Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

Cô giáo Trần Thị Thanh Bình - GV lớp 4 - SKKN : Một số biện pháp giúp học sinh lớp 4 học tốt phân môn Địa lí

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.24 MB, 31 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>MỤC LỤC</b>



<b>A. ĐẶT VẤN ĐỀ...1</b>


<b>I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:...1</b>


1. Cơ sở lí luận:...1


2. Cơ sở thực tiễn:...2


3. Tính cấp thiết...2


<b>II. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU...2</b>


<b>III. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU...2</b>


<b>IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...3</b>


<b>B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ...4</b>


I. CƠ SỞ LÍ LUẬN...4


1. Cơ sở lí luận chung...4


2. Cơ sở thực tiễn...4


<b>II. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN...5</b>


<i><b>BIỆN PHÁP 1: Phát triển năng lực quan sát, tổng hợp khi sử dụng bản</b></i>
<i>đồ, lược đồ, bảng số liệu thống kê cho học sinh...5</i>



<i><b>BIỆN PHÁP 2: Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức qua hệ thống </b></i>
<i>tranh ảnh...11</i>


<i><b>BIỆN PHÁP 3: Sử dụng sơ đồ trong dạy – học phân môn Địa lí...14</b></i>


<i><b>BIỆN PHÁP 4: Ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào việc dạy – học phân</b></i>
<i>mơn Địa lí...20</i>


<b>III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI...27</b>


<b>C. KẾT LUẬN...28</b>


<b>I. KẾT LUẬN:...28</b>


<b>II. CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ...29</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>A. ĐẶT VẤN ĐỀ</b>



<b> I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:</b>
<b>1. Cơ sở lí luận:</b>


Trong hệ thống các ngành khoa học, Địa lí là một trong những ngành có
lịch sử phát triển lâu đời. Vai trị của nó đã được khẳng định qua nhiều thời đại,
nhất là những thập niên gần đây trong việc sử dụng, cải tạo và bảo vệ môi
trường, phù hợp với các quy luật của tự nhiên và xã hội. Vì vậy, mơn Địa lí
trong nhà trường phổ thông hiện nay được coi là một trong những mơn văn hóa
cơ bản trong chương trình học ở tất cả các nước trên thế giới. Việc giảng dạy
Địa lí trong trường phổ thơng nhằm mục đích giúp cho học sinh hiểu được thế
giới xung quanh để làm những cơng dân tốt.



Trong chương trình Tiểu học hiện hành, mơn Địa lí lớp 4 đóng một vai trị
rất quan trọng. Mục tiêu dạy học mơn Địa lí lớp 4 là cung cấp cho học sinh một
số kiến thức cơ bản, thiết thực về các sự vật, hiện tượng và các mối quan hệ địa
lí đơn giản ở các vùng miền chính trên đất nước Việt Nam. Nhờ đó, lần đầu
tiên các em hình dung được một cách cụ thể về đất nước mình. Đây cũng là
một tiền đề để xây dựng tình yêu Tổ quốc, yêu quê hương đất nước, con người
Việt Nam cho các em. Bên cạnh đó, mơn học bước đầu rèn luyện và hình thành
một số kĩ năng: Quan sát sự vật, hiện tượng; thu thập, tìm kiếm tư liệu địa lí từ
các nguồn khác nhau; biết nêu thắc mắc đặt câu hỏi trong quá trình học tập và
lựa chọn thơng tin để giải đáp; nhận biết đúng các sự vật, sự kiện, hiện tượng
địa lí; biết trình bày lại kết quả học tập bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ;
biết vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống. Đối với học sinh lớp
4, mỗi bài địa lí là một vấn đề hết sức mới mẻ và thú vị. Vì vậy làm thế nào để
học sinh có những kiến thức cơ bản về địa lí, giúp các em có phương pháp học
tập đúng đắn và khoa học, có những kĩ năng cần thiết, phát triển được năng lực
và nhân cách của mình là một việc làm có ý nghĩa quan trọng, cần thiết đối với
giáo viên và học sinh trong q trình dạy – học mơn Địa lí.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

hứng thú trong học tập, giờ học vui tươi thoải mái, các em được mở rộng tầm
mắt ra xa hơn và nó là phương tiện phát triển tư duy. Việc làm đó địi hỏi người
giáo viên phải coi việc đổi mới phương pháp giảng dạy là nhiệm vụ rất quan
trọng và cần thiết.


<b>2. Cơ sở thực tiễn:</b>


Trong quá trình giảng dạy ở nhà trường tiểu học hiện nay, nhiều giáo viên
đã khơng ngừng tự học, tự nghiên cứu, tìm tịi để nâng cao kiến thức, nâng cao
trình độ chun môn của bản thân để tạo nên những tiết học hay, giờ dạy tốt.
Đặc biệt, việc dạy – học phân mơn Địa lí đã có nhiều đổi mới cả về hình thức
tổ chức và phương pháp dạy – học để đảm bảo được mục tiêu, yêu cầu giáo dục


đề ra và đã giải quyết được những vấn đề cấp thiết của bộ mơn đối với nhu cầu
của xã hội. Cịn đối với học sinh, một số em chưa biết cách học, ngại học, chưa
có lịng đam mê, u thích mơn học một cách tự nhiên, dẫn đến việc học của
các em mang tính thụ động mà thiếu mất tính chủ động, tích cực và lịng ham
thích khám phá, tìm tịi thực tế; các em vẫn cịn thói quen học thuộc lịng
khơng tư duy, hệ thống các kiến thức một cách khoa học dẫn tới kết quả học
tập chưa cao.


<b>3. Tính cấp thiết.</b>


Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do đâu?


Mỗi người giáo viên cần phải làm thế nào để các em có lịng say mê, u
thích mơn học, giúp các em phát triển được năng lực học tập, qua đó giáo dục,
bồi dưỡng cho học sinh lịng u q hương, đất nước, lòng tự hào về Tổ quốc
Việt Nam thân yêu…


Là một giáo viên Tiểu học đã có gần 30 năm trong nghề, có nhiều năm dạy
lớp 4, 5, trước thực trạng của việc dạy – học môn Địa lí hiện nay khiến tơi ln
băn khoăn, trăn trở. Năm học 2016 – 2017, tôi đã chọn nghiên cứu và thực hiện
sáng kiến kinh nghiệm:


<i><b>“Một số biện pháp giúp học sinh lớp 4 học tốt phân mơn Địa lí”.</b></i>
<b>II. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU</b>


Học sinh lớp 4 – Trường Tiểu học – quận Thanh Xuân – Hà Nội.
Thời gian nghiên cứu: Tháng 9/2016 – tháng 3/2017.


<b>III. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

4H trường Tiểu học Thanh Xuân Nam để tổng kết, khái quát một số biện pháp
dạy học mơn Địa lí lớp 4 đạt được cụ thể như sau:


1. Hình thành cho học sinh một số biểu tượng, khái niệm, mối quan hệ địa
lí đơn giản thơng qua những sự vật, hiện tượng địa lí cụ thể của đất nước ở
miền núi và trung du, miền đồng bằng và duyên hải.


2. Bước đầu hình thành và rèn luyện cho học sinh một số kĩ năng địa lí
như: kĩ năng quan sát sự vật, hiện tượng địa lí; kĩ năng sử dụng bản đồ; kĩ năng
nhận xét, so sánh, phân tích số liệu; kĩ năng phân tích các mối quan hệ địa lí
đơn giản.


3. Góp phần bồi dưỡng và phát triển ở học sinh thái độ và thói quen: ham
hiểu biết, yêu thiên nhiên, đất nước, con người, có ý thức và hành động bảo vệ
mơi trường.


