Tải bản đầy đủ (.pdf) (89 trang)

Giải pháp quản trị nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại vcb đồng nai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.82 MB, 89 trang )



1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HÔ CHÍ MINH
---------------------





TƯỞNG THIỀU NGA






GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ NGHIỆP VỤ PHÂN LOẠI NỢ
VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
VCB ĐỒNG NAI








LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ










TP. HỒ CHÍ MINH – 2009


2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HÔ CHÍ MINH
--------------------





TƯỞNG THIỀU NGA




GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ NGHIỆP VỤ PHÂN LOẠI NỢ
VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
VCB ĐỒNG NAI






LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Chuyên ngành : Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 60.31.12




Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS BÙI KIM YẾN



TP. HỒ CHÍ MINH – 2009


3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU
GIỚI THIỆU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG
RỦI RO TÍN DỤNG ...............................................................................................1
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG ................................. 12
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng......................................................................12

1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng .......................................................................13
1.1.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng.................................................................14
1.1.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ....................................................14
1.1.5. Thiệt hại từ rủi ro tín dụng....................................................................18
1.1.6. Đánh giá rủi ro và chất lượng tín dụng..................................................19
1.1.7. Biện pháp xử lý rủi ro tín dụng.............................................................20
1.1.7.1. Nguyên tắc của Basel về quản trị rủi ro tín dụng.
20
1.1.7.2. Dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng 22
1.1.7.3. Biện pháp xử lý rủi ro tín dụng. 23
1.2. NGHIỆP VỤ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 23
1.2.1. Quản lý nợ tại Ngân hàng thương mại ..................................................23
1.2.2. Sự cần thiết phải phân loai nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng…..12
1.2.3. Các phương pháp phân loại nợ và trích lập dự phòng tại NHTM……...14
1.2.3.1. Phương pháp "định lượng" ……………………………………………..14
1.2.3.1. Phương pháp "định tính" ……………………………………………….15




4
1.3. KINH NGHIỆM TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI ........................................................ 27
1.3.1. Phương pháp trích lập dự phòng ở Anh.................................................27
1.3.2. Phương pháp trích lập dự phòng của các ngân hàng ở Mỹ……………..17
1.3.3. Phương pháp trích lập dự phòng Pháp………………………………….17
1.3.4. Bài học kinh nhiệm cho các NHTM Việt Nam………………………...18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP
DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VCB ĐỒNG NAI ................................31

2.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN VCB…………………………..20
2.2. GIỚI THIỆU VỀ VCB ĐỒNG NAI .................................................................... 32
2.2.1. Quá trình hoạt động và phát triển của VCB Đồng Nai. .........................32
2.2.3. Tình hình hoạt động tín dụng tại VCB Đồng Nai..................................35
2.2.2. Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VCB Đồng Nai. ............................41
2.2.2.1. Tổ chức công tác quản trị rủi ro tín dụng 41
2.2.2.2. Hoạt động kiểm tra và giám sát tín dụng: 43
2.2.2.3. Chính sách cho vay có đảm bảo. 45
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DPRR TÍN
DỤNG TẠi VCB ĐỒNG NAI................................................................................. 45
2.3.1. Các văn bản hướng dẫn của VCB TW về một số nội dung liên quan đến
việc thực hiện QĐ 493 và QĐ 18....................................................................45
2.3.2. Quy trình phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng đang áp dụng tại VCB
Đồng Nai............................................................................................................
2.3.2.1. Cập nhật dữ liệu trên hệ thống: 47
2.3.2.2. Đối chiếu kiểm soát dữ liệu hàng ngày. 48
2.3.2.3. Cập nhật dữ liệu về phân loại nợ. 48
2.3.2.4. Đề xuất phân loại nợ, trích lập DPRR tín dụng. 49
2.3.3. Thực trạng kết quả phân loại nợ, trích lập và sử dụng DPRR tín dụng. .51
2.3.3.1. Phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng. 51
2.3.3.2. Sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng 56


5
2.3.3.3. Tình hình thu hồi các khoản nợ đã được xử lý bằng DPRR…………………46
2.3.5. Đánh giá công tác phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng tại VCB
Đồng Nai........................................................................................................61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ NGHIỆP VỤ PHÂN LOẠI NỢ VÀ
TRÍCH LẬP DPRR TÍN DỤNG TẠI VCB ĐỒNG NAI ……………………... 56
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA VCB TRONG THỜI GIAN TỚI ....... 67

