BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRƢƠNG THỊ DIỆU LINH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
Chun ngành: Quản lý cơng
Mã số: 8 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2020
Cơng trình được hồn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ NGỌC MAI
Phản biện 1: ....................................................................................
........................................................................................................
Phản biện 2:.....................................................................................
........................................................................................................
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ,
Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phịng họp …....., Nhà...... - Hội trường bảo vệ luận
văn thạc sĩ,
Học viện Hành chính Quốc gia
Số:… -Đường…………-Quận………………- TP……………
Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 20...
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính
Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành
chính Quốc gia
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế - xã hội góp
phần giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề,
tác phong cơng nghiệp cho người lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ
cho đất nước.
Trong quá trình đổi mới, mở rộng quan hệ kinh tế và hội nhập
quốc tế, với chính sách đa phương hóa trong quan hệ, vị thế của Việt
Nam ngày càng tăng lên trên thị trường quốc tế. XKLĐ là một trong
những nhân tố tạo nên vị thế này và trở một phần không thể thiếu trong
các mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và nhiều quốc gia trên thế giới.
Với lợi thế là một quốc gia có dân số hơn 90 triệu người, một nửa là số
người trong độ tuổi lao động, hàng năm mức tăng dân số trung bình
khoảng 1 triệu người, là nước có nhiều lợi thế về sức lao động. Tuy
nhiên, do tình trạng gia tăng nhanh về dân số và lao động (LĐ), dẫn
đến nhu cầu việc làm luôn là vấn đề gay gắt, bức xúc đối với Đảng,
Nhà nước và tồn xã hội. Các chương trình giải quyết việc làm hàng
năm không đáp ứng hết nhu cầu việc làm của người lao động. Cùng
với các giải pháp giải quyết việc làm trong nước, xuất khẩu lao động
là một chiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũ lao
động cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Xuất khẩu lao động còn là biện pháp để tiếp thu,
chuyển giao cơng nghệ tiên tiến từ nước ngồi, giúp đào tạo đội ngũ
lao động có chất lượng cao và tăng cường các quan hệ hợp tác quốc
tế của Việt Nam, tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập sâu hơn vào
khu vực và quốc tế.
1
Quảng Bình cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước đã
và đang giành sự quan tâm đặc biệt cho vấn đề lao động, việc làm ở
địa phương. Để giải quyết việc làm cho lao động ở địa phương,
Quảng Bình đã đề ra khơng ít các giải pháp như: phát triển các làng
nghề thủ công, xây dựng và mở rộng các khu công nghiệp, giải quyết
việc làm cho lao động sau khi thu hồi đất...và một trong những biện
pháp hữu hiệu đã và đang được Quảng Bình triển khai thực hiện đó là
đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Thơng qua xuất khẩu lao động không
chỉ giảm bớt gánh nặng việc làm mà còn làm tăng thu nhập cho bản
thân người lao động và gia đình họ. Chính vì vậy, xuất khẩu lao động
(XKLĐ) không những là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, mà
còn là một chiến lược quan trọng và lâu dài góp phần giúp Quảng
Bình giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích
cực, phát triển nguồn nhân lực, giúp xóa đói giảm nghèo cho một bộ
phận dân cư (bản thân người lao động và gia đình họ), làm tăng
nguồn thu ngoại tệ cho gia đình và địa phương; tăng cường sự hiểu
biết về đất nước, con người, văn hóa Việt Nam nói chung và Quảng
Bình nói riêng trong cộng đồng quốc tế.
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích do xuất khẩu lao động mang
lại thì cũng có khơng ít những vấn đề bất cập nảy sinh đối với Quảng
Bình đó là: chưa có sự thống nhất về mặt nhận thức và tầm quan
trọng của xuất khẩu lao động trong các mục tiêu, biện pháp và giải
quyết việc làm, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng chưa được
đồng bộ và chặt chẽ, công tác tổ chức thực hiện và quản lý nhà nước
(QLNN) về XKLĐ cịn bị bng lỏng; thiếu những chiến lược ở tầm
quốc gia về XKLĐ, thủ tục cấp phép hoạt động XKLĐ và công tác
khai thác, định hướng phát triển TTLĐ ngồi nước cịn nhiều bất cập.
2
Do vậy, việc đánh giá thực trạng QLNN về XKLĐ của Việt Nam và
tìm ra nguyên nhân, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về
XKLĐ là một yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc
tế hiện nay. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn “ Quản lý nhà
nước về xuất khẩu lao động ở tỉnh Quảng Bình” để làm đề tài luận
văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trong những năm qua, vấn đề xuất khẩu lao động của Việt
Nam đã thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của các cấp, các ngành,
các tổ chức và cá nhân. Có thể kể đến một số cơng trình nghiên cứu
tiêu biểu như:
(1) Luận án Tiến sĩ của tác giả Trần Văn Hằng (1996), Các giải
pháp đổi mới nhà nước về XKLĐ ở Việt Nam trong giai đoạn 19952010. Tác giả đã nêu lên 5 thành tựu về xuất khẩu lao động Việt
Nam, đánh giá những mặt còn hạn chế và đưa ra phương hướng giải
pháp tăng cường quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động.
