Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.47 MB, 92 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ QUANG HUY

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẬP THẠCH,
TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ QUANG HUY

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC
SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẬP THẠCH,
TỈNH VĨNH PHÚC
Ngành: Khoa học môi trường
Mã ngành : 60.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Hải

Thái Nguyên - 2017



i
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Lê Quang Huy

năm 2017


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp và
gia đình.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thanh Hải
người đã tận tình hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu trong quá
trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Môi trường; Phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch; Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ
môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện

đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các đồng nghiệp, bạn bè và
người than đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Lê Quang Huy

năm 2017


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 3
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3

3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ........................................ 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ........................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm nước sạch ............................................................................ 4
1.1.2. Khái niệm nước hợp vệ sinh ................................................................. 5
1.1.3. Khái niệm nước sinh hoạt ..................................................................... 5
1.1.4. Khái niệm ô nhiễm nước....................................................................... 5
1.1.5. Vai trò của nước sạch đối với cuộc sống............................................... 6
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài........................................................................... 8
1.3. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 10
1.3.1. Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt trên thế giới ............................. 10
1.3.2. Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt ở Việt Nam .............................. 13
1.3.3. Các giải pháp khi nguồn nước bị ô nhiễm ........................................... 26


iv
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 32
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 32
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 32
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................... 32
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 32
2.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lập Thạch, tỉnh
Vĩnh Phúc .................................................................................................... 32
2.3.2. Đánh giá tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................................. 32
2.3.3. Đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn huyện
Lập Thạch .................................................................................................... 32
2.3.4. Điều tra người dân về chất lượng và nhu cầu sử dụng nước cho

sinh hoạt trên địa bàn huyện Lập Thạch ....................................................... 32
2.3.5. Đề xuất một số giải pháp quản lý và sử dụng nguồn nước sinh hoạt
tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................... 32
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 33
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp ..................... 33
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ................................................... 33
2.4.3. Vị trí và thời gian lấy mẫu .................................................................. 34
2.4.4. Phương pháp lấy mẫu ......................................................................... 36
2.4.5. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích mẫu .............................................. 37
2.4.6. Phương pháp tổng hợp và so sánh....................................................... 39
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................... 40
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc ........ 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................... 45
3.2. Đánh giá tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại huyện Lập Thạch...... 46


v
3.3. Đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Lập Thạch.... 51
3.3.1. Đánh giá chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Lập Thạch......... 51
3.3.2. Đánh giá chất lượng nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện Lập Thạch ...... 57
3.3.3. Đánh giá chất lượng nước máy tại huyện Lập Thạch .......................... 59
3.4. Điều tra người dân về chất lượng và nhu cầu sử dụng nước cho sinh
hoạt trên địa bàn huyện Lập Thạch ............................................................... 61
3.4.1. Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt địa bàn
huyện Lập Thạch .......................................................................................... 61
3.4.2. Điều tra nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân trên địa
bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.......................................................... 63
3.5. Đề xuất một số giải pháp quản lý và sử dụng nguồn nước sinh hoạt
tại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................... 64

3.5.1. Về quản lý chất lượng nước sinh hoạt ................................................. 64
3.5.2. Chính sách quản lý nhà nước về vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường.... 65
3.5.3. Giải pháp về khoa học công nghệ ....................................................... 65
3.5.4. Ý thức của cộng đồng về vấn đề nước sinh hoạt hiện nay ................... 66
3.5.5. Về phía đơn vị cung cấp nước ............................................................ 66
3.5.6. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ chất lượng
nguồn nước .................................................................................................. 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 68

1. Kết luận .................................................................................................... 68
2. Kiến nghị.................................................................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 71