3.1.1. VCB phát triển thành tập đoàn tài chính ...............................................67
3.1.2. Phát triển mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ.............................................68
3.1.3. Hoạt động tín dụng phát triển theo hướng đảm bảo mục tiêu chất lượng,
an toàn, giảm mạnh nợ tồn đọng, xử lý thu hồi nợ quá hạn. ..................58

3.1.4. Định hướng của VCB đối với công tác phân loại nợ và trích lập, sử dụng
DPRR tín dụng...............................................................................................59
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN LOẠI NỢ VÀ
TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI VCB ĐỒNG NAI............. 73
3.2.1. Giải pháp đối với VCB Đồng Nai .....................................................73
3.2.1.2. Nâng cao công tác dự báo tình hình khách hàng 73
3.2.1.2. Tăng cường sự phối hợp, trao đổi thông tin giữa các bộ phận có liên quan.
3.2.1.3 . Thường xuyên tiến hành đánh giá lại giá trị của tài sản bảo đảm............64
3.2.1.4 . Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ tín dụng …………………………… 65
3.2.2. Giải pháp đối với VCB Việt Nam. ........................................................76
3.2.2. 1. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ.......................................... 65
3.2.2. 2. Hoàn thiện chương trình hỗ trợ phân loại nợ tự động.............................. 71
3.2.2. 2. Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng. ................................ 71
3.2.3. Các giải pháp hỗ trợ khác..........................................................................72

KẾT LUẬN


6
TÀI LIỆU THAM KHẢO


LỜI CAM ĐOAN




Tôi xin cam đoan luận văn này là của riêng tôi, không sao chép của bất kỳ ai.
Số liệu và nội dung trong luận văn là trung thực, được sử dụng từ những nguồn rõ
ràng và đáng tin cậy.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2009.
Tác giả



Tưởng Thiều Nga











7



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT


Ký hiệu Diễn giải


NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt nam.
NHTM Ngân hàng thương mại.
TCTD Tổ chức tín dụng
QĐ 493 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/ 2005.
QĐ 18 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007.
DPRR Dự phòng rủi ro
RRTD Rủi ro tín dụng
VCB VCB - Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
VCB ĐN Vietcombank Đồng Nai
VCB TW Vietcombank Trung ương
BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
KCN Khu công nghiệp
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
PGD Phòng giao dịch
XNK Xuất nhập khẩu
CIC Trung tâm Thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước.
XHTD Xếp hạng tín dụng.
VN Việt Nam








8






DANH MỤC BIỂU ĐỒ.

Biểu đồ 2.1: Thị phần cấp tín dụng của các Ngân hàng tại tỉnh Đồng Nai.
Biều đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ theo ngành kinh tế


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của chi nhánh.
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ tín dụng tại VCB Đồng Nai
Bảng 2.4: Phân loại nợ của chi nhánh VCB Đồng Nai
Bảng 2.5: Dư nợ xấu của một số chi nhánh VCB
Bảng 2.6: So sánh chất lượng tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.7: Tình hình trích lập dự phòng
Bảng 2.8 : Danh sách khách hàng được xử lý bằng DPRR tại chi nhánh.
Bảng 2.9: Tình hình thu hồi nợ sau xử lý bằng DPRR của VCB Đồng Nai
Bảng 2.10: Tình hình thu hồi nợ sau xử lý bằng DPRR của các chi nhánh VCB.


9
GIỚI THIỆU


1. Lý do chọn đề tài.
Tại Việt Nam, thu nhập cơ bản của các NHTM vẫn chủ yếu từ hoạt động tín
dụng với nhiều áp lực và rủi ro. Chính vì thế rủi ro từ hoạt động tín dụng là rủi ro

chủ yếu và quản trị rủi ro tín dụng tốt hay xấu sẽ quyết định đến sự thành bại trong
hoạt động của các ngân hàng. Một biện pháp đang được các NHTM áp dụng là chú
trọng công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro để hạn chế và bù đắp rủi ro
trong hoạt động tín dụng.
Qua thực tế tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương CN Đồng
Nai (VCB Đồng Nai), tác giả thấy có nhiều vấn đề cần nghiên cứu trong mối quan hệ
tác động giữa công tác xử lý rủi ro tín dụng với vấn đề quản trị kinh doanh ngân
hàng. Vì lý do đó, tác giả mạnh dạn chọn đề tài