(2) Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng (2010)
với tiêu đề “Đào tạo nghề cho người lao động Việt Nam tham gia
xuất khẩu lao động” đã làm rõ các khái niệm liên quan đến đào tạo,
đào tạo nghề, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề và
phân tích tồn bộ thực trạng đào tạo nghề cho lao động Việt Nam
trước khi đưa đi làm việc ở nước ngồi. Trên cơ sở đó, luận văn đề
xuất các giải pháp nhằm cải thiện chất lượng đào tạo nghề đối với lao
động Việt Nam trước khi đi làm việc ở nước ngồi.
(3) Cơng trình “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp
ứng nhu cầu xuất khẩu lao động của Việt Nam đến năm 2020” (2012)
của tác giả Bùi Sỹ Tuấn đã tập trung làm rõ các nội dung sau: Cơ sở
3
lý thuyết về nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp
ứng nhu cầu XKLĐ; Phân tích các vấn đề thực tiễn của chất lượng
nguồn nhân lực tham gia XKLĐ của Việt Nam giai đoạn 2000 2010. Qua đó, chỉ ra những hạn chế về chất lượng nguồn nhân lực
đáp ứng nhu cầu XKLĐ của Việt Nam và nguyên nhân của những
hạn chế đó. Tác giả đã nhấn mạnh đến một số hạn chế trong công tác
đào tạo nghề, dạy ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho lao
động trước khi đi XKLĐ; Đồng thời, tác giả cũng đề xuất giải pháp
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu XKLĐ của
Việt Nam đến năm 2020 và các điều kiện để triển khai, ứng dụng
trong thực tiễn.
(4) Cơng trình “Nghiên cứu đánh giá thực trạng lao động đi
làm việc ở nước ngoài đã trở về Việt Nam” do Viện Khoa học Lao
động và Xã hội thực hiện dưới sự hỗ trợ của Ngân hàng thế giới
(WB) thông qua 2 pha, pha I vào năm 2011 và pha II vào năm 2012
đã nghiên cứu nhằm phát hiện những mặt được và những tồn tại, hạn
chế của hoạt động XKLĐ. Trên cơ sở đó, đề xuất các khuyến nghị
chính sách XKLĐ để giảm thiểu các tác động tiêu cực và nâng cao
hiệu quả các chương trình di cư ra nước ngoài trong những giai đoạn
tiếp theo.
(5) Luận án tiến sỹ Kinh tế của tác giả Nguyễn Xuân Hưng
(2015) với đề tài: “Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động của Việt
Nam”. Luận án đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận về XKLĐ, thực
trạng QLNN về XKLĐ và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện
và đổi mới hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý hoạt động XKLĐ.
(6) Đoàn Minh Duệ (2010), Xuất khẩu lao động ở Hà Tĩnh Thực trạng vàgiải pháp đến năm 2020, Nhà xuất bản Nghệ An.
4
Nghiên cứu đã nêu lên tính tất yếu khách quan của việc xuất khẩu lao
động, một số chương trình, chủtrương chính sách trong xuất khẩu lao
động; đồng thời nghiên cứu đã nêuđược thực trạng lao động việc làm
của Hà Tĩnh và sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu lao động ở Hà
Tĩnh. Nghiên cứu đã đưa ra sáu nhóm giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu
lao động ở Hà Tĩnh.
(7) Luận văn kinh tế chính trị tại Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2009 của tác giả Trần Xuân Thọ về Xuất khẩu lao
động của Việt Nam sang thị trường EU, đã hệ thống hóa những cơ sở
lý luận về xuất khẩu lao động; đưa ra cái nhìn tổng quan về thị
trường lao động EU; quan hệ Việt Nam – EU; và đặc biệt nghiên cứu
chủ yếu về thực trạng xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị
trường EU. Trong đó có những nghiên cứu chi tiết về khu vực Trung
và Đông Âu (với các quốc gia như Séc, Slovakia, Bungaria,
Rumania, Đức, Ba Lan, Litva và các nước vùng Bantic) cũng như các
nước Tây, Nam và Bắc Âu (Phần Lan, Italia, vương quốc Anh, Pháp,
Bỉ, Thụy Điển, Bồ Đào Nha,…). Đóng góp mới của luận văn là đã
đưa ra những dự báo về đặc điểm và xu hướng xuất khẩu lao động
của Việt Nam sang thị trường EU trong thời gian tới cũng như một số
giải pháp có tính khả thi cao.