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Kí hiệu

Chú giải

FAO

Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc

HĐND

Hội đồng nhân dân

HGĐ


Hộ gia đình

KLN

Kim loại nặng

KT-XH

Kinh tế - xã hội

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NĐ-CP

Nghị định Chính phủ

QCCP

Quy chuẩn cho phép

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam



Quyết định


QH

Quốc hội

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

TT

Thông tư

UBND

Uỷ ban nhân dân

UNICEF

Quỹ nhi đồng liên hợp quốc

VSMTNT

Vệ sinh môi trường nông thôn

WHO


Tổ chức Y tế thế giới


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đô thị ............................................ 14
Bảng 1.2: Một số bệnh xảy ra và lây lan do sử dụng nguồn nước không
hợp vệ sinh ở Việt Nam .................................................................... 21
Bảng 1.3. Các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe liên quan đến nước và vệ sinh ở
Việt Nam .......................................................................................... 24
Bảng 2.1: Vị trí và thời gian lấy mẫu nước mặt trên địa bàn huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ...................................................................... 34
Bảng 2.2: Vị trí và thời gian lấy mẫu nước ngầm trên địa bàn huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ...................................................................... 35
Bảng 2.3: Vị trí và thời gian lấy mẫu nước cấp sinh hoạt tại vòi chảy của
các hộ gia đình trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ......... 36
Bảng 2.4. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích chất lượng nước mặt ............... 37
Bảng 2.5. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích chất lượng nước ngầm ............ 38
Bảng 2.6. Chỉ tiêu và phương pháp phân tích chất lượng nước cấp sinh hoạt ...... 39
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân huyện
Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................... 47
Bảng 3.2. Tổng hợp các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa
bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc .............................................. 50
Bảng 3.3. Kết quả phân tích mẫu nước mặt trên địa bàn huyện Lập Thạch ......... 52
Bảng 3.4. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm trên địa bàn huyện Lập Thạch......... 57
Bảng 3.5: Kết quả phân tích mẫu nước máy trên địa bàn huyện Lập Thạch ... 60
Bảng 3.6: Kết quả điều tra đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh
hoạt địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc .................................... 62
Bảng 3.7: Kết quả điều tra nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân

trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ................................. 63


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Tỉ lệ các loại nước trên thế giới...................................................... 11
Hình 1.2. Tỷ lệ người dân đô thị được cung cấp nước sạch qua các năm ....... 16
Hình 1.3. Kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch
và vệ sinh môi trường nông thôn ...................................................... 17
Hình 3.1. Vị trí địa lý của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ........................ 40
Hình 3.2. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm 2016 .............................. 43
Hình 3.3. Lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2016 .......................... 43
Hình 3.4: Hiện trạng sử dụng nguồn nước sinh hoạt của người dân huyện
Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ............................................................... 48
Hình 3.5. Kết quả phân tích DO, SS, BOD5 và COD trong nước mặt ............ 53
Hình 3.6. Kết quả phân tích NH4+, NO2- và PO43- trong nước mặt.................. 54
Hình 3.7. Kết quả phân tích NO3- và Fe trong nước mặt ................................ 55
Hình 3.8. Kết quả phân tích Pb, Cd và As trong nước mặt............................. 55
Hình 3.9. Kết quả phân tích Cl- và Coliform trong nước mặt ......................... 56


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước sạch và vệ sinh môi trường là một trong những vấn đề được quan
tâm không chỉ ở phạm vi một quốc gia, một khu vực mà đang là vấn đề được
quan tâm trên phạm vi toàn cầu.
Việt Nam hiện có khoảng gần 70% dân số sinh sống ở khu vực nông
thôn, bình quân mỗi năm phát sinh trên 13 triệu tấn rác thải sinh hoạt, 1.300

triệu m3 nước thải và khoảng 7.500 tấn vỏ bao thuốc bảo vệ thực vật; có tới
trên 80% khối lượng rác thải, nước thải, rác thải sinh hoạt và hầu hết lượng vỏ
bao thuốc bảo vệ thực vật chưa được thu gom xử lý hợp vệ sinh và xả trực
tiếp ra môi trường. Do đó, môi trường nông thôn, nguồn nước sạch kể cả
nước mặt và nước ngầm đang chịu những áp lực ngay chính từ hoạt động sản
xuất và sinh hoạt, đồng thời còn chịu sự tác động từ các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, các làng nghề và các khu đô thị lân cận, đòi hỏi phải có
những giải pháp đồng bộ nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm. (Bộ
TN&MT, 2015) [5].
Do điều kiện kinh tế thấp, nhiều hộ gia đình ở nông thôn vẫn sử dụng
nước sông, ao hồ kênh rạch để phục vụ sinh hoạt hàng ngày. Việc sử dụng
nguồn nước không đảm bảo đã dẫn đến nhiều hệ lụy về sức khỏe con người.
Theo thống kê, khoảng 90% dân cư Việt Nam bị nhiễm các loại giun, sán
đường tiêu hóa. Các bệnh tiêu chảy, hội chứng lỵ, lỵ trực khuẩn là 3 trong số
10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất, trong đó tiêu chảy là bệnh đứng thứ 6 trong các
bệnh có tỷ lệ tử vong lớn nhất. Điều đáng nói, số người mắc các bệnh này tập
trung phần lớn ở khu vực nông thôn. (Cục Quản lý môi trường y tế, 2016), [15]
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cả nước đã có 86%
người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Trong đó,
vùng có số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh cao nhất tiếp tục là
Đông Nam Bộ với 94,5%, đồng bằng sông Hồng 91% và đồng bằng sông
Cửu Long 88%. Tỷ lệ số dân được tiếp cận nước hợp vệ sinh thấp nhất ở