<b>IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU</b>


Để thực hiện được đề tài, trong q trình nghiên cứu, tơi sử dụng một số
phương pháp sau:


- Phương pháp đàm thoại


- Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp điều tra


- Phương pháp thực nghiệm


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ </b>




<b>I. CƠ SỞ LÍ LUẬN </b>
<b>1. Cơ sở lí luận chung</b>


Các mơn học ở lớp 4 nói chung và mơn Địa lí nói riêng có vai trị lớn trong
việc hình thành và phát triển con người lao động mới đáp ứng nhu cầu phát
triển của đất nước hiện nay và mai sau. Môn Địa lí là mơn học tích hợp nhiều
kiến thức khoa học tự nhiên và khoa học xã hội với mục tiêu là:


- Cung cấp một số kiến thức cơ bản thiết thực về các sự vật, hiện tượng và
các mối quan hệ địa lí đơn giản ở Việt Nam.


- Bước đầu hình thành và rèn luyện cho học sinh các năng lực: Quan sát sự
vật và hiện tượng, thu thập và tìm kiếm tư liệu địa lí từ nhiều nguồn khác nhau;
Nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập và lựa chọn thơng tin để giải
đáp; Nhận biết đúng các sự vật, hiện tượng địa lí; Trình bày lại kết quả học tập
bằng lời nói, hình vẽ, sơ đồ, …. Từ đó, vận dụng các kiến thức đã học vào thực
tiễn cuộc sống.


- Góp phần bồi dưỡng, phát triển ở học sinh những thái độ và thói quen
ham học hỏi, tìm hiểu để biết về môi trường xung quanh các em; yêu thiên
nhiên, con người, quê hương, đất nước; tôn trọng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên
và những nét văn hóa gần gũi với các em.


<b>2. Cơ sở thực tiễn</b>


Đối với học sinh, lớp 4 là năm học đầu tiên các em được học mơn Địa lí
một cách có hệ thống và mang nét đặc trưng riêng của mơn học. Nó khác hẳn
với mơn Tự nhiên – Xã hội mà các em đã học ở các lớp 1, 2, 3 nên phần lớn
các em gặp khó khăn khi gặp mơn học này. Những khái niệm về bản đồ, lược
đồ, về vị trí, đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế, … đối với các em gần như mới


mẻ hoàn toàn. Đặc biệt đối với học sinh kĩ năng chỉ bản đồ, khai thác, tìm kiếm
kiến thức trên bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, …; mối quan hệ giữa vị trí địa lí đến
địa hình, khí hậu, kinh tế, con người.v.v… khiến các em khơng những lúng
túng khi học mà nhiều em cịn ngại và sợ học dẫn đến giờ học căng thẳng và
mệt mỏi, chất lượng mơn học chưa cao.


Mơn học có những thuận lợi đáng kể về sách giáo khoa và trang thiết bị
phục vụ cho việc giảng dạy mơn Địa lí khá đầy đủ, phong phú và khoa học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>II. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN</b>


Xuất phát từ thực trạng của việc dạy – học của phân mơn Địa lí và qua quá
trình trực tiếp giảng dạy của bản thân, cùng với việc dự giờ học hỏi kinh
nghiệm của bạn bè đồng nghiệp, tôi đã rút ra được một số biện pháp để giúp
học sinh học tốt phân môn Địa lí lớp 4 như sau:


<i><b>BIỆN PHÁP 1: Phát triển năng lực quan sát, tổng hợp khi sử dụng bản</b></i>
<i><b>đồ, lược đồ, bảng số liệu thống kê cho học sinh</b></i>


<b>* Mục tiêu: Giúp học sinh phát triển năng lực quan sát, tổng hợp từ cách</b>
chỉ bản đồ, lược đồ; cách khai thác kiến thức bài học qua bản đồ, lược đồ, bảng
thống kê số liệu.


<b>* Thực tiễn: Xuất phát từ tình hình thực tế dạy – học của giáo viên, học</b>
sinh và đặc trưng của mơn Địa lí, tơi đã chú trọng rèn cho các em kĩ năng sử
dụng lược đồ, bản đồ, bảng số liệu thống kê như sau:


<i><b>a. Rèn kĩ năng chỉ bản đồ, lược đồ cho học sinh.</b></i>


Điều này tưởng chừng như đơn giản nhưng đối với các em học sinh lớp 4


lần đầu tiên được sử dụng lược đồ, bản đồ một cách có hệ thống trong phân
mơn Địa lí quả khơng đơn giản chút nào. Vì vậy, rèn kĩ năng chỉ bản đồ, lược
đồ cho học sinh lớp 4 là việc làm rất cần thiết. Bởi vì, có kĩ năng chỉ bản đồ,
lược đồ tốt các em sẽ chỉ được đúng các đối tượng địa lí trên bản đồ, lược đồ.
Điều này sẽ giúp các em rất nhiều trong việc học tập phân mơn Địa lí. Trong
các tiết học (có sử dụng đến bản đồ, lược đồ) tôi đều để các em thực hành: chỉ
lược đồ trong sách giáo khoa, chỉ bản đồ, lược đồ treo trên bảng lớp. Để rèn
được kĩ năng chỉ bản đồ, lược đồ cho các em, giúp các em chỉ được chính xác
các đối tượng địa lí có trong mỗi bài học, thông thường tôi thực hiện theo các
bước sau:


<i><b>Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ để xác định khu vực và những thơng tin</b></i>


chủ yếu có trên lược đồ, bản đồ.


<i><b>Bước 2: Đọc bảng chú giải, dựa vào màu sắc, kí hiệu để nhận biết vị trí</b></i>


của các đối tượng địa lí cần chỉ trên bản đồ, lược đồ.


<i><b>Bước 3: Hướng dẫn học sinh cách chỉ trên bản đồ, lược đồ như thế nào thì</b></i>


đúng: ví dụ như chỉ sông phải chỉ từ đầu nguồn xuống đến cửa sông, hay chỉ
giới hạn một nước, một tỉnh (thành phố) thì phải chỉ theo đường biên giới, giới
hạn của một nước, một tỉnh (thành phố) đó …


<i><b>Ví dụ: Bài 1: Dãy Hồng Liên Sơn</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

đơng sang tây, tôi yêu cầu học sinh đọc tên bản đồ, lược đồ; đọc bảng chú giải
để tìm kí hiệu của dãy núi, thực hành chỉ trên lược đồ sau đó chuyển sang bản
đồ (khi chỉ phải chỉ dọc theo chiều dài của dãy núi).



Ở hoạt động 1, sau khi cho học sinh đọc tên lược đồ và bảng chú giải tìm
được kí hiệu của các dãy núi, tơi gọi một học sinhlên bảng – học sinh vừa đọc
tên các dãy núi – lên chỉ vào lược đồ tên các dãy núi chính ấy: dãy Đơng Triều,
dãy Bắc Sơn, dãy Ngân Sơn, dãy Sơng Gâm, dãy Hồng Liên Sơn. Tơi đã
hướng dẫn học sinh cách chỉ dãy núi: phải chỉ theo chiều dài của dãy núi và
yêu cầu các em chỉ lại. Sau đó, tơi u cầu cả lớp thực hành chỉ lại một lần nữa
trong sách giáo khoa của mình.


<i><b>Ví dụ 2: Bài 4: Thủ đơ Hà Nội</b></i>


Tơi đã cho các em lên chỉ vị trí của Hà Nội trên Lược đồ thành phố Hà Nội
và trên Bản đồ Hành chính Việt Nam. Tơi cũng tiến hành hướng dẫn các em
theo 3 bước như trên đã nêu. Khi học sinh thực hành chỉ, tôi yêu cầu các em
chỉ theo đường giới hạn của thành phố để các em định hình rõ vị trí của thành
phố Hà Nội và biết được Hà Nội tiếp giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Thái
Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng n, Hà Nam, Hịa Bình, Phú Thọ.