(8) Luận án tiến sỹ kinh tế của Trần Thị Ái Đức tại Học viện
chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, 2011 về Xuất khẩu lao
động của Việt Nam sang thị trường Trung Đơng cũng đã hệ thống
hóa những cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động; tìm hiểu về cung –
cầu lao động và các quy định lao động ở trị trường Trung Đơng,
trong đó tập trung vào Cộng đồng các nước vùng Vịnh (GCC). Dựa
trên việc tìm hiểu kinh nghiệm xuất khẩu lao động của một số nước
5
trong khu vực châu Á cũng như nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất
khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Trung Đơng, tác giả đã
có những đánh giá về thành tựu, hạn chế, chỉ ra nguyên nhân của hạn
chế và phát hiện những vấn đề cấp thiết trong hoạt động xuất khẩu
lao động của Việt Nam sang thị trường này trong thời gian qua. Qua
đó, tác giả đã đưa ra dự báo và giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất
khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường Trung Đông trong thời
gian tới.
(9) Luận văn Thạc sỹ thương mại của Vũ Thị Quỳnh Vân tại
Trường Đại học Ngoại Thương, 2011 về Đẩy mạnh hoạt động xuất
khẩu lao động của Việt Nam trong thế kỷ 21. Luận văn đã hệ thống
hóa những cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động; phân tích một số đặc
điểm về bối cảnh kinh tế toàn cầu và Việt Nam những năm đầu thế
kỷ 21 tác động tới hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam. Tác
giả đặc biệt tập trung vào phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu
lao động của Việt Nam tại một số thị trường trọng điểm trong thời
gian qua, từ đó đánh giá các kết quả đạt được cũng như các hạn chế
còn tồn tại. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam trong những
năm đầu của thế kỷ 21.
Các công trình nghiên cứu trên nhìn chung đã tiếp cận vấn đề
XKLĐ của Việt Nam ở nhiều góc độ khác nhau, tập trung nhiều vào
việc phân tích, đánh giá tình hình hoạt động XKLĐ của Việt Nam nói
chung hoặc về khía cạnh chính sách, cơ chế hoạt động XKLĐ. Như
vậy, cho đến nay chưa có tác giả nghiên cứu về quản lý nhà nước về
xuất khẩu lao động ở tỉnh Quảng Bình. Đây là khoảng trống mà đề tài
luận văn sẽ nghiên cứu.
6
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1. Mục đích:
Trên cơ sở phân tích thực trạng Quản lý nhà nước về xuất
khẩu lao động ở tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất các giải pháp giúp
cho tỉnh Quảng Bình đẩy mạnh việc Quản lý nhà nước về xuất khẩu
lao động trong thời gian tới.
3.2 Nhiệm vụ
Luận văn nhằm mục tiêu hệ thống hóa các vấn đề lý luận về xuất
khẩu lao động, quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động;
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động ở
tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2018; rút ra một số hạn chế và
nguyên nhân của hạn chế trong quản lý nhà nước về xuất khẩu lao
động ở tỉnh Quảng Bình.
Ngồi ra, luận văn cịn đề xuất các giải pháp mang ý nghĩa thực
tiễn giúp cho tỉnh Quảng Bình có những biện pháp, mục tiêu cụ thể
nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động QLNN về XKLĐ ở tỉnh
Quảng Bình
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu
thực trạng hoạt động quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động ở
Quảng Bình. Từ đó đưa ra giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản
lý Nhà nước về xuất khẩu lao động ở tỉnh Quảng Bình.
Phạm vi nghiên cứu về khơng gian: nghiên cứu trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình từ các số liệu của UBND tỉnh, Sở LĐTB&XH, Cục
Thống kê tỉnh Quảng Bình, các Trung tâm dịch vụ việc làm. Ngoài
7
ra, luận văn có tham khảo kinh nghiệm của một số địa phương trong
nước.
Phạm vi nghiên cứu về thời gian: trong giai đoạn từ năm 20162018.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử của chủ nghĩa Mac – Lê nin. Các quan điểm của Đảng và
Nhà nước về xuất khẩu lao động cũng là cơ sở cho phương pháp luận
nghiên cứu của luận văn.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Bên cạnh phương pháp luận nêu trên, luận văn sử dụng các
phương pháp cụ thể: phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp;
phương pháp so sánh và tổng hợp một các logic... Các phương pháp
nghiên cứu được sử dụng kết hợp và bổ sung cho nhau một cách linh
hoạt để phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện cơ sở lý luận liên quan đến quản lý
nhà nước về xuất khẩu lao động.
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động ở
tỉnh Quảng Bình và chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân của hạn chế.
Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối
với xuất khẩu lao động ở tỉnh Quảng Bình.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho các nhà
hoạch định chính sách kinh tế - xã hội, nhất là đối với những người
8
làm công tác xuất khẩu lao động, các nhà nghiên cứu và các độc giả
quan tâm.
7. Kết cấu luận văn
Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài
liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với xuất
khẩu lao động
- Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với xuất khẩu lao
động ở tỉnh Quảng Bình
- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với
xuất khẩu lao động ở tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới
9
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
1.1. Những vấn đề chung về xuất khẩu lao động
1.1.1. Khái niệm xuất khẩu lao động:
XKLĐ là quá trình đưa người lao động đi làm việc có thời
hạn ở nước ngồi được quản lý và hỗ trợ của nhà nước theo hợp đồng
của các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, các tổ chức sự nghiệp, các
doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu, các tổ chức, cá nhân đầu tư ra
nước ngoài, hợp đồng nâng cao tay nghề, hoặc theo hợp đồng giữa cá
nhân người lao động và chủ sử dụng lao động.
1.1.2. Đặc điểm của xuất khẩu lao động
1.1.2.1. Xuất khẩu lao động là một lĩnh vực xuất khẩu đặc biệt
1.1.2.2. Xuất khẩu lao động là sự kết hợp hài hồ giữa sự quản lý vĩ
mơ của Nhà nước và sự chủ động tự chịu trách nhiệm của tổ chức
xuất khẩu lao động
1.1.2.3. Xuất khẩu lao động diễn ra trong một môi trường cạnh tranh
ngày càng gay gắt
1.1.2.4. Xuất khẩu lao động phải đảm bảo lợi ích của ba bên trong
quan hệ xuất khẩu lao động
1.1.2.5. Xuất khẩu lao động là hoạt động chịu sự tác động mạnh mẽ
của các biến động của thị trường sử dụng lao động
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu lao động
1.1.3.1. Thơng qua doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, tổ chức sự
nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngồi
1.1.3.2. Thơng qua doanh nghiệp nhận thầu, tổ chức, cá nhân đầu tư
ở nước ngoài:
10
1.1.3.3. Thông qua doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước
ngồi theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề
1.1.3.4. Người lao động tự đi theo hình thức hợp đồng cá nhân
1.1.4. Vai trị, lợi ích của xuất khẩu lao động
1.2. Tổng quan quản lý nhà nƣớc về xuất khẩu lao động
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động
Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động là sự tác động có
chủ đích, có tổ chức của chủ thể quản lý (các cơ quan QLNN) lên đối
tượng bị quản lý là hoạt động xuất khẩu lao động và các doanh
nghiệp đưa lao động ra nước ngoài làm việc và người lao động tham
gia thị trường nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội
của hệ thống nhằm đạt mục tiêu giải quyết việc làm, nâng cao đời
sống người lao động, ổn định xã hội, tăng cường quan hệ hợp tác
quốc tế”.
1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động
Hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam đang ngày càng
mở rộng đến nhiều quốc gia và các vùng lãnh thổ trên toàn thế giới,
đáp ứng một phần nhu cầu về nguồn lao động của các nước, với đủ
các loại hình lao động khác nhau. Đồng thời, hoạt động này đã góp
phần giải quyết việc làm và tăng thêm thu nhập cho người lao động.
Bên cạnh đó, XKLĐ còn đem lại nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất
nước. Tuy nhiên, xung quanh hoạt động XKLĐ đang tồn tại nhiều
vấn đề. Vì vậy nó địi hỏi Nhà nước phải quản lý hoạt động XKLĐ.
