Tải bản đầy đủ (.doc) (19 trang)

BAI THU HOACH DAN SU 09 TRANH CHẤP xử lý kỉ LUẬT LAO ĐỘNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (115.83 KB, 19 trang )

Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

HỒ SƠ TÌNH HUỐNG
Mã số: LS.DS 09/B3.TH4_DA/LĐ
TRANH CHẤP VỀ XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
THEO HÌNH THỨC SA THẢI
I. TĨM TẮT NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện Bà Thu yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau:
Ngày 17/7/2006, bà Thu và Công ty YD cùng nhau thỏa thuận ký kết Hợp
đồng lao động với nội dung: Thời hạn hợp đồng là: khơng xác định thời hạn, trình
độ chun mơn: Kế tốn, chức danh: Kế tốn trưởng.
Mức lương hiện tại được hưởng: 21.733.600 và các chế độ khác theo quy
định của pháp luật Việt Nam. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng bà Thu luôn
chấp hành đầy đủ nội quy, quy chế của Công ty và quy định của pháp luật. Tuy
nhiên, sau thời kỳ nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật Việt Nam, ngày
09/12/2015, bà Thu trở lại Công ty YD để tiếp tục làm việc theo Hợp đồng lao
động, thì bà Thu được thơng báo không cho bà Thu vào làm việc. Đồng thời, bà
Thu nhận được Thông báo số 05/2015/TB ngày 5/12/2015 với nội dung: đúng 9
giờ sáng ngày 15/12/2015 đến Công ty để làm rõ sai phạm kế toán. Nội dung cuộc
họp Ban lãnh đạo quy kết trách nhiệm, gây áp lực thúc ép, yêu cầu bà Thu phải
nhận những sai phạm cá nhân nhưng không cho biết rõ về những sai phạm cụ thể
là những vấn đề gì và những bằng chứng về các lỗi sai phạm, đồng thời đưa ra yêu
cầu bà Thu cung cấp hồ sơ cá nhân (hồ sơ xin việc) mà Công ty đã làm thất lạc, sau
đó Ban lãnh đạo tuyên bố sẽ tiến hành sa thải bà Thu.
Đến ngày 20/12/2015, bà Thu tiếp tục nhận được Thông báo số 07/2015/TB,
với nội dung: đúng 9 giờ ngày 25/12/2015, mời bà Thu đến Công ty để tham gia
cuộc họp Hội đồng kỷ luật lao động đối với bà Thu. Ban lãnh đạo Công ty tiếp tục
cho rằng bà Thu đã có một số sai phạm, nhưng lại khơng đưa ra nội dung của
những sai phạm là gì và cơ sở hay chứng cứ cụ thể, rõ ràng về sai phạm.


Ngày 14/5/2016, Ban quản lý khu kinh tế và Cơng Đồn khu kinh tế Hải
Phịng đã tiến hành buổi làm việc giữa bà Thu với lãnh đạo Công ty YD Việt Nam.
Tại cuộc họp bà Thu nhận được Biên bản xử lý kỷ luật lao động đề ngày 20/3/2016
với hình thức sa thải.
Ngày 06/7/2016, bà Thu nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án huyện AD, thành
phố Hải Phịng buộc Cơng ty YD bồi thường thiệt hại cho bà do hành vi sa
thải trái pháp luật. Cụ thể:
- Thanh tốn tồn bộ tiền lương kể từ ngày 09/12/2015 đến hết ngày
09/7/2016 (07 tháng) theo mức lương 21.733.600 đồng/01 tháng, tổng số là
152.135.200 đồng (Một trăm năm mươi hai triệu, một trăm ba mươi lăm nghìn hai
trăm đồng chẵn).
- Thanh tốn tiền trợ cấp thơi việc: từ ngày 17/7/2006 đến ngày 31/12/2008
Trang 1


Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

(2,5 năm) Tiền lương của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc là 21.733.600 đ/01
tháng, tiền trợ cấp thôi việc là 21.733.600 x ½x 2,5 = 27.167.000 đ (Hai mươi bảy
triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn đồng chẵn). Tổng số tiền là 179.302.200 đồng
(Một trăm bảy mươi chín triệu ba trăm linh hai nghìn hai trăm đồng).
- Buộc Công ty chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho bà Trần Thị Thu.
Ngày 11/5/2017 bà Trần Thị Thu bổ sung yêu cầu khởi kiện như sau:
1. Buộc Công ty YD hủy Biên bản xử lý kỷ luật lao động ngày 20/3/2016
với hình thức Sa thải đối với bà Thu;
2. Buộc Công ty YD khôi phục mọi quyền lợi của bà theo quy định tại Hợp
đồng lao động ký ngày 17/7/2006.
Cụ thể:

+ Thanh tốn tồn bộ tiền lương, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong
thời gian bà Thu khơng làm việc kể từ ngày 9/12/2015 đến khi chính thức nhận lại.
Tạm tính đến ngày 09/5/2017 (17 tháng) theo mức lương bà hưởng hàng
tháng là: 20.393.000 đồng/ 01 tháng, tổng số là 20.393.000 đồng/ 01 tháng x 17
tháng = 346.681.000 đồng.
+ Bồi thường cho bà 02 tháng tiền lương theo Hợp đồng lao động (Phụ lục
Hợp đồng lao động ký ngày 01/01/2015) theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Bộ luật
lao động là: 02 tháng x 20.393.000 đồng = 40.786.000 đồng.
Tổng số tiền Công ty YD phải trả cho bà là: 346.681.000 đồng + 40.786.000
đồng = 387.467.000 đồng (Ba trăm tám mươi bảy triệu, bốn trăm sáu mươi bảy
nghìn đồng.
3. Do bà khơng có nhu cầu quay trở lại Cơng ty YD làm việc nên ngồi
khoản tiền nêu trên thì bà u cầu Cơng ty bồi thường thêm các khoản như sau:
+ Thanh tốn trợ cấp thơi việc: Bắt đầu làm việc tại Công ty YD vào ngày
17/7/2016 cho đến thời điểm hiện tại. Căn cứ Điều 48 Bộ luật lao động thì tổng
thời gian bà được hưởng trợ cấp thôi việc từ ngày 17/7/2006 đến ngày 31/12/2008
được tính là 2,5 năm. Tiền lương của 06 tháng liền kề trước khi bà nghỉ việc là
20.393.000 đồng x 1/2/2 = 25.491.250 đồng.
+ Bồi thường cho bà 02 tháng tiền lương theo Hợp đồng lao động (Phụ lục
Hợp đồng lao động ký ngày 01/01/2015) theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Bộ luật
lao động là: 02 tháng x 20.393.000 đồng = 40.786.000 đồng.
Tổng số tiền Công ty YD phải trả cho bà là: 346.681.000 đồng + 25.491.250
đồng + 40.786.000 đồng = 453.744.250 đồng (Bốn trăm năm ba triệu, bảy trăm
bốn mươi bốn nghìn, hai trăm năm mươi đồng.
+ Buộc Công ty YD thực hiện ngay việc chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho bà
Thu kể từ ngày 09/12/2015 đến khi có phán quyết của Tịa án.
Tài liệu, chứng cứ nộp kèm theo đơn khởi kiện:
Trang 2



Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

1. Bản sao CMND, Sổ hộ khẩu;
2. Giấy xác nhận CMND của Cơng an thành phố Hải Phịng;
3. Giấy ủy quyền cho Công ty Luật K ngày 22/12/2015;
4. Hợp đồng lao động ký ngày 17/10/2008;
5. Thông báo ngày 05/12/2015; ngày 20/12/2015 của Công ty YD;
6. Công văn đề nghị giải quyết quyền lợi của Công ty Luật K ngày
09/01/2016; ngày 28/01/2016; ngày 03/3/2016; ngày 29/5/2016;
7. Biên bản cuộc họp kỷ luật ngày 25/12/2016; ngày 20/3/2016;
8. Quyết định số 008/14QĐ ngày 30/12/2015 của Công ty YD;
9. Công văn đề nghị phối hợp hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của Ban
quản lý khu kinh tế Hải Phòng ngày 01/4/2016;
10. Biên bản làm việc tại Cơng đồn khu Kinh tế Hải phòng ngày
14/5/2016;
11. Đơn đề nghị hòa giải tranh chấp lao động cá nhân số 12/2016/CV-K
ngày 12/3/2016; số 20/2016 ngày 27/3/2016 của Công ty Luật K;
12. Công văn số 39/LĐTBXH ngày 25/3/2016 của Phòng Lao động,
Thương binh – Xã hội huyện AD, thành phố Hải Phòng.
II. VỀ TỐ TỤNG
1. Tư cách đương sự
Nguyên đơn bà: TRẦN THỊ THU

Sinh năm: 1985

Địa chỉ: Số … phố Đ, phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hồng Bàng, thành phố
Hải Phòng.
Chỗ ở hiện tại: Số 6xx, phố Đ, phường Hồng Văn Thụ, Quận Hồng Bàng,

TP Hải Phịng
Bị đơn: CƠNG TY TNHH YD VIỆT NAM (Cơng ty YD)
Đại diện theo pháp luật: Ông Shuhei – Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: Lô 12xx khu công nghiệp NM – Hải Phòng, TP Hải Phòng.
2. Quan hệ pháp luật tranh chấp
Quan hệ tranh chấp trong vụ án này là: Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động
theo hình thức sa thải giữa bà Trần Thị Thu và Công ty TNHH YD Việt Nam.
3. Thời hiệu khởi kiện của nguyên đơn
Căn cứ theo khoản 2 Điều 202 Bộ luật lao động năm 2012. Thời hiệu yêu
cầu Toà án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm, kể từ ngày phát hiện
ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi
phạm. Việc bà Thu khởi kiện phù hợp về thời hiệu.
4. Thẩm quyền của Tòa án
Trang 3


Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

- Tranh chấp về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc tranh chấp
về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là thẩm quyền của Tòa
án nhân dân theo quy định điểm a khoản 1 điều 32 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015.
- Theo quy định điểm c khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì
Tịa án nhân dân cấp huyện có thầm quyền giải quyết (Tranh chấp về lao động quy
định tại Điều 32 của Bộ luật này).
- Căn cứ theo quy định điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015. Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ. Thẩm quyền giải quyết vụ
án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau: a) Tòa án nơi bị đơn cư

trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về
dân sự, hơn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các
điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;
Bị đơn: CÔNG TY TNHH YD VIỆT NAM (Công ty YD). Đại diện theo
pháp luật: Ông Shuhei – Chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ trụ sở chính: Lơ 12xx khu
cơng nghiệp NM – Hải Phòng, TP Hải Phòng. Nên Tòa án huyện AD, thành phố
Hải Phịng, thành phố Hải Phịngcó thầm quyền giải quyết).
III. NỘI DUNG TRÌNH BÀY U CẦU CỦA NGUN ĐƠN
Kính thưa: Hội đồng xét xử;
Kính thưa vị đại diện viện kiểm sát;
Cùng vị luật sư đồng nghiệp bảo vệ cho bị đơn.
Tơi là Luật sư Hồ Tấn Phát - Văn phịng Luật sư BT, thuộc Đoàn Luật sư
tỉnh Bến Tre, là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn, xin trình
bày về yêu cầu khởi kiện theo nội dung đơn khởi kiện ngày 06/7/2016, đơn bổ
sung yêu cầu khởi kiện ngày 11/5/2017 và những chứng cứ chứng minh cho yêu
cầu cầu khởi kiện của nguyên đơn như sau:
Ngày 17/7/2006, bà Thu và Công ty YD cùng nhau thỏa thuận ký kết Hợp
đồng lao động với nội dung: Thời hạn hợp đồng là: không xác định thời hạn, trình
độ chun mơn: Kế tốn, chức danh: Kế tốn trưởng. Mức lương hiện tại được
hưởng: 21.733.600 và các chế độ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng bà Thu ln chấp hành đầy đủ nội quy, quy
chế của Công ty và quy định của pháp luật. Sau thời kỳ nghỉ thai sản theo quy định
của pháp luật Việt Nam, ngày 09/12/2015, bà Thu trở lại Công ty YD để tiếp tục
làm việc theo Hợp đồng lao động. Tuy nhiên, bà Thu được thông báo không cho bà
Thu vào làm việc và qua nhiều lần làm việc với Công ty Ban lãnh đạo Công ty
tuyên bố sẽ tiến hành sa thải bà Thu. Ngày 14/5/2016, Ban quản lý khu kinh tế và
Cơng Đồn khu kinh tế Hải Phòng đã tiến hành buổi làm việc giữa bà Thu với lãnh
đạo Công ty YD Việt Nam. Tại cuộc họp bà Thu nhận được Biên bản xử lý kỷ luật
lao động đề ngày 20/3/2016 với hình thức sa thải.

Trang 4


Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

Ngày 06/7/2016, bà Thu đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tịa án huyện AD,
thành phố Hải Phịng buộc Cơng ty YD bồi thường thiệt hại cho tôi do hành vi
sa thải trái pháp luật. Tuy nhiên, đến ngày 11/5/2017 bà Trần Thị Thu có đơn
bổ sung khởi kiện yêu cầu như sau:
1. Buộc Công ty YD hủy biên bản xử lý kỷ luật lao động ngày 20/3/2016 với
hình thức Sa thải đối với bà Thu;
2. Buộc Công ty YD khôi phục mọi quyền lợi của bà theo quy định tại Hợp
đồng lao động ký ngày 17/7/2006, cụ thể:
+ Thanh tốn tồn bộ tiền lương, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong
thời gian bà Thu không làm việc kể từ ngày 9/12/2015 đến khi chính thức nhận lại.
Tạm tính đến ngày 09/5/2017 (17 tháng) theo mức lương bà hưởng hàng
tháng là: 20.393.000 đồng/ 01 tháng, tổng số là 20.393.000 đồng/ 01 tháng x 17
tháng = 346.681.000 đồng.
+ Bồi thường cho bà 02 tháng tiền lương theo Hợp đồng lao động (Phụ lục
Hợp đồng lao động ký ngày 01/01/2015) theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Bộ luật
lao động là: 02 tháng x 20.393.000 đồng = 40.786.000 đồng.
Tổng số tiền Công ty YD phải trả cho bà là: 346.681.000 đồng + 40.786.000
đồng = 387.467.000 đồng (Ba trăm tám mươi bảy triệu, bốn trăm sáu mươi bảy
nghìn đồng.
3. Do bà khơng có nhu cầu quay trở lại Cơng ty YD làm việc nên ngồi
khoản tiền nêu trên thì bà yêu cầu Công ty bồi thường thêm các khoản như sau:
+ Thanh tốn trợ cấp thơi việc: Bắt đầu làm việc tại Công ty YD vào ngày
17/7/2016 cho đến thời điểm hiện tại. Căn cứ Điều 48 Bộ luật lao động thì tổng