2
vùng Bắc Trung Bộ (81%) mặc dù đây là vùng có số hộ ở nông thôn cao thứ
4/7 vùng trong toàn quốc. (Bộ NN&PTNT, 2015) [1].
Kết quả thực hiện của Chương trình mục tiêu quốc gia đã cho thấy, tỉ lệ
số dân được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng đáng kể qua các năm, tuy nhiên
tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch còn rất thấp, mới chỉ đạt 42%

theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế (QCVN 02/2009/BYT). Trong số 86% dân số sử
dụng nước hợp vệ sinh, cũng chỉ có khoảng 32% hộ dân được sử dụng nước
từ các công trình cấp nước tập trung, còn lại là từ các công trình nhỏ lẻ như:
giếng đào, giếng khoan, bể chứa nước mưa... Việc kiểm tra, đảm bảo chất
lượng nước cấp từ các nguồn nêu trên cũng đang cho cho thấy nhiều vấn đề
cần tiếp tục được quan tâm giải quyết. (Chính phủ, 2015) [12].
Huyện Lập Thạch là một điển hình với nhu cầu sử dụng nước sạch của
người dân ở một số xã chưa được đáp ứng đủ. Nhiều nơi nước sạch chưa tới thì
người dân phải sử dụng nước giếng cho dù chất lượng nguồn nước không đảm
bảo, nước giếng nhiễm bẩn nặng, mà nước máy thì yếu hay chưa tới thì người
dân phải mua nước máy với giá cao, và thời gian được cấp nước máy cũng rất
ngắn. Trước tình trạng thực tế về nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân
huyện Lập Thạch, điều cần thiết là cần có một tầm nhìn xa để có một hoạch định
vững chắc giải quyết nhu cầu cấp nước cho các xã trong địa bàn huyện.
Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài “Đánh giá chất lượng nguồn nước
sinh hoạt trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc” được thực hiện với
mục tiêu làm rõ hơn về thực trạng chất lượng và tình hình cung cấp nước sạch
tại một số xã, thị trấn trong huyện nhằm tìm ra giải pháp và nâng cao hiệu quả
cho vấn đề trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng, chất lượng nguồn nước sinh hoạt, việc sử dụng
nước sinh hoạt tại huyện Lập Thạch để từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng nước sinh hoạt đảm bảo các yêu cầu cho dân cư trên địa bàn
nghiên cứu.


3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng và nhu cầu sử dụng nguồn nước sinh hoạt của

người dân huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá chất lượng các nguồn nước mà người dân huyện Lập Thạch
đang sử dụng để sinh hoạt.
- Tìm hiểu các nguyên nhân tác động đến chất lượng nguồn nước sinh
hoạt trên địa bàn huyện Lập Thạch, từ đó đề xuất một số giải pháp để tăng
cường việc cung cấp nước sạch cho người dân.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp người học nâng cao và hoàn thiện kiến thức đã học, rút ra kinh
nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này.
- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác xây dựng kế hoạch quản lý
nguồn nước sinh hoạt một cách hiệu quả trong giai đoạn mới, nhằm hướng tới
mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội và môi trường huyện Lập Thạch.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá được nhu cầu sử dụng và xác định được chất lượng các
nguồn nước hiện tại mà người dân đang sử dụng.
- Xây dựng được một số giải pháp phục vụ công tác quản lý và cung
cấp nước sạch cho người dân huyện Lập Thạch.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
Nước là một nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú quanh ta.
Nước được sử dụng trong mọi mặt của đời sống con người. Hiện nay nhu cầu
chất lượng cuộc sống ngày càng cao, do đó chất lượng nước sử dụng cũng
phải tốt hơn. Chúng ta cần phải phân biệt được nước sạch và nước hợp vệ
sinh để sử dụng cho cho phù hợp, tránh những ảnh hưởng đến chất lượng
cuộc sống cũng như trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt.

