Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

Giáo án lớp 5 - Tuần 19 - Cực VIP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (310.1 KB, 27 trang )

Tuần 19
Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm 2010
Tiết 1 – Tập đọc : NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. Mục tiêu:
- BiÕt ®äc ®óng ng÷ ®iƯu v¨n b¶n kÞch, ph©n biƯt ®ỵc lêi t¸c gi¶ víi lêi nh©n vËt ( anh Thµnh, anh Lª).
- HiĨu ®ỵc t©m tr¹ng day døt, tr¨n trë t×m ®êng cøu níc cđa Ngun tÊt Thµnh. Tr¶ lêi ®ỵc c©u hái 1, 2, 3
( kh«ng cÇn gi¶i thÝch lÝ do).
HS kh¸ giái ph©n vai ®äc diƠn c¶m vë kÞch, thĨ hiƯn ®ỵc tÝnh c¸ch nh©n vËt ( c©u hái 4).
II. Đồ dùng dạy học :
+ GV: Tranh minh họa bài học ở SGK.
+Ảnh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầu TK 20, bến Nhà Rồng.
.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Ổn định lớp :
2. Bài cũ: Ôn tập – kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3. Bài mới :
a. Giới thiệu bài m íi : Gv nêu mục tiêu bài học.
b.Hương dẫn các hoạt động :
@.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
+ Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc tồn bài :
- Y/c HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí.
HD đọc theo từng đoạn.
- Tìm trong bài những từ ngữ khó đọc.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn.
- Y/c HS đọc 1 số từ cần giải nghĩa.
- Gọi HS đọc tồn bài.
- GV hướng dẫn 1 số câu khó đọc, ngắt, nghỉ.
- GV đọc mẫu. Chú ý cách đọc.


+Tìm hiểu bài
HS đọc thầm tồn bài, trả lời.
- Anh Lê giúp Anh Thành việc gì?
- Anh Lê giúp Anh Thành tìm việc đạt kết quả như
thế nào?
- Thái độ của anh Thành khi nghe anh Lê nói về việc
làm như thế nào?
-Theo em vì sao anh Thành lại nói như vậy?
- Những câu nói nào của Anh Thành cho thấy anh
ln nghĩ tới dân, tới nước ?
- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa anh Lê và
anh Thành?
- Câu chuyện giữa Anh Thành và Anh Lê nhiều lúc
khơng ăn nhập với nhau. Hãy tìm những chi tiết
thể hiện điều đó và giải thích vì sao như vậy?
- Một HS khá đọc bài – cả lớp theo dõi SGK
HS 1: Nhận vật, cảnh trí.
HS 2: Lê: - Anh thành...làm gì ?
HS 3: Thành: - Anh Lê này...này nữa.
HS4: Còn lại.
Phắc tuya, Sa-lu-xơ, Lơ-ba,...
- 4 HS đọc.
- HS đọc thầm “Chú giải”.
- Theo dõi.
- Tìm việc làm ở Sài Gòn.
- Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành mỗi năm hai
bộ quần áo và mỗi tháng thêm năm hào.
- Anh Thành khơng đế ý tới cơng việc và món lương
mà anh Lê tìm cho Anh nói : “Nếu chỉ cần miếng
cơm manh áo thì tơi ở Phan Thiết cũng đủ sống”

- Vì anh khơng nghĩ đến miếng cơm manh áo của cá
nhân mình mà nghĩ đến dân, đến nước.
- Chúng ta là đồng bào, ....nghĩ đến đồng bào
khơng ?
- Vì anh với tơi ...cơng dân đất Việt.
+ Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành khơng cùng
một nội dung, mỗi người nói một chuyện khác.
Những chi tiết: Anh Lê gặp anh Thành để báo tin đã
xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh lại
khơng nói tới chuyện đó. Anh Thành thường khơng
trả lời vào câu hỏi của anh Lê trong khi nói chuyện.
Cụ thể: Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này làm
gì?....
Anh Thành trả lời: Anh Lê ạ,.... khơng có mùi,
Trường Tiểu học thị trấn Đầm Dơi Trang 1 Thái Thị Hồng
Tuần 19
- Theo em, tại sao câu chuyện giữa họ lại khơng ăn
nhập với nhau.
GV: Sở dĩ câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê
khơng ăn nhập với nhau vì mỗi ngfười theo đuổi
một ý nghĩ khác nhau. Anh Lê quan tâm tới cơng ăn
việc làm cho anh Thành ở Sài Gòn nên rất sốt sắng,
hồ hởi, còn anh Thành thì lại nghĩ đến những vấn đề
xa xơi, trừu tượng hơn, anh nghĩ đến việc cứu nước,
cứu dân. Điều đó thể hiện ở thái độ của anh Thành
khi nghe anh Lê thơng báo kết quả tìm việc, vào
những câu nói, câu trả lời đầy vẻ suy tư, ngẫm nghĩ
của anh.
- Phần một của đoạn kịch cho em biết điều gì?
- Nêu nội dung chính của bài?

