Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo đề án 1956 trên địa bàn tỉnh lạng sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (886.49 KB, 119 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực
và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tác giả xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cám ơn
và các thông tin trích dẫn trong Luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày ......tháng ......năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Khuyến

i


LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo, Khoa Kinh tế và quản lý xây dựng trường Đại học
Thủy lợi đã giúp đỡ về mọi mặt để tác giả hoàn thành luận văn. Tác giả gửi lời cám ơn
các thầy, cô bộ môn Quản lý xây dựng trong Khoa Kinh tế và quản lý đã giảng dạy,
giúp đỡ tác giả trong quá trình học và làm luận văn.
Xin cám ơn Sở Lao động - TB&XH tỉnh Lạng Sơn, một số cơ quan có liên quan thuộc
UBND tỉnh Lạng Sơn; Phòng LĐTBXH, Trung tâm dạy nghề các huyện, thành phố và
một số hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giúp đỡ tạo điều kiện cung cấp những
thông tin cần thiết để tác giả hoàn thành Luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Văn Chính, người thầy đã trực tiếp
tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tác hoàn thành luận văn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng chí, đồng nghiệp, bàn bè và gia đình đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ, động viên khích lệ, đồng thời có những ý kiến
đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày ......tháng ......năm 2017
Tác giả luận văn


Nguyễn Khuyến

ii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ......................................................................4
1.1

Khái niệm và vai trò của lao động nông thôn ....................................................4

1.1.1

Khái niệm lao động nông thôn ....................................................................4

1.1.2

Vai trò của lao động nông thôn ...................................................................5

1.2

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 ....................................7

1.2.1

Quan điểm về đào tạo nghề .........................................................................7


1.2.2

Nội dung về đào tạo nghề cho lao động nông thôn .....................................8

1.3 Chỉ tiêu đánh giá công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án
1956 ..........................................................................................................................15
1.3.1

Số lượng lao động đã được đào tạo ...........................................................15

1.3.2

Ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn ............................................16

1.3.3

Chất lượng đào tạo nghề qua đánh giá của người lao động ......................17

1.3.4 Chất lượng đào tạo nghề qua đánh giá của các doanh nghiệp và người sử
dụng lao động trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn ...........................................................18
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
theo Đề án 1956 .........................................................................................................20
1.4.1

Các nhân tố khách quan ............................................................................20

1.4.2

Các nhân tố chủ quan ................................................................................21


1.5

Bài học kinh nghiệm về đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956
..........................................................................................................................23

1.5.1

Kinh nghiệm trong nước ...........................................................................23

1.5.2

Kinh nghiệm ngoài nước ...........................................................................25

1.5.3

Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Lạng Sơn ...................................................28

1.6

Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan ....................................29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................31
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG
NÔNG THÔN THEO ĐỀ ÁN 1956 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN .................32

iii



2.1

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nông thôn tỉnh Lạng Sơn .... 32

2.1.1

Đặc điểm tự nhiên ..................................................................................... 32

2.1.2

Đặc điểm kinh tế - xã hội .......................................................................... 39

2.2

Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 ................ 44

2.2.1
thôn

Thực trạng tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm cho lao động nông
................................................................................................................... 44

2.2.2 Thực trạng triển khai các mô hình dạy nghề và tạo việc làm cho lao động
nông thôn ............................................................................................................... 47
2.2.3
Sơn

Thực trạng hệ thống cơ sở vật chất của các cơ sở đào tạo nghề Tỉnh Lạng
................................................................................................................... 53


2.2.4

Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước .................................................... 58

2.2.5

Thực trạng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý........................................... 60

2.2.6

Thực trạng phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề .......................... 61

2.2.7

Thực trạng quản lý, giám sát..................................................................... 64

2.3 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn theo
Đề án 1956................................................................................................................. 66
2.3.1

Nhu cầu đào tạo nghề ................................................................................ 66

2.3.2

Kết quả đào tạo nghề................................................................................. 68

2.4

Phân tích đánh giá chung về đào tạo nghề cho lao động nông thôn ................ 70


2.4.1

Những kết quả đạt được ............................................................................ 70

2.4.2

Những tồn tại và nguyên nhân .................................................................. 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 78
CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THEO ĐỀ ÁN 1956 TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LẠNG SƠN ............................................................................................... 79
3.1

Định hướng phát triển của tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 ................................ 79

3.1.1

Định hướng chung..................................................................................... 79

3.1.2

Định hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ................................... 82

3.2 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho
lao động nông thôn trong giai đoạn tới ..................................................................... 87
3.2.1

Cơ hội ........................................................................................................ 87


3.2.2

Thách thức................................................................................................. 87

iv


3.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
theo Đề án 1956 trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn ............................................................88
3.3.1

Nâng cao nhận thức đối với học nghề của người dân khu vực nông thôn 89

3.3.2 Tăng cường công tác tuyên truyền sâu rộng, nâng cao nhận thức của các
cấp, các ngành đến từng người dân về vai trò, ý nghĩa của đào tạo nghề cho lao
động nông thôn đối với sự phát triển của xã hội ...................................................90
3.3.3 Đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho
giảng dạy, học tập ..................................................................................................91
3.3.4
nghề

Nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đào tạo
...................................................................................................................92

3.3.5 Mở rộng mạng lưới đào tạo nghề, nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, đội
ngũ giáo viên dạy nghề ..........................................................................................94
3.3.6

Phát triển, đổi mới nội dung chương trình đào tạo ...................................96


3.3.7 Phân luồng lao động theo nhu cầu học nghề, mở rộng hình thức và ngành
nghề đào tạo, đổi mới nội dung đào tạo phù hợp với tình hình phát triển hiện nay
của địa phương ......................................................................................................97
3.3.8 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề cho lao động
nông thôn trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn ..................................................................98
3.3.9

Đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm cho người lao động .................99

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ............................................................................................103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................106
PHỤ LỤC

