp, giáo trình kế toán hành chính sự nghiệp...

5.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu giữa các năm liên quan đến hoạt động
thu, chi tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ đó đánh giá được sự biến đổi của từng
chỉ tiêu so với mục tiêu tổng thể và so sánh sự biến đổi của các chỉ tiêu qua các niên
độ kế toán liên tiếp.
- Phương pháp phân tích: Dựa vào kết quả so sánh các chỉ tiêu qua các niên độ
kế toán trong khoảng thời gian nghiên cứu, nhằm đánh giá các ưu, nhược điểm và
lựa chọn giải pháp phù hợp với đặc thù của đơn vị nhằm hoàn thiện hơn hoạt động
kế toán thu, chi của đơn vị trong giai đoạn tới.
Chương 1

Kết cấu đề tài

Kết cấu đề tài đề tài có bố cục 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán hoạt động thu, chi trong các đơn vị sự
nghiệp có thu công lập.
Chương 2: Thực trạng kế toán hoạt động thu, chi tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán hoạt động thu, chi tại Bệnh viện
Hữu nghị Việt Đức.


7

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU, CHI TẠI
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU CÔNG LẬP
1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập và lĩnh vực hoạt động
1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội thành lập theo quy định của pháp

luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước (10,
Trang 129)
Theo Giáo trình Quản lý tài chính công, Học viện Tài chính (2016) thì: Đơn vị
sự nghiệp (SNCL) là những đơn vị do Nhà nước quyết định thành lập, có tư cách
pháp nhân, có tài khoản, con dấu riêng, thực hiện chức năng phục vụ quản lý Nhà
nước hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực theo quy
định của pháp luật, như: viện nghiên cứu, bệnh viện, trường học...(9, trang 129)
- Đơn vị sự nghiệp công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ
xã hội, không vì mục đích lợi nhuận:
Các đơn vị sự nghiệp được thành lập để thực hiện những chức năng, nhiệm vụ
và đáp ứng những nhu cầu nhất định của xã hội. Nguồn kinh phí trong quá trình
hoạt động lấy từ nguồn thu hoạt động của đơn vị hoặc do ngân sách Nhà nước cấp.
Các sản phẩm dịch vụ của đơn vị có thể do Nhà nước đứng ra cung cấp cho xã hội
không thu tiền. Trong trường hợp thu tiền của người tiêu dùng thì giá dịch vụ là
toàn bộ chi phí đầu vào cấu thành giá.
- Sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp công lập là sản phẩm mang lại lợi ích
chung và có tính lâu dài:
Hoạt động sự nghiệp chủ yếu là cung cấp dịch vụ công cộng, tạo ra những giá
trị về tri thức, văn hóa, phát minh, sức khỏe, đạo đức, các giá trị về xã hội... là
những sản phẩm vô hình và có thể dùng chung cho nhiều người, nhiều đối tượng
trên phạm vi rộng.


8

Nhìn chung, đại bộ phận các sản phẩm của đơn vị sự nghiệp là sản phẩm có
tính phục vụ không chỉ bó hẹp trong một ngành hoặc một lĩnh vực nhất định. Những
sản phẩm đó khi tiêu dùng thường có tác dụng lan tỏa.
- Đơn vị sự nghiệp được hoạt động theo cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm.
- Đơn vị sự nghiệp được vay tín dụng ngân hàng hoặc quỹ hỗ trợ phát triển để

mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức cung ứng dịch vụ và
tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định pháp luật.
- Đơn vị sự nghiệp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước như đơn vị sản xuất kinh
doanh. Tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, cung ứng dịch vụ thực hiện trích khấu
hao, thu hồi vốn theo chế độ áp dụng cho các doanh nghiệp Nhà nước. Số tiền trích
khấu hao tài sản cố định và tiền thu do thanh lý tài sản cố định thuộc tài chính nhà nước
được để lại để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị của đơn vị.
- Được mở tài khoản tiền gửi tại các Ngân hàng thương mại để theo dõi các
khoản thu dịch vụ. Mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước để phản ánh các hoạt động
thu chi của đơn vị.
1.1.2. Phân loại Đơn vị sự nghiệp công lập
Các đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ đông đảo về số lượng mà còn đa
dạng về loại hình, lĩnh vực hoạt động. Việc phân loại đơn vị sự nghiệp có thể dựa
trên nhiều tiêu thức như: ngành, lĩnh vực hoạt động; chức năng, nhiệm vụ phục vụ
quản lý nhà nước; tính chất, đặc điểm về chuyên môn, nghiệp vụ; cơ chế hoạt
động…
a. Phân loại đơn vị sự nghiệp theo lĩnh vực hoạt động
Đơn vị SNCL trong lĩnh vực giáo dục đào tạo là đơn vị sự nghiệp thuộc sở
hữu nhà nước, do nhà nước thành lập gắn liền với chức năng cung ứng dịch vụ giáo
dục đào tạo cho xã hội và được nhà nước cấp kinh phí hoạt động.
Đơn vị SNCL trong lĩnh vực y tế: Đơn vị sự nghiệp y tế công lập là tổ chức do
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật,
có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán theo quy định
của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ


9

quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn y tế như: Y tế dự phòng; khám
bệnh, chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y,

pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế;
an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số - kế hoạch hóa gia đình; sức khỏe sinh sản;
truyền thông giáo dục sức khỏe (6, Trang 128).
Đơn vị sự nghiệp y tế công lập đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định thành lập theo quy định của pháp luật, có con dấu, tài khoản và tổ chức
bộ máy kế toán độc lập theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm
vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên
môn y tế như: y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi chức
năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; kiểm nghiệm
dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số - kế hoạch
hóa gia đình; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe.
- Đơn vị SNCL trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch là đơn vị do cơ
quan nhà nước thẩm quyền quyết định thành lập, thực hiện chức năng quản lý về
văn hóa, thể thao và du lịch; quản lý và cung cấp các dịch vụ công trong lĩnh vực về
văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị SNCL trong lĩnh vực thông tin tuyên truyền và báo chí: Là đơn vị sự
nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, được nhà nước cấp kinh phí hoạt động. Đơn vị
SNCL trong lĩnh vực thông tin tuyên truyền và báo chí đang thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông, bao gồm các lĩnh vực: báo chí; xuất
bản, in, phát hành; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; CNTT, điện tử; phát
thanh và truyền hình, thông tin điện tử, thông tấn, thông tin đối ngoại, thông tin cơ
sở và quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý.
- Đơn vị SNCL trong lĩnh vực khoa học và công nghệ: Là đơn vị do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập, thực hiện chức năng quản lý về khoa
học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực
khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; năng lượng


10


nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý các dịch vụ công trong lĩnh vực theo
quy định của pháp luật.
- Đơn vị SNCL trong lĩnh vực kinh tế, đơn vị SNCL khác: Là đơn vị được
thành lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, thực hiện chức năng,
nhiệm vụ theo quy định của nhà nước; kinh phí hoạt động chủ yếu do ngân sách nhà
nước cấp hoặc tự trang trải bằng nguồn thu sự nghiệp.
b. Phân loại đơn vị sự nghiệp dưới góc độ vị trí pháp lý, đơn vị sự nghiệp
công lập
+ Đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; Là các đơn vị hoạt động dưới sự chỉ
đạo và điều hành của cơ quan Bộ, hoặc có chức năng hoạt động tương đương Bộ.
+ Đơn vị thuộc Tổng cục, Cục; Là các đơn vị hoạt động dưới sự chỉ đạo và
điều hành của Tổng cục, Cục.
+ Đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Là các đơn vị hoạt động dưới sự chỉ
đạo và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Là các
đơn vị hoạt động dưới sự chỉ đạo và điều hành của cơ quan chuyên môn của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
+ Đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Là các đơn vị hoạt động dưới sự
chỉ đạo và điều hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c. Phân loại đơn vị sự nghiệp theo mức độ tự chủ.
Cấp có thẩm quyền căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính và mức độ tự chủ
của mỗi đơn vị sự nghiệp công lập trong năm tài chính làm cơ sở để giao tự chủ;
theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế
tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập được chia thành 4 loại:
+ Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư là đơn vị
sự nghiệp công lập hoạt động không sử dụng kinh phí do NSNN cấp (trừ hoạt động
dịch vụ do Nhà nước đặt hàng), tự đảm bảo nguồn kinh phí để hoạt động chi thường
xuyên và chi đầu tư.