1.1.1. Khái niệm nước sạch
Theo Điều 2, Luật Tài nguyên nước năm 2012, nước sạch là nước có
chất lượng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về nước sạch của Việt Nam. Cụ thể
nước sạch là nguồn nước: trong, không màu, không mùi, không vị, không
chứa các độc chất và vi khuẩn gây bệnh cho con người. Nước sạch theo quy
chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ
thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt - QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y
tế ban hành ngày 17/6/2009. (Quốc hội, 2012) [20]
Nước sạch là một nhu cầu cơ bản trong cuộc sống hằng ngày của mọi
người và đang đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ sức khỏe và cải thiện sinh
hoạt cho nhân dân. Nước sạch có chất lượng cao hơn nước hợp vệ sinh.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã tiến hành nghiên cứu cơ cấu bệnh tật
ở khu vực châu Á và đi đến nhận xét như sau: tại một số nước Châu Á có tới
60% bệnh nhiễm trùng và 40% dẫn tới tử vong là do dùng nước sinh hoạt
không hợp vệ sinh. Quỹ nhi đồng liên hợp quốc (UNICEF) lại cảnh báo rằng:
Hàng năm tại các nước đang phát triển có khoảng 14 triệu trẻ em dưới 5 tuổi
bị chết và 5 triệu trẻ em bị tàn tật do dùng nước bị ô nhiễm.


5
1.1.2. Khái niệm nước hợp vệ sinh
Là nước trong, không màu, không mùi, không vị, không chứa các
thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người, được đưa vào
sử dụng trực tiếp hoặc sau khi xử lí. Ngoài ra, nước sinh hoạt hợp vệ sinh còn
kết hợp quan sát từ các nước sau để đánh giá:
- Nước máy: Nước máy là nước chủ yếu từ các công trình từ bơm hoặc
bơm dẫn, có hệ thống ông cung cấp nước đến nhiều gia đình và thõa mãn
điều kiện nước trong, không màu, không mùi, không bị được đưa vào sử
dụng trực tiếp hoặc qua xử lí.
- Nước giếng, nước giếng khoan: Nước ở giếng phải cách xa hướng gió

nhà vệ sinh, chuồng trại, gia súc, thành giếng được xây cao bằng gạch hoặc
đá, giếng sâu ít nhất 3m, sân giếng được lát gạch sạch sẽ.
1.1.3. Khái niệm nước sinh hoạt
Theo Điều 2, Luật Tài nguyên nước năm 2012, nước sinh hoạt là nước
sạch hoặc nước có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con người.
Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt
hoặc có thể xử lý thành nước sinh hoạt. (Quốc hội, 2012) [20]
Nước sinh hoạt dùng để uống cần đạt tiêu chuẩn về màu sắc (không
quá 15 độ màu, không có màu lạ); độ đục (không quá 2 độ), mùi (không có
mùi hôi, mùi lạ), không có váng cặn, độ axit thích hợp (pH = 6,5-8,5), độ
cứng phù hợp (không quá 300mg CaC03/lít, Fe không quá 0,3 mg/lít), Mn
(không quá 0,3 mg/lít), Cu (không quá 1,0 mg/lít), Zn (không quá 3,0 mg/lít),
As (không quá 0,01 mg/lít), Hg (không quá 0,001 mg/lít), Pb (không quá 0,01
mg/lít), Cr (không quá 0,05 mg/lít), xianua (không quá 0,07 mg/lít), florua
(không quá 1,5 mg/lít), vi khuẩn nhóm E.coli (không có vi khuẩn)…
Nước mặt (nước sông, rạch, ao hồ, suối) có xử lý lắng trong và tiệt trùng.
1.1.4. Khái niệm ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và tính chất nước, có hại cho
hoạt động sống bình thường của sinh vật và con người, bởi sự có mặt của một
hay nhiều chất lạ vượt quá ngưỡng chịu đựng của sinh vật.