..........................................................................................................108

v


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Lạng Sơn ................................................................. 32

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tình hình đất đai của tỉnh Lạng Sơn năm 2016 ............................................34
Bảng 2.2 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của Tỉnh Lạng Sơn 3 năm (2014-2016)
.......................................................................................................................................40

Bảng 2.3. Tình hình dân số và lao động của Tỉnh Lạng Sơn trong 3 năm (2014-2016)
.......................................................................................................................................43
Bảng 2.4. Ý kiến của các học viên về hoạt động tuyên truyền ĐTN tại các huyện,
thành phố trên địa bàn tỉnh ............................................................................................46
Bảng 2.5. Kế hoạch triển khai các mô hình dạy nghề của người lao động trên địa bàn
tỉnh Lạng Sơn ................................................................................................................47
Bảng 2.6. Tình hình thực hiện các mô hình dạy nghề giai đoạn 2014-2016 .................48
Bảng 2.7.Danh mục các nghề đào tạo; nhu cầu học nghề và kết quả dạy nghề cho lao
động nông thôn trong 3 năm 2014 – 2016 .....................................................................50
Bảng 2.8. Cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ sở đào tạo nghề tỉnh Lạng Sơn ....................53
Bảng 2.9. Ý kiến đánh giá của các cơ sở ĐTN và học viên về cơ sở vật chất phục vụ
đào tạo nghề ...................................................................................................................57
Bảng 2.10. Kinh phí thực hiện ĐTN theo Đề án 1956 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai
đoạn 2014-2016 .............................................................................................................59
Bảng 2.11. Số lượng giáo viên, giảng viên tham gia dạy nghề của tỉnh Lạng Sơn (Có
mặt đến 31/12/2016) ......................................................................................................60
Bảng 2.12. Đánh giá của người lao động về chương trình, giáo trình, giáo viên tham
gia công tác dạy nghề ....................................................................................................62
Bảng 2.13. Nhu cầu đào tạo của các ngành nghề ..........................................................67
Bảng 2.14. Kết quả đào tạo nghề tại tỉnh Lạng Sơn qua 3 năm 2014-2016 ..................68
Bảng 2.15 Danh mục nghề đào tạo và kết quả giải quyết việc làm trong 3 năm 2014 –
2016 ...............................................................................................................................71
Bảng 2.16 Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của lao động qua đào tạo ....................73

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CC


: Cơ cấu

CN

: Công nghiệp

CNH, HĐH

: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DN

: Doanh nghiệp

DT

: Diện tích

ĐTN

: Đào tạo nghề

ĐVT

: Đơn vị tính

HĐND

:


KHKT

: Khoa học kỹ thuật

LĐNT

: Lao động nông thôn

LĐ-TB và XH

: Lao động Thương binh và Xã hội

SL

: Số lượng

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

TCCN


: Trung cấp chuyên nghiệp

TTDN

: Trung tâm dạy nghề

UBND

: Ủy ban nhân dân

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa

Hội đồng nhân dân

viii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn lao động là một trong các nguồn lực quan trọng và có tính quyết định đến sự
phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế xã hội, nguồn lao động phải đáp ứng đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng.
Với đặc điểm về sự biến động của nguồn lao động, thường xuyên có bộ phận có trình
độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm lao động đã quá tuổi lao động ra khỏi độ tuổi lao
động và bộ phận khác chưa có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm lao động bước vào
độ tuổi lao động. Vì vậy đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động là việc làm
thường xuyên và đóng vai trò hết sức quan trọng. Đặc biệt là những người lao động
trong nguồn lao động nông thôn.

Quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế, nông nghiệp nông thôn của
nước ta đòi hỏi cần phải có nguồn lực có chất lượng. Mục tiêu Chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp, có trình độ
phát triển trung bình, tỷ lệ lao động nông nghiệp còn khoảng 30% trong lao động xã
hội. Tuy nhiên Việt Nam hiện có 70,4% dân số sống ở nông thôn với 31,9 triệu lao
động nông thôn (chiếm 73% lực lượng lao động của cả nước), lao động làm việc trong
nhóm ngành Nông – lâm – ngư nghiệp là 21,7 triệu người, chiếm trên 68%, còn lại là
lao động phi nông nghiệp. Có thể thấy lao động nông thông đang trở thành lực lượng
sản xuất đóng vai trò quan trọng, quyết định, then chốt trong các ngành kinh tế của đất
nước. Do đó đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho LĐNT là một yêu cầu
cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Nhiệm vụ này đã được cụ thể hóa bằng Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn
đến năm 2020 theo Quyết định 1956 ngày 27/11/2009 và đang được triển khai tích cực
trên phạm vi toàn quốc.
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi phía Bắc, có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển
kinh tế, an ninh quốc phòng, nằm trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung
Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng, có trên 220 km đường biên giới Quốc gia với
nước Trung Quốc, 02 cửa khẩu quốc gia và 07 điểm chợ biên giới. Đến năm 2020 tỉnh
1


Lạng Sơn trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại và dịch vụ, kết nối, giao
thương giữa Việt Nam với Trung Quốc và các nước trên thế giới. Trong tương lai
Lạng Sơn sẽ là một cực của tứ giác kinh tế vùng Bắc Bộ của Việt Nam: Lạng Sơn –
Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa ngày càng cao, đặt ra nhu cầu
nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của thị trường lao
động trong tỉnh, trong nước và quốc tế ngày càng lớn. Thực trạng đó đặt ra cho Lạng
Sơn bài toán về phát triển nguồn nhân lực một cách đồng bộ, nhất là lao động ở khu
vực nông thôn.