11

+ Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên là đơn vị tự đảm bảo
nguồn kinh phí cho hoạt động thường xuyên tại đơn vị (không được NSNN cấp
kinh phí cho hoạt động thường xuyên).
+ Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên là đơn vị tự
đảm bảo một phần kinh phí cho hoạt động thường xuyên tại đơn vị (kinh phí cho
hoạt động thường xuyên một phần do NSNN cấp, một phần do đơn vị tự đảm bảo).
+ Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên là đơn vị
được NSNN cấp toàn bộ kinh phí cho hoạt động thường xuyên tại đơn vị.
Căn cứ Thông tư 145/2017/TT-BTC hướng dẫn cách xác định mức độ tự bảo
đảm chi thường xuyêntheo công thức:
Mức tự đảm bảo chi
phí hoạt động thường

=

Tổng số nguồn thu sự nghiệp

x

100%

Tổng số chi hoạt động thường xuyên
xuyên của đơn vị ( % )
Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên tính theo
dự toán thu, chi của năm đầu kì ổn định.
+ Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: là đơn vị có mức tự bảo
đảm chi thường xuyên lớn hơn 100% và tự bảo đảm chi đầu tư từ nguồn quỹ phát

triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và các nguồn hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
+ Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên: là đơn vị có mức tự
bảo đảm chi thường xuyên bằng hoặc lớn hơn 100%.
+ Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên là đơn vị có
mức tự bảo đảm chi thường xuyên từ trên 10% đến dưới 100%.
+ Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên là đơn vị có
mức tự bảo đảm chi thường xuyên từ 10% trở xuống hoặc đơn vị không có nguồn thu.
Phân loại đơn vị sự nghiệp theo cấp quản lý Ngân sách

- Đơn vị dự toán cấp I: Là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm do các
cấp chính quyền giao, phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới, chịu trách
nhiệm trước nhà nước về tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân


12

sách của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc. Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị có
trách nhiệm quản lý kinh phí của toàn ngành và trực tiếp giải quyết các vấn đề có
liên quan đến kinh phí với cơ quan tài chính. thuộc đơn vị dự toán cấp I là các Bộ ở
Trung ương, các sở ở tỉnh, thành phố hoặc các phòng ở cấp huyện, quận.
- Đơn vị dự toán cấp II: Là đơn vị nhận dự toán ngân sách của đơn vị dự toán
cấp I và phân bổ dự toán ngân sách cho đơn vị dự toán cấp III, tổ chức thực hiện
công tác kế toán và quyết toán ngân sách của cấp mình và công tác kế toán và quyết
toán của đơn vị dự toán cấp dưới. Đơn vị dự toán cấp II là các đơn vị trực thuộc đơn
vị dự toán cấp I và là đơn vị trung gian thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh phí nối
liền giữa đơn vị dự toán cấp I với các đơn vị dự toán cấp III.
- Đơn vị dự toán cấp III: Là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách, nhận dự
toán ngân sách của đơn vị dự toán cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II) có trách
nhiệm tổ chức, thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình

và đơn vị dự toán cấp cơ sở trực tiếp chi tiêu kinh phí để thỏa mãn nhu cầu hoạt
động của mình đồng thời thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh phí tại đơn vị dưới sự
hướng dẫn của đơn vị dự toán cấp trên.
- Đơn vị dự toán cấp dưới của cấp III được nhận kinh phí để thực hiện phần
công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán với đơn
vị dự toán cấp trên như quy định đối với đơn vị dự toán cấp III với cấp II và cấp II
với cấp I.
1.1.3. Cơ chế hoạt động trong Đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.3.1. Đặc điểm hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp là đơn vị do nhà nước quyết định thành lập nhằm thực hiện
một nhiệm vụ chuyên môn nhất định. Đặc trưng cơ bản nhất của đơn vị sự nghiệp là
được trang trải các chi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao
bằng nguồn kinh phí từ quỹ ngân sách nhà nước, từ quỹ công theo nguyên tắc
không bồi hoàn trực tiếp hoặc từ nguồn thu của đơn vị. Điều đó đòi hỏi việc quản lý
chi tiêu phải đúng mục đích, đúng dự toán đã phê duyệt theo từng nguồn kinh phí,
từng nội dung chi tiêu theo tiêu chuẩn, định mức của nhà nước. Hoạt động của loại
hình đơn vị này có các đặc điểm nổi bật sau:


13

- Những hoạt động của các đơn vị này có tính chất xã hội, khác với những loại
hình dịch vụ thông thường, nó phục vụ các lợi ích tối cần thiết của xã hội. Những
loại dịch vụ thông thường được hiểu là những hoạt động phục vụ không tạo ra sản
phẩm mang hình thái hiện vật, còn dịch vụ mà các đơn vị sự nghiệp cung cấp là
những hoạt động phục vụ nhu cầu thiết yếu của xã hội, bất kể hình thái hiện vật hay
phi hiện vật.
- Việc trao đổi các dịch vụ công giữa các đơn vị sự nghiệp và các tổ chức, cá
nhân không thông qua quan hệ thị trường đầy đủ. Có những dịch vụ mà người sử
dụng chỉ phải đóng phí hoặc lệ phí, có những dịch vụ thì phải đóng một phần hoặc

toàn bộ chi phí.Tuy nhiên, cung ứng các dịch vụ này không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu không phục vụ trực tiếp cho quản
lý hành chính nhà nước, không mang tính quyền lực pháp lý như hoạt động của cơ
quan hành chính nhà nước. Nó được phân biệt với hoạt động quản lý nhà nước.
- Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thường xuyên từ hoạt động sự nghiệp bởi vậy
nó khác với cơ quan quản lý hành chính ở chỗ mang lại nguồn thu cho ngân sách
nhà nước và được tự chủ về mặt tài chính, không phụ thuộc vào NSNN.
1.1.3.2. Cơ chế tự chủ trong đơn vị sự nghiệp công lập
Cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công là các quy định về quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài
chính của đơn vị sự nghiệp công.
Các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định tại Nghị định
16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định quyền tự chủ của đơn vị
sự nghiệp công lập; Trong khi chưa ban hành hoặc sửa đổi Nghị định quy định cơ
chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công trong từng lĩnh vực cụ thể theo quy định, các
đơn vị sự nghiệp công theo từng lĩnh vực được tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ theo
quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính
phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số
115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ,


14

tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định số
96/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 85/2012/NĐCP ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính
đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
a. Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ:

- Đơn vị tự chủ trong xây dựng kế hoạch
Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công bao gồm phần kế
hoạch do đơn vị tự xác định phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, năng lực của đơn vị
theo quy định của pháp luật và phần kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
+ Đối với dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà
nước: Đơn vị sự nghiệp công tự xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, báo cáo cơ
quan quản lý cấp trên để theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện;
+ Đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước: Đơn vị
sự nghiệp công xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ báo cáo cơ quan quản lý cấp
trên để phê duyệt và quyết định phương thức giao kế hoạch cho đơn vị thực hiện.
- Tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ
+ Quyết định các biện pháp thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch của đơn vị, kế
hoạch của cơ quan quản lý cấp trên giao, đảm bảo chất lượng, tiến độ;
+Tham gia đấu thầu cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với lĩnh
vực chuyên môn của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;
+ Liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để hoạt động dịch vụ đáp ứng
nhu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật.
b. Tự chủ về tổ chức bộ máy
- Đơn vị sự nghiệp công được quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các
đơn vị không thuộc cơ cấu tổ chức các đơn vị cấu thành theo quyết định của cơ
quan có thẩm quyền, khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định


15

của pháp luật; xây dựng phương án sắp xếp lại các đơn vị cấu thành trình cơ quan
có thẩm quyền quyết định.
- Riêng đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn
vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: Xây dựng
phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình cơ quan có thẩm

quyền quyết định.