Việc thực hành kĩ năng chỉ lược đồ, bản đồ cho học sinh được tôi thực hiện
một cách thường xuyên, liên tục suốt trong các giờ Địa lí (có sử dụng bản đồ,
lược đồ). Ngoài ra, trước các tiết học hay trong giờ ra chơi (nếu thấy cần), tôi
cho phép lớp phó phụ trách học tập lấy bản đồ treo lên bảng lớp để các bạn
trong lớp có thể tìm hiểu và chỉ các yếu tố địa lí mà mình chỉ chưa thành thạo.
Khi ấy, tôi thấy học sinh tham gia hứng thú, chủ động và tích cực. Học sinh
chỉ được những yếu tố địa lí theo yêu cầu đúng và chính xác. Hoạt động này
cịn tạo ra hứng thú cho học sinh, giúp các em chủ động lĩnh hội kiến thức.
Thơng qua đó, các em được học hỏi lẫn nhau, giúp đỡ nhau nên các em vững
vàng và tự tin hơn khi trình bày trước đám đơng những ý kiến và sự hiểu biết
của bản thân.



<i><b>b. Hình thành năng lực khai thác kiến thức bài học qua bản đồ, lược đồ</b></i>
<i><b>cho học sinh.</b></i>


Từ trước tới nay, bản đồ, lược đồ luôn được xem là một kênh kiến thức
quan trọng. Vì bản đồ, lược đồ là phần thu nhỏ các đối tượng tự nhiên, kinh tế,
xã hội ở ngoài thực tế thơng qua tỉ lệ và hệ thống kí hiệu, … . Thông qua bản
đồ, lược đồ học sinh dễ dàng tìm ra được các đối tượng địa lí, nội dung bài học
được biểu hiện trên đó: vị trí địa lí, các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, …


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

địa lí cho học sinh. Đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện các hình
thức tổ chức, các phương pháp giảng dạy của mình theo hướng phát huy tính
tích cực của học sinh. Thơng qua các kĩ năng phân tích, so sánh, tìm mối quan
hệ địa lí trên bản đồ, giúp học sinh tiếp thu bài học được nhanh, nhớ những
kiến thức đã học được lâu, góp phần phát triển năng lực tư duy cho các em. Do
đó, việc hướng dẫn các em cách khai thác kiến thức bài học qua bản đồ, lược
đồ được tơi thường xun quan tâm.


Đối với mơn địa lí lớp 4, khi học sinh học về thiên nhiên, con người và các
hoạt động chính ở tất cả các vùng miền chính của đất nước ta đều phải sử dụng
bản đồ, lược đồ. Căn cứ vào nội dung bài học, nội dung bản đồ, lược đồ được
thể hiện các đối tượng địa lí tương ứng trên đó mà tơi hướng dẫn các em cách
đọc và mơ tả yếu tố địa lí thể hiện trên bản đồ, lược đồ, giúp học sinh nắm
được các đặc trưng cơ bản được thể hiện trên bản đồ, các hệ thống kí hiệu, …
Bước đầu, tơi dạy các em cách phân tích tìm ra kiến thức bài học, các mối quan
hệ đơn giản được thể hiện trên bản đồ, lược đồ. Đây là vấn đề hết sức khó khăn
đối với các em. Để giúp các em khai thác được hệ thống kiến thức qua bản đồ,
lược đồ, trong quá trình dạy – học, tùy theo từng bài tôi đã sử dụng nhiều
phương pháp dạy học khác nhau như phương pháp đàm thoại gợi mở, phương
pháp phân tích so sánh, phương pháp giải thích minh họa, phương pháp thảo
luận nhóm, phương pháp nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, … . Các bước hướng


dẫn học sinh khai thác được tiến hành theo trình tự như sau:


<i><b>Bước 1: Hướng dẫn học sinh nắm được mục đích làm việc với bản đồ,</b></i>


lược đồ.


<i><b>Bước 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bảng chú giải để nhận xét chính xác</b></i>


về đối tượng địa lí dựa vào kí hiệu màu sắc, sau đó tìm vị trí của đối tượng địa
lí đó được thể hiện trên bản đồ.


<i><b>Bước 3: Căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu của bài học, giáo viên hướng dẫn</b></i>


học sinh dựa vào bản đồ, lược đồ phân tích so sánh, … các đối tượng được biểu
hiện trên đó như thế nào? Cho biết điều gì? … đồng thời tìm ra được mối quan
hệ địa lí ( nếu có yêu cầu)


<i><b>Bước 4: Sau khi học sinh phân tích xong, giáo viên cho học sinh khác</b></i>


nhận xét, góp ý, bổ sung và cả lớp rút ra nội dung kiến thức của bài học.
<i><b>Ví dụ: Bài 1: Dãy Hoàng Liên Sơn</b></i>


Đối với bài này, học sinh phải sử dụng lược đồ, bản đồ để khai thác được
các đơn vị kiến thức sau:


- Kể tên và chỉ được 5 dãy núi chính ở khu vực phía Bắc.


<i>- Chỉ và nêu được vị trí của dãy Hồng Liên Sơn: nằm giữa sông Hồng và</i>


<i>sông Đà.</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Để giúp học sinh có thể khai thác được hệ thống kiến thức này trên lược
đồ, bản đồ, tôi đã làm như sau:


* Tơi treo Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, yêu cầu học sinh: đọc tên bản
đồ; đọc bảng chú giải tìm kí hiệu các dãy núi, đỉnh núi, sơng. Sau đó, tơi cho
<i>đại diện các nhóm lên bảng chỉ bản đồ trình bày: Các dãy núi chính ở Bắc Bộ:</i>


<i>Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm, Hoàng Liên Sơn.</i>


- Yêu cầu học sinh đưa ra nhận xét: Dựa vào màu sắc trên bản đồ, hãy cho
<i>biết, trong các dãy núi đó dãy núi nào cao nhất? ( Dãy Hoàng Liên Sơn)</i>


- Yêu cầu 1 học sinh chỉ lại vị trí dãy Hồng Liên Sơn trên bản đồ.


- Yêu cầu học sinh sử dụng sách giáo khoa và thảo luận nhóm đơi: Chỉ vị
trí sơng Hồng, sơng Đà, dãy Hồng Liên Sơn và nhận xét vị trí của dãy Hồng
Liên Sơn so với dịng sơng Hồng, sơng Đà. Sau đó cho đại diện các nhóm lên
<i>bảng trình bày trên Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, rồi rút ra kết luận: Vị trí</i>


<i>của dãy Hồng Liên Sơn: nằm giữa sông Hồng và sông Đà. </i>




- Tôi tiếp tục yêu cầu học sinh quan sát Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam để rút
ra nhận xét và so sánh dãy Hồng Liên Sơn với 4 dãy núi cịn lại qua kí hiệu về
màu sắc của các dãy núi. Từ đó, học sinh rút ra được đặc điểm địa hình đầu
<i>tiên của dãy Hoàng Liên Sơn: Hoàng Liên Sơn – dãy núi cao và đồ sộ nhất</i>


<i>nước ta.</i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Sau khi tìm hiểu xong về đặc điểm địa hình của dãy Hồng Liên Sơn, tơi
cho học sinh sử dụng lược đồ ở sách giáo khoa tìm vị trí của đỉnh
Phan-xi-păng, cho biết độ cao của nó. Sau đó, tơi u cầu một học sinh lên bảng chỉ trên
bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, đọc độ cao 3143m của đỉnh Phan-xi-păng.