+ Đọc diễn cảm
- Chúng ta nên đọc vở kịch với giọng như thế nào
cho phù hợp?
- GV đọc mẫu.
- Luyện đọc thành thạo.
-Thi đọc diễn cảm.
khơng có khói.
- Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm, manh áo hàng
ngày của bạn còn anh Thành nghĩ việc cứu nước,
cứu dân.
- HS lắng nghe.
- HS tự trả lời theo hiểu biết
ND: Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất
Thành day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước,
cứu dân.
+ Người dẫn chuyện: to, rõ, mạch lạc
+ Anh Thành: Chậm rái, trầm tĩnh, ssau lắng.
+ Anh Lê: Hồ hởi, nhịêt tình.
- 3 HS tạo thành 1 nhóm.
- 2 nhóm tham gia thi - lớp nhận xét.
4- Củng cố- Dặn dò
- HS nhắc lại nội dung chính của bài .
- Dặn HS về nhà đọc bài
- Chuẩn bò trước bài “Người công dân số 1 (tt)”.
- Nhận xét tiết học.
*****************************************
Tiết 2- Tốn :
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. Mục tiêu:
BiÕt tÝnh diƯn tÝch h×nh thang, biÕt vËn dơng vµo gi¶i c¸c bµi tËp liªn quan.

II. Đồ dùng dạy học : Bộ đồ dùng dạy tốn – SGK giáo án
III. Các hoạt động:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1- Ổn định lớp :
2. Ki ểm tra b ài cũ: “Hình thang “.
- Học sinh sửa bài 3, 4. Nêu đặc điểm của hình
thang.
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3.Bài m ới :
a. Giới thiệu bài mới: “Diện tích hình thang
“.
b. Hướng dẫn các hoạt động .
@) Xây dựng cơng thức tính diện tích hình thang.
GV gắn lên bảng hình thang ABCD.
- Xác định trung điểm M của canh BC
-Hát
-Lớp nhận xét.
- HS dùng thước để xác định trung điểm M
Trường Tiểu học thị trấn Đầm Dơi Trang 2 Thái Thị Hồng
Tuần 19
- Cắt hình tam giác ABM, ghép với hình tứ giác
AMCD ta được hình tam giác ADK
- Yêu cầu HS kẻ đường cao AH của hình thang
ABCD, nối A với M
- Yêu cầu HS dùng kéo cắt hình thang ABCD thành
2 mảnh theo đường AM.
Xếp 2 mảnh thành một hình tam giác.
@) So sánh, đối chiếu các yếu tố hình học giữa hình
thang ABCD và hình tam giác ADK
- So sánh diện tích ABCD so với diện tích tam giác

ADK?
- Tính diện tích tam giác ADK?
- So sánh độ dài của DK với DC và CK?
- So sánh độ dài CK với độ dài AB?
- Vậy độ dài của DK ntn so với DC và AB?
- Biết DK = (DC + AB) em hãy tính diện tích tam
giác ADK bằng cách khác thông qua DC và AB?
=> Vì diện tích ABCD bằng diện tích tam giácADK
nên diện tích hình thang ABCD là
2
)( AHABDC
×+
@) Công thức và quy tắc tính diện tích hình thang
- DC và AB là gì của hình thang ABCD?
- AH là gì của hình thang ABCD?
- Muốn tính diện tích hình thang ta làm như thế
nào?
GV giới thiệu công thức
- Gọi diện tích là S
- Gọi a, b lần lượt là 2 đáy của hình thang
- Gọi h là đường cao của hình thang
Từ đó ta có công thức tính diện tích hình thang?
HS nêu lại công thức
c- Luyện tập
Bài 1: Tính diện tích hình thang biết
a) a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm
b) a = 9,4m; b= 6,6m; h = 10,5m
Gọi HS chữa bài.
GV nhận xét, chấm điểm
Bài 2: Tính diện tích mỗi hình thang sau:

- HS dùng thước để vẽ hình
- HS thực hành cắt ghép
- Thực hành xếp hình
- Bằng nhau( Vì tam giác ADK được ghép thành từ
2 mảnh của hành thang ABCD)
S
2
AHDK
ADK
×
=
+ Độ dài DK = DC + CK
+ CK = AB
+ DK = (DC+AB)
Diện tích tam giác ADK là:
S
2
)( AHABDC
ADK
×+
=
- Nhắc lại: Diện tích hình thang ABCD là:


2
)( AHABDC
×+
- Là đáy lớn và đáy bé của hình thang
- Là đường cao của hình thang
- Lấy tổng độ dài 2 đáy nhân với chiều cao (cùng 1

đơn vị đo) rối chia cho 2

2
*)( hba
S
+
=
(Cùng một đơn vị đo)
- Học sinh vận dụng công thức làm bài.
)2(50
2
5)812(
cmS
=
×+
=
)2(84
2
5,10)6,64,9(
mS
=
×+
=
Nhận xét
Trường Tiểu học thị trấn Đầm Dơi Trang 3 Thái Thị Hồng
A
D
A
D
M

B
CH
H
M
C
K
4cm
5
c
m
9cm
4
c
m
3cm
7cm
Tuần 19
- u cầu HS đọc đề bài.
- Bài tập u cầu làm gì?
- Nêu cách tình diện tích hình thang?
- Nêu độ dài 2 đáy và chiều cao của hình thang a, b?
- Vì sao em biết chiều cao của hình thang b là 4 cm?
- u cầu HS làm vào VBT
- 2 HS làm bảng lớp.
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc đề tốn
- Bài tốn u cầu chúng ta làm gì?
- Để tính diện tích thửa ruộng hình thang chúng ta
phải biết gì?
- Trước hết chúng ta phải tìm gì?

- u cầu HS làm bài.
Tóm tắt:
a : 110m
b : 90,2m
h = trung bình cộng hai đáy
S = ? m
2
- Tính diện tích hình thang
- 1 HS nêu
- Vì hình thang này là hình thang vng, độ dài cạnh
bên chính là chiều cao của hình thang
a) Diện tích hình thang là:
(4 + 9) x 5 : 2 = 32,5 (cm
2
)
b) Diện tích hình thang là:
(3 + 7) x 4 : 2 = 20 (cm
2
)
Đáp số: 32,5cm
2
; 20cm
2
- Tìm diện tích thửa ruộng hình thang.
- Chúng ta phải biết độ dài 2 đáy và chiều cao.
- Chúng ta cần tìm chiều cao của hình thang.
Giải
Chiều cao của hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m)
Diện tích thửa ruộng hình thang là:

(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m
2
)
Đáp số: 10020,01(m
2
4. Củng cố- Dặn dò: HS nhắc lại cơng thức tính diện tích hình thang.
- GV đọc bài thơ vui về cơng thức tính diện tích hình thang.
-Dặn HS làm bài tập ở vở BT tốn , học thuộc quy tắc và xem trước bài sau .
- Nhận xét tiết học .
******************************
Tiết 3 - Khoa học : DUNG DỊCH
I. Mục tiêu:
- Nªu ®ỵc mét sè vÝ dơ vỊ dung dÞch.
- BiÕt t¸ch c¸c chÊt ra khái mét sè dung dÞch b»ng c¸ch chng cÊt.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: Hình vẽ trong SGK trang 76, 77
- Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một li (cốc) thuỷ tinh,
thìa nhỏ có cán dài.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Ổn định lớp :
2.Ki ểm tra b ài cũ: Hỗn hợp.
- Nªu c¸ch t¹o ra hçn hỵp?
- Nªu c¸ch t¸ch c¸c chÊt trong hçn hỵp?
- Giáo viên nhận xét.
3. Bái m ới :
a. Giới thiệu bài míi : “Dung dòch”.
b. H ướng dẫn các hoạt động :
Hoạt động 1: Thực hành tạo một dung dịch
đường. - Chia nhóm tổ, phát phiếu báo cáo.

