Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

Đề thi học sinh giỏi môn Toán cấp huyện 2009 - 2010

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (121.2 KB, 5 trang )

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 5
Năm học: 2009-2010
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề).
Họ và tên học sinh ……………………………………………. Số Báo danh ……….
Trường Tiểu học ……………………………………………………
A. Phần trắc nghiệm:
Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:
Bài 1. Số thích hợp để điền vào chổ chấm của dãy số:
1824; 2424; …; 3624; 4224 là:
A. 2524; B. 3524; C. 3024; D. 2824;
Bài 2. Cho: 1
5
3
+ 1
5
3
+ 1
5
3
+ 1
5
3
+ 1
5
3
= x
5
8
Số thích hợp để viết vào ô trống là:
A. 3; B. 4; C. 5; D. 6;
Bài 3. Giá trị của biểu thức: 7 : 0,25 – 3,2 : 0,4 + 8 x 1,25 là:


A. 10; B. 20; C. 30; D. 200;
Bài 4. Tìm x: x – 2,751 = 6,3 x 2,4
A. x = 12, 359; B. x = 15,12; C. x = 17,81; D. x = 17,871;
Bài 5. Sau khi giảm giá 25% thì giá một chiếc xe đạp là 757 500 đồng. Hỏi giá ban đầu của chiếc xe đạp là
bao nhiêu đồng?
A. 760000 đồng; B. 950000 đồng; C. 1010000 đồng; D. 943750 đồng;
Bài 6. Đổi 10325m
2
= ….ha … m
2
, kết quả là:
A. 103ha 25m
2
; B. 10ha 325m
2
; C. 1ha 3250m
2
; D. 1ha 325m
2
;
B. Phần tự luận:
Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
A = 1,2 + 2,3 + 3,4 + 4,5 + 5,6 + 6,7 + 7,8 + 8,9 + 9,10.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Giám thị 1: Giám thị 2:
Số phách:
Số phách:

Thí sinh không viết vào phần gạch chéo này
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Bài 2. Cho các chữ số 3, 4, 5. Hãy tính tổng tất cả các số khác nhau được lập thành từ 3 chữ số đó bằng cách
thuận tiện nhất.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………….......
..............................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................
Bài 3. Cuối năm học 2008-2009 lớp 5A có
8
1
số học sinh đạt học sinh giỏi,
2
1
số học sinh đạt học sinh

tiên tiến. Còn lại là học sinh trung bình.
Biết số học sinh tiên tiến nhiều hơn số học sinh trung bình là 5 em.
a) Tính số học sinh mỗi loại.
b) Tính số học sinh của lớp 5A.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………......
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………..
Bài 4. Một mảnh bìa hình chữ nhật có chiều rộng bằng
5
3
chiều dài và có diện tích là 60cm
2
. Tính chu vi
của mảnh bìa đó.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………..
HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC SINH GIỎI LỚP 5
Năm học: 2009-2010
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề).
A. Phần trắc nghiệm: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:
Bài 1. (1đ) C. 3024;
Bài 2. (1đ) C. 5;
Bài 3. (1đ) C. 30;
Bài 4. (1đ) D. x = 17,871;
Bài 5. (1đ) C. 1010000 đồng;
Bài 6. (1đ) D. 1ha 325m
2
;

B. Phần tự luận:
Bài 1. (2,5đ)
Vì 9,10 = 9,1 nên ta có thể đổi chổ các phần thập phân của các số đó cho nhau và có kết quả là: (0,5đ)
A = 1,1 + 2,2 + 3,3 + 4,4 + 5,5 + 6,6 + 7,7 + 8,8 + 9,9 (0,5đ)
= (1,1 + 9,9) + (2,2 + 8,8) + (3,3 + 7,7) + (4,4 + 6,6) + 5,5 (0,5đ)
= 11 + 11 + 11 + 11 + 5,5 (0,25đ)
= 11 x 4 + 5,5 (0,25đ)

= 44 + 5,5 (0,25đ)
= 49,5 (0,25đ).
Bài 2. (2đ) Các số có 3 chữ số khác nhau là: 345; 354; 435; 453; 534; 543. (0,5đ)
Tổng các số đó là: 345 + 354 + 435 + 453 + 534 + 543 (0,25đ)
= 333 + 333 + 444 + 444 + 555 + 555 (0,5đ)
= (333 + 444 + 555) x 2 (0,25đ)
= 1332 x 2 (0,25đ)
= 2664 (0,25đ)
Bài 3. (4đ) Phân số chỉ số học sinh giỏi và khá của lớp 5A là:
8
1
+
2
1
=
8
5
(số HS của lớp 5A) (0,5đ)
Phân số chỉ số học sinh trung bình của lớp 5A là: 1 -
8
5
=
8
3
(số HS của lớp 5A) (0,5đ)
Phân số ứng với 5 em học sinh là:
2
1
-
8

3
=
8
1
(số HS của lớp 5A) (0,5đ)
Số học sinh của lớp 5A là: 5 :
8
1
= 40 (học sinh) (0,5đ)
Số học sinh giỏi của lớp 5A là: 40 x
8
1
= 5 (học sinh). (0,5đ)
Số học sinh khá của lớp 5A là: 40 x
2
1
= 20 (học sinh). (0,5đ)
Số học sinh trung bình của lớp 5A là: 40 x
8
3
= 15 (học sinh) (0,5đ)
Đáp số: a) 40 học sinh
b) 5 học sinh giỏi;
20 học sinh khá;
15 học sinh trung bình; (0,5đ)
Bài 4. (3,5đ) : Ta có thể chia mảnh bìa hình chữ nhật đó thành 15 hình vuông nhỏ như sau: (0,5đ)
Diện tích mỗi hình vuông nhỏ là: 60 : 15 = 4 (cm
2
) (0,5đ)
Cạnh hình vuông nhỏ là: 2cm (vì 2 x 2 = 4 ) (0,5đ)

Chiều dài mảnh bìa hình chữ nhật là: 2 x 5 = 10 (cm) (0,5đ)
Chiều rộng mảnh bìa hình chữ nhật là: 2 x 3 = 6 (cm) (0,5đ)
Chu vi mảnh bìa là: (10 + 6) x 2 = 32 (cm). (0,5đ)
Đáp số: 32 cm. (0,5đ)
Chữ viết và trình bày sạch sẽ, đẹp: 2đ.
Lưu ý: - Tổng điểm toàn bài: 20đ. Giám khảo không làm tròn điểm số.
- Các bài tự luận chỉ đưa ra 01 cách giải. Nếu HS giải theo cách khác vẫn đúng yêu cầu
của đề bài thì giám khảo căn cứ vào tổng điểm của bài để chấm cho phù hợp. Riêng bài 1, 2 (phần
tự luận) nếu học sinh giải theo cách thông thường chỉ chấm 0,75đ./.

×