Từ những nhận thức trên, cùng với những kiến thức chuyên môn được học tập và
nghiên cứu trong Nhà trường và kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác tại địa
bàn nghiên cứu, tác giả lựa chọn đề tài với tên gọi: “Giải pháp nâng cao chất lượng
đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956 trên địa bàn Tỉnh Lạng
Sơn”.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có tính khả thi, có cơ sở lý luận và thực tiễn
nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án
1956 trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các vấn đề đã được đặt ra trong các chương của luận văn, tác giả sử dụng
các phương pháp phổ biến phù hợp với nội dung nghiên cứu, đó là: Phương pháp điều
tra, khảo sát, thu thập số liệu thực tế; Phương pháp thống kê; Phương pháp hệ thống
hóa; Phương pháp phân tích so sánh, phân tích tổng hợp; Phương pháp đối chiếu với
hệ thống văn bản pháp quy và một số phương pháp khác.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu

2


Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng hoạt động đào tạo nghề, các yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng đào tạo nghề, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào
tạo nghề trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
b. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về mặt không gian và nội dung, luận văn tập trung nghiên cứu chủ yếu về tình
hình học nghề của người LĐNT, các hoạt động đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề
và những chính sách hỗ trợ học nghề, dạy nghề; công tác quản lý hoạt động đào tạo
nghề trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn.
Phạm vi về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, thu thập và phân tích các

số liệu thực trạng liên quan đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa
bàn trong giai đoạn 2010 - 2016 và đề xuất các giải pháp tăng cường chất lượng công
tác này trong thời gian tới.
Cấu trúc của luận văn
Luận văn ngoài các phần: mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bao
gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn.
- Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn theo Đề án 1956.
- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn theo Đề án 2956 trên địa bàn Tỉnh Lạng Sơn.

3


CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO
TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1 Khái niệm và vai trò của lao động nông thôn
1.1.1 Khái niệm lao động nông thôn
Trước hết, chúng ta biết lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực, là hoạt
động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các
nhu cầu của đời sống xã hội.
Theo pháp luật lao động Việt Nam hiện hành, độ tuổi lao động của người Việt Nam
được quy định như sau:
Nam từ đủ 15 tuổi đến đủ 60 tuổi.
Nữ từ đủ 15 tuổi đến đủ 55 tuổi. [1]
Như vậy, chúng ta cần phân biệt nguồn lao động với dân số trong độ tuổi lao động. Cả
hai thuật ngữ đều giới hạn độ tuổi lao động theo quy định, nhưng nguồn lao động chỉ

bao gồm những người có khả năng lao động trong khi dân số trong độ tuổi lao động
còn bao gồm bộ phân dân số trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao
động như tàn tật, mất sức lao động bẩm sinh hoặc do các nguyên nhân như chiến tranh,
tai nạn giao thông, tai nạn lao động… Do vậy, nguồn lao động là một bộ phận của dân
số trong độ tuổi lao động.
Lực lượng lao động là một bộ phận của nguồn lao động bao gồm những người trong
độ tuổi lao động, đang có việc làm và những người chưa có việc làm nhưng có nhu cầu
làm việc.
Từ năm 1996, Thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam ra quyết định tiến hành điều tra
Lao động - Việc làm hàng năm ở khu vực thành thị và nông thôn trên phạm vi cả
nước. Trong các cuộc điều tra này, khái niệm lực lượng lao động được sử dụng như
sau:
“Lực lượng lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế) bao gồm toàn bộ những
người từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc đang tìm kiếm việc làm. Lực lượng
4


lao động trong độ tuổi lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế trong độ tuổi
lao động) bao gồm những người trong độ tuổi lao động (nam từ đủ 15 tuổi đến hết 60
tuổi; nữ từ đủ 15 tuổi đến hết 55 tuổi) đang có việc làm hoặc không có việc làm (thất
nghiệp) nhưng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc”.
Trên cơ sở những phân tích trên, khái niệm lao động nông thôn được hiểu như sau:
Lao động nông thôn“sau đây gọi là LĐNT” gồm những người đủ 15 tuổi trở lên thuộc
khu vực nông thôn đang làm việc trong các ngành: nông, lâm, ngư nghiệp, công
nghiệp và xây dựng, dịch vụ và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao
động nhưng vì lí do khác nhau hiện tại chưa tham gia hoạt động kinh tế. Những người
trong độ tuổi lao động nông thôn có khả năng lao động nhưng hiện tại chưa tham gia
lao động do các nguyên nhân như đang thất nghiệp, đang đi học, đang làm nội trợ gia
đình, không có nhu cầu làm việc, và những người thuộc tình trạng khác.[2]
Như vậy, nguồn lao động nông thôn là một bộ phận của lực lượng lao động quốc gia,

thuộc khu vực nông thôn và là nguồn lực quan trọng trong hoạt động phát triển kinh tế
- xã hội nông thôn.
1.1.2 Vai trò của lao động nông thôn
Lao động là một trong ba nhân tố quan trọng của bất cứ một quá trình sản xuất nào.
Trong thời đại ngày nay khi mà các nguồn lực trở nên khan hiếm thì nó được xem xét
là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất, vai trò của nguồn lao động nói
chung và nguồn lao động nông thôn nói riêng là rất quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế, nó được thể hiện qua các mặt sau:
1.1.2.1 Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình phát triển các ngành trong
nền kinh tế quốc dân
Trong giai đoạn đầu khi đất nước bắt đầu công nghiệp hóa, nông nghiệp chuyển sang
sản xuất hàng hóa, năng suất lao động nông nghiệp được giải phóng trở nên dư thừa và
được các ngành khác thu hút, sử dụng vào hoạt động sản xuất dịch vụ. Chúng ta có thể
thấy hiện tượng này ở Việt Nam hiện nay có nhiều nông dân bỏ ruộng và đi làm việc
phi nông nghiệp khác hoặc đi làm thuê với thu nhập cao hơn là làm nông nghiệp.