6
Hiến chương Châu Âu về nước đã định nghĩa về ô nhiễm nước như
sau: "Sự ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với
chất lượng nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại khi sử dụng cho công
nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng như
các loài hoang dại”. (Lê Văn Khoa, 2011) [19].
Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên và nhân tạo:
- Nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió, bão, lũ lụt. Ô nhiễm này

còn được gọi là ô nhiễm không xác định nguồn gốc.
- Nguồn gốc nhân tạo: Là sự thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng
lỏng. Chủ yếu do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt
động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phân bón trong nông nghiệp.
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô
nhiễm nước như ô nhiễm vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hoá chất, ô nhiễm
sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý. (Lê Văn Khoa, 2011) [19].
1.1.5. Vai trò của nước sạch đối với cuộc sống
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong
cuộc sống của con người. Trong quá trình hình thành sự sống trên trái đất thì
nước và môi trường nước đóng vai trò rất quan trọng. Nước tham gia vào quá
trình tái sinh thế giới hữu cơ. Nguồn gốc của sự hình thành và tích lũy chất
hữu cơ sơ sinh là hiện tượng quang hợp được thực hiện dưới tác dụng của
năng lượng mặt trời với sự góp phần của nước và không khí. Trong quá trình
trao đổi chất, nước có vai trò trung tâm. Những phản ứng lý, hóa học diễn ra
với sự tham gia bắt buộc của nước. Nước là dung môi của rất nhiều chất và
đóng vai trò dẫn đường cho các muối đi vào cơ thể. Nước chiếm khoảng 7075% trọng lượng cơ thể con người. Nếu thiếu nước sẽ gây rối loạn chuyển
hóa các chất dẫn đến khát nước, rối loạn nhiệt độ cơ thể, rối loạn tâm thần.
Mỗi người chúng ta cần có ít nhất là 1,5 lít nước uống mỗi ngày. Nước cần
thiết cho sự tăng trưởng và duy trì cơ thể bởi nó liên quan đến nhiều quá trình


7
sinh hoạt quan trọng. Muốn tiêu hóa, hấp thu sử dụng tốt lương thực, thực
phẩm... đều cần có nước. Nước chiếm khoảng 80% thành phần mô não được
cấu tạo bởi nước, việc thường xuyên thiếu nước làm giảm sút tinh thần, khả
năng tập trung kém và đôi khi mất trí nhớ. Ngoài ra, nước còn có nhiệm vụ
thanh lọc và ngăn ngừa những độc tố gây bệnh ung thư và các loại sỏi đường
tiết niệu, bàng quang, niệu quản... xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hóa
và hô hấp một cách hiệu quả. (Lê Văn Khoa, 2011) [19].

Nước sạch giúp cho con người duy trì cuộc sống hàng ngày bởi con
người sử dụng nước sạch để cung cấp cho các nhu cầu ăn uống, hoặc sử dụng
cho các hoạt động sinh hoạt như tắm rửa, giặt giũ, rửa rau, vo gạo... Để
thỏa mãn các nhu cầu vệ sinh cá nhân và sinh hoạt, mỗi người cần tới
khoảng 120 lít nước/ngày. Nước sạch không chỉ là trong, không màu,
không mùi, không vị mà còn phải an toàn đối với sức khỏe của người sử
dụng. Nếu sử dụng nước không sạch thì sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe,
vì nước là môi trường trung gian chuyển tải các chất hóa học và các loại vi
khuẩn, vi rút, ký sinh trùng gây bệnh mà mắt thường không nhìn thấy được.
(Lê Văn Khoa, 2011) [19].
Các hóa chất thường gặp trong nước như sắt, chì, măng gan, asen, thủy
ngân, nitrit, nitrat, amoni, hóa chất bảo vệ thực vật, các sản phẩm dầu, mỡ và
các hóa chất dùng trong công nghiệp… Nếu hàm lượng của các chất này
trong nước vượt quá tiêu chuẩn cho phép sẽ gây hại đối với sức khỏe như ngộ
độc kim loại nặng (asen, thủy ngân, chì, hóa chất bảo vệ thực vật). Nếu hàm
lượng hóa chất thấp hơn, có thể chưa ảnh hưởng ngay đến sức khỏe, nhưng
các hóa chất có khả năng tích tụ trong các mô của cơ thể, về lâu dài có thể gây
nên các bệnh nhiễm độc mãn tính hoặc ung thư. (Lê Văn Khoa, 2011) [].
Việc sử dụng nước bị nhiễm bẩn các yếu tố vi sinh vật cũng là nguyên
nhân gây nên các bệnh hoặc các vụ dịch đường tiêu hóa như tiêu chảy, tả, lỵ,
thương hàn. Nước cũng như thực phẩm rất dễ bị nhiễm các loại vi khuẩn E.


