Tải bản đầy đủ (.pdf) (21 trang)

Chi ngân sách nhà nước cho việc xây dựng cơ sở vật chất các trường giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh quảng ngãu thực trạng và giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (309.14 KB, 21 trang )

1

B

GIÁO D C VÀ ĐÀO T O
Đ I H C ĐÀ N NG

NGÔ ANH

CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯ C
CHO VI C XÂY D NG CƠ S V T CH T CÁC
TRƯ NG GIÁO D C PH THÔNG TRÊN Đ A BÀN
T NH QU NG NGÃI-TH C TR NG VÀ GI I PHÁP.

TÓM TĂT LU N VĂN TH C SĨ QU N TR KINH DOANH

ĐÀ N NG - NĂM 2010


2
L I NĨI Đ U
1. Lý do ch n đ tài.
Trong m i ch ñ xã h i, giáo d c và đào t o ln là ho t đ ng quan tr ng c a con ngư i ñ i v i s
t n t i và phát tri n c a m i qu c gia, dân t c. B i l : Giáo d c là n n t ng văn hố, là cơ s hình thành nhân
cách và nâng cao năng l c chinh ph c th gi i.
Đ ñ m b o phát tri n giáo d c b n v ng, ngân sách nhà nư c(NSNN) đư c coi là cơng c đ c bi t
h u hi u, mà c th là thông qua vi c Thu- Chi Ngân sách. Trong đó, chi ngân sách nhà nư c, thì chi đ u tư
phát tri n các cơ s giáo d c và ñào t o đã đóng góp m t ph n l n vào vi c hoàn ch nh cơ s v t ch t trư ng,
l p h c, t o ñi u ki n nâng cao ch t lư ng dân trí xã h i.
Đ i v i t nh Qu ng Ngãi; bên c nh k t qu ñ t ñư c, ho t ñ ng chi Ngân sách nhà nư c cho xây
d ng cơ s v t ch t c a các trư ng giáo d c ph thơng v n cịn nhi u h n ch . Đi u này không ch là m i


quan tâm c a lãnh ñ o nhà trư ng, lãnh ñ o và các cơ quan qu n lý nhà nư c , mà còn là m i b c xúc c a
nhi u ph huynh, h c sinh ph thông và nhân dân trong t nh.
Trư c yêu c u c p thi t; v n ñ ñư c ñ t ra là, làm th nào ñ kh c ph c đư c nh ng t n t i đó,
nâng cao hi u qu ho t ñ ng chi NSNN cho giáo d c, vì v y tơi đã m nh d n nghiên c u ñ tài: “Chi ngân
sách nhà nư c cho vi c xây d ng cơ s v t ch t c a các trư ng giáo d c ph thơng trên đ a bàn t nh
Qu ng Ngãi-Th c tr ng và gi i pháp”. Làm lu n văn t t nghi p cao h c.
2. M c đích nghiên c u: Đánh giá th c tr ng, ho t ñ ng chi ngân sách nhà nư c;.phân tích m t s t n t i,
ngun nhân; t đó đưa ra các gi i pháp cơ b n nh m góp ph n nâng cao ch t lư ng chi ngân sách nhà nư c
cho vi c xây d ng cơ s v t ch t c a các trư ng ph thơng trên đ a bàn t nh Qu ng Ngãi trong th i gian ñ n.
3. Đ i tư ng và ph m vi nghiên c u: Đ tài ñư c gi i h n giai ño n t năm 2006 ñ n năm 2010. Ho t ñ ng
chi NSNN ñư c xem xét

3 khía c nh: Tính đ y đ (s ti n đư c chi có đ đ gi i quy t công vi c c n ph i

chi hay không?); tính h p lý(các ho t đ ng đư c chi có th c s là nh ng ho t đ ng đáng đư c ưu tiên hay
khơng?); tính b n v ng( k t qu ñ t ñư c t các ho t đ ng chi có b n v ng hay không?).
4. Phương pháp nghiên c u: Lu n văn s d ng ñ ng b các phương pháp phân tích, t ng h p, so sánh, đ i
chi u, th ng kê, suy lu n logic, ñ ng th i áp d ng các lý thuy t cơ b n c a Tài chính cơng làm cơ s lý lu n.
5. Ý nghĩa khoa h c và th c ti n c a lu n văn: Vi c nghiên c u s h th ng hoá nh ng cơ s khoa h c v
chi NSNN và hi u qu chi NSNN; đánh q trình ho t đ ng chi NSNN c a t nh trên cơ s lý lu n, khoa h c.
K t qu ñ tài s cung c p cho các s : KHĐT, GDĐT, TC, KBNN, UBND t nh..v..v.. h th ng b ng s li u
th ng kê; ph c v công tác xây d ng k ho ch ñ u tư-xây d ng nh ng năm ti p theo.
6. C u trúc c a lu n văn. N i dung c a lu n g m ba ph n, ngoài l i m ñ u và ph n k t lu n:
Chương 1: M t s lý lu n cơ b n v ñ u tư-xây d ng và chi ngân sách nhà nư c cho vi c xây
d ng cơ s v t ch t các trư ng giáo d c ph thơng.
Chương 2: Th c tr ng ho t đ ng chi ngân sách Nhà nư c cho vi c xây d ng cơ s v t ch t c a
các trư ng giáo d c ph thơng trên đ a bàn t nh Qu ng Ngãi giai ño n 2006-2010.
Chương 3: M t s gi i pháp cơ b n ñ nâng cao hi u qu ho t ñ ng chi ngân sách nhà nư c cho
vi c xây d ng cơ s v t ch t các trư ng giáo d c ph thông t nh Qu ng Ngãi trong giai ño n 2011-2015.
Trong ph m vi c a lu n văn, ch c ch n còn nhi u h n ch ; r t mong s tham gia góp ý c a Q

H i đ ng Khoa h c; Quý th y, cô giáo nhà trư ng và các b n h c viên, ñ lu n văn đư c hồn ch nh hơn.