1.2.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động
1.2.3.1. QLNN về XKLĐ phải đảm bảo nguyên tắc gắn phát triển
kinh tế với phát triển văn hóa xã hội, đảm bảo định hướng XHCN,
tôn trọng các quy luật của kinh tế thị trường
1.2.3.2. QLNN về XKLĐ phải tuân thủ các yêu cầu, quy tắc mà Việt
Nam đã cam kết tham gia vào các tổ chức hợp tác kinh tế quốc tế khu
11
vực và tồn cầu như WTO cũng như các thơng lệ và chuẩn mực khác
trong các quan hệ kinh tế quốc tế
1.2.3.3. Đảm bảo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, minh
bạch trong mọi hoạt động QLNN về XKLĐ
1.2.3.4. Đảm bảo kết hợp hài hịa lợi ích giữa các chủ thể tham gia
hoạt động xuất khẩu lao động
1.2.3.5. Đảm bảo nguyên tắc mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động
hội nhập kinh tế quốc tế theo nguyên tắc các bên cùng có lợi, khơng
xâm phạm độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau
1.2.3.6. Đảm bảo nguyên tắc xử lý đúng đắn mối quan hệ giữa kinh
tế và chính trị
1.2.4. Nội dung quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động
1.2.4.1. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về
hoạt động xuất khẩu lao động
1.2.4.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước hoạt động xuất khẩu lao động
1.2.4.3. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, đề án về xuất khẩu
lao động
1.2.4.4. Xây dựng và ban hành các chính sách về xuất khẩu lao động
1.2.4.5. Thanh kiểm tra, giám sát hoạt động xuất khẩu lao động
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về xuất khẩu
lao động
1.2.5.1. Những nhân tố thuộc ngoài nước xuất khẩu lao động
1.2.5.2. Những nhân tố thuộc về nước xuất khẩu lao động
1.3. Kinh nghiệm một số địa phƣơng trong quản lý nhà nƣớc về
xuất khẩu lao động
1.3.1. Kinh nghiệm của tỉnh Sóc Trăng
1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh
1.3.3. Kinh nghiệm của tỉnh Nghệ An
1.3.4. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Bình
12
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ XUẤT KHẨU LAO
ĐỘNG Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Quảng Bình có
ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về xuất khẩu lao động
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý
2.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội
2.1.3. Tình hình đào tạo nghề và tạo việc làm cho người lao động
2.2. Tình hình xuất khẩu lao động ở tỉnh Quảng Bình
2.2.1. Tình hình chung xuất khẩu lao động tại Quảng Bình
2.2.2. Một số thị trường trọng điểm xuất khẩu lao động tại Quảng
Bình
2.2.3 Cơ cấu lao động xuất khẩu tại Quảng Bình
2.2.4. Kết quả hoạt động xuất khẩu lao động tại Quảng Bình
2.3. Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc về xuất khẩu lao động
ở tỉnh Quảng Bình
2.3.1. Hệ thống pháp luật liên quan đến xuất khẩu lao động ở tỉnh
Quảng Bình
Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều chủ
trương, văn bản chỉ đạo về XKLĐ, tuy nhiên sau khi Quốc hội khóa
XI, kỳ họp thứ 10 họp và ban hành Luật số 72/2006/QH11 ngày
29/11/2006 về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngồi
theo hợp đồng (gọi tắt là Luật 72); Chính phủ ban hành Nghị định số
126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng. Luật 72 ra đời nó đã góp phần tạo hành
13
lang pháp lý quản lý chặt chẽ hoạt động đưa NLĐ Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài, số lượng người lao động đi làm việc ở nước ngoài
hàng năm tăng đáng kể, trung bình mỗi năm có hơn 80 nghìn người
lao động đi làm việc ở nước ngồi, đặc biệt trong năm năm gần đây,
mỗi năm có trên 130 nghìn người lao động ra nước ngồi làm việc,
góp phần đáng kể nâng cao thu nhập, đời sống của người dân, cải
thiện chất lượng nguồn lao động thông qua một bộ phận lao động tiếp
cận với máy móc và cơng nghệ tiên tiến, cơ chế quản lý hiện đại, tác
phong cơng nghiệp, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao
động [30.]
Tuy nhiên, trong quá trình thi hành Luật 72 còn phát sinh các
vướng mắc như: Điều kiện cấp giấy phép hoạt động dịch vụ đưa
người lao động đi làm việc ở nước ngồi cịn chưa chặt chẽ, chưa phù
hợp với hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngồi; quy định về tiền mơi giới, tiền dịch vụ, tiền ký quỹ của người
lao động chưa phản ánh đúng bản chất và xu hướng chung của các
tiêu chuẩn lao động quốc tế...
Ngày 3/4/2020 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 38/NĐCP về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật người lao
động Việt Nam đi làm việc ở nước ngooài theo hợp đồng, Nghị định
này có hiệu lực từ ngày 20/5/2020. Theo đó, Nghị định đã nêu rõ các
điều kiện cấp phép hoạt động dịch vụ đưa NLĐ đi làm việc ở nước
ngoài. Các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa NLĐ đi làm việc ở
nước ngoài phải là các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
và công ty hợp danh được thành lập và hoạt động theo Luật doanh
nghiệp, đáp ứng các điều kiện về vốn như: vốn pháp định không thấp
hơn 5 tỷ Việt Nam đồng; cổ đông là nhà đầu tư trong nước theo quy
14
định của Luật đầu tư. Các doanh nghiệp dịch vụ phải có đề án hoạt
động đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài, nội dung đề án phải phù
hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và nước tiếp nhận lao
động. Ngoài ra, Nghị định cũng đã quy định về khu vực và công việc
người lao động không được đến làm việc ở nước ngoài và các điều
kiện hoạt động đưa người lao động đi làm việc tại lãnh thổ Đài Loan
(Trung Quốc), đi thực tập kỹ năng tại Nhật Bản và đi làm giúp việc
gia đình tại nước tiếp nhận thuộc khu vực Trung Đông.