- Phần củng cố bài, tơi cũng đã sử dụng Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
để học sinh chỉ và nêu lại các dãy núi chính ở Bắc Bộ; vị trí và đặc điểm tự
nhiên của dãy Hoàng Liên Sơn.


* Trong bài này, tơi cịn sử dụng Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam khi khai
thác kiến thức về khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn – từ đặc điểm của địa hình
<i>tìm ra mối quan hệ với khí hậu: Ở nơi cao có khí hậu lạnh quanh năm. Và</i>
dùng những số liệu cụ thể về độ cao trong sách giáo khoa đã đề cập tới để minh
họa, đặc biệt là Bảng số liệu về nhiệt độ trung bình ở Sa Pa.


Việc rèn kĩ năng khai thác kiến thức bài học qua bản đồ, lược đồ đã được
tôi sử dụng thường xuyên, liên tục (ở tất cả các tiết học có sử dụng đến bản đồ,
lược đồ). Bên cạnh đó, tơi cũng động viên, khuyến khích và hướng dẫn các em
cách ôn lại bài và chuẩn bị bài mới bằng cách sử dụng lược đồ sách giáo khoa
hoặc Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (với những học sinh có điều kiện được
bố mẹ mua cho ở nhà).


<i><b>c. Hình thành năng lực khai thác kiến thức bài học qua việc phân tích</b></i>
<i><b>bảng số liệu thống kê cho học sinh.</b></i>


Trong sách giáo khoa Địa lí lớp 4 có rất nhiều bảng số liệu thống kê. Đây
là những bảng số liệu sẽ cung cấp cho học sinh những kiến thức địa lí cơ bản
mà các em cần nắm vững. Muốn nắm được các kiến thức địa lí đó, các em cần
phải biết phân tích, nhận xét và so sánh các số liệu trong bảng để rút ra được


kiến thức bài học. Vì vậy, trong q trình dạy khi có những bảng số liệu đó tơi
cũng đã chú trọng rèn kĩ năng phân tích các số liệu có trong bảng cho học sinh
theo các bước sau:


<i><b>Bước 1: Đọc bảng số liệu thống kê.</b></i>


<i><b>Bước 2: Phân tích tổng quát bảng số liệu trước khi đi vào chi tiết.</b></i>


<i><b>Bước 3: Xác định mối quan hệ giữa các số liệu, so sánh, đối chiếu các số</b></i>


liệu theo cột, hàng để rút ra nhận xét.


<i><b>Bước 4: Đặt ra hệ thống các câu hỏi để giải đáp trong khi phân tích, tổng</b></i>


hợp để tìm ra câu trả lời đúng theo yêu cầu bài học.
<i><b>Ví dụ: Bài 5: Tây Nguyên </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

Để học sinh rút ra được kiến thức này của bài học qua bảng số liệu, tôi đã
hướng dẫn học sinh như sau:


Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
- Tơi treo Lược đồ các cao nguyên ở


Tây Nguyên và yêu cầu học sinh chỉ
vị trí thành phố Bn Ma Thuột.


- Giải thích: Buôn Ma Thuột là thành
phố ở trung tâm của Tây Ngun. Tìm
hiểu khí hậu ở Bn Ma Thuột để biết
được khí hậu của Tây Ngun.



- Tơi u cầu học sinh đọc bảng số
liệu.


- Bảng số liệu cho các con biết điều
gì?


- Dựa vào bảng số liệu hãy cho biết ở
Bn Ma Thuột có những mùa nào?
- Ở Buôn Ma Thuột, mùa mưa vào
những tháng nào? Mùa khô là vào
những tháng nào?


- Qua bảng số liệu và đọc SGK, các
con có nhận xét gì về khí hậu ở Tây
Ngun?


- u cầu học sinh mơ tả cảnh mùa
mưa và mùa khô ở Tây Nguyên.


- Học sinh thực hiện.


- Học sinh đọc.


- Bảng số liệu cho biết lượng mưa
trung bình các tháng trong năm ở
Buôn Ma Thuột.


- Ở Buôn Ma Thuột có hai mùa: mùa
mưa và mùa khơ.



- Ở Bn Ma Thuột, mùa mưa kéo dài
từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa khô bắt
đầu từ tháng 11 đến hết tháng 4 năm
sau.


- Khí hậu ở Tây Nguyên tương đối
khắc nghiệt. Mùa mưa và mùa khô
phân biệt rõ rệt, lại kéo dài, không
thuận lợi cho cuộc sống của người dân
nơi đây.


- Học sinh lên bảng trình bày kết hợp
tranh ảnh sưu tầm được (nếu có).


Như vậy, ngồi việc sử dụng bản đồ, lược đồ để tìm kiến thức thì bảng số
liệu thống kê cũng góp một phần khơng nhỏ trong việc tìm kiến thức của bài


Mùa khô Mùa mưa


Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12


Lượng mưa


(mm) 4 6 22 97 226 241 266 293 298 205 93 22
Mùa


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

học. Việc rèn cho học sinh biết cách khai thác kiến thức bài học qua bảng số
liệu thống kê cũng là một việc làm cần thiết trong quá trình dạy – học phân
mơn Địa lí, giúp các em nắm vững và nhớ lâu kiến thức bài học.



<b>* Hiệu quả: Với việc rèn cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ, lược đồ,</b>
bảng số liệu thống kê một cách thường xuyên, liên tục như trên đã mang lại
nhiều hiệu quả thiết thực: kĩ năng sử dụng bản đồ, lược đồ, bảng số liệu của các
em đã trở nên thành thạo; việc nắm các kí hiệu, tìm và chỉ các đối tượng địa lí
trên bản đồ, lược đồ đã nhuần nhuyễn. Các em đã có được các năng lực phân
tích, so sánh và tổng hợp để tìm ra các kiến thức của bài học, các mối quan hệ
địa lí qua việc khai thác trên bản đồ, lược đồ, bảng số liệu. Điều này đã giúp
các em học sinh tiếp thu bài học được nhanh, nhớ nội dung, kiến thức của bài
học được lâu, giúp các em thích thú, hào hứng, say mê học tập, góp phần nâng
cao chất lượng dạy – học phân mơn Địa lí; đồng thời góp phần kích thích sự
phát triển năng lực tư duy, lịng ham muốn tìm tịi, khám phá và chinh phục
thiên nhiên cho học sinh.


<i><b>BIỆN PHÁP 2: Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức qua hệ thống</b></i>
<i><b>tranh ảnh.</b></i>


<b>* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cách tìm ra kiến thức của bài học</b>
qua hệ thống tranh ảnh.


<b>* Thực tiễn: Trong nội dung chương trình phân mơn Địa lí lớp 4 được thể</b>
hiện trong sách giáo khoa hiện nay, phần kênh hình ngồi lược đồ, bảng số liệu
<b>thì tranh ảnh chiếm một lượng khá lớn và rất phong phú. Ngoài việc minh họa</b>
cho bài học nó cịn là nguồn cung cấp kiến thức, dùng để rèn luyện kĩ năng địa
lí cho học sinh. Với mục đích của nó là tạo ra các hình ảnh trực quan giúp học
sinh nhận biết đối tượng địa lí một cách cụ thể, chính xác và nhớ được kiến
thức bài học bền lâu. Điều này rất phù hợp với khả năng nhận thức của học
sinh lớp 4. Vì vậy trong q trình giảng dạy, tơi đã chú ý hướng dẫn học sinh
cách khai thác kiến thức bài học qua hình ảnh để phục vụ cho nội dung bài học
bằng nhiều phương pháp khác nhau như đàm thoại, gợi mở; giải thích, minh


họa; thảo luận nhóm; … Để hướng dẫn học sinh quan sát, phân tích, giải thích
và tìm ra các kiến thức, nội dung được biểu hiện qua các bức tranh, bức ảnh, tôi
đã tiến hành như sau:


<i><b>Bước 1: Tôi hướng dẫn học sinh quan sát các bức ảnh để tìm hiểu về nội</b></i>


<i>dung của các bức ảnh qua việc trả lời các câu hỏi: Bức ảnh chụp cảnh gì? Có</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i><b>Bước 2: Tơi đưa ra hệ thống câu hỏi hoặc vấn đề cần giải quyết để hướng</b></i>


dẫn học sinh lần lượt phân tích, so sánh các đối tượng biểu tượng trên bức ảnh:


<i>Các đối tượng này được biểu hiện như thế nào? Các đối tượng có đặc điểm gì</i>
<i>nổi bật? ….</i>


<i><b>Bước 3: Tơi hướng dẫn học sinh tìm cách giải thích được các sự vật, hiện</b></i>


tượng địa lí có trong ảnh. Đây là bước quan trọng nhất. Ở bước này, học sinh
sẽ giải thích được vì sao có sự biểu hiện của các đối tượng đó. Đồng thời tìm ra
được mối quan hệ giữa các đối tượng và nội dung kiến thức của bài học có
trong bức ảnh.


<i><b>Bước 4: Giáo viên cho học sinh nhận xét, góp ý, bổ sung đi đến kết luận</b></i>


nội dung bài học.


<i><b>Ví dụ: Bài 20: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ</b></i>
Khi tìm hiểu về chợ nổi trên sông của người dân ở đồng bằng Nam Bộ, tôi
đã sử dụng bức ảnh sau:



Qua bức ảnh này, học sinh:


- Hình thành biểu tượng về chợ nổi trên sơng;


- Nắm được nét sinh hoạt văn hóa độc đáo của người dân ở đồng bằng
Nam Bộ: các hoạt động sinh hoạt như mua bán, trao đổi của người dân thường
diễn ra trên các con sông; phương tiện người dân đến chợ là xuồng, ghe;


- Hiểu và tôn trọng những nét văn hóa đặc trưng của người dân đồng bằng
Nam Bộ.


Để học sinh nắm được kiến thức trên, tôi đã đưa ra hệ thống câu hỏi hướng
dẫn các em phân tích các bức ảnh như sau:


Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Quan sát các bức ảnh – thảo luận


nhóm đơi và trả lời câu hỏi:


- Học sinh thảo luận nhóm đơi 2 phút,
đại diện các nhóm trả lời:


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

+ Bức ảnh chụp cảnh gì?


+ Mơ tả về chợ nổi trên sông (Chợ
được họp ở đâu? Người dân đến chợ
bằng những phương tiện gì? Hàng hóa
được bán ở chợ gồm những gì? Loại
hàng hóa nào được bán nhiều hơn?)



- Kể tên một số chợ nổi tiếng của đồng
bằng Nam Bộ.


- Em có nhận xét gì về hoạt động chợ
nổi trên sông của người dân Nam Bộ?


+ Cảnh họp chợ của người dân ở đồng
bằng Nam Bộ.


- 2 – 3 học sinh trình bày trước lớp có
kết hợp chỉ tranh.


Chẳng hạn: Chợ nổi thường họp ở
những đoạn sông thuận tiện cho việc
gặp gỡ của xuồng, ghe từ nhiều nơi đổ
về. Trên mỗi xuồng, ghe, người dân
bán đủ thứ, nhưng nhiều nhất là hoa
quả như: mãng cầu, sầu riêng, chôm
chôm, … Các hoạt động mua bán, trao
đổi ngay trên sông tại các xuồng, ghe,
tạo nên khung cảnh rất nhộn nhịp và
tấp nập.


- Chợ Cái Răng, Phong Điền (Cần
Thơ), Phụng Hiệp (Hậu Giang), …
- Chợ nổi trên sơng là nét văn hóa độc
dáo của đồng bằng Nam Bộ, cần được
tôn trọng và giữ gìn.


Ngồi ra, tơi cịn cho học sinh xem thêm một số


bức ảnh chụp cảnh họp chợ trên sông của đồng bằng Nam Bộ để các em hiểu
sâu hơn về nét đẹp văn hóa độc đáo của người dân nơi đây.


<b>* Hiệu quả: Sau khi được hướng dẫn khai thác kiến thức qua hệ thống</b>
tranh ảnh như trên, các em đã biết cách tìm kiến thức qua tranh ảnh; biết vận
dụng linh hoạt để tìm kiến thức với các nội dung khác nhau ở các bức ảnh. Tiết
học Địa lí trở nên sơi nổi, hào hứng hơn khi các em được thảo luận, trao đổi,
tìm tịi và phát hiện ra kiến thức qua từng bức ảnh. Việc tiếp thu kiến thức bài
học của các em nhẹ nhàng, khắc sâu và nhớ được lâu nội dung bài học.


<i><b>BIỆN PHÁP 3: Sử dụng sơ đồ trong dạy – học phân mơn Địa lí</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>* Mục tiêu: Giúp học sinh có khả năng nhận thức kiến thức và tự hoàn</b>
thiện kiến thức để giúp học sinh nắm kiến thức vững chắc, từ đó hình thành cho
học sinh kĩ năng, phương pháp học tập mơn Địa lí.


<b>* Thực tiễn: Trong q trình dạy – học mơn Địa lí, tơi thường sử dụng</b>
<i>loại sơ đồ cấu trúc là loại sơ đồ thể hiện các thành phần, yếu tố trong một chỉnh</i>
thể và mối quan hệ giữa chúng để dạy học sinh. Đây là một biện pháp rất hay
nhưng nó địi hỏi rất cao ở giáo viên và học sinh. Nó buộc người dạy và người
học đều phải suy nghĩ, tìm tịi, phải kiên trì và say sưa học thì mới đạt hiệu quả.
Bởi để xây dựng được một sơ đồ trong dạy – học mơn Địa lí thì phải đảm bảo
được các yêu cầu sau:


- Nội dung sơ đồ phải bám sát nội dung bài học, các mối quan hệ phải là
bản chất, khách quan chứ không tùy tiện sắp đặt.


- Sơ đồ phải có tính khái qt cao; qua sơ đồ, học sinh có thể nhận thấy
ngay kiến thức mình cần nắm và mối quan hệ giữa chúng.



- Bố cục sơ đồ phải hợp lí, cân đối, nổi bật trọng tâm và các nhóm kiến
thức có trong bài.


<i>Để sử dụng được biện pháp Sử dụng sơ đồ vào dạy – học phân mơn Địa lí,</i>
tơi phải giành thời gian nghiên cứu chương trình giảng dạy, chuẩn kiến thức kĩ
năng của từng bài và lựa chọn ra những bài, những phần có khả năng áp dụng
việc sử dụng sơ đồ có hiệu quả nhất. Tiếp theo, tơi phân tích nội dung bài dạy
để tìm ra những kiến thức cơ bản cần truyền đạt cho học sinh.


Trong quá trình dạy – học, tôi xây dựng và sử dụng các kiểu sơ đồ sau:
+ Sơ đồ dùng để chứng minh hay giải thích mang tính phản ánh nội dung
bài giảng một cách trực quan, giúp học sinh dễ khái quát, dễ tiếp thu.


+ Sơ đồ tổng hợp dùng để ôn tập, tổng kết hay hệ thống kiến thức trong
một bài, một phần kiến thức hay một vùng, miền.


+ Sơ đồ kiểm tra để đánh giá năng lực tiếp thu, hiểu biết của học sinh,
đồng thời giúp giáo viên kịp thời điều chỉnh, bổ sung, ôn tập lại kiến thức cho
học sinh.