+ Rót nước sơi nguội vào cốc. Quan sát.
- Y/c: nếm riêng từng chất, nêu nhận xét và ghi kết
- 2 HS trả lời
- Thực hành theo nhóm.
- Các nhóm nhận đồ dùng học tập, cùng làm việc.
Trường Tiểu học thị trấn Đầm Dơi Trang 4 Thái Thị Hồng
Tuần 19
quả.
- Dùng thìa xúc chất nhóm mang đến (muối hoặc
đường) cho vào cốc nước nguội khuấy đều.
+ Quan sát hiện tượng, ghi nhận xét vào phiếu.
+ Rót dung dịch vào chén nhỏ, các thành viên nếm
và ghi vào phiếu.
- Gọi 2 nhóm báo cáo theo phiếu.

- 2 nhóm báo cáo kết quả.
Nhóm 1:
Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
1. Nước sôi để nguội: trong suốt, không màu,
không mùi, không vị
2. Đường: Màu trắng, có vị ngọt
- Nước đường, dung dịch có vị ngọt
Nhóm 2:
Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra Tên dung dịch và đặc điểm của dung dịch
1. Nước sôi để nguội: trong suốt, không màu, không
mùi, không vị
2. Muối: Màu trắng, có vị mặn
- Nước muối, dung dịch có vị mặn
- Dung dịch mà các em vừa pha có tên là gì?
-Để tạo ra dụng dịch cần có những điều kiện gì.

- Vậy dung dịch là gì.
- Hãy kể tên một số dung dịch mà em biết?
- Muốn tạo ra độ mặn, độ ngọt khác nhau của dung dịch ta
làm như thế nào?
- Yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết”
GV kết luận: Muốn tạo ra 1 dung dịch ít nhất phải có từ 2
chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể lỏng, chất kia
phải hoà tan trong thể lỏng đó. Hỗn hợp chất lỏng với chất
rắn bị hoà tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với
chất lỏng bị hoà tan vào nhau được gọi là dung dịch.
* Hoạt động 2 : Phương pháp tách các chất ra khỏi dung
dịch.
- Các nhóm làm thí nghiệm: Lấy một chiếc cốc đổ nước
nóng vào cốc và úp đĩa lên mặt cốc. Sau 1phút mở cốc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và hỏi:
- Hiện tượng gì xảy ra?
- Vì sao những giọt nước này đọng trên mặt đĩa?
- Theo em những giọt nước đọng trên mặt đĩa sẽ có vị như
thế nào?
- HS nếm thử và nêu nhận xét
- Dựa vào kết quả thí nghiệm, hãy suy ra cách tách muối
ra khỏi dung dịch?
GV: Cách làm đó được gọi là chưng cất. Người ta thường
dùng phương pháp chưng cất để tách các chất trong dung
dịch.
- Gọi HS đọc mục “Bạn cần biết”.
- Dung dịch nước đường, dung dịch nước muối.
+ Để tạo ra dung dịch cần ít nhất từ 2 chất trở
lên. Trong đó phải có một chất ở thể lỏng và
chất kia phải hoà tan được trong chất lỏng đó

- Dung dịch là hỗn hợp chất lỏng với chất rắn
hoà tan trong chất lỏng đó
+ Dung dịch nước xà phòng
+ Dung dịch giấm và đường
+ Dung dịch giấm và muối
+ Dung dịch nước mắm và mì chính
- Ta cho nhiều chất hoà tan vào trong nước.
- 3 HS đọc to trước lớp.
- Cả lớp cùng quan sát. Trả lời
+ Trên đĩa có những giọt nước đọng.
+ Là do nước nóng bốc hơi, gặp không khí lạnh
sẽ ngưng tụ lại.
- HS dự đoán:Không có vị mặn như nước muối,
mặn hơn nước muối trong cốc
+ Những giọt nước đọng trên đĩa không có vị
mặn như nước ở trong cốc.
+ Làm cho nước trong dung dịch bay hơi hết, ta
sẽ thu được muối.
Trường Tiểu học thị trấn Đầm Dơi Trang 5 Thái Thị Hồng
Tuần 19
- Quan sát H3 nêu lại thí nghiệm.
*.Hoạt động 3:
- Thảo luận cặp đơi, trả lời hai câu hỏi trong sgk.
- u cầu HS nêu cách làm để tạo ra nước cất hoặc muối
- Nhận xét, kết luận.
-3 HS đọc.
- 1 HS nêu, lớp nhận xét.
- HS thảo luận, giải thích về cách tách các chất
trong dung dịch
2 HS phát biểu.