3
CHƯƠNG 1
LÝ LU N CƠ B N V Đ U TƯ-XÂY D NG VÀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯ C CHO VI C XÂY
D NG CƠ S V T CH T CÁC TRƯ NG GIÁO D C PH THÔNG.
1.1. Đ U TƯ VÀ HO T Đ NG Đ NG Đ U TƯ-XÂY D NG.
1.1.1. Đ u tư và ho t ñ ng ñ u tư.
1.1.1.1. Khái ni m ñ u tư.
Đ u tư là s b ra, s chi phí, s hy sinh và ho t ñ ng ñ u tư là s b ra, s hy sinh s chi phí các
ngu n l c đ ti n hành các ho t đ ng nào đó nh m đ t ñư c nh ng k t qu l n hơn trong tng lai .
1.1.1.2. Chi phí đầu t và kết quả đầu t.
- Chi phí đầu t: Chi phí đầu t, là mọi nguồn lực đợc sử dụng cho hoạt động đầu t. Theo tính chất
các loại chi phí có thể chia ra làm 2 loại chính: Chi phí đầu t cố định v chi phí vốn lu động ban đầu
-Kết quả đầu t: Kết quả đầu t biểu hiện sự đạt đợc các dự tính ban đầu của dự án đầu t. Một dự án
đầu t đạt kết quả tốt sẽ đợc thể hiện 3 nội dung: Kết quả tài chính; kết quả về kinh tế v kết quả vỊ x· héi.
1.1.1.3. Cơng trình đ u tư, chương trình ủ u t.
-Công trình đầu t: Là sản phẩm, và là kết quả của các dự án đầu t làm tăng nhanh năng lực hoạt
động các ngành sản xuất, năng lực phục vụ lợi ích cộng đồng, đợc đầu t bằng các nguồn vốn Nhà nớc và
các nguồn vốn khác toàn xà hội.
-Chơng trình đầu t: Bao gồm các dự án đầu t đợc hoạch định trong kế hoạch Nhà nớc. Chơng
trình là sự tập hợp có mục tiêu, có thứ tự u tiên một chuỗi các quá trình, hoạt động, biện pháp nhằm phối
hợp thực hiện có hiệu quả nhất những mục tiêu cụ thể của kế hoạch đề ra.
-Đầu t công cộng: Là loại hình đầu t đợc hoạch định trong kế hoạch Nhà nớc đợc đầu t bằng
nguồn vốn của Nhà nớc và huy động sự tham gia của các tầng lớp dân c vì mục tiêu công cộng của cộng
đồng. Đầu t công cộng tập trung chủ yếu vào việc đáp ứng nhu cầu về hàng hoá công cộng.
1.1.2. u t phỏt tri n.
1.1.2.1.Khỏi ni m ñ u tư phát tri n.
Đ u tư phát tri n là b ph n cơ b n c a ñ u tư, là vi c b v n trong hi n t i ñ ti n hành các ho t ñ ng

t o ra tài s n , gia tăng năng l c s n su t, t o vi c làm, m c tiêu phát tri n KT-XH ñã ñ nh.
1.1.2.2.Đ c trưng c a ñ u t phỏt tri n.
- Là hoạt động bỏ vốn xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, nên quyết định đầu t mà các nhà đầu t
đa ra trớc hết là quyết định sử dụng các nguồn lực (vốn) để xây dựng cơ ngơi làm ăn sao cho có hiệu qu¶.
- Là ho t đ ng đ u tư có quy mô ti n v n, v t tư, lao ñ ng c n thi t thư ng r t l , th i kỳ ñ u tư
thư ng kéo dài, đư c tính t khi kh i cơng d án đ u tư đ n khi hồn thành và ủa vo ho t ủ ng.
- Là hoạt động vừa mang tính cấp bách trớc mắt vừa có tính lâu dài, nhìn đến mục tiêu hiện tại và
các mục tiêu trong tơng lai. Chính vì vậy, mọi sự tính toán đều trên cơ sở dự báo chặt chẽ các tình huống có
thể gặp phải trong tơng lai; dự báo cả đầu vào và đầu ra của cả đời dự án.
- Là ho t ñ ng ñ u tư mang n ng tính r i ro, tÝnh rđi ro trong ho¹t động đầu t là rất lớn thể hiện ở
các khía cạnh: Kết quả đầu ra của dự án tồi, không nh− dù b¸o; cơ ch
khác…v..v...

chính sách, b t kh kháng


1.1.2.3. Vai trị c a đ u tư phát tri n.

4

- Tác ñ ng ñ n t ng c u c a n n kinh t : Xét theo mô hình kinh t vĩ mơ, đ u tư là b ph n chi m t
tr ng l n trong t ng c u. Khi t ng cung chưa k p thay ñ i gia tăng ñ u tư (I) làm cho t ng c u (AD) tăng n u
các y u t khác khơng đ i.Phương trình t ng c u: AD=C+ I+ G +X – M

Công th c (1.1)

-Tác ñ ng ñ n t ng cung c a n n kinh t : Khi ñ u tư phát huy tác d ng, các năng l c m i ñi vào
ho t đ ng thì t ng cung đ c bi t là t ng cung dài h n tăng lên. B ph n ch y u cung trong nư c là m t hàm
các y u t s n xu t:
- Đ u tư có tác đ ng hai m t đ n s


Q=F(K,L,T,R…)

Cơng th c (1.2)

n đ nh kinh t : Nh ng tác đ ng tích c c ñ u tư là làm tăng s n

lư ng, tăng trư ng kinh t , ngư c l i ñ u tư tăng cũng d n ñ n tăng giá t đó có th d n đ n l m phát, l m
phát cao s d n ñ n s n xu t b đình tr , đ i s ng ngư i lao đ ng g p khó khăn ..v..v..

- Đ u tư nh hư ng t c ñ tăng trư ng kinh t và phát tri n kinh t :H u h t các tư tư ng,
mô hình và lý thuyêt v tăng trư ng kinh t ñ u tr c ti p ho c gián thi p th a nh n ñ u tư và vi c
tích lu v n cho đ u tư là m t nhân t quan tr ng cho vi c gia tăng năng l c s n xu t, cung ng
d ch v cho n n kinh t .
- Đ u tư tác ñ ng ñ n s chuy n d ch cơ c u kinh t : Thông qua nh ng chính sách tác đ ng
đ n cơ c u ñ u tư. Nhà nư c có th can thi p tr c ti p như th c hi n chính sách phân b v n, k
ho ch hố, xây d ng cơ ch qu n lý ñ u tư ho c ñi u ti t gián ti p qua các cơng c chính sách như
thu , tín d ng, lãi xu t ñ ñ nh hư ng, d n d t s d ch chuy n cơ c u kinh t ngày càng h p lý hơn.
- Đ u tư nh hư ng t i s phát tri n c a khoa h c và công ngh : Đ u tư và ñ c bi t là ñ u
tư phát tri n, tr c ti p t o m i và c i t o ch t lư ng và năng l c s n xu t.
- Đ u tư nh hư ng ñ n vi c nâng cao ch t lư ng ñ i ngũ lao ñ ng: Ngu n nhân l c c a xã h i s
đư c nâng lên v trình đ tay ngh , trình đ chun mơn, k thu t và k lu t lao đ ng, thơng qua các hình
th c đào t o m i và ñào t o l i.
1.1.3. Vốn và các phơng thức huy động vốn cho đầu t− ph¸t triĨn.
1.1.3.1. V n cho đ u tư phát tri n.
- Vốn đợc biểu hiện bằng giá trị, có nghĩa là vốn phải đại diện cho một loại giá trị hàng hóa, dịch vụ
hoặc một loại giá trị tài sản nhất định. Vốn đầu t đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau.
1.1.3.2. Phơng thức huy động vốn.
Vốn có thể đợc chuyển từ nguồn (ngời có vốn) đến nơi sử dụng (ngời cần vốn) bằng phơng thức
gián tiếp v tr c ti p thông qua các tổ chức tài chính trung gian.