Giải pháp quản trị nghiệp vụ phân
loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại VCB Đồng Nai” làm đề tài nghiên
cứu cho luận văn của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu.
Nghiên cứu này nhằm tiếp cận cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, xem xét kinh
nghiệm của các nước trên thế giới về trích lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng;
đồng thời phân tích thực trạng công tác phân loại nợ và trích lập DPRR tại VCB
Đồng Nai.
Từ kết quả nghiên cứu này, đề tài sẽ cho thấy được những thành tựu cũng như
những hạn chế tồn tại của công tác phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng tại
VCB Đồng Nai. Qua đó, đề tài nghiên cứu mạnh dạn đề xuất những giải pháp để
quản trị nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập DPRR tại chi nhánh trong thời gian tới
được tốt hơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình phân loại nợ và công tác trích


10
lập dự phòng rủi ro tín dụng được áp dụng tại VCB Đồng Nai thực hiện theo Quyết
định 493

, của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn tập trung chủ yếu vào hoạt động của VCB
Đồng Nai giai đoạn 2006- Q1/2009. Lý do của giới hạn phạm vi nghiên cứu như
trên là do Quyết định 493 ra đời từ tháng 4/2005 và bắt đầu thể hiện rõ nét thông
qua kết quả phân loại nợ từ năm 2006. Đặc biệt kể từ khi Quyết định 493 được sửa
đổi, bổ sung bởi Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN. Đây cũng là giai đoạn VCB TW
triển khai quy trình phân loại nợ theo chuẩn mới.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Để thực hiện luận văn này, tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện
chứng và một số phương pháp nghiên cứu khác như: Phương pháp thống kê và mô
tả, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp…..
5. Điểm mới của luận văn.
Trước xu thế hội nhập và quốc tế hóa lĩnh vực kinh doanh ngân hàng, các
NHTM tại Việt Nam đang nỗ lực học hỏi kinh nghiệm và ứng dụng các mô hình
quản trị rủi ro tín dụng các các ngân hàng nước ngoài để nâng cao khả năng chống
đỡ và phòng ngừa rủi ro tín dụng.
Luận văn trình bày sự cần thiết phải quản trị nghiệp vụ phân loại nợ và trích
lập dự phòng rủi ro tín dụng tại VCB Đồng Nai. Qua quá trình nghiên cứu, tác giả
đóng góp những điểm mới trong đề tài này như sau:
- Đánh giá được những ưu điểm và hạn chế trong công tác phân loại nợ, trích
lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng tại VCB Đồng Nai, tập trung chủ
yếu vào quá trình thực hiện phân loại nợ theo QĐ 493, phân tích được nguyên nhân
phát sinh các khoản nợ xấu cũng như tình hình xử lý và thu hồi nợ xấu tại chi nhánh
trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống XHTD nội bộ, một trong
những yêu cầu tiên quyết để có thể thực hiện phân loại nợ theo điều 7 QĐ 493, đồng


11
thời nêu lên một số giải pháp đối với VCB TW nhằm hoàn thiện chương trình hỗ trợ

phân loại nợ trên toàn hệ thống.
- Kết quả của đề tài nghiên cứu này có thể được áp dụng vào công tác thực
tiễn vì Vietcombank đang trong quá trình hoàn thiện quy trình phân loại nợ và
chuẩn bị các bước cần thiết để tiến tới việc áp dụng phân loại nợ định tính theo điều
7 QĐ 493 nhằm phù hợp với chính sách tín dụng và cơ cấu tổ chức mới sau cổ phần
hóa.
6. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
Chương 2: Thực trạng công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín
dụng tại VCB Đồng Nai.
Chương 3: Giải pháp quản trị nghiệp vụ phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
tín dụng tại VCB Đồng Nai.













12
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP
DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là một trong những chức
năng cơ bản của ngân hàng. Đối với hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam thì hoạt
động tín dụng chiếm hơn ½ tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm từ ½ đến
2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Tuy vậy, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng lại tập
trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính
khó khăn thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng hiểu một cách chung nhất là loại rủi ro phát sinh trong quá
trình cho vay của ngân hàng, thể hiện qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc
trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng. Nói một cách khác là người vay đã không
thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ theo
nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn.
Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả hay rủi ro sai hẹn.
Tuy nhiên cần hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả năng xảy ra, do
đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất. Điều này có nghĩa là một khoản vay dù
chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất; một ngân hàng mặc
dù có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng cao nếu tập trung đầu tư
vào một nhóm khách hàng hay một loại ngành nghề. Cách hiểu này giúp cho các
ngân hàng chủ động trong phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo bù đắp tổn thất
khi xảy ra rủi ro.
Về mặt định lượng: rủi ro tín dụng được phản ánh bởi chính số tiền nợ quá
hạn, nợ đọng của mỗi ngân hàng.
Về mặt định tính: rủi ro tín dụng có quan hệ ngược chiều với chất lượng tín
dụng. Theo đó chất lượng tín dụng càng cao thì mức độ rủi ro càng thấp và ngược