+ Sản xuất nước cất trong y tế
+ Sản xuất muối từ nước biển
4. Củng cố, dặn dò:
- u cầu HS trả lời nhanh câu hỏi:
+ Dung dịch là gì?
+ Nêu sự giống và khác nhau giữa hỗn hợp và dung dịch?
- Học bài và chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học.
****************
Tiết 4 – Đạo đức : EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
- BiÕt lµm nh÷ng viƯc phï hỵp víi kh¶ n¨ng ®Ĩ gãp phÇn tham gia x©y dùng quª h¬ng.
- Yªu mÕn, tù hµo vỊ quª h¬ng m×nh, mong mn ®ỵc gãp phÇn x©y dùng quª h¬ng.
II. Chuẩn bò:
- GV: Điều 13, 12, 17 – Công ước quốc tế về quyền trẻ em.
- Một số tranh minh hoạ cho truyện
III. Các hoạt động:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Ổn định lớp :
2. Ki ể m tra bài cũ:
“Hợp tác với những người xung quanh “
-Một số em trình bày sự hợp tác của mình với
những người xung quanh
-Nhận xét, ghi điểm.
3. Bài mới :
a. Giới thiệu bài mới:
“Em yêu quê hương “(tiết 1).
b. H ướ ng d ẫ n các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện: “Cây đa làng em”.
- Y/c HS đọc truyện trước lớp.

- GVvừa kể chuyện vừa sử dụng tranh minh
hoạ.
 Cây đa mang lại lợi ích gì gho dân làng?
+ Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi trong(sgk).
- Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đa.
- Bạn Hà đóng góp tiền để làm gì.
- Vì sao Hà làm như vậy.
 Trẻ em có quyền tham gia vào những công việc
xây dựng quê hương không?
- Noi theo bạn Hà chúng ta cần làm gì cho quê
hương?
GV kết luận: Bạn Hà đã góp tiền để chữa cho cây
đa khỏi bệnh. Việc làm đó thể hiện tình u q
- Hát
- Học sinh nêu.
- Bổ sung.
- 1 HS đọc – lớp theo dõi.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét.
- Là biểu tượng của q hương.
- Chữa cho cây sau trận lụt.
- Vì bạn rất u q q hương.
- HS trả lời theo ý mình .
Trường Tiểu học thị trấn Đầm Dơi Trang 6 Thái Thị Hồng
Tun 19
hng ca H.
*Hot ng 2: Lm bi tp 1 (sgk).
- 1 HS c yờu cu bi tp.
- Tho lun cp (3) tr li:
- Vỡ sao cỏc trng hp (a), (b), (c). (d), (e) th hin
tỡnh yờu quờ hng.

- Gi 1 HS c cỏc trng hp trờn.
GV kt lun: Trng hp a, b, c, d, e th hin tỡnh
yờu quờ hng.
- Yờu cu HS c phn ghi nh trong SGK
*Hot ng 3: Liờn h thc t.
- HS trao i theo cỏc gi ý.
+ Quờ bn õu ? Bn bit nhng gỡ v quờ hng
mỡnh ?
+ Bn ó lm c nhng gỡ th hin tỡnh yờu
quờ hng.
- GV cho HS xem mt s tranh nh v quờ hng.
- GV kt lun, khen ngi.
- i din tng nhúm tr li.
Cỏc nhúm nhn xột, b sung.
- HS tr li.
- Cho HS tr li theo hiu bit ca mỡnh.
- 3 HS c to tc lp
- HS trao i theo cp.
- 1 s em trỡnh by.
VD: Quờ hng cú b m em sinh sng, cú nhng
ngi thõn, ngụi trng, cỏnh ng rng mờnh
mụng...
- HS t tr li
- 2 HS c 4 cõu th phn ghi nh.
4- Cng c - Dn dũ :
- Su tm tranh, nh quờ hng mỡnh.
- Chun b cỏc bi th, bi hỏt,...núi v tỡnh yờu quờ hng.
- Nhn xột tit hc.
*************************************
Tit 5 K thut: nuôi dỡng gà