Phơng thức huy động vốn gián tiếp quan trọng hơn nhiều lần so với phơng thức huy động vốn
trực tiếp, trong phơng thức huy động vốn gián tiếp thì các nguồn vốn vay của các ngân hàng là quan trọng
nhất để tài trợ cho các doanh nghiệp; nguồn vốn nớc ngoài dù quan trọng đến đâu thì nguồn vốn trong nớc
vẫn giữ vai trò quyết định.
1.1.3.3. Xác định khả năng nguồn vốn đầu t phát triển.
-Quy trình dự báo vốn đầu t; Trên giác độ tổng thể nền kinh tế, có thể dự báo tổng nguồn vốn
đầu t phát triển kinh tế xà hội theo công thức tổng qu¸t nh− sau:I = ICOR x ∆ GDP

Cơng th c (1.3)


Trong công thức trên: I là tổng vốn đầu t trong5kỳ kế hoạch. ICOR là hệ số vốn, xác định bằng
số đơn vị vốn đầu t cần thiết để có đợc một đơn vị gia tăng GDP. Nói một cách khác, cần bao nhiêu
đồng vốn đầu t để có 1 đồng gia tăng GDP. Hệ số ICOR là chỉ tiêu tơng đối, phản ảnh hiệu quả vốn đầu
t.
1.1.4. Dự án đầu t.
- Khỏi ni m: Dự án đầu t là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở
rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, nhằm đạt đợc sự tăng trởng về mặt số lợng hoặc duy trì
cải tiến nâng cao chất lợng sản phẩm trong một thời gian nhất định.
- Cỏc ch tiờu ủỏnh giỏ hi u qu c a d ỏn: Các chỉ tiêu thể hiện khả năng sinh lời của dự án gồm:
Giá trị hiện tại ròng (NPV); hệ số hoàn vốn nội tại (IRR); tỷ lệ lợi ích-chi phí (B/C)...v..v.. Các chỉ tiêu thể
hiện hiệu quả của dự án xét trên giác độ nền kinh tế quốc dân đợc xác định nh sau:
+ Hiệu quả sử dụng các nguồn lực: Suất đầu t các loại; tỷ lệ giá trị giá gia tăng trên đồng vốn đầu t
+ Hiệu quả tạo việc làm: Số việc làm mới tạo ra; suất đầu t / 1 chỗ làm việc; hiệu quả sử dụng lao
động, mức độ giảm tỷ lệ thất nghiệp...
+ Hiệu quả điều tiết phân phối thu nhập và nâng cao chất lợng cuộc sống.
+ Hiệu quả về cải thiện môi trờng, môi sinh. Các chỉ số về phát triển văn hoá - xà hội tính: Số ngời
đi học; tỷ lệ xoá nạn mù chữ...v....v...
- Xác định hiệu quả tài chính của dự án.
Chỉ tiêu NPV (Net Present Value): Giá trị hiện tại ròng (NPV) là hiệu số giữa giá trị hiện tại của

dòng lợi ích trừ đi giá trị hiện tại của dòng chi phí ®−ỵc chiÕt khÊu theo cïng mét tû st chiÕt khÊu đà chọn.
Một dự án đầu t có hiệu quả tài chính khi NPV lớn hơn 0.
+ Chỉ tiêu IRR (Internal Rate of Return): Chỉ tiêu hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR) là tỷ suất chiết khấu,
tại đó NPV của dự án bằng 0; Khi so sánh / sắp xếp thứ tự u tiên các dự án độc lập, dự án nào có IRR =
max thì dự án đó đợc xếp thứ tự cao nhất, và cứ xếp tuần tự nh thế cho đến dự án có IRR = min.
+ Chỉ tiêu chỉ số lợi ích/chi phí (B/C hoặc BCR); Một dự án có thể chấp nhận đợc theo quan điểm khả
năng sinh lời tài chính, giá trị chiết khấu của lợi ích phải lớn hơn giá trị chiết khấu của chi phí. So sánh giữa
lợi ích và chi phí có thể đợc biểu diễn dới dạng tỷ số lợi Ých / chi phÝ (B/C).
1.2. CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯ C XÂY D NG CSVC CÁC TRƯ NG GIÁO D C PH THÔNG.
1.2.1. Ngân sách nhà nư c.
-Khái ni m ngân sách nhà nư c: Ngân sách nhà nư c ñư c ñ c trưng b ng s v n ñ ng c a các
ngu n tài chính g n li n v i quá trình t o l p, s d ng qu ti n t t p trung c a nhà nư c nh m th c hi n các
ch c năng c a nhà nư c trên cơ s lu t ñ nh.
- Đ c ñi m c a ngân sách Nhà nư c. NSNN là b ph n ch y u c a h th ng tài chính qu c gia;
bao g m nh ng quan h tài chính nh t đ nh trong t ng th các quan h tài chính qu c gia. Các quan h đó là:
Quan h tài chính gi a nhà nư c và dân cư; quan h tài chính gi a Nhà nư c và các doanh nghi p, các t
ch c xã h i, các t ch c qu c t .
-N i dung qu n lý ngân sách nh n c: Quản lý ngân sách nh n c ở nớc ta là quản lý các nguồn
thu và các nhiệm vụ chi thông qua chu trình quản lý ngân sách sau đây: L p NSNN; chấp hành NSNN v Kế
toán, quyết toán NSNN. L p NSNN, Là khâu mở đầu của một chu trình ngân sách, là khâu cơ së cho c¸c


