Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 19: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ - Nguyễn Thị Mai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (122.76 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Nguyễn Thị Mai Tiếng Việt Tiết 19 T5 Soạn:30/9/06. Trường THCS Hoà Phát. TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:. -Nắm được khái niệm từ nhiều nghĩa. -Hiện tượng chuyển nghĩa của từ. -Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ. B/ Chuẩn bị: -GV: Bảng phụ và một số ví dụ về từ nhiều nghĩa. -HS: Tìm hiểu trước bài. C/ Các bước lên lớp: I/Ổn định: II/ Bài cũ: -Nghĩa của từ là gì? Có thể giải thích nghĩa của từ bằng các cách nào? -Giải thích nghĩa của từ “học tập”, “trung niên”, đặt câu với 2 từ trên? III/ Bài mới: 1. Giới thiệu: 2. Tổ chức các hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng *Hoạt động 1: Tìm các nghĩa khác nhau của từ “chân” I/ Từ nhiều nghĩa: -GV treo bảng phụ , có ghi “bài -1hs đứng tại chỗ đọc to, rõ những cái chân” bài thơ. -GV gạch chân những từ “chân” có trong bài. ?Trong bài gồm có mấy từ “chân”? -Có 6 từ. ?Các từ “chân” ở đây đều có nghĩa -Các từ chân đều có nghĩa chung là gì? chung:nói về bộ phận dưới cùng của một số đồ vật, có ?Từ chân trong “đau chân”, “nắm mắt đưa chân” có gì khác với từ tác dụng đỡ cho các bộ phận “chân” trong “chân bàn”, “chân khác. -Nói về bộ phận dưới cùng kiềng”? của cơ thể người, động vật dùng để đi đứng (N1,N2). ?Hãy tìm một số từ có tiếng “chân” chỉ bộ phận dưới cùng của một số đồ -Chân tường, chân răng, chân núi…(N3,N4). vật tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền? ?Cũng nói về từ “chân” nhưng đã tìm -3 nghĩa. được mấy nghĩa khác nhau? *Hoạt động 2:Tìm một số từ nhiều nghĩa. -GV đưa bảng phụ có ghi các ví dụ: -1hs đọc các ví dụ. +Co Mắt thì ngày cũng như đêm lúc -HS hoạt động nhóm để tìm nào cũng lờ đờ, thấy hai mi buồn ngủ ra nghĩa của các từ “mắt” mà không ngủ được. trong các câu trên. (N1,N2 +Những quả na đã bắt đầu mở mắt. câu1; N3,4 câu2; N5,6 +Gốc bàng to quá có những cái mắt câu3) to hơn cái gáo dừa. -Gạch chân dưới các từ “mắt” *GV nhận xét và tóm tắt nghĩa của -. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Nguyễn Thị Mai các từ:( Mắt1:là bộ phận trên cơ thể người, động vật, có tác dụng nhìn thấy vật khác. Mắt2:những chấm tròn ,lồi, hơi đen ở ngoài vỏ một loại quả. Mắt3: những chỗ lồi hoặc lõm trên thân một loại cây.) ?Em hãy rút ra những điểm chung giữa các nghĩa của từ mắt? *GV lưu ý HS: Cần phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm khác nghĩa (từ nhiều nghĩa: giữa các nghĩa có những quan hệ nhất định, có thể tìm ra 1 cơ sở ngữ nghĩa chung. Còn từ đồng âm: là những từ chỉ giống nhau về mặt âm thanh, nhưng nghĩa của chúng hoàn toàn khác nhau.) *Hoạt động 3:Tìm một số từ chỉ có một nghĩa. -GV rút ra ghi nhớ 1 ghi bảng. *Hoạt động4: Hướng dẫn hs tìmhiểu hiện tượng chuyển nghĩa của từ ?Em hãy nêu nghĩa chính của từ “chân”? ? Nghĩa của những từ “chân”trong bài “những cái chân”được dùng với nghĩa nào? *GV:Hiện tượng thay đổi nghĩa của từ , tạo ra những từ nhiều nghĩa, gọi là hiện tượng chuyển nghĩa. Trong từ nhiều nghĩa thường có nghĩa gốc(nghĩa đen hoặc nghĩa chính) và nghĩa chuyển(nghĩa bóng, nghĩa nhánh) được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc. ?Qua những câu vừa tìm hiểu, em hãy cho biết trong 1 câu cụ thể, 1 từ thường dùng với mấy nghĩa? -GV nói thêm: cũng có thể có 1 số trường hợp từ có thể hiểu cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển. *Hoạt động 5: Hoàn chỉnh ghi nhớ2. Trường THCS Hoà Phát. -Chỗ lồi, lõm hình tròn hoặc hình thoi…. -HS đứng tại chỗ nêu một số từ chỉ có một nghĩa (bút, ghi đông, ổi, mít, giường…) -Bộ phận cuối cùng của cơ thể người, động vật, dùng để đi, đứng… -Nghĩa chuyển. -1 hs nêu lại hiện tượng chuyển nghĩa của từ là gi?. -Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa. II/ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: -Chuyển nghĩa: hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa -Trong từ nhiều nghĩa có: +Nghĩa gốc +Nghĩa chuyển.. -Trong 1 câu nhất định, từ chỉ có 1 nghĩa.. -1 hs đọc ghi nhớ 2 *Ghi nhớ2: sgk/56. *Hoạt động5: Hướng dẫn luyện tập -Câu 1: 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người có sự chuyển nghĩa (N1,3) -Đầu: + đau đầu, cái đầu… +đầu sông , đầu giường, đầu đường… +đầu mối… -Mũi: +sổ mũi, mũi tẹt.. +mũi kéo, mũi thuyền, mũi dao.. + cánh quân chia thành 3 mũi. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Nguyễn Thị Mai. Trường THCS Hoà Phát -Tay:. +cánh tay, đau tay.. +tay vịn cầu thang… + tay súng, tay vợt… -Câu 2: Kể những trường hợp chuyển nghĩa từ bộ phận cây cối sang chỉ bộ Phận cơ thể ngừơi. (N2) -Lá: lá phổi, lá lách -Quả: quả tim, quả thận -Câu3: (N4) a. Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động: - Hộp sơn-sơn cửa ; cái bào- bào gỗ ; cái đục- đục tường. b. Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị: -đang bó lúa- ba bó lúa; đẽo cày- một cái cày -cuộn bức tranh- 2 cuộn len. -Câu4: a. Tác giả nêu 2 nghĩa của từ “bụng” -Bộ phận cơ thể người, động vật -lòng, dạ -“Bụng” còn có một nghĩa nữa: phần phình to ở giữa của 1 số đồ vât như: “bụng trống”, “bụng chân”. b. Ấm bụng: nghĩa gốc Tốt bụng: nghĩa chuyển (lòng dạ) Bụng chân: nghĩa chuyển(phần phình to…) -Câu 5: GV đọc chính tả cho hs viết bài “Sọ Dừa” từ “Một hôm….giấu đem cho chàng”. IV/ Củng cố: Hiện tượng chuyển nghĩa của từ là gì? Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển? V/ Dặn dò: -Làm bài tập 4/57 -Học thuộc ghi nhớ - Chuẩn bị “chữa lỗi dùng từ”. Lop6.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span>

×