I -M ục tiêu:
-Nêu đợc mục đích,ý nghĩa của việc nuôi dỡng gà.
-Biết cách cho gà ăn uống
-Có ý thức nuôi dỡng,chăm sóc gà.
II-Chuẩn bị:
Hình minh hoạ ở SGK
III-Hoạt động dạy học
Hot ng ca thy Hot ng ca trũ
1.n nh lp :
2. Kim tra bi c:
Trỡnh by tỏc dng v cỏch s dng thc n nuụi g?
- Nhn xột ghi im
3. Bi mi:
a. Gii thiu bi: nờu mc tiờu bi hc
b. Hng dn cỏc hot ng :
* Hot ng 1: Tỡm hiu mc ớch, ý ngha ca vic
nuụi dng g.
GV: cụng vic cho g n , ung c gi chung l
nuụi dng g.
- yờu cu HS c SGK
- Nờu mc ớch ý ngha ca vic nuụi dng g?
GV túm tt li ni dung hot ng 1: Nuụi dng g
l cụng vic cho g n ung nhm cung cp cỏc cht
dinh dng cn thit cho g , giỳp g kho mnh ln
nhanh sinh sn tt...
* Hot ng 2: Tỡm hiu cỏch cho g n , ung.
a) cỏch cho g n: - Yờu cu hS c mc 2a SGK
-Nờu cỏch cho g n tng thi kỡ sinh trng?
- Nhn xột b xung v túm tt theo ni dung nh
- HS tr li

- HS c SGK
- nuụi dng nhm mc ớch cung cp nc v cỏc
cht dinh dng cn thit cho g
- HS c SGK
- HS nờu nh SGK
+Thi kỡ g con: n liờn tc sut ngy ờm
Trng Tiu hc th trn m Di Trang 7 Thỏi Th Hng
Tuần 19
SGK
b) Cách cho gà uống
- Nêu vai trò của nước trong đời sống động vật.
Vì sao cần phải cung cấp đủ nước uống cho gà?
- Nước cho gà uống phải như thế nào?
- Nhận xét bổ xung và nêu tóm tắt cách cho gà uống
theo ND SGK
-> KL: khi nuôi gà phải cho gà ăn, uống đầy đủ, đủ
chất và đủ lượng , hợp vệ sinh bằng cách cho gà ăn
nhiều loại thức ăn phù hợp vớ nhu cầu dinh dưỡng ở
từng thời kì sinh trưởng......
* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- Yêu cầu HS làm vào phiếu học tập câu hỏi trong
SGK
- GV nêu đáp án cho HS đối chiếu bài làm củamình
để tự đánh giá
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá
+Thời kì gà giò: tăng cường ăn nhiều thức ăn chứa
nhiều chất bột đường, đạm, vi ta min..
-Vì thức ăn của gà chủ yếu là thức ăn khô.
- Nước cho gà uống phải là nước sạch và đựng trong
máng sạch. Về mùa đông có thể hoà nước ấm cho gà

uống.
- HS làm bài tập
- HS báo cáo kết quả
4. Củng cố dặn dò:
-Nêu nội dung bài học .
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
- HD học sinh đọc trước bài sau.
**************************
Thứ ba ngày 5 tháng 1 năm 2010
Tiết 1 – Luyện từ và câu: CÂU GHÉP
I. Mục tiêu: - Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có
cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những câu khác ( ND ghi nhớ).
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục 3)
II. Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ, bút dạ.
- Vài tờ giấy khổ to.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ : Gv kiểm tra vở BTTV .
3. Bài mới :
a. Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu bài học .
b. Hướng dẫn tìm hiểu phần nhận xét :
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu nội dung của đoạn văn
và bài tập 1,2,3 phần nhận xét. yêu cầu đánh số thứ
tự của các câu văn.
- Gọi HS nêu thứ tự các câu văn.
- Muốn tìm chủ ngữ trong câu em đặt câu hỏi nào.
-Muốn tìm vị ngữ em đặt câu hỏi nào.
- HS làm bài tập 2 theo cặp.