khâu tiếp theo; Chấp hành NSNN là khâu tiếp theo sau khâu6lập ngân sách.. Quyết toán ngân sách là khâu
cuối cùng của một chu trình ngân sách
1.2.2.Chi ngõn sỏch nh nư c.
-Khái ni m: Chi NSNN là vi c phân ph i, và s d ng qu Nhà nư c nh m ñ m b o th c hi n các
ch c năng Nhà nư c theo nh ng nguyên t c nh t ñ nh.
- Đ c ñi m chi NSNN:- Chi NSNN luôn g n ch t v i nhi m v kinh t , chính tr , xã h i mà Nhà
nư c ph i ñ m nhi m trong th i kỳ; g n v i quy n l c Nhà nư c..
- N i dung chi c a Ngân sách Nhà nư c, g m: Chi phát tri n kinh t , chi s nghi p, văn hóa xã h i;

chi cho b máy qu n lý Nhà nư c; chi qu c phòng; chi tr n và chi d tr và chi vi n tr , tr c p.
- Nguyên t c t ch c chi c a Ngân sách Nhà nư c: G n ch t thu đ b trí các kho n chi. Chi ngân
sách ph i d a trên cơ s có các ngu n thu th c t t n n kinh t , m c ñ chi và cơ c u các kho n chi ph i
d a vào kh năng tăng trư ng GDP c a ñ t nư c.
1.2.3. Chi ngân sách nhà nư c cho vi c xây d ng CSVC các trư ng giáo d c ph thông.
1.2.3.1.N i dung chi ngân sách nhà nư c cho ho t ñ ng giáo d c.
Chi NSNN cho giáo d c là chi cho ñ u tư vào nhân t con ngư i, là kho n chi quan tr ng mang l i
hi u qu nh t; ñ c bi t trong ñi u ki n n n kinh t trí th c hi n nay, thì ñ u tư cho giáo d c tr thành v n ñ
c p thi t. Căn c vào ñ i tư ng chi, g m có: Nhóm chi cho con ngư i; nhóm chi nghi p v chun mơn;
nhóm chi xây d ng, s a ch a, mua s m thi t b ; nhóm chi khác.
1.2.3.2. N i dung chi NSNN cho vi c xây d ng CSVC c a các trư ng giáo d c ph thông.
- Căn c vào ngu n v n ngân sách, chi cho xây d ng CSVC các trư ng giáo GDPT g m:Chi v n ñ u
tư phát tri n; Chi v n Chương trình m c tiêu qu c gia; Chi các chương trình h tr có m c tiêu t Ngân sách
Trung ương;- X s ki n thi t.
- Căn c vào ñ i tư ng chi xây d ng cơ s v t ch t các trư ng giáo d c ph thông, bao g m:
Chi xây d ng xây d ng cơ b n, bao g m: Xây d ng m i, s a ch a phòng h c; phịng b mơn; nhà hi u b ;
nhà đa năng; nhà công v giáo viên; nhà

bán trú h c sinh; cơng trình ph tr khác; chi mua s m thi t b .

1.2.3.3.Vai trò c a chi ngân sách nhà nư c ñ i v i vi c xây d ng cơ s v t ch t c a các trư ng
giáo d c ph thông.
- Cơ s v t ch t trư ng h c là ñi u ki n tiên quy t ñ ti n hành ho t đ ng c a nhà trư ng, có tính
quy t ñ nh ñ n ch t lư ng giáo d c; thông qua các ngu n chi ngân sách nhà nư c v xây d ng cơ b n góp
ph n tăng năng l c cơ s v t ch t trư ng h c, như phòng h c và các phịng ch c năng nh m qua đó góp ph n
quan tr ng vào tăng ch t lư ng d y và h c.
- Tăng ngu n v n ñ u tư cho giáo d c cũng s t o ñi u ki n và cơ h i cho các vùng xa, các huy n
mi n núi phát tri n giáo d c, và t o ñi u ki n cho h c sinh trang b cho giáo viên và h c sinh phương pháp
d y và h c m i, ti p c n n n giáo d c tiên ti n, tri th c th gi i.
1.2.3.4. Hi u qu chi NSNN ñ i v i vi c xây d ng cơ s v t ch t các trư ng giáo d c ph thông.

Xét trên t ng th , hi u qu chi NSNN cho ñ u tư giáo d c v i quan ñi m tồn di n d a trên cơ s
phân tích các chi phí-l i ích. Yêu c u c a hi u qu chi NSNN, là chi phí b ra th p nh t nhưng l i ích xã h i
ñem l i là cao nh t; m t dù kho n chi phí và l i ích hi m khi lư ng hố m t cách chính xác.


Chi NSNN ngày càng gia tăng, trong khi kh năng7NSNN ln b gi i h n. Trong q trình đánh
giá hi u qu chi NSNN, v n đ cơng b ng ln đư c đ t ra, c n có s xem xét m t các khoa h c và tồn
di n s đánh đ i gi a cơng b ng và hi u qu , ñ c bi t là trong ñ u tư giáo d c.
1.2.4. Nh ng nhân t

nh hư ng ñ n ch t lư ng chi ngân sách nhà nư c cho vi c xây d ng cơ

s v t ch t c a các trư ng giáo d c ph thông.
1.2.4.1. Các nhân t t cơ ch , chính sách c a nhà nư c.
- Cơ ch tài chính giáo d c: Cơ s ñ ñánh giá hi u qu chi c a nhà nư c cho các cơ s lý giáo d c
ph thơng và đánh giá c a c ng đ ng v ch t lư ng giáo d c trong tương quan v i chi c a nhà nư c và
ngư i dân cho giáo d c.
- Chi n lư c và các chính sách phát tri n giáo d c c a nhà nư c: Giáo d c ngày càng có vai trị và
nhi m v quan tr ng trong vi c xây d ng m t th h ngư i Vi t Nam m ii. Đi u này địi h i giáo d c ph i
có chi n lư c phát tri n ñúng hư ng, h p quy lu t, xu th và x ng t m th i đ i.
- Tình hình thu ngân sách nhà nư c: Cán cân thu chi ngân sách r t l n ñ n huy ñ ng v n và phân b
v n NSNN. NSNN “ch ñáp ng kho ng 60% nhu c u chi c n thi t t i thi u”. Thâm h t ngân sách c a Vi t
Nam ln

m c kho ng 5% GDP, đi u và nh hư ng tr c ti p ñ n phân b v n cho ngân sách giáo d c.
1.2.4.2.Các nhân t t s t ch c, ñi u hành c a ñ a phương.