13
lại, chất lượng tín dụng thấp, nợ quá hạn cao thì rủi ro tín dụng là rất lớn và có tác
động ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Điều đó giải thích phần nào lý do tại sao các cán bộ thanh tra khi xuống làm

việc với ngân hàng, luôn kiểm tra toàn bộ danh mục tín dụng và hồ sơ đảm bảo tín
dụng đối với các khoản tín dụng lớn, kiểm tra ngẫu nhiên đối với các khoản tín
dụng vừa và nhỏ, trên cơ sở đó đánh giá chính sách tín dụng của ngân hàng nhằm
đảm bảo tính lành mạnh và hiệu quả để bảo vệ những người gửi tiền và cổ đông của
ngân hàng.
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia
thành các loại sau :
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm
và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm
bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được
phân chia thành 02 loại : rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.


14
+ Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất
phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.

+ Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong
cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.1.3. Đặc điểm của rủi ro tín dụng.
- Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền
với hoạt động tín dụng. Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng. Các
ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro-lợi
ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro
chấp nhận. Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là
hợp lý và kiểm soát được và nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và
năng lực tín dụng của ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Rủi ro tín dụng xảy ra sau khi ngân
hàng giải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng. Do tình
trạng thông tin bất cân xứng nên thông thường ngân hàng ở vào thế bị động, ngân
hàng thường biết thông tin sau hoặc biết thông tin không chính xác về những khó
khăn thất bại của khách hàng và do đó thường có những ứng phó chậm trễ.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp: Đặc điểm này thể hiện ở sự
đa dạng, phức tạp của nguyên nhân gây ra rủi ro ro tín dụng cũng như diễn biến sự
việc, hậu quả khi rủi ro xảy ra.
1.1.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Nhận diện được những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng giúp ngân hàng
chủ động hơn trong công tác phòng ngừa rủi ro.
1.1.4.1. Nguyên nhân khách quan:
- Rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng:


15
Trong hoạt động kinh doanh những tai hoạ và rủi ro do thiên tai nhiều khi
quá lớn mà con người đành bó tay. Ví dụ: đầu tư trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi

những khi gặp bão lụt hay dịch bệnh nhiều khi mất trắng. Nhưng những biến động
của thiên nhiên có tính chất chu kỳ hoặc theo mùa thì đối với nhà kinh doanh có sự
quan tâm nghiên cứu dự báo đều có thể tránh hoặc hạn chế thiệt hại.
Bên cạnh đó, quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế cũng đem đến
nhiều rủi ro tất yếu. Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, khiến nhiều khách
hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc
nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng
khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy
cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị
các ngân hàng nước ngoài thu hút.
- Rủi ro từ chính sách vĩ mô của nhà nước
Kinh doanh tiền tệ là ngành kinh doanh có ảnh hưởng rất nhiều đến sự ổn
định và phát triển của nền kinh tế, do đó hoạt động ngân hàng cũng chịu sự điều tiết
về pháp lý của nhà nước trong đó hoạt động tín dụng ngân hàng là đối tượng chịu sự
tác động trực tiếp. Khi hành lang pháp lý chưa an toàn, môi trường kinh doanh kém
lành mạnh và những chính sách thường thay đổi, thiếu đồng bộ sẽ gây những ánh
tắc, hệ luỵ nặng nề cho hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng
nói riêng.
Trong những năm gần đây, Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính
phủ, NHNN và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều Luật liên quan đến hoạt
động tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, Luật và các Văn bản đã có song việc triển khai
vào hoạt động ngân hàng vẫn còn chậm và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập
- Rủi ro do thông tin bất đối xứng: Thông tin không cân xứng trên thị trường
tài chính dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức đã đặt các NH trước
nguy cơ rủi ro cao. Môi trường kinh tế cũng có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính
của người đi vay và gây ra thiệt hại hoặc mang đến thành công đối với người cho
vay.


