Tải bản đầy đủ (.doc) (37 trang)

GIAO AN LOP 4- TUAN 21 CKTKN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (231.41 KB, 37 trang )

TUẦN 21
Thø ……. ngµy ….. th¸ng 01 n¨m 2011
TiÕt 1: Chµo cê
TiÕt 2:TËp ®äc ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I/ Mơc tiªu :
- Bíc ®Çu biết đọc diễn cảm mét ®o¹n cđa bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm
hứng ca ngợi nhà khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước.
-Hiểu nội dung,ý nghóa của bài:Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghóã có những
cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nỊn khoa học trẻ của đất nước.
( TL c¸c c©u hái ci bµi)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
:Gv:Bảng phụ chép phần cần luyện đọc diễn cảm.
HS:Đọc trước bài tìm ý chính, ND của bài.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1. KTBC(5’)Kiểm tra 3 học sinh :
H:Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
H: Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vò trí nổi bật trên hoa văn trống đồng?
H: Nêu đại ý của bài?
2/ Bài mới: (GT bµi: Nªu mơc tiªu )
HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
HĐ 1:(10’)Luyện đọc
MT: - Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài. Đọc rõ
ràng các chỉ số thời gian, từ phiên âm tiếng
nước ngoài: 1935, 1946, 1948, 1952, súng ba-
dô- ca.
-Gọi một học sinh đọc toàn bài.
Giáo viên chia đoạn
Bài chia 4 đoạn ( xem mỗi lần xuống dòng là
một đoạn).
-Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của bài-
giáo viên kết hợp sửa phát âm cho từng học


sinh.
-Gọi học sinh đọc nối tiếp lần hai.
-Học sinh đọc theo nhóm.
-Gọi một học sinh đọc trôi chảy, diễn cảm
toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu bài-hướng dẫn cách đọc
bài.
HĐ 2: (15’)Tìm hiểu bài
MT: - Hiểu nghóa các từ ngữ trong bài: Anh
-Một học sinh đọc bài.
-Học sinh đọc nối tiếp nhau theo đoạn
-Đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn.
-Một học sinh đọc bài.
-Lắng nghe-tìm ra giọng đọc của bài.
-1 học sinh đọc - lớp đọc thầm.
- Trần Đại Nghóa tên thật là Phạm Quang
Lễ: quê ở Vónh Long; học trung học ở Sài
hùng lao động, tiện nghi, cương vò, cục quân
giới, cống hiến.
-Gọi học sinh thầm đoạn 1:
H: Nêu tiểu sử của Trần Đại Nghóa trước khi
theo Bác Hồ Về nước?
-> Ngay từ khi đi học , ông đã bộc lộ tài năng
xuất sắc.
Học sinh đọc thầm đoạn 2, 3 và trả lời câu
hỏi
H: Em hiểu “ nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của tổ quốc” nghóa là gì?
H:Giáo sư Trần Đại Nghóa đã có đóng góp
gì lớn trong kháng chiến?

H: Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghóa
cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc?
Học sinh đọc đoạn còn lại và trả lời câu hỏi
H: Nhà nước đánh giá cao những cống hiến
của ông Trần Đại Nghóa như thế nào?
H: Nhờ đâu ông Trần Đại Nghóa có được
cống hiến như vậy?
H:Nội dung chính của bài văn là gì?
- Giáo viên tổng hợp chốt ý chính ghi bảng.
ND: Bài văn ca ngợi anh hùng lao động
Trần Đại Nghóa đã có những cống hiến xuất
sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng
nền khoa học trẻ tuổi của đất nước.
HĐ 3 :(10’) Đọc diễn cảm
MT: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng
Gòn, năm 1935 sang Pháp học đại học ,
theo học đồng thời cả 3 ngành: kó sư cầu
cống- điện- hàng không, ngoài ra còn
miệt mài nghiên cứu kó thuật chế tạo vũ
khí .
- đất nước đang bò giặc xâm lăng, nghe
theo tiếng gọi thiêng liêng của tổ quốc là
nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây
dựng và bảo vệ đất nước.
-Trên cương vò Cục trưởng Cục quân giới,
ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra
những loại vũ khí có sức công phá lớn :
súng ba- dô- ca, súng không giật, bom bay
tiêu diệt xe tăng và lô cốt giặc.
- Ông có công lớn trong việc xây dựng

nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà.
Nhiều năm liền, giữ cương vò chủ nhiệm
Uỷ ban khoa học và kó thuật nhà nước.
- Năm 1948 , ông được phong thiếu
tướng. Năm 1952 ông được tuyên dương
anh hùng lao động. Ông còn được nhà
nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và
nhiều huân chương cao quý.
- Nhờ ông yêu nước , tận tụy, hết lòng vì
nước ; ông lại là nhà khoa học xuất sắc,
ham nghiên cứu, học hỏi.
-Học sinh thảo luận theo nhómvề nội
dung của bài- nêu ý kiến của nhóm – lớp
bổ sung.
Học sinh lắng nghe.
-Học sinh theo dõi bạn đọc để tìm ra
giọng đọc phù hợp với bài.
kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi nhà
khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho
đất nước.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
đoạn “ Năm 1946….của giặc”
gọi một học sinh đọc diễn cảm trước.
Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm
Giáo viên đọc lại
Các nhóm đọc diễn cảm
Thi đọc diễn cảm trước lớp.
4/ Củng cố- dặn dò : (5’)Giáo viên chốt bài
Khen ngợi những em làm việc tích cực.
Về nhà chuẩn bò bài “ Bè xuôi sông la”

-Học sinh tham gia đọc diễn cảm.
____________________________________________
TiÕt 3: To¸n RÚT GỌN PHÂN SỐ
I/Mơc tiªu : Giúp học sinh
- Bước đầu biết c¸ch rút gọn phân số và nhËn biÕt phân số tối giản.(BT 1(a); 2(a)
- Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức tốt vào bài làm ,trình bày bài sạch đẹp
II/ CHUẨN BỊ: GV: Bảng phụ
HS:Bảng phụ
III/ HOẠT ĐỘNG
1. Bài cũ:(5’) kiểm tra bài tập 3
3 Bài mới:
HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
Giới thiệu: Bài hôm nay ta học “Rút
gọn phân số”
HĐ1:(10’) cho học sinh nhận biết thế
nào là rút gọn phân số.
MT: Bước đầu nhận biết về rút gọn
phân số và phân số tối giản.
a)Giáo viên ghi ph©n số
15
10
yêu cầu
học sinh tìm phân số bằng phân số đã
cho nhưng có tử số và mẫu số bé hơn.
Cho học sinh nhận xét về tử số và
mẫu số của hai phân số
15
10

3

2
Gọi học sinh nêu ghi nhớ của bài.
b)Cách rút gọn phân số
-Học sinh tìm phân số bằng phân số đã cho.
Ta có thể làm như sau:
15
10
=
5:15
5:10
=
3
2
vậy
15
10
=
3
2
học sinh nhận xét
học sinh nêu ghi nhớ.
Giáo viên đưa ra ví dụ
Rút gọn phân số
8
6
H:Ta thấy 6 và 8 đều chia hết cho số
nào?
Yêu cầu học sinh nhận xét về phân
số
4

3
Rút gọn phân số
54
18
H: Ta thấy 18 và 54 cùng chia hết cho
số nào?
H: 9 và 27 cùng chia hết cho số nào?
Yêu cầu học sinh nhận xét về phân
số
3
1
H: Khi rút gọn phân số ta làm như thế
nào?
HĐ 2:(20’) Luyện tập
*MT: HS vận dụng tốt kiến thức tốt
vào bài làm ,trình bày bài sạch đẹp
Bài 1: Rút gọn các phân số
a)
6
4
=
3
2
;
8
12
=
2
3
;

25
15
=
5
3
;
22
11
=
2
1
b)
=
10
5

2
1
;
=
36
12
3
1
;
=
72
9
8
1

;
=
300
75
4
1
Bài 2 :Gọi học sinh đọc yêu cầu của
bài
Học sinh thảo luận nhóm đôi và tìm
phân số tối giản, phân số rút gọn
được và giải thích.
Bài 3: Yêu cầu học sinh làm vào vở
Giáo viên chấm bài, nhận xét.
4 Củng cố- dặn dò:(5’) Giáo viên hệ
6 và 8 đều chia hết cho 2
Học sinh thực hiện chia
8
6
=
2:8
2:6
=
4
3
4
3
là phân số tối giản
18 và 54 cùng chia hết cho 2
Học sinh thực hiện chia
54

18
=
2:54
2:18
=
27
9
9 và 27 cùng chia hết cho 9
27
9
=
9:27
9:9
=
3
1
3
1
là phân số tối giản.
Học sinh trả lời.
-Học sinh nêu yêu cầu
Thảo luận nhóm đôi
Lên bảng thực hiện, các nhóm khác nhận xét.
Học sinh nêu yêu cầu.
Thảo luận và đưa ra nhận xét.
a) Phân số tối giản:
3
1
;
7

4
;
73
72
b) Rút gọn :
=
12
8
3
2
;
=
36
30
6
5
Học sinh tự làm vào vở.
thống bài- nhận xét tiết học.
Về nhà làm lại bài tập.