- Cơ ch ñi u hành kinh t -xã h i c a ñ a phương; cơ ch này th hi n qua các chính sách, văn b n;
cơ ch m m d o, linh ñ ng s huy ñ ng ñ ơc t i ña ngu n l c c a ñ a phương, ngư c l i s b h n ch .
- Quy ho ch và k ho ch phát tri n ngành giáo d c c a ñ a phương; Quy ho ch t ng th kinh t xã

h i qua các th i kỳ và và k ho ch 5 năm, hàng năm c a t nh và c a huy n.
- Kh năng phát tri n n n kinh t c a t nh; cũng như thu NSNN
giáo d c c a lãnh ñ o ñ a phương, các s ban ngành

t m qu c gia, quan tâm phát tri n

t nh và huy n ñ n giáo d c.

1.2.4.3.Các nhân t t t ch c qu n lý, s d ng c a nhà trư ng.
Công tác qu n lý c a nhà trư ng, trư c h t là vai trò c a ban giám hi u nhà trư ng trong vi c lãnh
ñ o, ch ñ o, ñi u hành công tác giáo d c

cơ s giáo d c. Th c ti n cho th y, nơi nào, trư ng nào có ban

giám hi u qu n lý t t, ngư i hi u trư ng nhi t tình thì nơi đó CSVC, ch t lư ng giáo d c s có k t qu t t.
CHƯƠNG 2.
TH C TR NG HO T Đ NG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯ C CHO VI C XÂY D NG XÂY
D NG CƠ S

V T CH T C A CÁC TRƯ NG GIÁO D C PH

THÔNG TRÊN Đ A BÀN

QU NG NGÃI GIAI ĐO N 2006-2010.
2.1. KHÁI QUÁT Đ C ĐI M, TÌNH HÌNH KINH T -XÃ H I QU NG NGÃI GIAI ĐO N 2006-2010..
2.1.1. Khái quát ñi u ki n t nhiên.
V di n tích, dân s . Di n tích t nhiên 5.152 Km². Mi n núi chi m 3.225 Km², b ng 62,6% di n
tích c a t nh. Dân s có đ n ngày 31/12/2009 là 1.219.229 ngư i. M t ñ dân s 237 ngư i/Km².
V đơn v hành chính. Qu ng Ngãi hi n có 14 đơn v hành chính c p huy n, g m 1 thành ph thu c
t nh, 13 huy n; 184 xã, phư ng, th tr n và 166 xã.

2.1.2. Khái quát tình hình phát tri n kinh t -xã h i t nh Qu ng Ngãi giai ño n 2006-2010.


- Tăng trư ng kinh t . T c ñ tăng t ng s n8ph m trong t nh bình quân hàng năm giai ño n
2006-2010 ñ t 18,52%, cao hơn t c ñ tăng chung c a c

nư c(c nư c năm 2006 tăng 8,23%, năm 2007

tăng 8,46%, năm 2008 tăng 6,18%).
- Chuy n d ch cơ c u kinh t . T tr ng giá tr khu v c công nghi p-xây d ng năm 2010 ư c tính
chi m 55-56%. Khu v c nơng lâm nghi p và thu s n d ki n năm 2010: 19-20%.Khu v c d ch v d ki n
còn 25-26% năm 2010.
- K t qu huy ñ ng v n ñ u tư. T ng v n ñ u tư phát tri n 5 năm 2006-2010 ư c ñ t 89.257 t
ñ ng, vư t kê ho ch ñ ra (KH: 68.000-70.000 t đ ng). Bình qn m i năm đ t 17.851 t đ ng. Trong đó
v n ngân sách là 10.228 t ñ ng, chi m 11,45%, tăng g p 3 l n so v i giai ño n 2001 – 2005.
- Thu, chi ngân sách: T ng thu ngân sách trên ñ a bàn giai ño n 2006-2010 ư c đ t 22.355 t đ ng,
tăng bình qn hàng năm 92,32%. T ng chi ngân sách nhà nư c t i ñ a phương trong giai ño n 2006-2010 đ t
kho ng 15.393 t đ ng, tăng bình quân hàng năm là 22,9%.
2.1.3. Nh ng nhân t cơ b n nh hư ng ñ n phát tri n giáo d c ph thông t nh Qu ng Ngãi.
- Nhân t dân s . Qu ng Ngãi là t nh thu c di n có m t đ dân s và cơ c u dân s trong ñ tu i ñi
h c cao, m t khác, do phân b dân cư khơng đ ng; có đ n 7 huy n mi n núi và h i ñ o, dân cư thưa th t, t
l ngư i dân t c chi m t l cao; nên r t khó khăn trong cơng tác đ u tư, phát tri n giáo d c c a t nh.
- Nhân t ñi u ki n thiên nhiên. Khí h u, th i ti t r t kh c nghi t, bão l t xãy ra thư ng xuyên; ñ a
bàn các huy n b chia c t, nh hư ng ñ n ti n đ , hồn thành, bàn giao đưa cơng trình vào s d ng. Hàng
năm ngân sách nhà nư c ph i chi m t kho n r t l n cho công tác s a ch a, kh c ph c h u qu thiên tai
- Nhân t ñi u ki n phát tri n kinh t -xã h i. N n kinh t -xã h i t nh kém phát tri n, thu NSNN trên
ñ a bàn th p; t l h nghèo toàn t nh

m c cao(hi n cịn 18%); các doanh nghi p trên đ a bàn t nh ph n l n


có quy mơ nh và v a; vì th ngu n huy đ ng ngồi NSNN cho đ u tư giáo d c cịn h n ch .
2.2. TÌNH HÌNH CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯ C CHO VI C XÂY D NG S

V T CH T CÁC

TRƯ NG GIÁO D C PH THÔNG TRÊN Đ A BÀN T NH QU NG NGÃI GIAI ĐO N 2006-2010.
2.2.1.Tình hình ho t đ ng c a ngành giáo d c- ñào t o t nh Qu ng Ngãi giai đo n 2006-2010.
Năm h c 2009-2010 tồn t nh có 193 trư ng m m non, m u giáo, tăng 74 trư ng so v i năm 2005; có
237 trư ng d y ti u h c. H th ng trư ng trung h c cơ s (THCS) ñư c ti p t c m r ng v i 164 trư ng, tăng
24 trư ng so v i năm 2005.
2.2.2. Th c tr ng c a giáo d c ph thông t nh Qu ng Ngãi.
- Th c tr ng v h th ng m ng lư i trư ng, l p GDPT: Năm h c 2009-2010, tòan t nh có 237
trư ng ti u h c( trong đó cơng l p 237 trư ng), có 164 trư ng THCS( trong đó cơng l p 164 trư ng), v i
2.524 l p; có 38 trư ng THPT(trong đó ngồi cơng l p 10 trư ng) t l 26,3%.
- Th c tr ng v h c sinh, ñ i ngũ giáo viên GDPT: Năm h c 2009-2010, tòan t nh có 96.858 h c
sinh TH, bình qn 24,9 h c sinh/l p; có 92.465 h c sinh THCS, bình quân 36,6 h c sinh/l p; 56.897 h c
sinh, bình quân 45 h c sinh/l p. Có 6.175 giáo viên TH, t l bình quân giáo viên/l p 1,3; 4.796 giáo viên
THCS, t l bình quân giáo viên/l p 1,9; Có 2.574 giáo viên THPT, t l bình qn giáo viên/l p 2,04.
- Th c tr ng v công tác ph c p giáo d c ph thông: Đ n 31/12/2010 d ki n t l h c sinh ñi h c
đúng đ tu i TH đ t 97,83%; có 178/184 xã, (t l 96,74); có 14/14 huy n, thành ph (t l 100%)ñ t chu n
ph c p giáo d c ñúng ñ tu .