8
Coli, Salmonella gây bệnh tiêu chảy, phẩy khuẩn tả gây bệnh tả… Nhiều
người dùng chung một nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh có thể gây
bùng phát các vụ dịch trong cộng đồng và nếu phân hoặc chất thải của những
người này không được quản lý tốt, gây ô nhiễm môi trường thì dịch bệnh lại
càng có nguy cơ lan rộng hơn.
Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn đóng vai trò

điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng
khí trong đất, đó là nhân tố quan trọng cho sự phát triển của thực vật. (Lê
Văn Khoa, 2011) [19].
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 21/6/2012 tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khóa XIII;
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 tại kỳ họp thứ 7 Quốc
hội khóa XIII;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 Quy định việc thi
hành Luật Tài nguyên nước.
- Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 Quy định về phương
pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
- Nghị định của chính phủ số 54/2015/NĐ-CP ngày 08/6/2015 Quy
định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
- Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 Quy định lập, quản lý
hành lang bảo vệ nguồn nước.
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 Thoát nước và xử lý
nước thải.
- Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 về sản xuất, cung
cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 về việc thu thập, quản
lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.


9
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 Quy định cho phép
thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- Thông tư số 04/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.

- Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
- Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 Quy định đánh giá
khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.
- Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 Phê duyệt chiến lược
quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020.
- Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22 tháng 10 năm 2012 Phê
duyệt điều chỉnh bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Công văn số 2411/BYT-MT năm 2015 tăng cường kiểm tra giám sát
chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành.
- Quy chuẩn 01:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước ăn uống (đối với nước dùng để ăn uống, nước dùng cho các cơ sở chế
biến thực phẩm).
- Quy chuẩn 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng nước sinh hoạt (sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không
sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở
chế biến thực phẩm).
- Quy chuẩn 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước mặt.
- Quy chuẩn 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước dưới đất.


10
Các văn bản của tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành có liên quan tới tài
nguyên nước:
- Quyết định số 1438/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh về
phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình
khai thác nước.
- Quyết định số 1087/QĐ-UBND ngày 18/4/2014 của UBND tỉnh về

phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông
thôn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Quyết định số 3818/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh về
phê duyệt đồ án Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm
nhìn đến năm 2050.
- Quyết định số 762/QĐ-CT ngày 29/3/2013 về phê duyệt kết quả Bộ
chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Quyết định số 523/QĐ-UBND ngày 29/02/2012 của Chủ tịch UBND
tỉnh Vĩnh Phúc Phê duyệt kế hoạch điều tra, theo dõi - đánh giá nước sạch và
VSMT nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012.
- Quyết định số 1285/QĐ-CT ngày 14/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh
Phúc về việc phân bổ chi tiết các Chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2012.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt trên thế giới
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh
hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử
lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển. Theo
Liên Hiệp Quốc, nhu cầu toàn thế giới về nước sẽ vượt quá mức cung 40%
vào năm 2030. Cùng với vấn đề biến đổi khí hậu, khan hiếm nước ngọt sẽ là
một trong những thách thức lớn nhất với nhân loại trong những năm tới.


11
Thiếu nước sẽ ảnh hưởng tới quá trình sản xuất và bảo đảm an ninh
lương thực, đồng thời đe dọa nghiêm trọng tới cuộc sống, sinh hoạt của người
dân ở bất kỳ quốc gia hay vùng lãnh thổ nào. Sự phí phạm trong việc sử dụng
nguồn nước, cũng như những tranh chấp của các quốc gia là nguy cơ dẫn tới
các cuộc xung đột vũ trang và chiến tranh vì nguồn nước trong tương lai
không xa.

Nước bao phủ 71% diện tích trái đất, trong 1.386 triệu km3 tổng lượng
nước trên trái đất thì trên 97% là nước mặn, và trong tổng lượng nước ngọt
trên trái đất thì 68% là băng và sông băng; 30% là nước ngầm; nguồn nước
mặt như nước trong các sông hồ, chỉ chiếm khoảng 93.100 km3, bằng 1/150
của 1% của tổng lượng nước trên trái đất (Hình 1.1.). Tuy nhiên, nếu trừ phần
nước bị ô nhiễm ra thì chỉ có khoảng 0,003% là nước ngọt sạch mà con người
có thể sử dụng được. (Gleick, P. H., 1996) [33].
Số lượng ít ỏi nước ngọt sẵn sàng để sử dụng lại phân bố không đồng
đều. Khu vực châu Á và Nam Mỹ được coi là có nguồn tài nguyên nước dồi
dào nhất, trong khi châu Phi và Trung Đông lại là những khu vực thường
xuyên hạn hán. Hiện nay, lượng nước sinh hoạt trung bình dành cho người
dân ở châu Á chỉ đạt khoảng 15-30% so với trong thập niên 50 của thế kỷ XX
và dự báo đến năm 2025 lượng nước sinh hoạt trung bình sẽ giảm đến 70%.