____________________________________
TiÕt 4: KHOA HỌC
ÂM THANH
I/ MỤC TIÊU
- Nhận biết được những âm thanh do vËt rung ®éng ph¸t ra.
- Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức dã học vào thực tiễn.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Đàn ghi ta, Đài và băng cát- xét ghi âm thanh của một số loại vật,
- HS: Chuẩn bò theo nhóm:+ Ống bơ ( lon sữa bò), thước , vài, hòn sỏi. Trống nhỏ, một ít
vụn giấy.

III/ HOẠT ĐỘNG:
1. Bài cũ :(5’) Kiểm tra 3 em: Bạn gia đình và đòa phương bạn nên và không nên làm gì
để bảo vệ bầu không khí trong sạch?
- Nêu bài học
2. Bài mới:
HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
Giới thiệu: Bài hôm nay ta tìm hiểu về âm thanh.
HĐ1:(5’) Tìm hiểu các âm thanh xung quanh
MT: Nhận biết được những âm thanh xung quanh.
Cách tiến hành
H: Em hãy nêu những âm thanh mà em biết?
Giáo viên ghi bảng
H: Trong những âm thanh kể trên, những âm thanh nào do
con người gây ra, những âm thanh nào thường được nghe
vào vào sáng sớm, ban ngày, buổi tối.
HĐ 2:(10’) Thực hành các cách phát ra âm thanh
MT: Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho
vất phát ra âm thanh.
Cách tiến hành
B1: Làm việc theo nhóm 4
Yêu cầu học sinh tìm cách tạo ra âm thanh với các vật cho
trên hình 2 trang 82 SGK
VD: Cho sỏi vào ống để lắc; gõ sỏi (hoặc thước ) vào ống;
cọ hai viên sỏi vào nhau; …
B2: Báo cáo kết quả và thảo luận về các cách làm để phát
ra âm thanh.
HĐ3:(7’) Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh
MT: Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng
Học sinh nêu
Học sinh trả lời

-Nhóm trưởng điều
khiển nhóm
Đại diện nhóm báo
cáo
minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh.
Cách tiến hành
B1: Giáo viên nêu vấn đề: Ta thấy âm thanh phát ra từ
nhiều nguồn với những cách khác nhau . Vậy có điểm nào
chung khi âm thanh được phát ra hay không?
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm theo nhóm đôi.
B2: Các nhóm báo cáo kết quả
Khi trống đang rung và đang kêu nếu đặt tay lên sẽ làm mặt
trống không rung và vì thế trống không kêu nữa.
Tương tự với sợi dây thun, sợi dây đàn.
B3: làm việc cá nhân – để tay vào yết hầu để phát hiện sự
rung động của dây thanh quản khi nói.
Kết luận: Âm thanh do các vật rung động phát ra.
HĐ 4:(7’) Trò chơi tiếng gì, ở phía nào thế?
MT:Chơi và nhận biết âm thanh .
Cách tiến hành
Chia lớp thành 2 nhóm. Mỗi nhóm gây tiếng động một lần (
khoảng nửa phút ).Nhóm kia cố gắng nghe xem tiếng động
do vật / những vật nào gây ra và viết vào giấy . Sau đó so
sánh xem nhóm nào đúng nhiều hơn thì thắng.
4 Củng cố -dặn dò:(5’) Giáo viên hệ thống bài – nhận xét
tiết học.
Về học bài – chuẩn bò: 2 ống bơ, giấy vụn, 2 miếng ni lông,
giây chun, trống, đồng hồ, chậu nước.
Làm thí nghiệm gõ
trống trang 83