c. Tự chủ về nhân sự
Đơn vị sự nghiệp công xây dựng vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức
danh nghề nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tuyển dụng, sử dụng, bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quản lý viên chức, người lao động theo
quy định của pháp luật; thuê hợp đồng lao động để thực hiện nhiệm vụ.
d. Tự chủ về tài chính:
Tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp theo 4 mức độ: (i) Tự chủ tài chính đối
với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; (ii) Tự chủ tài chính đối với
đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; (iii) Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo
đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch vụ sự nghiệp công chưa kết cấu
đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí); (iv) Tự chủ tài chính đối với đơn vị được
Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm
quyền giao, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp).
- Tự chủ mức thu khoản thu: Dựa theo tình hình sử dụng kinh phí Ngân sách
nhà nước, các đơn vị được xác định các khoản thu và mức thu theo quy định về giá
dịch vụ sự nghiệp công lập.
- Tự chủ sử dụng nguồn Tài chính: Các đơn vị được sử dụng các nguồn tài
chính được giao tự chủ để chi thường xuyên và chi một số nhiệm vụ không thường
xuyên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành.
- Tự chủ phân phối kết quả tài chính: Các đơn vị được chủ động sử dụng phần
chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên ( sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi
phí, nộp thuế và nộp ngân sách nhà nước khác) để trích lập các Quỹ để phát triển
hoạt động sự nghiệp và chi thu nhập tăng thêm cho người lao động.


16


1.1 Hoạt độngthu chi và cơ chế quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.1. Nội dung thu chi trong đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.1.1. Nguồn thu trong đơn vị sự nghiệp công lập.
a. Nguồn kinh phí NSNN cấp
Vì các đơn vị sự nghiệp thuộc cấp quản lý của nhà nước, được thành lập và
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước giao,
nên hoạt động chủ yếu nhờ nguồn ngân sách nhà nước cấp. Nguồn tài chính này
được cấp dưới hình thức sau:
- Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ
đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm 1 phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối
với nguồn thu sự nghiệp), được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm
vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị
không phải là tổ chức khoa học và công nghệ).
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt
hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác);
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước
quy định (nếu có);
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn
tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền
phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
- Kinh phí khác (nếu có).
b. Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công
Các đơn vị sự nghiệp công cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo chức năng
nhiệm vụ Nhà nước giao hoặc theo đặt hàng của Nhà nước do vậy nguồn thu từ hoạt



17

động dịch vụ sự nghiệp công bao gồm nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng và cung
cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí;
- Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của
nhà nước (nếu có)
-Thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công đã tính đủ chi phí hoặc tính đủ một
phần chi phí phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị, cụ thể:
+ Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: Thu từ hoạt động đào tạo nghiên cứu khoa
học theo chức năng nhiệm vụ; thu từ hợp đồng đào tạo với các tổ chức trong và
ngoài nước; thu từ các hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thực hành thực tập,
sản phẩm thí nghiệm; thu từ các hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ và các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
+ Sự nghiệp Y tế, Đảm bảo xã hội: Thu từ các hoạt động dịch vụ về khám,
chữa bệnh, phục hồi chức năng, y tế dự phòng, đào tạo, nghiên cứu khoa học với
các tổ chức; cung cấp các chế phẩm từ máu, vắc xin, sinh phẩm; thu từ các hoạt
động cung ứng lao vụ (giặt là, ăn uống, phương tiện đưa đón bệnh nhân, thu từ hợp
đồng đào tạo, chuyển giao kỹ thuật với các đơn vị trong và ngoài nước, thu từ các
hợp đồng cung cấp dịch vụ với các đơn vị trong cùng lĩnh vực hoạt động; thu từ các
dịch vụ pha chế thuốc, dịch truyền, sàng lọc máu và các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật.
+ Sự nghiệp Văn hóa, Thông tin: Thu từ bán vé các buổi biểu diễn, vé xem
phim, các hợp đồng biểu diễn với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; cung
ứng dịch vụ in tráng lồng tiếng, phục hồi phim; thu từ các hoạt động đăng, phát
quảng cáo trên báo, tạp chí, xuất bản, phát thanh truyền hình; thu phát hành báo chí,
thông tin cổ động và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
+ Sự nghiệp Thể dục, thể thao: Thu hoạt động dịch vụ sân bãi, quảng cáo, bản
quyền phát thanh truyền hình và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

+ Sự nghiệp kinh tế: Thu tư vấn, thiết kế, quy hoạch, dịch vụ nông lâm, thuỷ
lợi, thuỷ sản, giao thông, công nghiệp, xây dựng, địa chính, địa chất và các ngành
khác; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.


×