- Gọi HS nhận xét.
- ở câu 1 em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng cách
nào.
- Hỏi tương tự với câu 2,3,4.
- 1 HS đọc thành tiếng.
Cả lớp đánh số thứ tự...
- 1 HS nêu (4 câu).
+ Câu 1: Mỗi lần............con chó to
+ Câu 2: Hễ con chó......giật giật
+ Câu 3: Con chó......phi ngựa
+ Câu 4: Chó chạy.......ngúc nga ngúc ngắc
- Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
- Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
- 2 HS làm giấy khổ to dán bảng.
- HS nêu.
- Đặt câu hỏi: Con gì cũng nhảy phốc lên ngồi trên
lưng con chó to?
- Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
Trường Tiểu học thị trấn Đầm Dơi Trang 8 Thái Thị Hồng
Tuần 19
- Nhận xét.
Bài 2:
- Em có nhận xét gì về số vế câu của các câu trong
đoạn văn trên.
-Thế nào là câu đơn, câu ghép.
- GV giới thiệu câu đơn, câu ghép.
- Hãy xếp các câu trên vào 2 nhóm: Câu đơn, câu
ghép.
- Nhận xét, kết luận.
Bài 3: Yêu cầu HS đọc lại câu ghép trong đoạn văn

trên
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép nói trên thành
một câu đơn .
-Có thể tách mỗi cụm C – V trong các câu ghép trên
thành một câu đơn được không? Vì sao?
- Câu ghép có đặc điểm gì?
GV kết luận: Đó là các đặc điểm cơ bản của câu
ghép. Đọc phần ghi nhớ
- Lấy ví dụ về câu ghép.
b) Luyện tập
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Làm bài theo cặp.
- Y/c HS dán phiếu lên bảng.
- Nhận xét, kết luận.
Bài 2:
- Có thể tách rời mỗi vế câu ghép ở bài tập 1 thành
1 câu đơn được không ? vì sao ?
- GV nhận xét, chỉnh sửa.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- Y/c HS tự làm bài.
- Nhận xét, cho điểm.
.
- Câu 1: có 1 vế câu.
- Câu 2,3,4 có 2 vế câu.
- Câu đơn là câu do 1 cụm CN-VN tạo thành
- Câu ghép là câu do 2 hay nhiều cụm cN-VN tạo
thành.
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vở bài tập.
a) Câu đơn: câu 1.
b) Câu ghép: câu 2,3,4.

- HS đọc bài

- HS thảo luận và giải thích.
*(HSKG trả lời) Không được vì các vế câu diễn tả
những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau, tách mỗi vế
câu thành câu đơn sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc,
không gắn kết nhau về nghĩa.
- Mỗi vế của câu ghép thường có cấu tạo giống một
câu đơn, có đủ CN- VN và các vế câu diễn đạt
những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau.
- Gọi HS đọc phần “ghi nhớ”. (sgk)
- 3 HS nối tiếp đặt câu.
- 1 HS đọc.
- 1 HS lên bảng làm (tìm các câu ghép).
- HSTL: không thể tách mỗi vế câu ghép trên thành
một câu đơn, vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan
hệ chặt chẽ với ý của vế câu khác.
- 1 HS đọc.
- 2 HS lên bảng, -lớp làm vở bài tập.
VD: +Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc.
+Mặt trời mọc, sương tan dần.
4. Củng cố, dặn dò:
- NHắc lại nội dung ghi nhớ.
- Học thuộc bài và chuẩn bị trước bài sau.
-Nhận xét tiết học .
**************************************
Tiết 2 – Lịch sử: CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
I. Mục tiêu :
- Tường thuật sơ lược chiến dịch Điện Biên Phủ :
+ Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch.