thời gian bà được hưởng trợ cấp thơi việc từ ngày 17/7/2006 đến ngày 31/12/2008
được tính là 2,5 năm. Tiền lương của 06 tháng liền kề trước khi bà nghỉ việc là
20.393.000 đồng x 1/2/2 = 25.491.250 đồng.
+ Bồi thường cho bà 02 tháng tiền lương theo Hợp đồng lao động (Phụ lục
Hợp đồng lao động ký ngày 01/01/2015) theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Bộ luật
lao động là: 02 tháng x 20.393.000 đồng = 40.786.000 đồng.
Tổng số tiền Công ty YD Việt Nam phải trả cho bà là: 346.681.000 đồng +
25.491.250 đồng + 40.786.000 đồng = 453.744.250 đồng (Bốn trăm năm ba triệu,
bảy trăm bốn mươi bốn nghìn, hai trăm năm mươi đồng.
+ Buộc Công ty YD thực hiện ngay việc chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho bà
Thu kể từ ngày 09/12/2015 đến khi có phán quyết của Tịa án.
Tài liệu, chứng cứ kèm theo chứng minh cho yêu cầu khởi kiện gồm có:
(Đã giao nộp đầy đủ cho Tịa án những tài liệu):
- Bản sao Hợp đồng lao động số YC-S008/PLHĐ-2008 ngày 17/10/2008;
- Bản sao Thông báo số 05-2015/TB ngày 05/12/2015 về việc yêu cầu tạm
dừng làm việc;
Trang 5


Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

- Bản sao Quyết định số S008-14/QĐ ngày 30/12/2015 về việc bố trí cơng
việc;
- Bản sao Cơng văn số 01/2016/CV-K ngày 09/01/2016 về việc đề nghị giải
quyết quyền lợi cho bà Trần Thị Thu;
- Bản sao Công văn số 04/2016/CV-K ngày 09/01/2016 về việc đề nghị giải
quyết quyền lợi cho bà Trần Thị Thu;
- Bản sao Công văn số 10/2016/CV-K ngày 03/3/2016 về việc đề nghị giải

quyết quyền lợi cho bà Trần Thị Thu;
- Bản sao Công văn số 33/2016/CV-K ngày 29/5/2016 về việc đề nghị giải
quyết quyền lợi cho bà Trần Thị Thu;
- Bản sao Biên bản họp Hội đồng kỷ luật ngày 25/12/2015;
- Bản sao Biên bản xử lý vi phạm kỷ luật lao động số 02-BB/VPKL ngày
20/3/2016;
- Bản sao Công văn số 619/BQL-LĐ ngày 01/4/2016 về việc phối hợp hòa
giải;
- Bản sao Biên bản xử lý vi phạm kỷ luật lao động (sa thải) ngày 14/8/2016;
- Bản sao Quyết định xử lý kỷ luật lao động (sa thải) số 02-QĐ/HĐKL ngày
15/8/2016;
- Bản sao Bảng lương tháng 3/2015, 4/2015, 10/2015.
Trên đây là nội dung yêu cầu khởi kiện (theo đơn khởi kiện ngày 06/7/2016)
và những chứng cứ chứng minh cho yêu cầu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
II. KẾ HOẠCH HỎI TẠI PHÊN TÒA SƠ THẨM
1. Hỏi Bị đơn Đại diện Công ty YD
- Công ty đã nhận được Thông báo về việc bà Thu khởi kiện không?
- Theo Đai diện Cơng ty thì có ý kiến gì về nội dung này? (Nếu trình bày là
biết rõ các u cầu khởi kiện của ngun đơn).
- Cơng ty có ký Hợp đồng lao động với bà Thu không? Thời điểm ký Hợp
đồng khi nào?
- Cơng ty có thơng báo tuyển dụng hay cách thức nào bà Thu đến xin làm
việc tại Công ty?
- Hợp đồng lao động xác định như thế nào? công việc của bà Thu là sẽ làm
những cơng việc gì?
- Như vậy theo Hợp đồng lao động bà Thu được Công ty trả lương hàng
tháng bao nhiêu tiền? Hình thức? thời gian trả lương thế nào?
- Trong thời gian làm việc tai Công ty bà Thu có sai phạm gì khơng?
- Q trình làm việc bà Thu có hồn thành tốt nhiệm vụ của mình trong thời
Trang 6



Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

gian làm việc tại Cơng ty khơng? Mức độ hồn thành như thế nào?
- Công ty đã tổ chức bao nhiêu lần họp để bàn giải quyết vấn đề liên quan
đến bà Thu? Như vậy nững lần Công ty họp để giải quyết cơng việc có liên quan
đến Bà Thu Cơng ty có mời bà Thu đến tham dự khơng?
- Tại sao Cơng khơng bố trí bà Thu làm cơng việc cũ theo như Hợp đồng lao
động đã ký mà bố trí bà Thu quản lý kho rác?
- Trước khi bố trí làm việc khác với bà Thu Cơng ty làm việc trao đổi với bà
như thế nào? ý kiến của bà Thu như thế nào về việc này?
- Công việc quản lý kho rác là làm những việc gì? có phù hợp với phụ hợp
đồng khơng? có phù hợp với trình độ chun mơn của bà Thu khơng? phù hợp với
sức khỏe của phụ nữ mới sinh con không?
- Lý do nào mà từ Kế toán trưởng lại bố trí sang phụ trách quản lý kho rác
Cơng ty có ban hành Quyết định sa thải Bà Thu không? Bà Thu đã sinh sinh con
vậy thời điểm bố trí nhận công việc khác con bà đã đủ 12 tháng tuổi chưa?
- Tại sao khi bà Thu đi làm lại thì Công ty lại ban hành quyết định sa thải?
- Việc chuyển bà Thu sang làm cơng việc khác thì cơng ty có hỏi ý kiến bà
- Khi được bố trí việc khác bà Thu có phản ứng gì? Khi chuyển bà Thu làm
cơng việc khác thì Cơng ty có ký lại hợp đồng làm việc với bà Thu không?
2. Hỏi Nguyên đơn Bà Trần Thị Thu
- Nguyên đơn bắt đầu làm việc tại Công ty từ ngày tháng năm nào?
- Công việc của nguyên đơn theo Hợp đồng lao động là gì?
- Trong q trình làm việc ngun đơn có hồn thành tốt cơng việc được
giao khơng? Khi xảy ra sự việc, nguyên đơn có vi phạm kỷ luật lần nào không?
- Nguyên đơn nghỉ thai sản vào thời gian nào?