5


Ở giai đoạn tiếp theo nền kinh tế đã phát triển ở trình độ cao, năng suất lao động nông
nghiệp tăng nhanh và năng suất lao động xã hội đạt trình độ cao. Số lao động dôi ra do
nông nghiệp giải phóng đã được ngành khác thu hút hết. Vì thế trong giai đoạn này số
lượng lao động ở nông thôn giảm. Chúng ta đang trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, hy vọng sẽ nâng
cao được năng suất lao động ở nông thôn, từ đó sẽ từng bước rút bớt được lao động ở
nông thôn để tham gia vào các ngành sản xuất khác.
Nước ta là một nước có truyền thống nông nghiệp lâu đời với dân số sống chủ yếu
bằng nghề nông. Vì vậy, nguồn lao động nông thôn tham gia vào sản xuất nông nghiệp
là rất đông đảo. Cùng với sự đi lên của nền kinh tế và sự gia tăng về dân số thì nhu cầu
về lương thực – thực phẩm ngày càng gia tăng.

Việc sản xuất lương thực – thực phẩm chỉ có thể đạt được trong ngành nông nghiệp và
sức lao động để tạo ra lương thực – thực phẩm là do nguồn lao động nông thôn cung
cấp.
Nền kinh tế phát triển gắn với sự phát triển của quá trình đô thị hóa, thu nhập của
người dân tăng lên đòi hỏi khối lượng lương thực – thực phẩm ngày càng cao. Để có
thể đáp ứng đủ về số lượng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng thì nguồn lao động nông
thôn phải được nâng cao về trình độ dạy nghề và kinh nghiệp sản xuất.
Hiện nay chất lượng nguồn lao động nông thôn ngày càng được nâng cao như: số
lượng, trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề, học vấn của người lao động ngày càng
được nâng lên nên năng suất và sản lượng lương thực – thực phẩm ổn định cho nhu
cầu trong nước mà hàng năm chúng ta đã xuất khẩu nông sản, thu được ngoại tệ đáng
kể cho đất nước trong thời gian qua đã tạo điều kiện vật chất cho quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa “sau đây gọi là CNH, HĐH” đất nước. Để việc cung cấp
lương thực – thực phẩm ổn định và chất lượng không ngừng được nâng cao thì nguồn
lai động nông thôn đóng vai trò hết sức quan trọng.

6


1.1.2.2 Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản
Công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản với các yếu tố đầu vào là các sản phẩm
mà người lao động nông thôn làm ra. Trong thời kỳ CNH – HĐH thì phát triển công
nghiệp chế biến là rất quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông
nghiệp.
1.1.2.3 Lao động nông thôn là thị trường tiêu thụ sản phẩm của các ngành khác
LĐNT là thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn của các ngành khác và của chính bản
thân ngành nông nghiệp. Tại thời điểm năm 2015, lao động 15 tuổi trở lên đang làm
việc trong 6 tháng đầu năm ước tính 37,45 triệu người chiếm 68,94%. Với dân số gần
40 triệu người thì có thể nói nông thôn là một thị trường rộng lớn cần phải được khai

thác triệt để.[3]
1.2 Đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956
1.2.1 Quan điểm về đào tạo nghề
Đào tạo nghề “sau đây gọi là ĐTN” cho người lao động nông thôn là quá trình giáo
dục kỹ thuật sản xuất cho người lao động để họ nắm vững một nghề, một chuyên môn,
bao gồm cả người đã có nghề, có chuyên môn rồi hay học để làm nghề chuyên môn
khác. Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): "Những hoạt động nhằm cung cấp kiến
thức, kỹ năng và thái độ cần có cho sự thực hiện có năng suất và hiệu quả trong phạm
vi một nghề hoặc nhóm nghề. Nó bao gồm đào tạo ban đầu, đào tạo lại, đào tạo nâng
cao, cập nhật và đào tạo liên quan đến nghề nghiệp chuyên sâu". Như vậy, có thể hiểu,
đào tạo nghề là hoạt động trang bị năng lực (kiến thức, kỹ năng và thái độ) hành nghề
cho người lao động để người lao động có thể tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm.[4]
Theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Đề án “ Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” thì “ Đào
tạo nghề cho lao động nông thôn là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các
ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Nhà nước tăng cường đầu tư để
phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện
công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích,
7


huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông
thôn”.[5]
Học nghề là quyền lợi và nghĩa vụ của lao động nông thôn nhằm tạo việc làm, chuyển
nghề, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống;
Chuyển mạnh đào tạo nghề cho LĐNT từ đào tạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào
tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn và yêu cầu của thị
trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của cả nước, từng vùng, từng ngành, từng địa phương;

Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo hướng nâng cao chất
lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để lao động nông thôn tham gia học
nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu học nghề của mình;
Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, tạo sự chuyển biến sâu sắc
về mặt chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng; nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức xã đủ tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, công chức, đủ trình độ, bản lĩnh lãnh đạo,
quản lý và thành thạo chuyên môn, nghiệp vụ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội ở xã
phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
1.2.2 Nội dung về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.2.2.1 Tuyên truyền tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn. Phổ
biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về dạy nghề nông thôn; thực hiện
tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong
những năm qua. Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
được 8 năm và đang triển khai trong tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước. Việc
triển khai hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn vào các nội dung chủ yếu như:
- Quán triệt nội dung Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đến tận cơ
sở.
- Các cơ quan phát thanh, truyền hình, các phương tiện báo chí ở địa phương cần đẩy
mạnh tuyên truyền về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; biến các phương tiện
8


thông tin đại chúng trở thành những kênh thông tin quan trọng nâng cao nhận thực của
các cấp, các ngành và của toàn xã hội về dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Biên soạn các tài liệu tuyên truyền đến từng người dân chủ trương của Đảng và
Chính phủ, các kế hoạch, mục tiêu đào tạo nghề của địa phương đến từng cơ sở đào
tạo nghề và đến từng lao động nông thôn.
- Tuyên truyền các chính sách ưu đãi đối với lao động nông thôn tham gia đào tạo