Học sinh thực hiện gây
và nghe tiếng động.
_________________________________________
TiÕt 5: ĐẠO ĐỨC
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
I/ MỤC TIÊU:
- BiÕt ý nghÜa cđa viƯc c xư lòch sự với mọi người.
- N ªu ®ỵc VD vỊ c xư lòch sự với mọi người.
- Biết cư xử lòch sự với người xung quanh.
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: GV: Tranh SGK
HS: Mỗi học sinh ba tấm bìa: xanh, đỏ, trắng – một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò
chơi đóng vai.
III/ HOẠT ĐỘNG
1 -Bài cũ:( 5’)Kiểm tra 3 học sinh
H: Đọc một số câu ca dao, tục ngữ về người lao động?
H:Đọc một bài thơ nói về người lao động?
H: Hát một bài hát về người lao động?
2 -Bài mới
HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
Giới thiệu : Bài hôm nay ta học “ Lòch sự với mọi
người”
HĐ1: (7’)Thảo luận lớp chuyện ở tiệm may( trang 31
SGK)
MT: - Thế nào là lòch sự với mọi người.
-Giáo viên kể chuyện
Cho học sinh xem tiểu phẩm theo nội dung câu chuyện
H:Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn Trang , bạn
Hà trong câu chuyện trên?
H:Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn điều gì?
Vì sao?

Kết luận:
- Trang là người lòch sự vì đã biết chào hỏi mọi
người, ăn nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô
thợ may.
- Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử cho
lòch sự
- Biết cư xử lòch sự sẽ được mọi người tôn trọng ,
quý mến.
HĐ 2: (10’)Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1)
MT: - Vì sao cần phải lòch sự với mọi người.
Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận cho
các nhóm.
Kết luận :
- Các hành vi, việc làm b, d là đúng.
- Các hành vi việc làm a,c, đ là sai
HĐ 3: (10’)Thảo luận nhóm (bài tập 3)
Giáo viên kết luận:
- Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục,
chửi bậy.
- Biết lắng nghe người khác đang nói
- Chào hỏi khi gặp gỡ.
- Cảm ơn khi được giúp đỡ.
- Xin lỗi khi làm phiền người khác.
- Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghò khi muốn
nhờ người khác giúp đỡ.
- Gõ cửa bấm chuông khi muốn vào nhà người
khác.
- n uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa nhai,
vừa nói.
Gọi 2 -3 học sinh đọc ghi nhớ.

Học sinh lắng nghe
Học sinh trả lời
Học sinh lắng nghe
Các nhóm học sinh thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày.
Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
Học sinh thảo luận nhóm 4
Nhóm trưởng điều khiển
nhóm thảo luận.
Đại diện nhóm trình bày kết
quả.
Học sinh đọc ghi nhớ.
4 /Củng cố- dặn dò:(3’) Giáo viên chốt bài
Giáo dục học sinh biết cư xử lòch sự.
Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về cư xử
lòch sự với bạn bè và mọi người.
T iÕt 6: No¹i ng÷(GVBM)
_________________________________________________________________________

Thø ……. ngµy ….. th¸ng 01 n¨m 2011
TiÕt 1: To¸n LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:Giúp học sinh:
- Rút gọn phân số.
- Nhận biết TC c¬ b¶n cđa phân số .( BT:1; 2; 4(a,b)
- Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm ,trình bày bài sạch đẹp
II/ CHUẨÛN BỊ: Bảng phụ
III/ HOẠT ĐỘNG:
1.Kiểm tra: 2 HS làm BT 2(Duyên,Phúc)
GV nhận xét

2. Bài mới:
HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
Giới thiệu bài: Hôm nay các em học củng cố về cách rút
gọn phân số .
Hoạt động 1: (15’)HS làm phiếu bài tập.
-MT: Củng cố và hình thành kó năng rút gọn phân số.
Bài 1: HS đọc yêu cầu bài
GV phát phiếu bài tập , HS làm
GV chữa bài cho HS trao đổi ýù kiến để tìm cách rút gọn
phân số nhanh nhất.
Ví dụ: với phân số
54
81
ta thấy 81 chia hết cho 3; 9;27;81;
còn 54 chia hết cho 2;3;6;9;18;27;54 . như vậy tử số và
mẫu số chia hết cho 3;9;27 trong đó 27 là số lớn nhất vậy
54
81
=
27:54
27:81
=
2
3
Chú ý: yêu cầu HS rút gọn đúng. Để phát triễn tư duy cho
HS GV nên khuyến khích HS trao đổi ý kiến theo ví dụ
trên nhưng không bắt buộc phải làm như vậy.
Bài 2: làm cá nhân
HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét, chốt bài
30