Như vậy, Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về XKLĐ
ngày càng được hồn thiện, phù hợp với tình hình đất nước trong
từng thời kì với mục đích chính của việc XKLĐ là: Giải quyết việc
làm, bảo vệ quyền lợi cho nguời lao động và tăng nguồn thu ngoại tệ
cho ngân sách Nhà nước, góp phần xây dựng đất nước ngày càng
giàu mạnh, công bằng, văn minh, đồng thời đẩy mạnh quan hệ hợp
tác quốc tế trên cơ sở hai bên cùng có lợi
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác xuất khẩu lao động,
nên trong thời gian qua, các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương
trong tỉnh chú trọng tăng cường chỉ đạo triển khai và mang lại những
kết quả đáng khích lệ. Theo đó, UBND tỉnh Quảng Bình đã ban hành
các văn văn chỉ đạo triển khai thực hiện chính sách, pháp luật người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngồi theo hợp đồng gồm có:
* Kế hoạch 392/KH-UBND ngày 10/3/2009 về việc triển
khai thực hiện Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29/4/2009 về
việc phê duyệt Đề án Hỗ trợ các huyện nghèo đầy mạnh xuất khẩu
lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020;
15
* Quyết định số 3824/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 về việc
phê duyệt “Đề án Quy hoạch hệ thống Trung tâm dịch vụ việc làm
tỉnh Quảng Bình đến năm 2020”.
* Quyết định số 821/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 về việc
thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình Giảm nghèo-Giải quyết việc làm
tỉnh Quảng Bình trên cơ sở kiện tồn Ban Chỉ đạo Xóa đói Giảm
nghèo - Giải quyết việc làm và Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền
vững.v.v…
UBND tỉnh đã tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành
Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm,
trong đó đưa chỉ tiêu xuất khẩu lao động trên địa bàn toàn tỉnh bình
quân mỗi năm 2.200 lao động.
Hàng năm, Ban chỉ đạo Chương trình đưa người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngồi theo hợp đồng tỉnh đều có kế hoạch và
phân chỉ tiêu cụ thể cho các địa phương, đơn vị để đưa người lao động
đi làm việc ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả;
Ngoài ra, UBND tỉnh đã có nhiều văn bản chỉ đạo các sở,
ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện
tốt chính sách, pháp luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng. Trên cơ sở các văn bản của Trung ương,
của tỉnh các sở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố đã
xây dựng, ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện, cụ thể:
Ban chỉ đạo chương trình đưa lao động đi làm việc có thời
hạn ở nước ngồi các cấp được kiện toàn, tổ chức họp định kỳ theo
quy định để bàn giải pháp triển khai thực hiện Chương trình hàng
năm. Đồng thời, tiến hành kiểm tra, giám sát các chương trình giải
16
quyết việc làm theo đúng quy định, công tác tổ chức sơ kết, tổng kết
rút kinh nghiệm, phát hiện mô hình và nhân diện rộng được quan
tâm thường xuyên; qua đó đã đề ra các giải pháp khắc phục kịp thời
những vướng mắc, tồn tại.
Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội và Công an tỉnh
đã ký kết Chương trình phối hợp Liên ngành số 473/LN ngày
26/6/2008 và 640/LN-SLĐTBXH-CAT ngày 12/7/2012 về việc phối
hợp cơng tác phịng ngừa và chống các hành vi vi phạm pháp luật
trong lĩnh vực xuất khẩu lao động.v.v…
Ngoài ra, các ngân hàng cũng đã tạo thuận lợi cho NLĐ được
vay vốn tham gia XKLĐ. Các cơ sở đào tạo nghề đã phối hợp với các
doanh nghiệp tổ chức đào tạo và cung ứng lao động xuất khẩu. Các tổ
chức đoàn thể phối hợp với các doanh nghiệp tuyên truyền, vận động hội
viên, đoàn viên tham gia XKLĐ. Các cơ quan thông tin đại chúng như:
Báo Quảng Bình, Đài phát thanh truyền hình tỉnh, các đài truyền thanh
địa phương phối hợp với cơ quan chức năng làm tốt công tác tuyên
truyền, phổ biến chủ trương, chính sách về đào tạo nghề, XKLĐ.
2.3.2. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động xuất khẩu lao động ở tỉnh
Quảng Bình
UBND tỉnh Quảng Bình thực hiện việc QLNN về hoạt động
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và giao nhiệm
vụ cho Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh tham mưu, đề xuất các
chương trình, kế hoạch, dự án, đề án đưa người lao động đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng. Đồng thời, cũng đã giao Sở Lao động,
Thương binh và Xã hội tỉnh tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các Trung
tâm DVVL, CSDN tổ chức giáo dục, định hướng và đào tạo nghề cho
người lao động đảm bảo chất lượng lao động theo yêu cầu.