nghề.
Trong thời gian qua các cơ quan truyền thông đã tích phổ biến chủ trương, chính sách
của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nông thôn và tổ chức tuyên truyền sâu
rộng về đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Ngoài những tin tức cập nhật về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về đào tạo nghề, về vai trò, vị trí của đào tạo nghề đối với phát triển kinh tế - xã
hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập để người lao động nông thôn biết và tích cực tham
gia học nghề, các báo, đài đều mở các chuyên trang, chuyên mục về đào tạo nghề cho
lao động nông thôn, coi đây là kênh tuyên truyền Đề án “Đào tạo nghề cho lao động
nông thôn đến năm 2020” tại các địa phương trong cả nước. Đặc biệt, các cơ quan, đơn
vị truyền thông đã thường xuyên cập nhật, đăng tải các văn bản chỉ đạo của trung ương,
của các địa phương, các tin, bài, phóng sự phản ánh tuyên truyền đào tạo nghề của các
doanh nghiệp, các trung tâm đào tạo nghề; thông tin tuyển dụng lao động việc làm của
các công ty, doanh nghiệp để người dân dễ dàng truy cập tiếp nhận thông tin; tuyên
truyền biểu dương kịp thời những tập thể cá nhân, gương điển hình tiên tiến trong công tác
đào tạo nghề cho lao động nông thôn để xây dựng và nhân rộng mô hình, điển hình tiên
tiến; phối hợp chặt chẽ với các ngành Lao động - Thương binh và Xã hội “sau đây gọi là
LĐTBXH”, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân tổ
chức thông tin, tuyên truyền, phản ánh công tác đào tạo nghề ở các địa phương, những
thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện, trên cơ sở đó giúp các ngành chức năng có
các biện pháp giải quyết hiệu quả các vấn đề liên quan đến đào tạo nghề cho lao động nông
thôn.

9


Công tác tuyên truyền đã được các đơn vị triển khai thực hiện tốt, góp phần tạo sự
chuyển biến tích cực trong nhận thức của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã
hội và người lao động về vai trò quan trọng của dạy nghề cho lao động nông thôn đối
với phát triển nguồn nhân lực nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức

sống, phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn và xây dựng nông thôn mới, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
1.2.2.2 Thí điểm tổ chức, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm các mô hình dạy nghề cho
lao động nông thôn
Trong những năm đầu triển khai thực hiện Đề án, các địa phương tập trung triển khai
các điều kiện tiền đề thực hiện Đề án như: Tổ chức các hội nghị quán triệt Đề án tới
các cán bộ chủ chốt các cấp (tỉnh, huyện, xã); tổ chức tập huấn đối với cán bộ cấp
huyện, xã nhằm tạo chuyển biến nhận thức của cán bộ về mục đích, ý nghĩa về đào tạo
nghề cho lao động nông thôn; hướng dẫn, thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
của Ban chỉ đạo Trung ương, Bộ LĐTBXH về công tác dạy nghề cho lao động nông
thôn. Về chỉ đạo thực hiện, tất cả các tỉnh, thành ủy đã ban hành Chỉ thị về tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng trong triển khai thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động
nông thôn vào Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh/thành phố nhiệm kỳ 2010-2015 để
lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện”.
Các tỉnh, thành phố đã căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
mình và kết hợp điều kiện thực tế phát triển kinh tế trên địa bàn đã lựa chọn các nghề
điểm trong các lĩnh vực để đảm bảo việc làm thông qua tự tạo việc làm, tăng thu nhập,
tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động của người lao động nông thôn, góp phần thay đổi
phương thức sản xuất truyền thống, thúc đẩy đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nhằm
phát triển kinh tế hộ, tăng thu nhập và giá trị sản phẩm hàng hóa ở khu vực nông thôn,
đồng thời góp phần giảm nghèo bền vững...Cụ thể sau 3 năm (2010-2013) Bộ Lao
động – Thương binh và Xã hội đã tổ chức nhân rộng mô hình thí điểm có hiệu quả tại
24 tỉnh, thành phố với 24 nghề tiểu thủ công nghiệp; 26 nghề đào tạo theo vị trí làm
việc tại các doanh nghiệp; 2 nghề đào tạo cho ngư dân tàu đánh cá xa bờ. Qua triển
khai đã hoàn thiện, nhân rộng mô hình có hiệu quả, đã xây dựng được các quy trình
dạy nghề cho lao động nông thôn để phổ biến cho các địa phương. Các quy trình gồm:

10



- Quy trình tổ chức lớp dạy nghề tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn tại các
làng nghề.
- Quy trình tổ chức lớp dạy nghề thuyền trưởng, máy trưởng cho ngư dân tàu đánh cá
xa bờ.
- Quy trình tổ chức lớp dạy nghề theo vị trí việc làm tại doanh nghiệp cho lai động
nông thôn.
- Quy trình tổ chức lớp dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
Với những nghề nói trên việc áp dụng vào quá trình phát triển kinh tế hộ phù hợp với
điều kiện tại địa phương, đảm bảo trên 80% lao động sau đào tạo sử dụng đúng nghề,
áp dụng có hiệu quả sau đào tạo, sản phẩm tiêu thụ nhanh và đem lại hiệu quả kinh tế
cao, góp phần giảm nghèo bền vững, nhiều hộ còn vươn lên thành hộ khá và giàu. [6]
Như vậy, cùng với các hoạt động triển khai thực hiện Đề án, việc triển khai thí điểm,
hoàn thiện, nhân rộng và rút kinh nghiệm các mô hình dạy nghề cho lao động nông
thôn là một hoạt động cần thiết và mang lại hiệu quả thiết thực.
1.2.2.3 Tiếp tục tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các đơn vị dạy
nghề công lập
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề cho các đơn vị là một trong những nhân tố quan
trọng tác động tích cực tới việc đảm bảo và nâng cao dạy và học tại các đơn vị dạy
nghề công lập. Chất lượng của cơ sở vật chất gắn chặt với chất lượng đào tạo, vì thế
việc đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất là đòi hỏi cần thiết nhằm giúp cho người học
đáp ứng được yêu cầu của thực tế trong tình hình mới. Nếu cơ sở dạy nghề có đầy đủ
cơ sở vật chất, phương tiện, máy móc, hệ thống giáo trình… phục vụ cho hoạt động
đào tạo nghề thì chất lượng lao động được đào tạo tại cơ sở đó sẽ được đảm bảo và
nâng cao.
Hệ thống cơ sở vật chất là những điều kiện rất cần thiết cho hoạt động dạy nghề. Dạy
nghề là dạy và rèn kỹ năng lao động, dạy nghề cần có hệ thống cơ sở vật chất đồng bộ,
nhất là các trang thiết bị phục vụ cho dạy nghề. Kinh phí cho việc đầu tư các thiết bị
thường rất lớn vì đó là các máy móc, thiết bị cho người học rèn tay nghề nên số lượng
11



