Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.54 MB, 27 trang )

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội.
2.1.Tổng quan về công ty
2.1.1. Thông tin giao dịch
- Tên đơn vị thực tập : Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội.
- Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Investment and Construction Joint Stock
Company NO

1
- Tên viết tắt: HICC1
- Biểu tượng của công ty:

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 02 Tôn Thất Tùng, phường Trung Tự, quận Đống Đa,
Thành phố Hà Nội
- Điện thoại: (04) 5.744.616
- Fax: (84 - 4) 8.520.978
- Email:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103015682 do Sở Kế hoạch & Đầu tư
cấp ngày 30/01/2007.
- Mã số thuế: 01 001 05 398
- Vốn điều lệ: 35.000.000.000 đồng (Ba mươi lăm tỷ đồng VN)
- Tài khoản ngân hàng: 2111 000 0000 645
Tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 1 Hà Nội trước đây là Công ty Xây
dựng số 1 Hà Nội, Công ty Xây dựng nhà ở Hà Nội. Công ty Xây dựng nhà ở
Hà Nội được thành lập theo quyết định số 129/TCCQ ngày 25/01/1972 của Uỷ
ban hành chính Hà Nội trên cơ sở sáp nhập 02 Công ty lắp ghép số 1 và Công ty
lắp ghép số 2 với nhiệm vụ: Xây dựng nhà ở theo kế hoạch của Thành phố, tổng
nhận thầu thi công xây dựng nhà ở và các tiểu khu nhà ở hoàn chỉnh, chủ yếu
bằng phương pháp lắp ghép tấm lớn…


Ngày 10/02/1993, được UBND Thành phố cho phép, Công ty đã đổi tên
thành Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội theo quyết định số 626/QĐ - UB và
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh DNNN số 105969 do Sở Kế hoạch & Đầu
tư cấp. Ngày 15/11/2000 theo quyết định của Thành phố số 6206/QĐ - UB,
Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội được xếp hạng doanh nghiệp nhà nước hạng I.
Ngày 23/6/2004, Thủ tướng chính phủ có quyết định số 111/2004/QĐ-TTg
về việc thành lập Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị thí điểm hoạt
động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, Công ty Xây dựng số 1 Hà Nội,
là đơn vị trực thuộc Tổng công ty.
2.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Công ty triển khai trên quy mô lớn xây dựng đồng bộ các khu nhà lắp ghép
cao tầng bằng phương pháp đúc lắp bê tông tấm lớn.
Tham gia và thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng nhà ở để bán trên
địa bàn Thành phố.
Ngoài ra Công ty đã mạnh dạn đầu tư kinh doanh khách sạn Phương Nam
với hai cơ sở gồm 74 buồng phòng, chuyển gần 100 cán bộ công nhân xây dựng
sang kinh doanh khách sạn du lịch.
2.1.4. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.4.1 cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Kế toán tổng hợpKế toán thanh toán , ngân hàng Kế toánchi phí, giáthànhKế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ
Kế toán tại các đội
Kế toán trưởng
Kế toán Tiền LươngKế toán Tài sản Cố Định
Để tổ chức bộ máy kế toán phù hợp cần phải căn cứ vào quy mô và đặc điểm sản
xuất kinh doanh của công ty đó. Và công ty đã căn cứ vàohoạt động sản xuất kinh doanh
của minh đã tổ chức bộ máy kế toán theo mô hìnhkế toán tập trung. Tất cả công việc kế
toán đều được thực hiện tại phòng kế toán của công ty
Sơ đồ về mô hình kế toán ở công ty :
2.1.1.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty
Công ty vận dụng chế độ kế toán do Bộ Tài Chính dan hành cho các doanh

nghiệp xây lắp theo quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC
Niên độ kế toán bắt đàu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 30/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ
Công ty áp dụng phương pháp tính hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
*. Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán
Hệ thống chứng từ áp dụng theo quy định của bộ tài chính, các biểu mẫu
chứng từ do tổng cục thông kê phát hành như : phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất….
hệ thống sổ kế toán trong xý nghiệp bao gồm:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký đặc biệt
Nhật ký chung
Số thể chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Các báo cáo kế toán
Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
- Các loại thẻ hoặc sổ chi tiết : sổ nhân công, sổ công nợ , sổ tạm ứng , sổ tính giá
thành, sổ chi tiết tài khoản131, 141,152,154,336,622,623,627….
- Tình trự ghi sổ
- Trình tự ghi sổ kế toán:
Hàng ngày căn cứ các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi
các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật khí chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ
nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản phù hợ. Đối với các TK có mở

sổ hoặc thẻ chi tiết thì sau khi ghi vào sổ nhật ký chung phải căn cứ vào những
chứng từ gốcghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết liên quan, cuối tháng công sổ
hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào đây để lập bảng tổng hợp chi tiết của từng
tài khoản để đối chiếu với số liệu chung của tài khỏan đó trên sổ cái và làm căn cứ
để lập các báo cáo tài chính. Ở công ty đã sử dụng phần mềm kế toán máy nên
mọi công việc đều được xử lý trên máy vi tính.
-

*. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản:
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản của bộ tài chính ban hành một cách
chính xác
*.Tổ chức vận dụng phương pháp kế toán:
- Phương pháp kế toán Tài sản cố định: phản ánh toàn bộ tình hình tăng
giảm tài sản của công ty. Tiến hành trích khấu hao cơ bản của TSCĐ hàng
quý theo chế độ kế toán hiện hành, tổ chức kiểm kê, xử lý TSCĐ theo quy
định của nhà nước
- phương pháp kế toán hàng tồn kho: kế toán ghi chép phản ánh toàn bộ
hàng hóa vật tư xuất dùng trong công ty
- Phương pháp kế toán thuế: thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
- Phương pháp tính giá thành : kế toán tính toán để xác định giá thành cho
từng hạng mục công trình
2.2. Thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
2.2.1. Đối tượng,phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
2.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất muốn chính xác và hữu hiệu
phải dựa trên những căn cứ lựa chọn. Đây là khâu quan trọng trong công tác hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây
Dựng số 1 Hà Nội là một đơn vị chuyên thi công các công trình, sản phẩm mang
tính đơn chiếc, cho nên để thuận tiện trong việc tập hợp chi phí sản xuất công ty đã
lụa chọn đối tượng hạch toán chi phí là công ttrình, hạng mục công trình.

2.2.1.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất áp dụng tại công ty.
Để thuận lợi cho việc theo dõi và tập hợp chi phí sản xuất phát sinh, công ty
phải chọn phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình hạng mục công
trình. Chi phí sản xuất phát sinh ở công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng
mục công tình đó. Đối với những chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều
công trình, hạng mục công trình thì phân bổ chi phí theo tiêu thức được lựa chọn.
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong sản xuất xây lắp của công ty gồm chi
phí nguyên vậy liệu chính và vật liệu phụ dùng trực tiếp để sản xuất theo sản phẩm
xây lắp.
+ Nguyên vật liêu chính: Bao gồm những loại vật liệu mà khi tham gia vào sản
xuất nó cấu thành thực thể của sản phẩm như : gạch, ngói, cát, đá, xi măng…
+ Chi phí vật liệu phụ: bao gồm những vật liệu mà khi tham gia vào sản xuất
nó kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dạng bề ngoài của sản
phẩm, góp phần tăng thêm chất lượng, thẩm mỹ của sản phẩm…
+ Nhiên liệu: Nguyên vật liêu trực tiếp sản xuất như : xăng , dầu , khí đốt, que
hàn..
Nguyên tắc hạch toán:
Nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất sản phẩm hạng mục công trình nào phải
tính trực tiếp cho sản phẩm, hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo
giá thực tế của vật liệu và theo số lượng vật liệu thực tế đã sử dụng
Phương pháp hạch toán:
Khi công ty ký kết được một hợp đồng nào đấy thì căn cứ vào dự toán được giám đốc
duyệt của từng công trình phòng kế toán vật tư sẽ căn cứ vào bảng dự toán vật tư, tiến độ kế
hoach thi công của từng công trình và giấp đề nghị cấp vật tư, thiết bị của đơn vị thi công để
cấp phát các loại vật tư thiết bị cho từng công trình đã được lãnh đạo ký duyệt, sau đó gửi về
phòng kế toán tài chính để ghi sổ. Nguyên vật liệu xuất dùng cho công trình nào, kế toán sẽ
tập hợp vào công trình đó.
Kế toán vật tư căn cứ vào hóa đơn và phiếu giao hàng để làm phiếu nhập