Với các kiểu sơ đồ trên tùy thuộc từng bài, cùng với việc sử dụng các
phương pháp dạy học và phương tiện dạy học khác nhau mà sử dụng sao cho
hợp lí.


Cụ thể, tôi đã dụng biện pháp này vào việc dạy – học như sau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<i><b> Ví dụ: Để kiểm tra kiến thức bài 1: Dãy Hồng Liên Sơn của các em, tơi</b></i>
đã dùng sơ đồ kèm theo yêu cầu: Hãy hoàn thành sơ đồ về đặc điểm tự nhiên
của dãy Hoàng Liên Sơn.



(Dùng bài giảng điện tử - sử dụng máy chiếu sơ đồ và câu hỏi lên màn hình –
Học sinh trả lời – Học sinh nhận xét, bổ sung)


<b> Sơ đồ:</b>





Đáp án trả lời đúng:
<b>Sơ đồ: </b>


<b>Dãy Hồng Liên Sơn</b>


Chiều dài:
Vị trí:


Chiều rộng:


Độ cao:


Đỉnh:


Sườn:


Thung lũng:


Khí hậu:


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>





<i><b>* Sử dụng sơ đồ để định hướng nhận thức của học sinh khi giới thiệu</b></i>
<i><b>bài học.</b></i>


Để học sinh nắm bắt được định hướng và hiểu được nội dung kiến thức
cần tìm hiểu trong bài.


<i><b>Ví dụ: Bài 6: Một số dân tộc ở Tây Nguyên. </b></i>
(Sử dụng máy chiếu – chiếu lên màn hình)


<b>Dãy Hồng Liên Sơn</b>


Chiều dài: khoảng 180 km


Chiều rộng: gần 30km


Độ cao: dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt
Nam.


Đỉnh: có nhiều đỉnh nhọn


Sườn: rất dốc


Thung lũng: thường hẹp và sâu


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>Sơ đồ: </b>


<i><b>* Sử dụng sơ đồ trong việc tìm hiểu bài mới.</b></i>


Giáo viên hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức mới – song song với


việc hoàn thành sơ đồ (vừa hình thành kiến thức vừa vẽ). Đây là cách dạy có sự
tham gia tích cực của học sinh.


<i><b>Ví dụ: Bài 11: Đồng bằng Bắc Bộ.</b></i>


<i>- Khi tìm hiểu mục 2: Sơng ngịi và hệ thống đê ngăn lũ, tơi yêu cầu học</i>
sinh dựa vào tranh ảnh, kênh chữ trong sách giáo khoa – thảo luận nhóm đơi
các câu hỏi sau:


+ Người dân đồng bằng Bắc Bộ đắp đê để làm gì? Họ đắp đê ở đâu?
+ Nêu đặc điểm của những con đê ở đồng bằng Bắc Bộ?


Đại diện các nhóm trả lời – Nhóm khác nhận xét, bổ sung – GV kết luận
và kết hợp vẽ sơ đồ trên bảng.


<b>Sơ đồ:</b>


<i><b>* Sử dụng sơ đồ trong việc củng cố - tổng kết cuối bài.</b></i>


Giáo viên để một số ô trống, để trống một số cạnh, yêu cầu học sinh tìm
kiếm kiến thức điền vào ơ trống hoặc vẽ và điền tiếp vào các cạnh.


Tác dụng: ngăn lũ lụt


Vị trí: dọc hai bên bờ sơng


Đặc điểm: dài, cao và vững chắc.
Hệ thống đê ở


đồng bằng


Bắc Bộ


Tây Nguyên


Nơi có nhiều dân
tộc chung sống.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

<i><b>Ví dụ: Bài 7: Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên</b></i>


Sau khi hướng dẫn học sinh tìm tịi, khám phá được các kiến thức cần nắm
vững, tôi tổ chức thi giữa các dãy – yêu cầu các dãy trao đổi trong thời gian 3
<i><b>phút – hồn thành sơ đồ hóa kiến thức được học về Hoạt động sản xuất của</b></i>


<i><b>người dân ở Tây Nguyên một cách ngắn gọn, đầy đủ nhất vào bảng nhóm –</b></i>


hết thời gian, các nhóm treo lên bảng – đại diện các nhóm trình bày sơ đồ và
thuyết minh nội dung ghi trong đó.


<b> </b>


<b> - Sơ đồ tốt:</b>


<i><b>* Sử dụng sơ đồ để hệ thống kiến thức sau khi học xong một vùng,</b></i>
<i><b>miền.</b></i>


Sau mỗi một vùng, miền … tôi thường sử dụng sơ đồ để hệ thống kiến
thức giúp học sinh nắm kiến thức một cách hệ thống, các em ôn bài tiện lợi,
mau thuộc, nhớ lâu. (Làm vào tiết hướng dẫn học – Học sinh vẽ sơ đồ vào giấy
A4 hoặc vở ơ ly).





<b> Ví dụ: Sau khi được học về đặc điểm địa lí tự nhiên, con người và các hoạt</b>
động của người dân Hồng Liên Sơn (từ bài 1 đến bài 3). Tơi đặt câu hỏi – học
sinh nhớ lại kiến thức đã học, trả lời đến đâu vẽ sơ đồ đến đó. (Ví dụ: Khu vực
Hồng Liên Sơn, chúng ta đã tìm hiểu về mấy vấn đề? Đó là những vấn đề gì?
….. – HS trả lời: Khu vực Hồng Liên Sơn, chúng ta đã đi tìm hiểu 3 vấn đề:
Điều kiện tự nhiên; Con người; Hoạt động sản xuất – GV thể hiện sơ đồ trên
bảng lớp – Học sinh vẽ trên giấy, ….). Cứ như vậy cho đến khi hệ thống hết
kiến thức.


Trồng cây công nghiệp lâu
năm (cà phê, hồ tiêu, …)
trên đất ba dan.


Chăn nuôi gia súc lớn (trâu,
bò) trên đồng cỏ.



Hoạt động sản xuất


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>Sơ đồ:</b>




Không chỉ GV sử dụng sơ đồ mà tôi còn hướng dẫn HS tự vẽ được các sơ
đồ tư duy.


<b>* Hiệu quả: Với việc dạy – học sử dụng đồ dùng như trên, tôi thấy đây là</b>
cách dạy học có sự tham gia tích cực của học sinh và mang lại hiệu quả rất cao.


Các em nắm và hiểu nội dung kiến thức của bài học nhanh hơn, rành mạch, rõ
ràng hơn và nhớ lâu hơn. Bởi cách dạy – học này đã giúp các em nắm được bản
chất vấn đề. Đồng thời giúp hình thành cho các em một phương pháp học, tự
học một cách khoa học không chỉ ở mơn Địa lí mà cịn vận dụng vào nhiều
mơn học khác như Tiếng Việt, Tốn, Lịch sử, Khoa học, ….; phát huy được
tích cực, chủ động, sáng tạo cho các em, giúp các em phát triển tư duy rất tốt.


- Vị trí: nằm giữa
sông Hồng và sông
Đà .


- Địa hình: chiều dài
khoảng 180 km,
rộng gần 30 km, dãy
núi cao và đồ sộ
nhất Việt Nam, có
nhiều đỉnh nhọn,
sườn dốc, thung
lũng hẹp và sâu.
- Khí hậu ở những
nơi cao lạnh quanh
năm.


- Dân cư thưa thớt. Ở
đây có một số dân tộc ít
người: Thái, Mông, Dao,


- Giao thông: Đường
mòn, đi bộ, đi ngựa.


- Tập trung thành bản,
sống ở nhà sàn.