20
=
10:30
10:20
=
3
2
-HS làm phiếu bài tập
HS trao đổi tìm cách rút gọn
nhanh nhất
HS làm cá nhân
9
8
là phân số tối giản không rút gọn được.
12
8
=
4:12
4:8
=
3
2
Vậy các phân số
30
20
;
12
8
đều bằng
3

2
HĐ2: (15’) Rút gọn phân số
MT: Hình thành kó năng rút gọn phân so ádạng mới
Bài 3:
_Yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài
Bài 4: HS làm cả lớp
a) GV viết lên bảng giới thiệu cho HS dạng bài tập
mới

2 3 5
3 5 7
X X
X X
( đọc là: hai nhân ba nhân năm chia cho ba nhân
năm nhân bảy)
HS đọc lại bài tập
-GV hướng dẫn HS nêu nhận xét về đặc điểm của bài tập:
tích ở trên và ở dưới gạch ngang đều có thừa số 3 và thừa
số 5.
GV nªu c¸ch tính
2 3 5
3 5 7
X X
X X
và hướng tới cách tính
Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 3
được
2 3 5
3 5 7
× ×

× ×
Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch ngang cho 5
2 3 5
3 5 7
× ×
× ×
Kết quả nhận được là
7
2
Khi trình bày bài làm HS có thể viết luôn
2 3 5
3 5 7
× ×
× ×
=
7
2
Cho HS nêu lại cách tính
HS làm phầm b và phần c vào vở rồi cho 2 hS lên bảng
làm rồi chữa bài
Kết quả: b)
11
5
; c)
3
2
_Thu một số bài chấm, nhận xét
1- Củng cố –dặn dò:(3’) HS nhắc lại cách chia nhẩm
GV nhận xét về làm BT số 3 chuẩn bò bái 103 Quy đồng
mẫu số các phân số.

3HS lên bảng
_HS đọc yêu cầu bài
1 em lên bảng làm bài
Cả lớp làm vào vở
HS theo dõi Gv hướng dẫn
Hs đọc bài
HS làm vào vở
2HS lên bảng làm bài
_________________________________
TiÕt 2 : Lun tõ vµ c©u
CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác đònh được bộ phận CN và VN trong câu.
-Biết viết đoạn văn có dùng các câu kể Ai thế nào?
_Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm, trình bày bài làm sạch đẹp
*Hỗ trợ HS nêu trọn ý, diễn đạt thành câu
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:Bảng phụ viết phần nhận xét
Phiếu bài tập
III/HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Ổn đònh: TT
2-Kiểm tra :(5’) GV kiểm tra 2 HS
1HS làm BT2, 1 HS làm BT3 bài MRVT : sức khoẻ
3-Bài mới:
HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
Giới thiệu bài: để xác đònh bộ phận CN và VN và viết
đoạn văn hôm nay học bài câu kể Ai thế nào?
Hoạt động 1: (10’)Phần nhận xét
MT: -Nhận diện được câu kể Ai thế nào? Xác đònh được
bộ phận CN và VN trong câu.
*Bài 1,2
- HS đọc yêu cầu BT 1,2.

-Cả lớp theo dõi SGK
-HS đọc kó đoạn văn, dùng bút gạch những từ ngữ chỉ đặc
điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu
của đoạn văn.
-HS trả lời, GV chốt lời giải bằng cách treo bảng phụ
Câu 1
Câu 2
Câu 4
Câu 6
Bên đường , cây cối xanh um.
Nhà cửa thưa thớt dần.
Chúng thật hiền lành.
Anh trẻ và thật khoẻ mạnh
* Chú ý: Câu 3,5,7 là câu kể Ai làm gì? Không phải câu
kể Ai thế nào?
Bài 3:
-HS đọc yêu cầu ,suy nghó, đặt câu hỏi cho các từ ngữ
vừa tìm được.
GV cho HS đặt câu hỏi miệng cho các từ ngữ vừa tìm
được ở BT 1,2
Câu 1
Câu 2
Bên đường , cây cối thế nào?.
Nhà cửa thế nào?.
HS đọc yêu cầu.
Hs đọc thầm đoạn văn
và dùng bút gạch
HS đọc yêu cầu
HS đặt câu hỏi miệng
HS đọc bài, hs trả lời