lớn và sử dụng thường xuyên, Vì vậy, xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo
nghề có vai trò hết sức quan trọng. Tăng cường cơ sở vật chất có sự tham gia của các
cấp quản lý vĩ mô với các hoạt động quan trọng như: quy hoạch hệ thống đào tạo nghề
trên các phương diện cơ sở vật chất, cấp vốn cho các trường, các cơ sở đào tạo nghề và
giám sát quá trình sử dụng vốn. Vai trò này chủ yếu thuộc về Tổng cục dạy nghề với
tư cách là đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề, các bộ ngành,
các địa phương có liên quan trong chức năng chủ quản của một số cơ sở đào tạo nghề
cho lao động nông thôn thuộc ngành, địa phương.
Việc tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị tại các đơn vị dạy nghề công lập còn
thuộc về chính các cơ sở đào tạo trong việc sử dụng nguồn vốn xã hội trong xây dựng
hệ thống cơ sở vật chất của mình. Đặc biệt các đơn vị dạy nghề còn năng động trong
việc huy động nguồn vốn từ các đơn vị sử dụng lao động, từ các tổ chức phi chính phủ
theo phương châm “xã hội hóa” đào tạo nghề cho lao động nông thôn; trong việc quản
lý và sử dụng có hiệu quả các cơ sở vật chất của từng cơ sở đào tạo nghề được xây
dựng.
1.2.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề
Đội ngũ cán bộ đào tạo nghề bao gồm các cán bộ quản lý ở cơ sở đào tạo nghề và đội
ngũ giáo viên dạy nghề. Đối với đội ngũ giáo viên dạy nghề là những người trực tiếp
truyền đạt các kiến thức cơ bản về nghề, đồng thời cũng là những người hướng dẫn
nghề và rèn luyện tay nghề. Vì vậy đội ngũ giáo viên dạy nghề phải là những người
nắm vững lý thuyết, nhưng rất giỏi về thực hành. Để có được đội ngũ giáo viên dạy
nghề đáp ứng được yêu cầu, các cơ sở dạy nghề cần phải có chế độ tuyển dụng những
người đủ tiêu chuẩn về chuyên môn (có nền tảng lý thuyết vững và trình độ tay nghề
giỏi), có lòng yêu nghề. Không chỉ vậy, các cơ sở đào tạo nghề cần có chế độ thường
xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và có chính sách sử dụng đội ngũ giáo
viên theo hướng khuyến khích, tạo sự yên tâm với nghề, nhất là ở những nơi có sự
cạnh tranh cao giữa các trường nghề với các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp.

12



1.2.2.5 Xây dựng, hoàn chỉnh, đổi mới các chương trình, giáo trình dạy nghề cho lao
động nông thôn
Các chương trình, giáo trình đào tạo dạy nghề là cơ sở để các cơ sở đào tạo nghề thực
hiện các hoạt động dạy và đào tạo tay nghề. Các chương trình, giáo trình phải rất cụ
thể theo từng nghề và nhóm nghề. Các chương trình, giáo trình hướng đến 2 mục tiêu
là trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và rèn luyện kỹ năng nghề một cách
cụ thể. Để xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, các cơ sở đào tạo nghề phải
xác định được hệ thống ngành nghề, cơ sở sẽ tham gia đào tạo. Cơ sở xác định hệ
thống ngành nghề là phạm vi sản phẩm của các cơ sở đào tạo nghề sẽ cung ứng. Vì
vậy, căn cứ xác định hệ thống ngành nghề đào tạo nghề là nhu cầu của các địa phương,
các cơ sở đào tạo cung ứng lao động đào tạo. Xét trên khía cạnh này, mối quan hệ giữa
công nghiệp hóa, hiện đại hóa với hệ thống ngành nghề sẽ phát sinh là cơ sở để xác
định nhu cầu đào tạo. Việc xác định nhu cầu ngành nghề đào tạo là sự kết hợp giữa các
địa phương với các cơ sở đào tạo trên địa bàn các địa phương theo mức độ ảnh hưởng
của các cơ sở đào tạo. Vì vậy tổ chức xây dựng, hoàn chỉnh, đổi mới các chương trình,
giáo trình thuộc về chức năng của các trường dưới sự chỉ đạo, giám sát và phê duyệt
của các cơ quan quản lý nhà nước.
Để có chương trình, giáo trình dạy nghề có chất lượng, nhà nước có thể tổ chức xây
dựng chương trình, giáo trình chuẩn theo từng cấp dạy nghề để từng cơ sở dạy nghề bổ
sung, lựa chọn phù hợp với điều kiện từng cơ sở và yêu cầu sử dụng lao động của từng
vùng. Chương trình, giáo trình dạy nghề cho lao động nông thôn so với chương trình,
giáo trình dạy nghề nói chung cần cụ thể và dễ hiểu hơn. Thậm chí dạy nghề cho lao
động nông thôn vùng sâu, vùng xa, cho các đồng bào dân tộc ít người cần theo phương
thức cầm tay chỉ việc, hết sức cụ thể, không tách rời mà gắn lý thuyết với thực hành
theo từng kỹ năng nghề. Thời gian tổ chức các lớp dạy nghề thường ngắn, vào những
thời điểm thích hợp, thường là thời gian nông nhàn.
1.2.2.6 Hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề
Việc xác định nhu cầu đào tạo nghề là cơ sở quan trọng để hệ thống đào tạo nghề

chuẩn bị các điều kiện đào tạo nghề như xây dựng hệ thống cơ sở đào tạo, chuẩn bị các
điều kiện vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tương ứng. Ngược lại, nhu cầu
13