16

- Rủi ro từ phía khách hàng: Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong
những nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng. Thông thường loại
rủi ro này bao gồm:
Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro kinh doanh của doanh
nghiệp được thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết
quả kinh doanh. Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây
dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng không phù
hợp. Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung
cấp, thị trường tiêu thụ...
Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các doanh
nghiệp không thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ.
Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài
chính doanh nghiệp. Rủi ro này thể hiện ở việc doanh nghiệp sử dụng không hợp lý
nguồn vốn vay, dùng nguồn vốn vay trung dài hạn phục vụ cho các nhu cầu đầu tư
vốn lưu động dẫn đến mất cân đối tài chính, mất khả năng chi trả. Đây là loại rủi ro
thường gặp ở một số doanh nghiệp trong thời gian vừa qua.
Nhìn chung đối với các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định được
thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững “tình hình sức khỏe của khách hàng” cả
trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay và hiệu quả của
phương án sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác thuộc về khách hàng vay như khách
hàng sử dụng vốn sai mục đích, hoặc khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng như lập
hồ sơ giả, làm giả giấy tờ tài sản thế chấp để vay tiền ngân hàng....Nội bộ khách
hàng không đoàn kết nhất trí, tồn tại mâu thuẫn trong công tác quản lý cũng khiến
cho hoạt động bị ngừng trệ, sản xuất bị đình đốn, không có tiền trả nợ ngân hàng.
1.1.4.1. Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng
- Do sự yếu kém trong công tác điều hành quản trị.



17
Yếu tố con người đóng vai trò quyết định trong kinh doanh khi môi trường
kinh doanh ngày càng được quốc tế hoá và cạnh tranh quyết liệt như ở nước ta hiện
nay. Nhiều nhà quản trị chưa đủ các điều kiện để điều hành ngân hàng, chưa được
đào tạo một cách cơ bản, không nắm bắt nhanh kịp thời thông tin thay đổi, thiếu bản
lĩnh trong điều hành, chưa am hiểu pháp luật, bố trí nhân sự không phù hợp với
trách nhiệm,..
Một số ngân hàng áp dụng việc giải quyết cho vay theo kiểu “trực tuyến cá
nhân” từ cán bộ tín dụng đến trưởng phòng tín dụng đến giám đốc. Thực tế, việc áp
dụng tổ chức cho vay này thì quyền lực tập trung vào giám đốc còn trách nhiệm của
cá nhân bên dưới thường không rõ ràng, từ đó dẫn đến thiếu tinh thần trách nhiệm,
dễ xảy ra rủi ro tín dụng
- Rủi ro do cán bộ không thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ
Quy trình cho vay ở hầu hết các ngân hàng thương mại hiện nay là tương đối
đầy đủ và phù hợp với cơ chế thị trường và quy định pháp luật nhằm đảm bảo an
toàn vốn vay cho tổ chức tín dụng
Quy trình nghiệp vụ cho vay phải tuân thủ các nguyên tắc:
1 Vốn vay phải bảo đảm bằng giá trị vật tư, hàng hóa tương đương. Cho vay
phải hoàn trả vốn, trả lãi đúng hạn và sử dụng vốn vay đúng mục đích.
2 Cho vay phải tuân thủ các điều kiện: lập hồ sơ vay, có tài sản đảm bảo...
3 Phải tuân thủ chặt chẽ các bước kiểm tra, kiểm soát ở các công đoạn trước,
trong và sau khi cho vay.
Tuy nhiên, khi thực hiện cho vay vì nhiều lý do khác nhau mà cán bộ tín
dụng đã bỏ qua các quy trình nghiệp vụ, việc kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ ngân
hàng còn bộc lộ nhiều hạn chế từ việc thẩm định cho vay đến việc bảo lãnh vay vốn,
bảo lãnh mở L/C...
Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm
định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi



18
cho vay. Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách
chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm
quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung. Tuy
nhiên, trong thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt công tác này. Điều này do
một phần yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng,
một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh của các khách hàng quá
lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu.
- Rủi ro do nhân viên ngân hàng thái hoá về đạo đức, biến chất, tư lợi:
Một số trường hợp cán bộ tín dụng hoặc lãnh đạo ngân hàng cấu kết với
khách hàng, xảy ra những tiêu cực trong cho vay thì thì nguy cơ xảy ra rủi ro đối
với món vay đó là rất cao. Không phải do trình độ năng lực yếu kém, không đủ sức
thẩm định độ tin cậy của dự án hay phương án xin vay mà do tư lợi, đạo đức phẩm
chất của một số cán bộ ngân hàng có chiều hướng thái hoá biến chất. Mặc dù luật
pháp, quy chế nghiệp vụ và những ràng buộc khác có chặt chẽ đến đâu họ vẫn tìm
cách vi phạm và rủi ro xảy ra.
Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộ
NHTM đều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng với khách hàng làm
giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút
tiền ngân hàng. Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố quan trọng để giải quyết
vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng. Cán bộ tín dụng kém về năng lực có thể bồi dưỡng
thêm, nhưng cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô
cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng
1.1.5. Thiệt hại từ rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động của các chủ thể tham gia
quan hệ tín dụng. Khi khách hàng vay gặp rủi ro, họ phải đối mặt với việc mất khả
năng chi trả và thậm chí là phá sản. Với ngân hàng, khi xảy ra thất thoát vốn từ rủi
ro tín dụng, ngân hàng sẽ phải trích lập dự phòng cho những rủi ro đó, làm gia tăng
chi phí và có thể dẫn đến thua lỗ. Ngân hàng sẽ khó thu hồi được vốn tín dụng đã



19
cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi
đến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối thu chi, mất khả năng thanh
khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, gây tâm lý hoang mang lo sợ cho người gửi
tiền và có thể những người gửi tiền sẽ ồ ạt rút tiền làm cho toàn bộ hệ thống ngân
hàng gặp khó khăn. Sự hoảng loạn này ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế,
gây mất ổn định xã hội.
1.1.6. Đánh giá rủi ro và chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là tiêu chí để đánh giá hiệu quả và tính an toàn trong
hoạt động của ngân hàng. Một khoản vay tốt là khoản vay mà ngân hàng có thể thu
hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi. Thông thường, đánh giá chất lượng tín dụng người ta
thường căn cứ vào chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu.
Dư nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = --------------------- x 100%
Tổng dư nợ cho vay

Số dư nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = --------------------- x 100%
Tổng dư nợ cho vay

Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thể
đòi,…) là những khoản nợ mang các đặc trưng :
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam
kết này đã hết hạn.
- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có
khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi.
- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát
mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi.
- Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày.

Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu càng cao thì chất lượng tín dụng của ngân hàng
càng thấp và ngược lại. Tuy nhiên, xem xét tỷ lệ nợ quá hạn của một ngân hàng còn
cần phải xem xét đến quy mô hoạt động tín dụng của ngân hàng đó


20

Tổng dư nợ cho vay
Hệ số dư nợ tín dụng = ---------------------------- x 100%
Tổng tài sản có
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có.
Khoản mục tín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng
thời rủi ro tín dụng sẽ rất cao.
Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành 03 nhóm :
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt : là những khoản cho
vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân
hàng.
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình : là những
khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho
ngân hàng là vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ
cho vay của ngân hàng.
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho
vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng. Thông
thường, đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của
ngân hàng.
1.1.7. Biện pháp xử lý rủi ro tín dụng.
1.1.7.1. Nguyên tắc của Basel về quản trị rủi ro tín dụng.
Hội đồng giám sát hoạt động ngân hàng Basel là một Uỷ ban bao gồm các
chuyên gia giám sát hoạt động ngân hàng nhằm bảo đảm những nguyên tắc giám sát
về yêu cầu vốn của các ngân hàng quốc tế nhằm chống đỡ rủi ro trong hoạt động

ngân hàng. Được thành lập từ năm 1975, Uỷ ban Basel ban đầu bao gồm thành viên
là Thống đốc Ngân hàng Trung ương của các nước G10 (Anh, Pháp, Mỹ, Đức, Ý,
Nhật, Hà Lan, Thụy Điển, Bỉ và Canada) nhưng sau đó được khuyến khích áp dụng
trên toàn thế giới, đặc biệt trong việc kiểm soát hoạt động ngân hàng quốc tế.