Câu 4
Câu 6
Chúng ( đàn voi) thế nào?
Anh( người quản tượng) thế
nào?.
Bài 4,5:
-HS đọc yêu cầu ,suy nghó trả lời câu hỏi.
-Gv chỉ bảng từng câu , HS nói những từ ngữ chỉ các sự
vật được miêu tả trong mỗi câu. Sau đó ,đặt câu hỏi cho
các từ ngữ vừa tìm được.
* GV chốt lời giải:
Câu 1
Câu 2
Câu 4
Câu 6
Bài 4: Từ ngữ chỉ sự
vật được miêu tả
Bên đường , cây cối
xanh um.
Nhà cửa thưa thớt
dần.
Chúng thật hiền lành.
Anh trẻ và thật khoẻ
mạnh
Bài 5:Đặt câu hỏi cho
các từ ngữ đó
Bên đường , cái gì
xanh um?
Cái gì thưa thớt dần?
Nhũng con gì thật hiền

lành?
Ai trẻ và thật khoẻ
mạnh
Phần ghi nhớ
- Hai , ba HS đọc phần ghi nhớ.
- 1 HS phân tích câu kể Ai thế nào? để minh hoạ cho
phần ghi nhớ
Hoạt động 2:(15’) Luyện tập
MT: HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm, trình bày bài
làm sạch đẹp
Bài tập 1:
-HS đọc nội dung , cả lớp theo dõi SGK.
HS làm bài trên phiếu theo nhóm bàn.
-Đại diện nhóm trả lời, hS nhận xét.
-GV chốt lời giải đúng:
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 4
Câu 5
Câu 6
CN
Rồi những người
con
Căn nhà
Anh Khoa
Anh Đức
Còn anh Tònh
VN
cũng lớn lên và lần lượt lên

đường.
trống vắng.
hồn nhiên, xởi lởi.
lầm lì, ít nói
thì đónh đạc, chu đáo.
Chú ý: Câu 1 có 2 VN
Bài tập 2:
HS đọc yêu cầu,tìm hiểu bài, HS làm vở
HS đọc ghi nhớ
HS thảo luận nhóm trên
phiếu
HS trả lời, cả lớp nhận
xét
HS đọc yêu cầu, HS làm
vở
-GV nhắc HS chú ý sử dụng câu Ai thế nào? Trong bài
kể để nói đúng tính nết, đặc điểm của mỗi bạn trong tổ.
-HS đọc bài của mình.
VD:Tổ em có 9 bạn, tổ trưởng là bạn Hiền. Hiền rất
thông minh. Bạn Na thì dòu dàng, xinh xắn.Bạn San
nghòch ngợm nhưng rất tốt bụng. Bạn Minh thì lém lónh,
huyên thuyên suốt ngày.
_Thu một số bài chấm, nhận xét
4-Củng cố- dặn dò:(3’)
GV nhận xét tiết học. HS về làm hoàn thiện vào vở.
Chuẩn bò bài sau.
_____________________________________________
TiÕt 3: LÞch sư
NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I/ MỤC TIÊU:Học xong bài này, HS biết:

Nhà Hậu lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy củ và quản lí đất nước tương đối
chặt chẽ: so¹n Bé lt Hång §øc ( n¾m nh÷ng ND c¬ b¶n)
*Hỗ trợ HS trả lời thành câu, nêu rõ ý
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Sơ đồ về nhà nước thời hậu Lê. Một số điểm của bộ luật Hồng Đức.
-Phiếu học tập.
III/ HOẠT ĐỘNG: 1-Ổn đònh: TT
2- Kiểm tra:(5’)Hs trả lời bài Chiến thắng Chi Lăng
H:Thuật lại trận Chi Lăng.
H:Trong trận Chi Lăng nghóa quân Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế nào?
H: Bài học?
Gv nhận xét
3-Bài mới:
HĐ GIÁO VIÊN HĐ HỌC SINH
Hoạt động 1:(7’) Làm việc cả lớp.
MT: -Nhà hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào.
-GV giới thiệu một số nét khái quát về nhà Hậu Lê:
Tháng 4-1428 , Lê Lợi chính thức lên ngôi vua, đặt
lại tên nước là Đại Việt. Nhà Hậu Lê trải qua một số
đời vua . Nước Đại Việt ở thời Hậu Lê phát triễn
Rực Rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông ( 1460-1497).
Hoạt động 2: (10’)Làm việc cả lớp.
MT: -Nhà Hậu lê đã tổ chức được một bộ máy nhà
nước quy củ và quản lí đất nước tương đối chặt chẽ.