- Các phiên họp của Công ty liên quan đến việc giải quyết việc làm cho
Nguyên đơn, Nguyên đơn có được mời tham dự không?
- Sau khi nghỉ thai sản ngun đơn được cơng ty phân cơng cơng việc gì?
Cụ thể là làm việc gì? Có phù hợp với điều kiện sức khỏe của phụ nữ đang
nuôi con nhỏ không?
- Ngun đơn có biết lý do bị Cơng ty TNHH YD Việt Nam sa thải không?
- Nguyên đơn nhận quyết định sa thải của Công ty vào thời gian nào, có
đồng ý với Quyết định sa thải khơng?

IV. NỘI DUNG CHUẨN BỊ BẢN LUẬN CỨ BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI
ÍCH HỢP PHÁP CHO NGUYÊN ĐƠN
Trang 7


Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

1. Định hướng bảo vệ
Yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty TNHH YD phải bồi thường cho bà
Trần Thị Thu tổng số tiền là: 346.681.000 đồng + 25.491.250 đồng + 40.786.000
đồng = 453.744.250 đồng (Bốn trăm năm ba triệu, bảy trăm bốn mươi bốn nghìn,
hai trăm năm mươi đồng. Nghĩa vụ Công ty YD phải chốt sổ Bảo hiểm xã hội cho
bà Thu kể từ ngày 09/12/2015 đến khi có phán quyết của Tịa án.
2. Nội dung bản luận cứ
Kính thưa: Hội đồng xét xử;
Kính thưa vị đại diện viện kiểm sát;
Cùng vị luật sư đồng nghiệp bảo vệ cho bị đơn.
Tôi là Luật A………., theo yêu cầu của bà Trần Thị Thu, được sự phân công
của Trưởng Văn phòng Luật sư BT và được sự chấp thuận của Q tịa Tơi tham

gia phiên Tịa hơm nay để bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho nguyên đơn Trần Thị
Thu.
Với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn tôi
xin phát biểu quan điểm của mình về vụ án để Hội đồng xét xử xem xét, quyết định
trong quá trình nghị án nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho nguyên đơn theo
đúng quy định pháp luật.
Nội dung phát biểu của tôi bao gồm những vấn đề sau đây:
Sau khi nghiên cứu toàn bộ hồ sơ, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nghe lời
trình bày của nguyên đơn, bị đơn tại phiên tịa.
Về nội dung vụ án: Bà Thu và Cơng ty YD cùng nhau thỏa thuận ký kết
Hợp đồng lao động với nội dung: Thời hạn hợp đồng là: không xác định thời hạn,
trình độ chun mơn: Kế tốn, chức danh: Kế toán trưởng. Mức lương hiện tại
được hưởng: 21.733.600 và các chế độ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng bà Thu luôn chấp hành đầy đủ nội quy, quy
chế của Công ty và quy định của pháp luật. Sau thời kỳ nghỉ thai sản theo quy định
của pháp luật Việt Nam, ngày 09/12/2015, bà Thu trở lại Công ty YD để tiếp tục
làm việc theo Hợp đồng lao động.
Tuy nhiên, khi đến cổng Cơng ty thì bà Thu được bảo vệ thông báo Ban lãnh
đạo Công ty chỉ thị không cho bà Thu vào làm việc và bà Thu bất ngờ nhận được
Thông báo số 05/2015/TB ngày 5/12/2015 với nội dung: đúng 9 giờ sáng ngày
15/12/2015 đến Công ty để làm rõ sai phạm kế toán.
Đến ngày 20/12/2015, bà Thu tiếp tục nhận được Thông báo số 07/2015/TB
(do ông TGĐ SHUHEI ký, đóng dấu Cơng ty), với nội dung: đúng 9 giờ ngày
25/12/2015, mời bà Thu đến Công ty để tham gia cuộc họp Hội đồng kỷ luật lao
động đối với bà Thu. Ban lãnh đạo Công ty cho rằng bà Thu đã có một số sai
phạm, nhưng lại khơng đưa ra nội dung của những sai phạm là gì và cơ sở hay
Trang 8


Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09


Môn Dân sự

chứng cứ cụ thể, rõ ràng về sai phạm. Qua các buổi làm việc giữa bà Thu với lãnh
đạo Công ty YD Việt Nam. Tại cuộc họp bà Thu nhận được Biên bản xử lý kỷ luật
lao động đề ngày 20/3/2016 với hình thức sa thải.
Ngày 06/7/2016, bà Thu nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án huyện AD, thành
phố Hải Phịng buộc Cơng ty YD bồi thường thiệt hại và ngày 11/5/2017 bà Trần
Thị Thu bổ sung yêu cầu khởi kiện như sau:
1. Buộc Công ty YD hủy Biên bản xử lý kỷ luật lao động ngày 20/3/2016
với hình thức Sa thải đối với bà Thu;
2. Buộc Công ty YD khôi phục mọi quyền lợi của bà theo quy định tại Hợp
đồng lao động ký ngày 17/7/2006, cụ thể: Thanh tốn tồn bộ tiền lương, tiền bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian bà Thu không làm việc kể từ ngày
9/12/2015 đến khi chính thức nhận lại. Tạm tính đến ngày 09/5/2017 (17 tháng)
theo mức lương bà hưởng hàng tháng là: 20.393.000 đồng/ 01 tháng, tổng số là
20.393.000 đồng/ 01 tháng x 17 tháng = 346.681.000 đồng. Bồi thường cho bà 02
tháng tiền lương theo Hợp đồng lao động (Phụ lục Hợp đồng lao động ký ngày
01/01/2015) theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Bộ luật lao động là: 02 tháng x
20.393.000 đồng = 40.786.000 đồng.
Tổng số tiền là: 346.681.000 đồng + 40.786.000 đồng = 387.467.000 đồng
(Ba trăm tám mươi bảy triệu, bốn trăm sáu mươi bảy nghìn đồng.
3. Do bà khơng có nhu cầu quay trở lại Cơng ty YD làm việc nên ngồi
khoản tiền nêu trên thì bà u cầu Cơng ty bồi thường thêm các khoản như sau:
Thanh tốn trợ cấp thơi việc: Bắt đầu làm việc tại Công ty YD vào ngày 17/7/2016
cho đến thời điểm hiện tại. Căn cứ Điều 48 Bộ luật lao động thì tổng thời gian bà
được hưởng trợ cấp thôi việc từ ngày 17/7/2006 đến ngày 31/12/2008 được tính là
2,5 năm. Tiền lương của 06 tháng liền kề trước khi bà nghỉ việc là 20.393.000
đồng x 1/2/2 = 25.491.250 đồng. Bồi thường cho bà 02 tháng tiền lương theo Hợp
đồng lao động (Phụ lục Hợp đồng ký ngày 01/01/2015) theo quy định tại khoản 3

Điều 42 Bộ luật lao động là: 02 tháng x 20.393.000 đồng = 40.786.000 đồng.
Tổng số tiền Công ty YD phải trả cho bà là: 346.681.000 đồng + 25.491.250
đồng + 40.786.000 đồng = 453.744.250 đồng (Bốn trăm năm ba triệu, bảy trăm
bốn mươi bốn nghìn, hai trăm năm mươi đồng).
Như vậy qua nội dung khởi kiện, khẳng định rằng Quyết định sa thải bà
Trần Thị Thu của Công ty TNHH YD là trái với quy định của pháp luật vì:
- Thứ nhất, trong q trình làm việc tại Cơng ty YD, bà Thu hồn thành tốt
cơng việc được giao và khơng vi phạm kỷ luật của Công ty. Việc Công ty YD
quyết định sa thải bà Thu là khơng có căn cứ, trái với nguyên tắc xử lý kỷ luật lao
động được quy định tại Khoản 1 Điều 123 BLLĐ năm 2012.
“Điều 123. Nguyên tắc, trình tự xử lý kỷ luật lao động
1. Việc xử lý kỷ luật lao động được quy định như sau:
a) Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao
động;
Trang 9


Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

b) Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;
c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc
người khác bào chữa; trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia của
cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật;
d) Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản.
4. Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời
gian sau đây:
d) Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới
12 tháng tuổi.

…”
+ Như vậy, theo điểm a khoản 1 điều 123 này thì Cơng ty YD không chứng
minh được bà Thu đã vi phạm kỷ luật như thế nào mà đã ban hành quyết định sa
thải là không đúng pháp luật.
+ Trường hợp của bà Thu thuộc trường hợp không được xử lý kỷ luật lao
động do bà Thu đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi. Công ty YD không thể xử
lý kỷ luật bà Thu dưới bất kỳ hình thức nào. (Điểm d Khoản 4 Điều 123 này).
+ “Theo Điều 155 Bộ luật lao động năm 2012. Bảo vệ thai sản đối với lao
động nữ
1. Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ làm việc ban
đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong các trường hợp sau đây:
b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt
hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hơn, mang thai, nghỉ thai sản,
ni con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân
chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết hoặc
người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.
4. Trong thời gian mang thai, nghỉ hưởng chế độ khi sinh con theo quy định
của pháp luật về bảo hiểm xã hội, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, lao động nữ
không bị xử lý kỷ luật lao động.
…”.
Hiện tại theo Điều 30 Nghị định 148/2018/NĐ-CP Về trình tự xử lý kỷ luật
lao động tại Điều 123 của Bộ luật lao động được quy định như sau:
- Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại thời
điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên bản vi
phạm, thông báo đến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở; cha, mẹ hoặc
người đại diện theo pháp luật trong trường hợp người lao động là người dưới 18
tuổi để tiến hành họp xử lý kỷ luật lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật lao
động sau thời điểmhành vi phạm đã xảy ra, có đủ căn cứ chứng minh được lỗi của