21
Từ chỗ là diễn đàn trao đổi kinh nghiệm, hợp tác quốc tế về thanh tra và
giám sát ngân hàng, Uỷ ban Basel ngày nay đã trở thành cơ quan xây dựng và phát
triển các chuẩn mực ngân hàng được quốc tế công nhận. Uỷ ban Basel đã ban hành
các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong
hoạt động cấp tín dụng. Tháng 7 năm 2004, Uỷ ban Basel cho ra đời ấn phẩm mang
tên "Hiệp ước quốc tế về tiêu chuẩn vốn và đo lường rủi ro" hay còn gọi là Hiệp
ước Basel II. Hiệp ước Basel II hướng tới thực hiện ba mục tiêu:
- Đảm bảo phương pháp tính mức vốn an toàn của ngân hàng.
- Đo lường tách bạch rủi ro hoạt động và rủi ro tín dụng
- Tăng cường quản trị toàn cầu hoá tài chính ngân hàng thống nhất giữa các
quốc gia.
Với ba mục tiêu trên, nội dung chính của Basel II đựơc tóm tắt trong 3 trụ
cột:
- Trụ cột thứ nhất: Xoay quanh rủi ro tín dụng, yêu cầu vốn tối thiểu, đưa ra
yêu cầu mức vốn tối thiểu và phương pháp đánh giá rủi ro.
- Trụ cột thứ hai: Quy định về giám sát hoạt động ngân hàng.
- Trụ cột thứ ba: Yêu cầu về việc công bố thông tin hoạt động ngân hàng cho
các đối tượng liên quan.
Trong đó , nội dung cơ bản của Basel II là đưa ra các phương pháp và
nguyên tắc về quản lý rủi ro tín dụng, kiểm soát nợ xấu, bao gồm:
- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp: Yêu cầu xem xét đánh giá rủi ro
tín dụng phải là chiến lược xuyên suốt trong hoạt động ngân hàng (mức độ chấp
nhận rủi ro, tỷ lệ nợ xấu...), trên cơ sở đó phát triển các chính sách nhằm phát hiện,

theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, đối với từng khoản cấp tín dụng
cụ thể và nâng lên tầm soát rủi ro của cả danh mục đầu tư.
- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh: Các ngân hàng cần xác định rõ ràng
các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (xác định thị trường mục tiêu, đối tượng khách


22
hàng tiềm năng, điều kiện cấp tín dụng...) nhằm xây dựng các hạn mức tín dụng phù
hợp cho từng loại khách hàng trên cơ sở các thông tin định lượng, định tính, kết quả
xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng. Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng
trong đề xuất tín dụng, phê duyệt và sửa đổi tín dụng, có sự phân tách nhiệm vụ
rạch ròi giữa các bộ phận có liên quan đến công tác tín dụng. Việc cấp tín dụng cần
tuân thủ nguyên tắc cẩn trọng trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên.
- Duy trì quá trình quản lý và theo dõi tín dụng phù hợp: Tuỳ theo quy mô
của từng ngân hàng để xây dựng hệ thống quản lý phù hợp, kịp thời nắm bắt các
thông tin từ phía khách hàng như tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh
doanh, mức độ thực hiện các cam kết... để sớm phát hiện các dấu hiệu bất thường,
kiểm soát tốt các khoản vay có vấn đề. Ngân hàng cũng cần có các biện pháp quản
lý và khắc phục các khoản nợ xấu. Vì thế, chính sách quản lý rủi ro tín dụng của
ngân hàng phải chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn đề.
Uỷ ban Basel cũng khuyến khích các ngân hàng xây dựng và hoàn thiện hệ
thống xếp hạng tín dụng nội bộ, tạo tiền đề cho việc phân loại, đánh giá khách hàng
dựa trên nhiều tiêu chí; phân biệt các mức độ rủi ro tín dụng ứng với từng đối tượng
khách hàng để có biện pháp quản lý phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
1.1.7.2. Dấu hiệu nhận dạng rủi ro tín dụng
Hầu hết các ngân hàng trên thế giới hiện nay không ít thì nhiều đều có các
khoản tín dụng có vấn đề. Trong khi nội dung các khoản vay này thường khác nhau
trong các tình huống khác nhau, nhưng một số đặc điểm chung của các khoản tín
dụng nhiều rủi ro có thể nêu:
1. Sự chậm trễ bất thường và không có lý do trong việc cung cấp các báo cáo

tài chính và lịch trả nợ đã thỏa thuận.
2. Phát sinh các khoản nợ cầu phải cơ cấu lại.
3. Giá cổ phiếu công ty thay đổi bất lợi; thu nhập ròng giảm trong 1 hay nhiều
năm, đặc biệt quan tâm đến các chỉ tiêu ROA, ROE, EBIT; hạn chế trả cổ tức.
4. Những bất lợi trong cơ cấu nguồn vốn, thanh khoản hay mức độ hoạt động.