+ Ngày 7 – 5 – 1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi.
- Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng
lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
- Biết tinh thần chiến đầu anh dũng của bộ đội ta trong chiến dịch : tiêu biểu là anh hùng Phan Đình Giót
lấy thân mình lấp lỗ châu mai.
II. Đồ dùng dạy học :
Trường Tiểu học thị trấn Đầm Dơi Trang 9 Thái Thị Hồng
Tuần 19
- Bản đồ hành Chính Việt Nam ( để chỉ địa danh Điện Biên Phủ).
- Lược đồ phóng to ( để thuật lại chiến dịch Điện Biên Phủ).
- Tư liệu về chiến dịch Điện Biên Phủ ( ảnh, truyện kể).
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định lớp :
2.Kiểm tra bài cũ:
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng
đề ra nhiệm vụ gì cho Cách mạng VN?
- Kể tên một số anh hùng được bầu chọn trong
Đại hội?
- GV nhận xét – Ghi điểm .
3 Bài mới :
a. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học .
b. Hướng dẫn hoạt động .
* Hoạt động 1 : Tập đoàn cứ điểm ĐBP và âm mưu
của giặc Pháp.
- Nêu một vài thông tin về tập đoàn cứ điểm Điện
Biên Phủ.
- Vì sao Pháp xây dựng ĐBP thành pháo đài vững
chắc nhất Đông Dương?
- Kết luận:

* Hoạt động 2 : Chiến dịch Điện Biên Phủ.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm
+ Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên
Phủ? Quân ta đã chuẩn bị cho chiến dịch như thế
nào?
+ Ta mở chiến dịch ĐBP gồm mấy đợt tấn công?
Thuật lại các đợt
+ Vì sao ta thắng lợi trong chiến dịch ĐBP ? ý nghĩa
lịch sử?
- Ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ
- GV kết luận
- Kể về những tấm gương chiến đấu dũng cảm của
bộ đội ta trong chiến dịch.
- Kết luận;
-2 hs trả lời .
- Chỉ vị trí ĐBP trên bản đồ.
- với âm mưu thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của
ta.
- Thảo luận nhóm 4 + QS tranh
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả:
- 1953 tại Việt Bắc, trung Ương Đảng và Bác Hồ đã
họp và nêu quyết tâm giành thắng lợi trong chiến
dịch ĐBP để kết thúc cuộc kháng chiến.
- Quân ta đã chuẩn bị với tinh thần cao nhất.
- Ta mở 3 đợt tấn công:
+ Đợt 1: 13-3-1954, tấn công vào phái Bắc của Điện
Biên. Sau 5 ngày địch bị tiêu diệt.
+ Đợt 2: 30-3-1954 tấn công vào phân khu trung tâm
của địch ở Mường Thanh đến 26-4-1954 ta kiểm

soát phần lớn các cứ điểm phía đông.
+ Đợt 3: 1-5-1954 đến 6-5-1954 đồi A1 bị công phá,
7-5-1954 ĐBP bị thất thủ, ta bắt sống thướng Đơ Ca
–xtơ-ri và bộ chỉ huy.
- ... có sự lãnh đạo của Đảng, quan và dân có tinh
thần chiến đấu kiên cường, ta đã chuẩn bị tối đa.
- Chiến thắng ĐBP kết thúc cuộc tiến công đông
xuân 1953 – 1954 của ta đập ta “ pháo đài không thể
công phá của Pháp, buộc chúng phải kí hiệp định
Giơ-ne-vơ. Kết thúc 9 năm kháng chiến chống Pháp
trường kì gian khổ.
- Các nhóm bổ sung
- HS kể lại: .... Phan Đình Giót, Tô Vĩnh Diện ...
- HS nêu suy nghĩ của mình về hình ảnh đoàn xe thồ
phục vụ chiến dịch Điện Biên Phủ .
-Theo dõi, thực hiện
-Theo dõi, biểu dương
4. Củng cố, dặn dò:
- Nêu suy nghĩ của em về hình ảnh đoàn xe thồ phục vụ chiến dịch ĐBP.
-Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh lá cờ “Quyết chiến quyết thắng”trên hầm tướng Đờ Ca-xtơ-ri.
-GV cho HS xem một số tranh ảnh, tư liệu.
Trường Tiểu học thị trấn Đầm Dơi Trang 10 Thái Thị Hồng

×