- Chợ phiên là nơi giao
lưu gặp gỡ, buôn bán.
- Lễ hội tổ chức vào mùa
xuân: hội chơi núi mùa
xuân, hội xuống đồng
… có các hoạt động ném
cịn, múa sạp, …


- Trang phục: Mỗi dân
tộc có cách ăn mặc
riêng; được may thêu
trang trí cơng phu, màu
sắc sặc sỡ...


Hồng Liên Sơn
Điều kiện


tự nhiên


Con
người


Hoạt động sản xuất


- Trồng trọt: trồng lúa, ngô, chè, trồng rau và cây ăn quả, … trên
nương rẫy, ruộng bậc thang.



- Nghề thủ công: dệt, thêu, đan, rèn, đúc, …


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<i><b>BIỆN PHÁP 4: Ứng dụng công nghệ thơng tin vào việc dạy – học phân</b></i>
<i><b>mơn Địa lí</b></i>


<b>* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được kiến thức một cách dễ dàng, ghi nhớ</b>
lâu kiến thức của bài học và hứng thú học tập.


<b>* Thực tiễn: Việc vận dụng công nghệ thông tin vào việc dạy – học đã và</b>
đang phát huy hiệu quả đối với nhiều môn học trong đó có phân mơn Địa lí.
Được sự động viên, khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện của Ban giám hiệu nhà
trường trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học (trang bị máy
tính, máy chiếu, …), việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc dạy – học có
rất nhiều thuận lợi, nó đã giúp giáo viên chúng tơi giải quyết được nhiều khó
khăn mà chúng tơi gặp phải trong q trình dạy học phân mơn Địa lí; đồng thời
làm cho tiết học trở nên sinh động, học sinh hứng thú học tập. Bên cạnh đó,
nhờ ứng dụng công nghệ thông tin một số lệnh đưa ra yêu cầu để các em thực
hiện cũng rõ ràng, cụ thể hơn, đồng thời với những hình ảnh đẹp, những đoạn
phim sinh động hấp dẫn (lấy từ trên mạng hay tự quay, tự làm) phù hợp với nội
dung bài học đã giúp học sinh nhớ lâu nội dung bài học, hứng thú và tích cực
học tập hơn.




<i><b> Ví dụ: Bài 28: Thành phố Đà Nẵng</b></i>


Khi học sinh phải trình bày những nơi Đà Nẵng thu hút khách du lịch, nếu
không sử ứng dụng cơng nghệ thơng tin thì tơi rất khó có thể hướng dẫn học
sinh hiểu và lí giải được điều này. Bởi vì, trong sách giáo khoa cả kênh chữ và
kênh hình đều khơng thể hiện được những đặc điểm nổi bật của bán đảo Sơn


Trà, núi Ngũ Hành Sơn, bảo tàng Chăm có sức hấp dẫn đối với khách du lịch,
mà các tranh ảnh thường được in trên lịch, trên báo cũng khơng có nhiều hình
ảnh về những địa điểm du lịch này nên việc sưu tầm tranh ảnh của học sinh
cũng gặp nhiều khó khăn. Khi ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học, tôi
đã lên mạng tìm và lấy những hình ảnh về bán đảo Sơn Trà, núi Ngũ Hành
Sơn, bảo tàng Chăm chiếu cho học sinh xem. Các em đã rất hứng thú quan sát
và nêu được đúng và giải thích được vì sao Đà Nẵng là thành phố du lịch. Học
sinh đạt được yêu cầu tiết học một cách dễ dàng, nhớ lâu được đặc điểm và sức
hấp riêng của thành phố Đà Nẵng đối với du khách trong và ngoài nước. Giờ
học trở nên hấp dẫn, đầy sức lôi cuốn và tôi đã giải quyết được khó khăn của
bài dạy một cách nhẹ nhàng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

Hình ảnh một số cảnh đẹp của Đà Nẵng được lấy từ trên mạng internet.
<b>Bán đảo Sơn Trà</b>


Trên bán đảo Sơn Trà có rừng cây xanh tốt, có nhiều động vật hoang dã
(khỉ, hươu, nai, …) và nhiều cảnh đẹp. Phía nam bán đảo có dải đất dài với
những bãi tắm đẹp như Mĩ Khê, Mĩ An, …


<b>Núi Ngũ Hành Sơn</b>


Núi Ngũ Hành Sơn là quần thể núi có 6 ngọn núi quây quần thành một
cụm (đó là Thủy Sơn, Mộc Sơn, Kim Sơn, Âm Hỏa Sơn và Dương Hỏa Sơn,
Thổ Sơn). Các núi có nhiều hang động đẹp, có đền chùa và cảnh sắc tĩnh mịch,
huyền ảo, kì vĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

Bảo tàng Chăm là nơi nơi giữ và trưng bày nhiều thần và tượng vũ nữ
bằng đá và đất nung (một loại đất cổ). Từ bảo tàng cho thấy sự phát triển rực rỡ
của nền nghệ thuật điêu khắc Chăm thế kỉ VII – VIII.



Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy – học mơn Địa lí cịn giúp cho việc
hình thành các biểu tượng địa lí cũng như việc xác lập được mối quan hệ qua
lại giữa các yếu tố tự nhiên với nhau, giữa các yếu tố tự nhiên với hoạt động
của con người cho học sinh một cách dễ dàng hơn.


<i><b> Ví dụ: Khi học bài 24: Dải đồng bằng duyên hải miền Trung các em sẽ</b></i>
suy luận và hiểu được dải đồng bằng này lại nhỏ hẹp khi quan sát dãy Bạch Mã
kéo dài ra tới biển khác hẳn với đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ.
Đồng thời các em hiểu được vì sao khí hậu lại có sự khác biệt giữa hai khu vực
phía bắc và phía nam dãy Bạch Mã (vì dãy núi cao như bức tường thành chắn
gió).


<b>Hình ảnh dãy Bạch Mã</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

chọn tranh ảnh, bản đồ, lược đồ, …, đoạn phim (nếu cần), đưa vào từng phần
của bài sao cho phù hợp để tiết học đạt hiệu quả cao.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b>Slide 1: Bản đồ hành chính Việt Nam – Dùng để giới thiệu bài</b>


<b>Slide 2: Lược đồ các các nguyên ở Tây Nguyên – Dùng để khai thác kiến</b>
<i>thức về vị trí, độ cao và khí hậu của thành phố Đà Lạt: Nằm trên cao nguyên</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

<b>Slide 3: Hình 1. Hồ Xuân Hương và Hình 2. Thác Cam Li – Nhằm giúp</b>
học sinh có biểu tượng về hồ Xuân Hương và thác Cam Li




<b>Slide 4: Lược đồ khu trung tâm thành phố Đà Lạt – Dùng để khai thác</b>
<i>kiến thức: Giữa thành phố có Hồ Xuân Hương xinh xắn, có những vườn hoa và</i>



<i>rừng thơng xanh tốt quanh năm, có nhiều thác nước đẹp và nổi tiếng… Đà Lạt</i>
<i>- thành phố du lịch và nghỉ mát.</i>


<b>Slide 5: Một số cảnh đẹp ở thành phố Đà Lạt – Dùng để giới thiệu và khắc</b>
<i>sâu kiến thức: Đà Lạt – thành phố du lịch và nghỉ mát.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<i><b>Slide 6: Hoa quả và rau ở Đà Lạt – Dùng để khai thác kiến thức: Đà Lạt</b></i>
<i>có nhiều hoa, quả và rau xanh nổi tiếng với sản phẩm đẹp, ngon và có giá trị</i>
<i>cao.</i>


<b>* Hiệu quả: Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy – học mơn Địa lí</b>
đã làm cho những tiết học trở nên nhẹ nhàng, khắc phục cho giáo viên nhiều
khó khăn trong dạy học. Đồng thời ứng dụng công nghệ thông tin vào những
bài học cũng giúp cho việc hình thành biểu tượng và nhận thức các đối tượng
địa lí một cách cụ thể, rõ ràng, phù hợp với quy luật nhận thức của học sinh.