23
5. Những thay đổi bất ngờ về số dư tiền gửi tại ngân hàng theo chiều hướng sụt
giảm.
1.1.7.3. Biện pháp xử lý rủi ro tín dụng.
Các NHTM thường phải áp dụng tích cực nhiều biện pháp để phòng chống,
khắc phục hậu quả của rủi ro tín dụng như sau:
1. Khẩn trương nắm bắt thông tin và báo cáo kịp thời vấn đề thực chất liên quan
đến tín dụng.
2. Tách chức năng cho vay và xử lý tín dụng ra riêng biệt nhằm tránh xung đột
có thể xảy ra về quan điểm cho vay.
3. Tận dụng tối đa các cơ hội để thu hồi nợ, dự tính những nguồn có thể dùng
để thu hồi nợ có vấn đề, tận thu nợ từ việc phát mãi tài sản bảo đảm
4. Thành lập công ty quản lý nợ và khai thác tài sản trực thuộc NHTM với
nhiệm vụ tận thu nợ, thực hiện việc bán lại các khoản nợ xấu, bán tài sản bảo
đảm để thu hồi nợ.
5. Trích lập dự phòng rủi ro tạo nguồn bù đắp cho các tổn thất do rủi ro tín
dụng theo QĐ 493/2005/QĐ/NHNN ngày 22/04/2005.
1.2. NGHIỆP VỤ PHÂN LOẠI NỢ VÀ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.2.1. Quản lý nợ tại Ngân hàng thương mại.
Bộ phận Quảnl ý nợ tại Ngân hàng thương mại có chức năng:
- Quản lý và trực tiếp thực hiện tác nghiệp liên quan đến công tác tín dụng;
tiến hành rà soát tính tuân thủ trong việc giải ngân, thu hồi nợ; đảm bảo tính chính

xác và khớp đúng của số liệu liên quan đến hoạt động tín dụng.
- Lưu giữ và quản lý hồ sơ tín dụng đầy đủ, an toàn.


24
- Quản lý rủi ro tác nghiệp trong hoạt động tín dụng, đảm bảo các khoản cấp
tín dụng tuân thủ các quy định trong quy trình tín dụng. đảm bảo tính chính xác,
tính đầy đủ và hợp lệ của bộ hồ sơ tín dụng.
- Thực hiện công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định.
- Lập các loại báo cáo có liên quan đến hoạt động tín dụng.
1.2.2. Sự cần thiết phải phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự phòng rủi
ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của TCTD.
Điều 82 Luật TCTD qui định: TCTD phải dự phòng rủi ro trong hoạt động
ngân hàng và được hạch toán vào chi phí hoạt động. Việc phân loại tài sản “có”,
mức trích, phương pháp lập khoản dự phòng và sử dụng khoản dự phòng để xử lý
các rủi ro trong hoạt động ngân hàng do Thống đốc NHNN qui định.
Vậy khi thành lập và đi vào hoạt động TCTD phải tuân thủ các nguyên tắc
do Luật đưa ra, nghĩa là trong hoạt động cần phải có các khoản dự phòng để xử lý
rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Và rủi ro tín dụng là dạng rủi ro chủ yếu, xuất
hiện thường xuyên trong hoạt động của TCTD. Do vậy, việc trích lập dự phòng để
xử lý rủi ro tín dụng là điều cần thiết nhằm đảm bảo hoạt động của các TCTD được
an toàn, hiệu quả.
Mặt khác, ngành ngân hàng Việt Nam đang từng bước hội nhập sâu với các
thông lệ quốc tế. Đối với các nước phát triển, họ cho rằng bản chất của tín dụng
luôn có rủi ro, do vậy ngay khi phát sinh cho vay hay cam kết cho vay là lập tức tiến
hành trích lập ngay dự phòng, khoản này có thể được lập khi các khoản nợ có dấu
hiệu suy giảm hay chưa suy giảm. Việc trích lập đã được các nước áp dụng từ lâu,
là một trong các chỉ tiêu đánh giá mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động ngân hàng.



25
QĐ 493 về việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được ban
hành nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM, chấn chỉnh
hoạt động tín dụng và làm trong sạch hóa tình hình tài chính, giúp các Ngân hàng
chủ động hơn trong việc xử lý nợ tồn đọng, nâng cao năng lực tài chính và sức cạnh
tranh của các NHTM Việt Nam.
1.2.3. Các phương pháp phân loại nợ và trích lập dự phòng tại NHTM.
1.2.3.1. Phương pháp "định lượng"
Theo phương pháp này, nợ được phân thành năm nhóm, bao gồm:
• Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm
- Nợ trong hạn được đánh giá có khả năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại.
• Nhóm 2: nợ cần chú ý, bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
• Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
- Các khoản nợ được gia hạn
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
• Nhóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lãi lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

×