Trang 10


Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

người lao động và trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng lao động thông báo nội dung, thời gian, địa điểm cuộc họp
xử lý kỷ luật lao động đến thành phần tham dự quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều
123 của Bộ luật lao động, đảm bảo các thành phần này nhận được thông báo trước
khi diễn ra cuộc họp và tiến hành cuộc họp xử lý kỷ luật lao động khi có sự tham
gia của các thành phần thơng báo.
b) Khi nhận được thông báo của người sử dụng lao động, trong thời hạn tối
đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, thành phần tham dự quy
định tại điểm b, c khoản 1 Điều 123 của Bộ luật lao động phải xác nhận tham dự
cuộc họp. Trường hợp không tham dự phải thông báo cho người sử dụng lao động
và nêu rõ lý do. Trường hợp một trong các thành phần quy định tại điểm b, c khoản
1 Điều 123 của Bộ luật lao động không xác nhận tham dự cuộc họp, hoặc nêu lý do
khơng chính đáng, hoặc đã xác nhận tham dự nhưng khơng đến họp thì người sử
dụng lao động vẫn tiến hành xử lý kỷ luật lao động.
3. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản và được
thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp. Biên bản phải có
đầy đủ chữ ký của các thành viên tham dự cuộc họp. Trường hợp một trong các
thành viên đã tham dự cuộc họp mà khơng ký vào biên bản thì phải ghi rõ lý do.
4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là
người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động.
5, Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn của
thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao
động theo Điều 124 của Bộ luật lao động. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải

được gửi đến người lao động, cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật của
người dưới 18 tuổi và tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.”
Khoản 1 Điều 31 Nghị định này quy định: “1. Người sử dụng lao động áp
dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải trong trường hợp người lao động tự ý bỏ việc
mà khơng có lý do chính đáng quy định tại Khoản 3 Điều 126 của Bộ luật lao
động như sau:
a) 05 ngày làm việc cộng dồn trong khoảng thời gian tối đa 01 tháng (30
ngày), kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc;
b) 20 ngày làm việc cộng dồn trong khoảng thời gian tối đa 01 năm (365
ngày), kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc.”
Như vậy, Công ty YD xử lý kỷ luật lao động bà Thu nhưng hành vi vị phạm
không được quy định thể hiện trong Nội quy làm việc của Cơng ty. Khơng có căn
cứ hợp pháp để xác định là bà Thu vị phạm. Hình thức xử lý kỷ luật khơng đúng,
khơng ban hành quyết định xử lý kỷ luật mà chỉ ban hành biên bản do người sử
dụng lao động ký, áp dụng sai hình thức nghiêm trọng.
- Thứ hai, nếu Cơng ty chứng mính được lỗi của bà Thu trong thời gian làm
việc tại Cơng ty thì hành vi của bà Thu phải thuộc các trường hợp bị xử lý kỷ luật
sa thải được quy định tại Điều 126 BLLĐ 2012, như sau: “ Điều 126 Bộ luật lao
Trang 11


Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

động năm 2012. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải Hình thức xử lý kỷ luật
sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ơ, đánh bạc, cố ý gây thương
tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật
cơng nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi

gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài
sản, lợi ích của người sử dụng lao động;
2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm
trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.
…”.
“Điều 29 định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015. Xử lý kỷ
luật lao động đối với người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi
1. Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với người
lao động là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp đang nuôi con nhỏ
dưới 12 tháng tuổi.
2. Khi hết thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi, mà thời hiệu xử lý kỷ
luật đã hết thì được kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật lao động, nhưng tối đa không
quá 60 ngày, kể từ ngày hết thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi”.
“Theo Điều 11 Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015. Xử
lý kỷ luật lao động đối với người lao động nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi
Người sử dụng lao động không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động
đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi theo quy định tại Điều 29 Nghị định
số 05/2015/NĐ-CP khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Nuôi con đẻ dưới 12 tháng tuổi;
2. Nuôi con nuôi hợp pháp theo quy định của pháp luật về hơn nhân và gia
đình dưới 12 tháng tuổi;
3. Nuôi đứa trẻ mang thai hộ dưới 12 tháng tuổi đối với người lao động là
người mang thai hộ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình”.
+ Hơn nữa, Việc cơng ty YD chuyển bà Thu sang làm việc tại kho rác từ
ngày 25/01/2016 (theo Quyết định 02 của Công ty YD) lúc này bà Thu đang nuôi
con dưới 12 tháng, là vi phạm quy định của Thông tư 26/2013/TT-BLĐTBXH Ban
hành Danh mục công việc không được sử dụng lao động nữ. Phạm vi kinh doanh
của cơng ty là sản xuất hàng may mặc nên có các loại hố chất, thuốc nhuộm
khơng tốt cho sức khoẻ của sản phụ mà Cơng ty YD lại bố trí cho bà Thu làm việc
tại vị trí Quản lý kho rác vi phạm các công việc không được sử dụng lao động nữ

có thai hoặc đang ni con dưới 12 tháng tuổi, cụ thể là vi phạm danh mục 42 và
43 TT 26/2013/TT-BLĐTBXH.
“B. ÁP DỤNG CHO LAO ĐỘNG NỮ CÓ THAI HOẶC NI CON
DƯỚI 12 THÁNG TUỔI
Ngồi 38 cơng việc không sử dụng lao động nữ quy định tại phần A của
Trang 12


Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

Danh mục này, không được sử dụng lao động nữ có thai hoặc đang ni con dưới
12 tháng tuổi làm các công việc sau đây:

41. Trực tiếp tiếp xúc (bao gồm: Sản xuất, vận chuyển, bảo quản, sử dụng)
với các hóa chất trừ sâu, trừ cỏ, diệt mối mọt, diệt chuột, trừ muỗi có chứa Clo hữu
cơ và một số hóa chất có khả năng gây biến đổi gen và ung thư sau đây:
42. Trực tiếp tiếp xúc với các hóa chất ảnh hưởng xấu tới thai nhi và sữa mẹ:
…”.
Do Cơng ty YD bố trí cơng việc khơng thích hợp và nhiều lần khơng có
thiện chí tạo điều kiện cho bà Thu thực hiện công việc phù hợp với sức khỏe hiện
tại nên bà Thu không thể tiếp tục làm việc tại Công ty YD được nữa và muốn thanh
lý hợp đồng lao động và yêu cầu công ty giải quyết các chế độ theo pháp luật, cụ
thể là: Theo Điều 42 Bộ luật lao động năm 2012. Nghĩa vụ của người sử dụng
lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao
kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người
lao động khơng được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng
lao động.

2. Trường hợp người lao động khơng muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài
khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải
trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.
3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động
và người lao động đồng ý, thì ngồi khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1
Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên
thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương
theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.
…”.
* Như vậy đề nghị Tòa án buộc Công ty YD khôi phục mọi quyền lợi của bà
theo quy định tại Hợp đồng lao động ký ngày 17/7/2006, cụ thể:
+ Thanh tốn tồn bộ tiền lương, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong
thời gian bà Thu không làm việc kể từ ngày 9/12/2015 đến khi chính thức nhận lại.
Tạm tính đến ngày 12/9/2017 (21 tháng) theo mức lương bà hưởng hàng tháng là:
20.393.000 đồng/ 01 tháng; 20.393.000 đồng x 21 tháng = 428.265.600 đồng.
+ Bồi thường cho bà 04 tháng tiền lương theo Hợp đồng lao động (Phụ lục
Hợp đồng lao động) theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 42 Bộ luật lao động
là: 04 tháng x 20.393.000 đồng = 81.574.400 đồng.
Tổng số tiền Công ty YD phải trả cho bà là: 428.265.600 đồng + 81.574.400
đồng = 535.331.250 đồng.
Như vậy, Tổng số tiền Công ty YD phải trả cho bà là: 428.265.600 đồng +
81.574.400 đồng = 535.331.250 đồng.
Trang 13


Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

Đồng thời đề nghị chốt sổ bảo hiểm cho bà Thu đến thời điểm hiện tại.

Kính thưa Hội đồng xét xử!
Từ những cơ sở, chứng cứ và sự phân tích như trên, tôi đề nghị Hội đồng xét
xử: Căn cứ những lý do trên, chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Thu.
Trên đây là phần trình bày của luật sư về việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp cho nguyên đơn. Tin tưởng rằng HĐXX sẽ có một bản án khách quan, đúng
pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong phiên tịa.
Luật sư bảo vệ cho nguyên đơn

V. MỘT SỐ VĂN BẢN LUẬT, TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ĐỂ THAM
GIA BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH CHO NGUYÊN ĐƠN
- Bộ Luật Dân sự năm 2015;
- Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Bộ luật lao động năm 2012;
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ
ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của
Trang 14


Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

Bộ luật Lao động;
- Nghị định số 148/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01
năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung
của Bộ luật lao động;
- Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ
nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một
sốđiều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định
số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động;
- Nghị quyết số 02/2016/NQ-HĐTP ngày 30/6/2016 của HĐTP TANDTC
hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị quyết số 103/2015/QH13 ngày
25/11/2015 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật tố tụng dân sự;
- Thông tư liên tịch số 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC ngày
31/8/2016 của VKSNDTC và TANDTC quy định phối hợp giữa VKSND và
TAND trong việc thi hành quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự;
- Thông tư số 26/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013 của BLĐTBXH ban
hành danh mục công việc không được sử dụng lao động nữ.
* Tài liệu:
- Điều lệ hoạt động của Công ty TNHH YD.

PHẦN VI. PHẦN NHẬN XÉT DIỄN ÁN
I. NHỮNG NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG
1. Thẩm phán
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Trang 15


Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Hội thẩm nhân dân
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
3. Thư ký
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4. Đại diện Viện kiểm sát
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Trang 16


Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
II. NHỮNG NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG
1. Nguyên đơn
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Bị đơn
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3. Các đương sự khác (nếu có)
………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
II. LUẬT SƯ BẢO VỆ QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CHO CÁC
ĐƯƠNG SỰ
1. Luật sư bảo vệ cho nguyên đơn
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Trang 17


Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2. Luật sư bảo vệ cho bị đơn
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Trang 18


Bài thu hoạch diễn án Hồ sơ số 09

Môn Dân sự

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
VII. NHẬN XÉT CHUNG BUỔI DIỄN ÁN
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Trang 19



×