17
Ngày 30/6/2008, UBND tỉnh Quảng Bình đã Ban hành
Quyết định số 1531/QĐ-UBND về việc thành lập Ban chỉ đạo
Chương trình đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngồi
theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, gồm có 12 thành viên,
trong đó: Trưởng ban là Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Phó trưởng ban là
Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các thành viên là
đại diện Lãnh đạo các Sở, ban, ngành cấp tỉnh: Tài Chính, Kế hoạch
và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an, Hội Nông
dân, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội, Văn hóa thơng tin, Y
tế, Liên đồn Lao động, Tỉnh đồn, Hội Liên hiệp phụ nữ và
UBMTTQ Việt Nam tỉnh, Đài PT-TH.
Ngoài ra, tại UBND các huyện, thị xã, thành phố đều thành lập
Ban chỉ đạo XKLĐ do phó Chủ tịch UBND huyện, thành phố làm
trưởng ban và các ngành cùng tham gia BCĐ để quản lý, triển khai thực
hiện công tác đưa người lao động Việt Nam đi làm việc nước ngoài.
Nguyên tắc hoạt động của Ban chỉ đạo XKLĐ là tập trung dân chủ và
làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, gắn trách nhiệm từng thành viên BCĐ
với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình phụ trách.
Để giúp Ban Chỉ đạo theo dõi, quản lý, triển khai thực hiện
công tác người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngồi các cấp
đã có cán bộ làm công tác quản lý hoạt động XKLĐ, tuy nhiên các
cán bộ này chủ yếu là kiệm nhiệm cả công tác giải quyết việc làm
hoặc xố đói giảm nghèo của ngành, địa phương, đơn vị.
Sở Lao động Thương binh & Xã hội chỉ đạo chặt chẽ các
Trung tâm dịch vụ việc làm, các cơ sở dạy nghề tổ chức giáo dục
định hướng và đào tạo nghề cho người lao động bảo đảm chất lượng
nguồn lao động theo yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động trong
nước và các Cty xuất khẩu lao động. Tổng hợp tình hình thực hiện dự
18
án báo cáo về Thường trực Uỷ ban nhân dân tỉnh theo định kỳ hàng
tháng, quý, năm. Đề xuất các biện pháp chỉ đạo nhằm bảo đảm thực
hiện dự án đúng tiến độ.
Ngành Văn hố Thơng tin, Đài PT-TH: Tổ chức tuyên truyền
trên các phương tiện thông tin đại chúng về các chủ trương chính
sách của Đảng, nhà nước về công tác dịch vụ việc làm và xuất khẩu
lao động đến người dân.
Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính đề xuất các giải pháp về
vốn và chính sách cho vay.
Ngân hàng Chính sách Xã hội hướng dẫn cơ chế cho vay, lãi
suất cho vay và thực hiện cho vay, thu hồi nợ.
Ngành Công an thông báo các thủ tục, các khoản phí phải
nộp, thời gian hồn thành và cấp hộ chiếu theo yêu cầu của Cty xuất
khẩu lao động.
Ngành Y tế: Tổ chức việc khám sức khoẻ cho người lao động
theo yêu cầu của Công ty xuất khẩu lao động.
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy làm công tác QLNN về XKLĐ
tỉnh Quảng Bình
Nguồn: Văn phịng UBND tỉnh Quảng Bình
19
Qua sơ đồ 2.1 có thể thấy bộ máy làm cơng tác QLNN về
XKLĐ ở tỉnh Quảng Bình hiện nay về cơ bản là tương đối phù hợp,
được triển khai đồng đều, trên diện rộng, có sự chỉ đạo từ tỉnh đến xã,
phường, thị trấn với đủ các thành phần tham gia và đều là lãnh đạo
của các cơ quan liên quan đảm bảo thực hiện được các chức năng,
nhiệm vụ QLNN đối với XKLĐ.
2.3.3. Thực trạng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về xuất
khẩu lao động ở tỉnh Quảng Bình
Sở LĐTB&XH được UBND tỉnh giao chủ trì phối hợp với
các phòng, ban, đơn vị, địa phương liên quan xây dựng và trình cấp
có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện một số chương trình, kế
hoạch, đề án về XKLĐ, cụ thể: Đề án “Hỗ trợ các huyện nghèo đầy
mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn
2009-2020”; Đề án “Xác định thiệt hại, hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp,
hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hơp đồng đối với người lao
động bị ảnh ưởng sự cố môi trường biển”; “Đề án “dạy nghề cho lao
động đi làm việc ở nước ngoài đến năm 2020” ...
Đề án “Hỗ trợ các huyện nghèo đầy mạnh xuất khẩu lao động
góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020” nhằm mục tiêu
tăng cường giải quyết việc làm thông qua XKLĐ đối với 16 xã, thị
trấn của huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình. Các chính sách hỗ trợ
gồm hỗ trợ NLĐ học văn hóa, học nghề, học ngoại ngữ, bồi dưỡng
các kiến thức cần thiết để tham gia XKLĐ. NLĐ thuộc hộ nghèo,
người dân tộc thiểu số sẽ được hỗ trợ 100% học phí, còn các đối
tượng còn lại được hỗ trợ 50% tiền học phí.