<b>Đồi Cù</b> <b>Biệt thự</b> <b>Chùa Linh Sơn</b> <b>Nhà thờ</b>


Địa lan


Địa lan Cẩm tú cầuCẩm tú cầu Hoa hồngHoa hồng Hoa MimôdaHoa Mimôda


Bông cải (Suplơ)
Bông cải (Suplơ)


Ớt
Ớt


Dâu tây



</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

Các em nắm vững, nhớ lâu kiến thức của bài học, hào hứng và thích thú say mê
học tập.


<b>III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

tiêu môn học đề ra. Những kiến thức cơ bản về địa lí các vùng miền chính trên
đất nước ta các em nắm rất vững. Đồng thời việc sử dụng bản đồ, lược đồ,
tranh ảnh, bảng số liệu đúng lúc, đúng chỗ và thành thạo đã phát huy được tích
tích cực chủ động học tập và khả năng sáng tạo cũng như phát triển năng lực
học tập của các em; hình thành những kĩ năng học tập cơ bản và giúp cho các
em có được phương pháp học, tự học phân mơn Địa lí.


Kết quả đạt được sau các kì kiểm tra cụ thể như sau:
Tổng số học sinh cả lớp: 55


<b>Một số kĩ năng địa lí</b> <b>Hoàn thành</b>


<b>tốt</b> <b>Hoàn thành</b>


<b>Chưa hoàn</b>
<b>thành</b>


SL % SL % SL %


Sử dụng bản đồ, lược
đồ, bảng số liệu thống

Đầu
năm 8


14,6
% 35
63,6
% 12
21,8
%
Cuối
HKI 25
45,5
% 30
54,5


% 0 0%


Cuối


năm 38


69,1


% 17


30,9


% 0 0%


Khai thác kiến thức
qua hệ thống tranh ảnh


Đầu



năm 7


12,7


% 45


81,8


% 3 5,5%


Cuối


HKI 22 40% 33 60% 0 0%


Cuối


năm 35


63,6


% 20


36,4


% 0 0%


Nêu được một số đặc
điểm tự nhiên, dân cư,
kinh tế xã hội,...



Đầu


năm 12


21,8


% 38


69,1


% 5 9,1%


Cuối


HKI 32


58,2


% 23


41,8


% 0 0%


Cuối


năm 42


76,4



% 13


23,6


% 0 0%


Đặc biệt, các em phát triển được những năng lực học tập của mơn học:
quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp,...


<b>C. KẾT LUẬN </b>



<b>I. KẾT LUẬN:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

- Tìm hiểu, nghiên cứu kĩ nội dung chương trình và các yêu cầu cơ bản về
Chuẩn kiến thức kĩ năng của bộ quy định đối với phân mơn Địa lí nói chung và
riêng với từng dạng bài, từng bài cụ thể.


- Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và các hình thức tổ chức
các hoạt động học tập trên lớp; sử dụng đồ dùng dạy học đạt hiệu quả, đặc
biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học. Qua đó khơi dậy
niềm đam mê tìm tịi, tạo sự hứng thú và phát triển óc tư duy của học sinh
trong mỗi tiết học.


- Thường xuyên quan tâm và rèn cho học sinh những kĩ năng cơ bản của
môn học, kĩ năng sử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, …., bảng thống kê số
liệu. Đồng thời hình thành cho các em một phương pháp học và tự học khoa
học. Động viên khuyến khích kịp thời để gây hứng thú và tạo động lực cho
các em.



- Luôn luôn tự học, tự nghiên cứu và tự rèn luyện thơng qua việc sưu tầm,
tìm hiểu tài liệu, sách báo để kiến thức được sâu rộng, vững chắc và cập nhập
kịp thời những điều mới mẻ, phù hợp với thực tại.


Nội dung sáng kiến kinh nghiệm này đã thể hiện rõ vai trò của người giáo
viên trong việc đổi mới phương pháp dạy học. Trong mỗi tiết học, người giáo
viên trở thành người tổ chức, hướng dẫn, điều khiển, giúp học sinh tiếp nhận và
xử lí các nguồn cung cấp kiến thức từ sách giáo khoa, bản đồ, lược đồ, bảng số
liệu, … thông qua việc sử dụng các phương pháp dạy, hình thức tổ chức các
hoạt động dạy học phù hợp với đặc trưng của bộ môn, với đặc điểm của từng
loại bài để học sinh tự tìm tịi, phát hiện ra những kiến thức, hình thành các
năng lực học tậpbộ mơn. Qua đó giúp học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng
tạo và hình thành được năng lực tự học cho các em. Đó cũng là cơ sở vững
chắc giúp các em tiếp tục học tập tốt ở các lớp trên.


Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi thấy học sinh của tôi
không những nắm vững kiến thức về địa lí theo chuẩn kiến thức kĩ năng mà
điều quan trọng hơn cả là đã hình thành cho các em một số năng lực cơ bản
như quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp, năng lực hợp tác, làm việc nhóm,
…. Các em vui sướng và tự hào khi bản thân hoặc cùng bạn bè tìm tịi, phát
hiện và chiếm lĩnh được kiến thức mới. Các em u tích mơn học, u thích
cảnh vật và con người quê hương đất nước mình.


<b>II. CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

- Cùng học sinh sưu tầm tranh ảnh, tự làm đồ dùng để phục vụ cho bài
giảng.


- Luôn luôn tự học tập, trau dồi kiến thức và cập nhập những vấn đề đã
được thay đổi đưa vào giảng dạy cho phù hợp hiện tại.



Tóm lại, để dạy tốt một tiết học phân môn Địa lí, giáo viên cần phải có
sự đầu tư về đồ dùng, thiết bị dạy học (bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, . . .), phải
sử dụng thành thạo bản đồ (lược đồ), bảng số liệu, trị chơi; tìm hiểu, s ưu
tầm thông tin từ nhiều nguồn, tham khảo tài liệu có liên quan, có đầu tư sáng
tạo và biết chia sẻ cùng đồng nghiệp trong soạn giảng. Có như vậy, giáo
viên mới có đủ cơ sở để tự tin, vững vàng tổ chức những giờ dạy học nhẹ
nhàng, hiệu quả, để lại cho tâm hồn trẻ những dấu ấn tốt đẹp, giúp cho trẻ có
cách nhìn thêm rộng mở, thêm yêu thương con người và đất nước Việt Nam,
yêu sự sống trên trái đất.


<i><b>Trên đây là một số kinh nghiệm của tôi về “Một số biện pháp giúp học</b></i>


<i><b>sinh lớp 4 học tốt phân mơn địa lí”. Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu ít, kinh</b></i>


nghiệm của bản thân cịn hạn chế, tơi rất mong được sự đóng góp ý kiến của
các đồng nghiệp, Ban giám hiệu nhà trường và của các cấp lãnh đạo để đề tài
này được hoàn thiện hơn.


<i><b>Xin trân trọng cảm ơn!</b></i>
<b>XÁC NHẬN CỦA</b>
<b>THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ</b>


<i>Hà Nội, ngày tháng năm 2017</i>


Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.


<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO</b>




1. SGK Lịch sử và Địa lí lớp 4 – NXB Giáo dục


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

3. Thiết kế bài giảng Địa lí – Đinh Nguyễn Trang Thu & Nguyễn Thị
Cẩm Hường


4. Đổi mới phương pháp dạy học địa lý ở Tiểu học – PGS. TS Đặng Văn
Đức


</div>

<!--links-->

×