kho, phiếu xuất kho và ghi vào sổ chi tiết vật tư để theo giõ số lượng cũng như
nhũng loại nguyên vật liệu xuất kho được tính theo giá thực tế nhập kho. Nếu
trường hợp nhập kho nguyên vật liệu có giá khác nhau thì khi xuất kho kế toán
xuất kho nguyên vật liệu theo giá bình quân.
Gía trị thực tế của
NVL xuất dùng
=
Giá mua trên
Hóa đơn
+
Chi phí vận chuyểnđến
Công trình (nếu có)
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán đã sử dụng các loại
chứng từ và sổ sách sau: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng kê xuất vật tư… sổ
cái TK 621, sổ chi tiết TK 621, sổ tổng hợp chi tiết TK621
Trong quý III Năm 2007 công ty có phiếu xuất kho sau:
Phiếu xuất kho
Ngày 04/10/2007
Nợ: TK 621
Có :TK 152
Mẫu số : 02-VT
QĐ số : 15/2006/ QB – BTC
Ngày 20-03022006 của BTC
Số …………
Họ tên người nhận hàng : Nguyễn kiều Anh
Địa chỉ (bộ phận)
Lý do xuất kho :TC XD
Xuất tại kho : CT Xây Dựng trường THPT GĐ2
STT
Tên nhãn hiệu, quy

cách phẩm chất vật tư,
dụng cụ sản phẩm
hàng hóa

số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn gía Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Xi măng Hoàng Thạch Tấn 70 690.909 48.363.630
2 Nhựa PVC cây 20 862.500 17.250.000
3 Cọc bê tông m 1.059 22.485.5714 238.123.711
4 Gạch xây A1 viên 52.000 850 44.200.000
5 Thép kg 37.234 9.339.545 347.748.634
6 Tổng 655.905.975
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
Căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán định khoản:
Nợ TK 621 : 655.905.875
Có TK 152 : 655.905.875
Sau đó căn cứ vào phiếu xuất kho , kế toán sẽ đưa vào sổ chi tiết vật liệu
theo dõi từng loại NVL đã xuất dùng cho công trình nào giá trị bao nhiêu để so
sánh đối chiếu với dự toán đã đưa ra. Và cũng căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán
lập bảng kê xuất vật tư tổng hợp cho từng công trình để dễ dàng theo dõi tổng chi
phí NVLTT phát sinh ở từng công trình.

Bảng kê xuất vật tư
Quý III năm 2007
Công trình: Xây Dựng trường THPT Đại Mỗi GĐ2
Phiếu xuất Ghi Có TK 152, ghi Nợ TK
Tổng cộng
STT Ngày TK 621 TK623 TK627 TK331 TK152
9 2/10/07 456.621.334 456.621.334
10 18/10/07 239.567.123 239.567.123
… … … … … … …
696.188.457 696.188.457
Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán ghi vào sổ Nhật ký Chung đồng thời ghi
vào sổ chi tiết TK 621 “ chi phí nguyên vật liêu trức tiếp” của từng công trình
SỔ CHI TIẾT TK621 “CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP”
Quý III Năm 2007
Công trình: Xây Dựng trường THPT Đại Mỗi GĐ2
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
Tổng số phát
sinh nợ
Tổng số phát
sinh có
Ngày SH
2/10/07 19
Xuất vật tư thi công công trình
152 456.621.334
15/10/07 T06 Thanh toán tiền mua vật liệu phụ 111 445.213.123
16/10/07 CN Xuất cát thi công công trình 331 398.321.124
20/10/07 CN Xuất vật tư thi công công trình 152 543.786.123

… …

… … …
31/12/07 Cuối kỳ kết chuyển chi phí 1541 2.124.234.425
Tổng 2.124.234.425 2.124.234.425
Ngưới lập Biểu Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị
(ký tên) (ký tên) (ký tên, và đóng dấu)
Sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái TK 621 những
nghiệp vụ phát sinh liên quan đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
SỔ CẢI TK 621
Quý III Năm 2007
Tên TK : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
STT Ngày
chứng từ
SH
c.từ
Diễn giãi
TK ĐƯ
Số tiền nợ Số tiền có
Nợ Có
1 2/10/07 19 Xuất vật tư thi công công
trình trường THPT Đại Mỗ
621 152 456.621.334
2 5/10/07 20 Cải tạo nội thất nhà A2 ĐH
Y Hà Nội
621 152 92.632.111
3 10/10/07 24 Văn phòng làm việc 85 Lý
Thường Kiệt Hà Nội
621 152 13.907.000
… … … … … … … 863160445

31/10/07 T07 Kết chuyển chi phí NVLTT 1541 621
Tổng 863.160.445 863.160.445
Ngưới lập Biểu Phụ trách kế toán Thủ trưởng đơn vị
(ký tên) (ký tên) (ký tên, và đóng dấu)

×