HS lắng nghe
_1-2 em giới thiệu lại
-GV cho HS thảo luận câu hỏi: Nhìn vào tranh tư
liệu về cảnh triều đình vua Lê và nội dung bài học
trong SGK, em hãy tìm những sự việc thể hiện vua là

người có uy quyền tối cao.
GV tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất các ý:
Tính tập quyền ( tập trung quyền hành ở vua ) rất
cao.Vua là con trời
( Thiên tử) có quyền tối cao, trực tiếp chỉ huy quân
đội.
Hoạt động 3: (10’)Làm việc cá nhân
MT: -Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật.
-GV giới thiệu vai trò của bộ luật Hồng Đức rồi nhấn
mạnh: Đây là công cụ để quản lí đất nước.
- GV thông báo một số điểm về nội dung của bộ luật
Hồng Đức ( như SGK). HS trả lời để thống nhất nhận
đònh:
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai? ( vua ,
nhà giàu, làng xã, phụ nữ)
+Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
* HS đọc bài học SGK.
4- Củng cố – dặn dò:(3’) GV nhận xét , hệ thống lại
bài
Về học bài chuẩn bò bài sau
HS nhìn tranh thảo luận
HS trả lời
-HS làm phiếu bài tập
HS trả lời,
HS đọc bài học
______________________________________
TiÕt 4: Kó thuật
Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa.
I. Mục tiêu:
- HS biết được điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa.

- BiÕt liªn hƯthùc tiƠn vỊ ảnh hưởng của § K N C đối với cây rau, hoa
- Có ý thức chăm sóc cây rau, hoa đúng kó thuật.
II. Đồ dùng dạy – học:
- Phô tô một số hình trong SGK
- Sưu tầm một số tranh ảnh minh hoạ những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối
với cây rau, hoa.
III. Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét sản phẩm
cắt, khâu thêu của HS .
2.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 1: GV hướng dẫn Hs tìm hiểu điều
kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh
trưởng phát triển của cây rau, hoa.
MT: HS biết được điều kiện ngoại cảnh và
ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa.
- Treo tranh hướng dẫn HS quan sát
H: Cây rau, hoa cần có những điều kiện
ngoại cảnh nào?
- GV kết luận: Các điều kiện ngoại cảnh cần
thiết cho cây rau, hoa bao gồm nhiệt độ,
nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không
khí.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu ảnh
hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đối với
sự sinhtrưởng phát triển của cây rau, hoa.
MT: HS biết được ảnh hưởng của chúng đối
với cây rau, hoa.
- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK.

- Gợi ý cho HS nêu ảnh hưởng của từng điều
kiện ngoại cảnh đối với cây rau, hoa.
+ Yêu cầu của cây đối với từng điều kiện
ngoại cảnh.
+ Những biểu hiện bên ngoài của cây khigặp
các điều kiện ngoại cảnh không phù hợp,
1. Nhiệt độ:
H: Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu?
H: Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống
nhau không?
H: Hãy nêu tên một số loại rau, hoa trồng ở
các mùa khác nhau.
- GV kết luận: Mỗi loại cây rau, hoa đều phát
triển tốt ở một khoảng nhiệt độ thích hợp. Vì
vậy phải chọn thời điểm thích hợp trong năm
(thời vụ) đối với mỗi loại cây để gieo trồng
thì mới đạt kết quả cao.
2. Nước:
H: Cây rau, hoa lấy nước ở đâu?
H: Nước có tác dụng như thế nào?
- Quan sát, nhận xét.
- Các điều kiện ngoại cảnh cần thiết
cho cây rau, hoa bao gồm nhiệt độ,
nước, ánh sáng, không khí, chất dinh
dưỡng và đất.
1 em đọc bài SGK.
- Từ mặt trời.
- Không VD mùa nắng trời nắng
nóng hanh khô, mùa mưa thì mưa dai
dẳng…

- Mùa đông trồng bắp cải, su hào,..
mùa hè trồng rau muống, mướp, rau
dền,…
- Từ đất, nước mưa, không khí…
- nước hoà tan chất dinh dưỡng ở

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×