Đề án “dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nước ngoài đến
năm 2020” nhằm phát triển nguồn lao động đáp ứng các yêu cầu về
20
số lượng cũng như chất lượng, cơ cấu ngành cho TTLĐ nước ngồi
nhằm góp phần tạo cơng ăn việc làm, tăng thêm thu nhập, cải thiện
đời sống của NLĐ. Đề án cũng đã đưa ra các giải pháp như đổi mới
cơ chế, chính sách để khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào việc
đào tạo và cung ứng lao động kỹ cao cho XKLĐ; phát triển các mạng
lưới cơ sở đào tạo cho NLĐ đi làm việc ở nước ngoài...
2.3.4. Thực trạng ban hành và thực thi hệ thống chính sách xuất
khẩu lao động của tỉnh Quảng Bình
2.3.4.1. chính sách về hỗ trợ, khuyến khích lao động tham gia XKLĐ
và nâng cao chất lượng nguồn lao động xuất khẩu
2.3.4.2. chính sách hỗ trợ rủi ro đối với NLĐ
2.3.4.3.chính sách hỗ trợ tài chính
2.3.5. Cơng tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động xuất khẩu
lao động tại tỉnh Quảng Bình
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về xuất khẩu lao động
ở tỉnh Quảng Bình
2.4.1. Những kết quả đạt được
2.4.2. Một số hạn chế, tồn tại
2.4.3. Nguyên nhân gây ra hạn chế, tồn tại
2.4.3.1. Nguyên nhân khách quan
2.4.3.2. Nguyên nhân chủ quan
2.4.3.3. Nguyên nhân từ người lao động
21
CHƢƠNG 3:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1. Quan điểm và định hƣớng phát triển xuất khẩu lao động
trong thời gian tới
3.1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến xuất khẩu
lao động trong thời gian tới
3.1.2. Bối cảnh trong nước
3.1.3. Quan điểm phát triển xuất khẩu lao động trong thời gian tới
3.1.4. Định hướng phát triển xuất khẩu lao động trong thời gian
tới
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về xuất khẩu
lao động ở tỉnh Quảng Bình
3.2.1. Hồn thiện bộ máy tổ chức quản lý nhà nước về xuất khẩu
lao động
3.2.2. Hồn thiện cơng tác xây dựng kế hoạch, đề án, định hướng
cho hoạt động xuất khẩu lao động ở tỉnh Quảng Bình
3.2.3. Hồn thiện chính sách về xuất khẩu lao động
3.2.4. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt
động xuất khẩu
3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với
xuất khẩu lao động ở tỉnh Quảng Bình
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ
3.3.2. Kiến nghị với các Bộ, Ngành liên quan
3.3.3. Kiến nghị với các cấp chính quyền địa phương
22
KẾT LUẬN
Những năm qua, XKLĐ là một hoạt động đóng vai trò hết
sức quan trọng trong phát triển kinh tế, ổn định xã hội của tỉnh Quảng
Bình. Vì vậy, việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện
cơng tác QLNN về XKLĐ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình là một vấn
đề có ý nghĩa rất quan trọng trong tình hình hiện nay.
Qua nghiên cứu cơng tác QLNN về XKLĐ trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình, nghiên cứu đã đưa ra một số nội dung sau:
1. Hệ thống hóa tồn diện những lý luận cơ bản về hoạt động
đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài và những nội dung QLNN như:
khái niệm về QLNN, QLNN đối với hoạt động đưa NLĐ đi làm việc
ở nước ngoài.
2. Nghiên cứu học tập kinh nghiệm của một số địa phương
như Sóc Trăng, Bắc Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh trong công tác QLNN
như để rút ra bài học cho Quảng Bình.
3. Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với hoạt động
XKLĐ ở tỉnh Quảng Bình. Trong đó đã nêu bật những thành tựu đã
đạt được, chỉ ra những hạn chế tồn tại về xây dựng hệ thống văn bản
pháp luật để làm hành lang pháp lý cho hoạt động đưa NLĐ đi làm
việc ở nước ngoài, về tổ chức thực hiện trong cơng tác QLNN, về xây
dựng và thực hiện chính sách, về cơng tác thanh tra, kiểm tra. Từ đó
tác giả đã phân tích những nguyên nhân khách quan và chủ quan
khiến hiệu quả của hoạt động này chưa cao, nhà nước chưa kiểm sốt
tồn diện được hoạt động đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài.
4. Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện QLNN đối với hoạt
động XKLĐ ở tỉnh Quảng Bình.
23