Hình 1.1. Tỉ lệ các loại nước trên thế giới


12
Trong khi đó, một số vùng sa mạc ở châu Phi hay khu vực Trung Đông
cũng thiếu nước trầm trọng. Một nửa diện tích đất canh tác của Ai Cập có
nguy cơ bị chua mặn vì thiếu nước, bởi lẽ mực nước của sông Nile - “thần
nước” của nền văn minh Ai Cập ngày nay - đã tụt xuống gần 100cm so với
trước đây. Tại châu Âu, cũng có tới 20 triệu người dân không được tiếp cận
với các điều kiện vệ sinh an toàn vì tình trạng thiếu nước.
Tăng trưởng dân số là một nhân tố quan trọng dẫn đến tình trạng khan
hiếm nguồn nước. Theo ước tính của Liên Hiệp Quốc, dân số thế giới năm
2050 sẽ đạt 9 tỷ người. Như vậy, nhu cầu sử dụng nước sẽ tăng lên, trong khi
việc tiếp cận với nguồn nước sạch ngày càng khó hơn.
Tốc độ đô thị hóa quá nhanh, phát triển kinh tế quá cao và sự thay đổi
trong cách ăn uống của người dân bị đô thị hóa cũng là nguyên nhân hút cạn

dần nguồn nước. Ngoài ra, rác thải gây ô nhiễm, khí hậu biến đổi và ô nhiễm
môi trường từ nhiều nguồn khác cũng khiến nước sạch dần khan hiếm.
Có những dự báo cho rằng, vì hiện tượng nóng lên toàn cầu nên lưu
lượng nước ở nhiều con sông thuộc châu Á và châu Phi có thể giảm từ 1550%. Nhiệt độ Trái đất tăng làm băng tan chảy, nhưng không bổ sung cho
nguồn nước ngọt mà thường chảy ra biển thành nước mặn.
Bên cạnh sự khan hiếm, việc nước ngọt trên thế giới bị ô nhiễm cũng
khiến nguồn cung nước sạch giảm mạnh, gây ra nhiều hậu quả nặng nề. Nghiên
cứu của Viện nước quốc tế Stockholm (Thụy Điển) cho thấy, nước bẩn đã giết
chết nhiều người hơn so với động đất và chiến tranh. Ước tính mỗi ngày trên
thế giới có 5.000 trẻ em tử vong vì các bệnh liên quan đến điều kiện vệ sinh
không đảm bảo, không đủ nước cho sinh hoạt. Ngoài ra, một vấn đề đạo lý
cũng được nêu rõ: tình trạng bất bình đẳng giàu nghèo trước nguồn nước. Hiện


13
nay, một người sinh sống ở Bắc Mỹ bình quân sử dụng 400l nước mỗi ngày,
một người ở châu Âu dùng 200l/ngày. Ngược lại, tại các nước nghèo, lượng
nước bình quân sử dụng theo đầu người chỉ khoảng 10l mỗi ngày.
Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô
nhiễm nghiêm trọng. Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát
triển là do không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu
nước) và các bệnh liên quan đến nước. Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là
nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm. Tổ chức Nông
Lương LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống
tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị
thiếu nước.[22].
1.3.2. Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt ở Việt Nam
1.3.2.1. Hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt ở khu vực đô thị
Trong những năm qua, công tác cấp nước tại các đô thị đã có chuyển
biến tích cực, hệ thống cấp nước ngày càng được cải thiện, hầu hết các thành

phố, thị xã đã có hệ thống cấp nước. Tính đến tháng 6 năm 2015, cả nước có
gần 100 doanh nghiệp cấp nước, quản lý trên 500 hệ thống cấp nước lớn, nhỏ
tại các đô thị toàn quốc. Nhiều dự án đầu tư bằng nguồn vốn tài trợ của các
Chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế, vốn trong nước đã và đang được
thực hiện theo mục tiêu, định hướng phát triển cấp nước đô thị quốc gia đến
năm 2020 của Chính phủ.
Theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006 của Bộ Xây
dựng về cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế,
tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tính theo đầu người đối với các điểm dân cư đô
thị trung bình khoảng 125 lít/người.ngày (Bảng 1.1).