- Th c tr ng v công tác xây d ng trư ng chu n9qu c gia giáo d c ph

thơng: D

ki n

31/12/2010 d ki n có 119/237 trư ng ti u h c ñ t chu n qu c gia, t l 50,2%; có 70/164 trư ng THCS

đ t chu n qu c gia, t l 42,68%; có 12/38 trư ng THPT ñ t chu n qu c gia, t l 31,58%.
- Th c tr ng v ch t lư ng giáo d c giáo d c ph thông: T l h c sinh khá, gi i các b c TH và
THCS đ u tăng, trong khi đó THPT gi m ñáng k t 20,1% năm 2006 xu ng 15,4% năm 2010.
T l h c sinh lưu ban: T l h c sinh lưu ban

h u h t các b c h c ñ u th p (dư i 0,3%), ch y u

t p trung vào khu v c các huy n mi n núi và h c sinh ñ u các b c h c; ñ u này ch ng t v n còn chênh l ch
khá l n v ch t lư ng gi a các khu v c trong t nh.
- Th c tr ng ñ u tư cơ s v t ch t giáo d c ph thơng: T c đ đ u tư giai ño n 2006-2010 tăng
ñáng k ; t ng chi NSNN ñ xây d ng CSVC các trư ng ph thông trên ñ a bàn là: 640 t ñ ng, trong ñó: ñ u
tư phát tri n: 320 t ñ ng, chương trình m c tiêu qu c gia giáo d c-ñào t o: 128 t ñ ng, trái phi u chính
ph cho giáo d c: 192 t đ ng và nhi u ngu n NSNN khác.
2.2.3. Tình hình chi ngân sách nhà nư c cho ngành giáo d c Qu ng Ngãi giai ño n 2006-2010.
2.2.3.1.Chi ñ u tư phát tri n.
Trong 5 năm(2006-2010), t ng chi ñ u tư phát tri n t

ngu n NSNN cho giáo d c là 320 t

ñ ng/15.815 t ñ ng, chi m t l 2,02% trong t ng NSNN toàn t nh và 320 t ñ ng/4.568 t ñ ng, chi m t
l 7% trong t ng chi ñ u tư phát tri n tồn t nh. T ng chi đ u tư cho giáo d c tăng qua hàng năm, nhưng t
tr ng chi cho giáo d c so v i t ng chi đ u tư phát tri n tồn t nh gi m t 8,74% xu ng còn 6,06%.
2.2.3.2.Chi thư ng xuyên.
Trong 5 năm 2005-2006: 3.600 t ñ ng, chi m t l 48,4% trong t ng chi thư ng xun tồn t nh
(3.600/7.437 t đ ng). Khác v i chi ñ u tư phát tri n, t ng m c chi thư ng xuyên cho giáo d c tăng, t tr ng
chi cho giáo d c-ñào t o so v i t ng chi thư ng xuyên toàn t nh cũng tăng t 39,4% lên 61,8%.
2.2.3.3.Chi các Chương trình m c tiêu Qu c gia.
Chương trình m c tiêu qu c gia giáo d c-ñào t o g m có 6 d án; ngu n v n cho giáo d c chi m
78,49% trong t ng ngu n v n CTMTQG GDĐT(197 t ñ ng/251 t ñ ng); h u h t là v n s nghi p, n i
dung s d ng ch y u là ph c p giáo d c TH và THCS, trong đó có m t ph n chi tăng cư ng CSVC trư ng

h c, nhưng t l r t th p dư i 15%.
2.2.4.Tình hình chi ngân sách nhà nư c cho vi c xây d ng cơ s v t ch t các trư ng giáo d c ph
thông t nh Qu ng Ngãi giai ño n 2006-2010.
2.2.4.1. Ngu n kinh phí và t tr ng chi NSNN.
T ng chi NSNN giai ño n 2006-2010 ñ xây d ng cơ s v t ch t các trư ng ph thông trên ñ a bàn
t nh là: 640 t ñ ng, trong ñó: ñ u tư phát tri n: 320 t ñ ng , chương trình muc tiêu qu c gia: 128 t đ ng,
trái phi u chính ph : 192 t đ ng; ngồi ra cịn các ngu n ngân sách nhà nư c khác nhưng t tr ng khơng
đáng k . T tr ng chi các ngu n NSNN trên ñư c phân b như sau:
* Chi ñ u tư phát tri n. T ng chi ñ u tư phát tri n thu c ngu n NSNN giai ño n 2006-2010 là: 320
t ñ ng, chi m t tr ng 26,1% trong t ng chi t các ngu n NSNN cho vi c xây d ng cơ s v t ch t các
trư ng ph thơng trên đ a bàn t nh; trong đó 80% chi cho xây d ng cơ s v t ch t trư ng, l p h c cho các
trư ng THPT, còn l i 20% chi cho xây d ng cơ s v t ch t trư ng, l p h c cho các trư ng TH và THCS.
Ngu n chi này t p trung ph n l n cho xây d ng CSVC các trư ng THPT chi m đ n 80%, trong khi
đó ch có 20% cho b c TH và THCS.