đào tạo cũng có thể được tính toán từ việc xem xét các điều kiện vật chất và con người
có thể huy động cho đào tạo nghề với nhu cầu từ sự phát triển kinh tế xã hội.
Tuy nhiên xem xét nhu cầu đào tạo nghề cần xem xét tới đối tượng của hoạt động dạy
nghề, những người học nghề với nhu cầu học nghề thực sự của họ và các điều kiện của
chính họ để có thể tham gia vào quá trình đào tạo nghề. Nông dân là những người có
điều kiện sống khó khăn nên kinh phí học nghề dưới dạng học phí thường sử dụng
ngân sách hoặc qua các chương trình hỗ trợ. Thậm chí có một số đối tượng như người
nghèo, các đối tượng chính sách khác còn phải hỗ trợ kinh phí cho người học mới có
thể tổ chức được. Vì vậy, xã hội hóa đào tạo nghề, giảm bớt gánh nặng về kinh phí
mới hy vọng nâng cao trình độ nghề cho lao động nông thôn, khu vực có số lượng
người cần đào tạo nghề rất lớn.
1.2.2.7 Hoạt động giám sát, đánh giá
Việc kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn đóng một vai trò
rất quan trọng. Khi chưa có Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn trên phạm vi toàn
quốc, vấn đề kiểm tra, giám sất hoạt động dạy nghề chủ yếu tập trung vào đăng ký
hoạt động dạy nghề, kiểm định chất lượng dạy nghề, đánh giá và cấp chứng chỉ kỹ
năng nghề quốc gia, thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy nghề.
Khi có Đề án dạy nghề dạy nghề cho lao động nông thôn với các mục tiêu, đặc biệt với
nguồn kinh phí riêng đầu tư cho cơ sở dạy nghề, ưu đãi cho giáo viên và cho người
học nghề thì công tác kiểm tra, giám sát hoạt động dạy nghề được dành riêng cho lao
động nông thôn. Việc kiểm tra, giám sát được tập trung vào các vấn đề như: xây dựng
tiêu chí kiểm tra, giám sát, đánh giá Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn của
từng vùng trong cả nước; Xây dựng phương pháp thu thập và xử lý thông tin, xây
dựng phần mềm quản lý Đề án ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ,
ngành, cơ quan Trung ương có liên quan; Hoàn thành hoạt động điều tra, khảo sát,

tổng hợp số liệu làm cơ sở xây dựng đề án dạy nghề cho lao động nông thôn ở các cấp;
Rà soát lại mạng lưới cơ sở đào tạo nghề; Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình
hình thực hiện Đào tạo nghề cho lao động nông thôn hàng năm…Những nội dung trên
được thực hiện tại tất cả các địa phương triển khai Đề án đào tạo nghề cho lao động
nông thôn.
14


1.3 Chỉ tiêu đánh giá công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Đề án 1956
1.3.1 Số lượng lao động đã được đào tạo
Với định hướng nhằm đáp ứng đòi hỏi sự phát triển kinh tế - xã hội; cùng với các hệ
thống giáo dục, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn hướng đến các mục tiêu
chủ yếu, quan trọng trong vấn đề đào tạo nhân lực cho khu vực kinh tế nông thôn,
trong đó có yếu tố quan trọng là đáp ứng được số lượng lao động đã qua đào tạo có
kiến thức, chuyên môn nhằm góp phần tăng sức cạnh tranh cho khu vực kinh tế nông
thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế. Từ đó nâng cao việc đảm bảo an sinh xã hội, giảm
nghèo, từng bước đưa kinh tế nước nhà lên một tầm cao mới.
Từ những nhận định trên, ta có thể thấy sự đúng đắn cũng như phạm vi khá rộng của
mục tiêu công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tuy nhiên, trong phạm vi hỗ
trợ của Chính phủ, do nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước còn có hạn, Đề án
1956 về đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 chỉ tập trung giải quyết
một số vấn đề chính như sau:
- Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 15.000 người lao động nông thôn, phấn đấu
đến hết giai đoạn đào tạo nghề cho 78.487 người, trong đó: Cao đẳng nghề 5.000
người; Trung cấp nghề 15.000 người; dạy nghề dưới 12 tháng 58.477 người.
- Đa dạng hoá ngành nghề, trường lớp đào tạo, đảm bảo đến năm 2016 tỷ lệ lao động
qua đào tạo đạt trên 45% trở lên, năm 2020 đạt tỷ lệ trên 55%; nâng tỷ lệ lao động qua
đào tạo nghề đến năm 2016 đạt 35% và đến năm 2020 đạt trên 45%.
- Đưa nhân lực trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng để phát triển kinh tế xã hội
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển nhân lực đủ về số lượng, đảm bảo về

chất lượng. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề có việc làm
khoảng 97,6% và tỷ lệ lao động có việc làm phù hợp với nghề đào tạo đạt trên 80%.
- Quy hoạch và nâng cao chất lượng hệ thống dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề
ở 100% huyện, thành phố.
Mặc dù qua mỗi năm, lao động qua đào tạo nghề tăng lên về số lượng, tuy nhiên chất
lượng thì chưa đáp ứng được cho thị trường lao động. Đào tạo nghề ngắn hạn mặc dù
được triển khai ở nhiều cơ sở đào tạo với số lượng đông nhưng nhìn mặt bằng chung
15