14
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đô thị
Đơn vị tính: lít/người.ngày
STT
I

II

III

Loại đô thị

Giai đoạn
2010

2020

Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, khu du lịch, nghỉ mát

+ Nội đô

165

200

+ Ngoại vi

120

150

+ Nội đô

120

150

+ Ngoại vi

80

100

Đô thị loại IV, đô thị loại V

60

100


Đô thị loại II, đô thị loại III

(Nguồn: Bộ TN&MT, 2016) [6]
Tính đến tháng 6 năm 2016, tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước
sạch là 82%. Mức sử dụng nước sinh hoạt bình quân đạt 105 lít/người.ngày.
Tại các thành phố lớn, lượng nước sử dụng khoảng 120 - 130 lít/người.ngày.
Tuy nhiên, tình hình cấp nước đô thị vẫn còn nhiều bất cập do tốc độ đô
thị hóa tăng nhanh, cộng với sự gia tăng dân số, nên việc đầu tư phát triển cấp
nước chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu, phạm vi bao phủ dịch vụ cấp nước còn
thấp, chất lượng dịch vụ cấp nước cũng chưa ổn định.
Thống kê sơ bộ cho thấy, lượng nước khai thác sử dụng cho các loại đô
thị từ vài trăm đến hàng triệu m3/năm, trong đó khoảng 40% nguồn nước cung
cấp cho các đô thị được khai thác từ nguồn nước dưới đất. Hai đô thị loại đặc
biệt là Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh có tổng lượng lượng nước dưới đất khai
thác lớn nhất khoảng 2,63 triệu m3/ngày chiếm gần 25% tổng lưu lượng khai
thác toàn quốc.


15
Hiện nay, do việc khai thác và sử dụng chưa hợp lý, tài nguyên nước
dưới đất ở khu vực đô thị có chiều hướng suy giảm về trữ lượng, mực nước
xuống thấp. Nguy cơ suy giảm mực nước dưới đất đã được cảnh báo tại một
số khu vực đô thị như Tp. Vĩnh Yên (Vĩnh Phúc), Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh,
Tp. Sóc Trăng (Sóc Trăng)...
Bên cạnh đó, mạng lưới đường ống cấp nước đô thị trải qua nhiều giai
đoạn đầu tư đã cũ, bị rò rỉ, gây tỷ lệ thất thoát nước cao, thậm chí có thể có sự
xâm nhập của chất thải. Theo báo cáo của Bộ Xây dựng1, tỷ lệ thất thoát, thất
thu nước trong năm 2015 đã giảm, còn khoảng 25,5% (có khoảng 43/76 công
ty kinh doanh nước sạch đã đạt chỉ tiêu dưới 25%). Công suất thiết kế của một
số nơi chưa phù hợp với thực tế, nhiều đô thị thiếu nước, nhưng cũng có đô

thị thừa nước, không khai thác hết công suất, cá biệt tại một số thị xã chỉ khai
thác khoảng 15 - 20% công suất thiết kế. Chất lượng nước của một số trạm
cấp nước quy mô nhỏ tại khu đô thị mới, khu chung cư hay tại giếng khoan
khai thác quy mô nhỏ lẻ còn hạn chế, chưa đạt yêu cầu quy định như: chỉ số
Clo dư thấp, ô nhiễm Asen, Amoni, chỉ tiêu vi sinh và một số chỉ tiêu khác.
Không chỉ vậy, nguồn nước cấp cho đô thị đã và đang bị suy thoái cả về chất
lượng và trữ lượng.
Nguồn nước mặt bị ô nhiễm do chất thải, nước thải sinh hoạt và sản
xuất; ngoài ra còn chịu tác động biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn đặc biệt
trong mùa khô, nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền hàng chục km, khu vực
chịu ảnh hưởng mạnh là vùng ĐBSCL và vùng DHMT.
Nguồn nước dưới đất khai thác quá mức cho phép dẫn đến ô nhiễm
nguồn nước một số nơi như Hà Nội, Tp. Phủ Lý (Hà Nam)... và sụt lún đất ở
Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Cà Mau (Cà Mau)... Tình trạng nguồn nước dưới đất,
nước mặt bị ô nhiễm dẫn tới chất lượng nước cấp cho nhiều nhà máy cung
cấp nước sinh hoạt chưa đạt tiêu chuẩn quy định. Công nghệ xử lý nước tại
một số nhà máy nước chưa đồng bộ và hoàn chỉnh, tình hình xả nước thải


×