* Chi Chương trình m c tiêu Qu c gia giáo d c-10đào t o: Kinh phí chương trình m c tiêu qu c
gia giáo d c- ñào t o trong 5 năm(2006-2010) là 115 t

ñ ng, chi m t tr ng 26,1% trong t ng chi t

các ngu n NSNN cho vi c xây d ng cơ s v t ch t các trư ng ph thơng trên đ a bàn t nh. M c dù t tr ng
ngu n v n CTMTQG GDĐT chi m t tr ng nh nhưng đây là ngu n v n có ý nghĩa r t l n ñáp ng nhu c u
trư ng l p giáo d c ph thông cho các huy n mi n núi. H n ch c a ngu n v n này là do quy mô nh nên
đ u tư hàng năm mang tình ch p vá, chưa đáp ng t t cơng tác k ho ch hố.
* Chi t Chương trình Kiên c hố trư ng, l p h c. T ng m c ñ u tư 360 t đ ng, s phịng h c đã
xây d ng: 1.476, trong đó có 1.200 phịng h c các trư ng ph thông; s nhà công v giáo viên đã xây d ng:
308( trong đó các trư ng h c ph thơng 300 nhà). Trong đó ngu n v n xây d ng thu c các trư ng ph thơng
240 t đ ng, chi m 66,7% trong t ng chi t các ngu n NSNN xây d ng CSVC các trư ng ph thông.
Bi u 2.19: Cơ c u chi NSNN xây d ng cơ s v t ch t các trư ng giáo d c ph thông t nh Qu ng Ngãi

giai ño n 2006-2010.
Th c hi n qua các năm(t ñ ng)

T ng

Ch tiêu
2006

2007

2008

2009

2010

c ng

*T ng chi đ u tư GD

107

127

147

178

244


803

- Trong đó: cho GDPT

47

69

92

119

155

482

43,93

54,33

62,59

66,85

63,52

60,02

1-Chi ĐTPT cho GD


55

59

64

68

74

320

-Trong đó: Cho GDPT

20

25

28

24

30

127

+ T tr ng t ng chi ñ u tư cho GDPT
so v i chi ñ u tư cho GD

+ T tr ng chi ñtpt cho GDPT so chi

đtpt cho GD

36,36

42,37

43,75

35,29

40,54

39,69

2-Chi CTMTQG cho GD

32

38

36

42

49

197

-Trong đó: Cho GDPT


16

19

24

30

26

115

+ T tr ng chi ñtpt cho GDPT so v i
chi đtpt cho GD

50,0

50,0

66,67

71,43

53,06

58,38

3-Chi CT KCH cho GD

20


30

47

68

121

286

-Trong đó: Cho GDPT

11

25

40

65

99

240

+ T tr ng chi ñtpt cho GDPT so v i
chi ñtpt cho GD

55,0


83,33

85,11

95,59

81,82

83,91

Ngu n: S K ho ch và Đ u tư t nh Qu ng Ngãi.
Qua s li u trên cho th y chi ñ u tư xây d ng CSVC cho các trư ng giáo d c ph thơng trong năm 5
qua( 2006-2010) tương đ i n ñ nh qua các năm, ñ t m c 482 t ñ ng, chi m t l 60,02% trong t ng chi
ñ u tư ngành giáo d c-ñào t o(482/803 t đ ng); trong đó, chi ngu n đ u tư phát tri n 127 t , chi CTMTQG
115 t , chi chương trình KCH trư ng h c 240 t .
2.2.4.2. Th c tr ng công tác xây d ng, phân b và giao k ho ch.


-Th c tr ng công tác xây d ng k ho ch.

11

Căn c và quy trình: Vào tháng 7 hàng năm, UBND t nh Qu ng Ngãi các văn b n c a Chính ph , B
KHĐT, B Tài chính và các b ngành, giao S KHĐT ph i h p v i s TC hư ng d n l p d tốn, phương
án phân b chi đ u tư xây d ng cơ b n, chi chương trình m c tiêu Qu c gia(ph n ñ u tư phát tri n)
UBND các huy n, thành ph l p k ho ch ñ u tư xây d ng cơ b n ñ i v i các trư ng ti u h c và
THCS, s GDĐT l p k ho ch xây d ng cơ b n ñ i v i các trư ng THPT; sau đó g i cho S KHĐT trư c
ngày 20/7 ñ s KHĐT t ng h p trình UBND t nh, UBND t nh g i b KHĐT; m t khác s GDĐT t ng h p
k ho ch năm theo ngành g i b GDĐT, ñ b GDĐT g i b KHĐT.
* Đánh giá v cơng tác xây d ng k ho ch.

- Ưu đi m: Cơng tác xây d ng k ho ch đư c th c hi n đúng quy trình; đ m b o ñ y ñ các n i
dung, các ch tiêu k ho ch theo quy đ nh. Nhìn chung yêu c u c a công tác l p k ho ch đã đáp ng đư c
nhi m v cơng tác qu n lý chi ngân sách nhà nư c.
- M t s t n t i: Vi c l p k ho ch, ngay t đ u chưa hồn toàn xu t phát t yêu c u th c t b
ñ ng, Ph n l n UBND các huy n, thành ph xem nh công tác l p k ho ch; vì v y khi tri n khai k ho ch
g p nhi u khó khăn. Phương pháp l p k ho ch chưa ñư c khoa h c, ch t lư ng xây d ng k ho ch chưa
cao, cịn mang n ng tình hình th c; k ho ch hố trong lĩnh v c đ u tư xây d ng ñ i v i ngành giáo d c
chưa ñư c coi tr ng.
-Th c tr ng v công tác phân b và giao k .
Vào tháng 11 hàng năm, B KHĐT quy t ñ nh giao ch tiêu k ho ch phát tri n kinh t -xã h i và k
ho ch ñ u tư phát tri n thu c NSNN cho t nh Qu ng Ngãi; căn c s li u trên, s KHĐT ch trì, ph i h p
cùng s Tài chính th ng nh t danh m c k ho ch, phương án phân b ngu n v n ñ u tư phát tri n; báo cáo
UBND t nh xem xét trình HĐND thơng qua kỳ h p HĐND t nh.
Căn c Ngh quy t c a HĐND t nh v d toán và phân b ngân sách ñ a phương, UBND t nh ra quy t
ñ nh giao ch tiêu k h ach ñ u tư xây d ng cơ b n trư c ngày 10/12/hàng năm. U ban nhân dân huy n
trình H i ñ ng nhân dân huy n quy t ñ nh d toán ngân sách huy n và phương án phân b d tốn chi đ u tư
phát tri n ngu n ngân sách nhà nư c, chương trình m c tiêu qu c gia giáo d c-ñào t o cho ñơn v c p xã,
ñơn v s s ng kinh phí trư c ngày 31 tháng 12/hàng năm.
* Đánh giá v công tác giao và phân b k ho ch.
- Ưu đi m: Cơng tác giao và phân b k ho ch các ngu n ñ u tư phát tri n t NSNN cho xây d ng
CSVC các trư ng giáo d c ph thơng trên đ a bàn t nh ñư c th c hi n ñúng trình t , n i dung và th i gian
quy ñ nh. Đ m b o vi c giao k ho ch v n ñúng ñ i tư ng, m c tiêu, n i dung và nhi m v chi c a t ng
ngu n v n do nhà nư c quy ñ nh; phù h p v i nhu c u, quy mơ t ng cơng trình.
- M t s t n t i: Chưa xây d ng các nguyên t c, tiêu chí phân b phù h p. M c phân b hàng năm
ñ i v i ngu n v n ñ u tư phát tri n t p trung t NSNN giao cho ngành giáo d c-ñào t o qua các năm th p
hơn m c chính ph giao cho t nh trên lĩnh v c này. K ho ch giao và phân b v n ñ u tư phát tri n cịn
mang tính dàn tr i; ngu n v n hàng năm b trí th p so v i ti n đ thi cơng cơng trình, vì v y d n đ n tình
tr ng nhi u cơng trình n day dưa.
2.2.4.3.Th c tr ng phân c p qu n lý.
V th m quy n quy t đ nh đ u tư xây d ng cơng trình các trư ng ph thơng trên đ a bàn t nh ñư c