thì số lượng còn khá khiêm tốn. Nhiệm vụ chính của trung tâm dạy nghề là đào tạo
nghề ngắn hạn cho lao động nhưng do điều kiện của các trung tâm còn hạn chế nên số
lượng lao động được đào tạo tại các trung tâm còn khá thấp. Các lao động được đào
tạo nghề ngắn hạn ở đây chủ yếu được đào tạo tại các DN sản suất của địa phương.
1.3.2 Ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn
Lựa chọn ngành nghề đào tạo thật sự rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội hiện nay. Nếu lựa chọn ngành nghề đào tạo một cách ồ ạt không những làm tốn
kém tiền của của Nhà nước, của người học nghề mà còn làm cho cơ hội tìm kiếm việc
làm của họ hạn chế. Không những thế, ngành nghề đào tạo không phù hợp với nhu cầu
thị trường sẽ dẫn đến tình trạng người lao động được đào tạo ra nhưng lại không tìm
được việc làm.
Trong 7 năm 2010 - 2016 tại các huyện, thành phố của Tỉnh Lạng Sơn: các trung tâm
dạy nghề đã mở rất nhiều lớp với các các nghề đào tạo như kỹ thuật sửa chữa máy
nông nghiệp, sửa chữa điện dân dụng, kỹ thuật lắp ráp máy công nghiệp, kỹ thuật
trồng rau an toàn, kỹ thuật trồng na, kỹ thuật chăn nuôi gà, lợn…Tuy nhiên do điều
kiện khách quan của các trung tâm dạy nghề huyện nên hiện nay các ngành khác vẫn
đang trong quá trình xây dựng môđun học, mở rộng các hình thức đào tạo nghề và tiến
hành mua sắm thêm các trang thiết bị phục vụ cho học tập nên chưa mở rộng được
nhiều các ngành phục vụ nhu cầu học nghề của LĐNT.
Sản xuất nông nghiệp mang tính chất thời vụ, do đó những lúc nông nhàn những

lao động tham gia sản xuất nông nghiệp muốn tìm kiếm thêm việc làm nhằm làm
tăng thu nhập cho bản thân và gia đình. Từ tình hình trên các lớp truyền nghề ở các
làng nghề đã được hình thành và thu hút người lao động. Các lớp truyền nghề ngoài
việc đáp ứng nhu cầu LĐNT thì nó còn giúp cho các nghề truyền thống không bị
mai một, và đặc biệt giúp cho bộ phận lao động có việc làm tại chỗ để tăng thu
nhập, nâng cao mức sống cho họ. Tuy nhiên có một thực trạng đang diễn là các lớp
học nghề đang ngày càng ít đi. Nguyên nhân của vấn đề trên được xem xét đến từ 2
phía. Thứ nhất, đó là do công tác truyền nghề tại các địa phương còn nhiều bất cập,
chưa có nơi học với đầy đủ trang thiết bị phương tiện dạy và học, người dạy hay
các thợ có tay nghề giỏi nhưng phương pháp giảng dạy chưa tạo hứng thú, lôi cuốn
16


được người học. Thứ hai, do xã hội ngày càng phát triển dẫn đến xuất hiện các
ngành nghề mới với thu nhập cao hơn nên đã thu hút một lượng lớn lao động theo
các ngành nghề đó nên lao động không gắn bó với việc học nghề ngay kể cả các lao
động đã có tay nghề cũng bỏ nghề chuyển sang các nghề khác cho thu nhập cao
hơn.
Như vậy, với những ngành nghề được mở và với quy mô đào tạo và đầu tư khá lớn qua
mỗi năm LĐNT ngày càng có thêm nhiều cơ hội học tập và tìm việc làm sau đào tạo
nhằm cải thiện cuộc sống của mình với mức thu nhập cao và ổn định.
1.3.3 Chất lượng đào tạo nghề qua đánh giá của người lao động
LĐNT hiện nay có nhu cầu học nghề ở các cơ sở, trung tâm dạy nghề với mục đích là
sau khi học nghề xong họ sẽ có trong tay một nghề với trình độ tay nghề, chuyên môn
vững vàng để có thể tự lập nghiệp và tìm kiếm cơ hội việc làm ở thị trường lao động.
Do đó, chất lượng đào tạo nghề ở các cơ sở, trung tâm dạy nghề cũng được bộ phận
lao động quan tâm trước khi lựa chọn ngành nghề và cơ sở học nghề.
Một bộ phận không nhỏ người lao động không muốn đi học nghề vì họ cho rằng đào
tạo nghề vẫn chưa gắn với việc làm hoặc nếu có thì thu nhập của họ sau khi được đào
tạo vẫn chưa cao như họ mong muốn. Mục đích của người lao động là sau khi tham

gia vào lớp học nghề thì họ phải có việc làm với thu nhập cao và ổn định, đồng thời
được nâng cao được trình độ. Trong điều kiện thu nhập của bản thân hạn hẹp họ sẵn
sàng không đi học nghề để sử dụng số tiền đó vào mục đích khác có lợi hơn.
Một nguyên nhân chính khiến cho LĐNT không muốn đi học nghề đó là do chất lượng
đào tạo nghề. Rất nhiều lao động cho rằng chất lượng đào tạo nghề ở trung tâm dạy
nghề và các cơ sở dạy nghề của các địa phương hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu
học nghề của họ, trong đó hai yếu tố được đánh giá ảnh hưởng nhất đến chất lượng
đào tạo nghề cho LĐNT trong thời gian nay đó là cơ sở vật chất của nơi học và trang
thiết bị dạy học.
Nếu ngành nghề đào tạo đáp ứng được đòi hỏi của thị trường lao động thì người lao
động sẵn sàng bỏ kinh phí để học, để kiếm cho mình một ngành nghề có thu nhập.
Ngược lại, nếu ngành nghề không đáp ứng được nhu cầu thị trường lao động, không
gắn với việc làm, chất lượng đào tạo nghề không đảm bảo thì sẽ không thu hút được
17


×