th c hi n theo các quy ñ nh hi n hành theo quy ñ nh: Đ i v i các d án s d ng 100% v n ngân sách nhà


nư c: Ch t ch UBND t nh u quy n Giám ñ c S K

12ho

kinh t - k thu t có t ng m c đ u tư dư i 07 t ñ ng;

ch và Đ u tư quy t ñ nh phê duy t Báo cáo

Ch t ch UBND các huy n, thành ph quy t

ñ nh ñ u tư đ i v i d án có t ng m c ñ u tư dư i 05 t ñ ng s d ng ngu n v n h tr t ngân sách t nh .
2.2.4.4. L p, th m đ nh và phê duy t d tốn.
Giao ch ñ u tư t ch c l p, th m ñ nh và phê duy t d toán chu n b ñ u tư theo quy ñ nh hi n
hành c a nhà nư c; c th : Đ i v i d án xây d ng cơng trình c a trư ng THPT; UBND t nh có th giao
cho các trư ng ho c s GDĐT làm ch ñ u tư.
Đ i v i d án xây d ng cơng trình c a trư ng TH, THCS; UBND t nh có th giao cho UBND các
huy n, thành ph làm ch ñ u tư. Đ i v i d án l p D án ñ u tư xây d ng cơng trình ch đ u tư ph i t ch c
l p d án đ u tư và trình UBND t nh th m ñ nh, phê duy t;

y ban nhân dân t nh t ch c th m ñ nh d án

do mình quy t ñ nh ñ u tư, S K ho ch và Đ u tư là ñ u m i t ch c th m ñ nh d án; y ban nhân dân c p
huy n t ch c th m ñ nh d án do mình quy t đ nh đ u tư.
2.2.4.5. Cơng tác ñ u th u .
S K ho ch và Đ u tư t ch c th m ñ nh, trình UBND t nh phê duy t đ i v i các d án do Ch t ch
UBND t nh quy t ñ nh ñ u tư; ñ i v i các d án có quy mơ nh thì k ho ch đ u th u có th phê duy t ñ ng
th i v i vi c phê duy t BCKTKT xây d ng cơng trình.

Đ i v i cơng trình các trư ng TH, THCS giao cho huy n làm ch đ u tư, thì k ho ch ñ u th u và
l c ch n nhà th u ñư c th c hi n theo phân c p quy t ñ nh ñ u tư.
* Đánh giá v cơng tác đ u th u
- Ưu đi m: Cơng tác phân c p đã đư c đ y m nh hơn trư c, ñã gi m ñáng k kh i lương công vi c
cho UBND t nh và các s ban ngành c p t nh, ñ ng th i nâng cao tính ch đ ng, trách nhi m ñ i v i c p
huy n và c p xã; góp ph n gi m th i gian trong khâu th t c chu n b ñ u tư.
Ph n l n các cơng trình xây d ng cho các trư ng TH, THCS có t ng m c ñ u tư t 1 ñ n 5 t ñ ng
nên ñư c th c hi n theo hình th c ch ñ nh th u là ch y u. Các ch ñ u tư ch p hành nghiêm ch nh, ñúng
th i gian quy ñ nh t khâu l p, th m ñ nh ñ n phê duy t d án.
- M t s t n t i: M c đ phân c p khơng đi li n v i vi c nâng cao trình đ cán b qu n lý nhà nư c
trên lĩnh v c ñ u tư xây d ng

các c p, ñ c bi t cán b c p huy n, xã, các trư ng năng l c đ i v i lĩnh này

cịn nhi u h n ch ; h u h t ñ i ngũ tư v n qu n lý d án ñ u tư xây d ng trên ñ a bàn t nh non tr , chưa có
kinh nghi m; vì v y ch t lư ng l p d án đ u tư chưa cao, cịn nhi u h n ch , gây th t thốt, lãng phí.
2.2.4.6. Quy t toán v n ngân sách nhà nư c.
- Ch t ch UBND t nh u quy n Giám ñ c S Tài chính phê duy t quy t tốn v n ñ u tư ñ i v i các
d án có t ng m c đ u tư dư i 07 t ñ ng; u quy n Ch t ch UBND các huy n, thành ph th m ñ nh và phê
duy t quy t tốn v n đ u tư các d án có t ng m c ñ u tư dư i 5 t ñ ng.
Tóm l i: Vi c phân c p qu n lý NSNN v ñ u tư xây d ng CSVC các trư ng giáo d c ph thơng trên
đ a bàn nh ng năm qua ñư c th c hi n m nh, t o th ch ñ ng cho các ñơn v trong vi c qu n lý, ñi u hành
và s d ng ngân sách, gi m b t các khâu trung gian; nh m rút ng n th i gian tri n khai, th c hi n d án, ñ y
nhanh ti n ñ thi công, s m ñưa cơng trình vào s d ng.
* Đánh giá v cơng tác Quy t tốn.
- Ưu đi m: Gi m đáng k kh i lư ng công vi c cho UBND t nh và các s ban ngành c p t nh;
góp ph n gi m th i gian và th t c th c hi n ñ u tư, tăng cư ng công tác qu n lý, s d ng tài s n nhà nư c


đ t hi u qu .. Các cơng trình xây d ng cho các trư ng TH,13THCS, THPT có t ng m c đ u tư nh nên

cơng tác quy t tốn đư c th c hi n nhanh chóng.

- M t s t n t i: M t s ñ a phương, ch ñ u tư còm xem nh khâu quy t tốn, nên nhi u
cơng trình qua nhi u năm chưa đư c quy t tốn, gây khó khăn trong công tác qu n lý ngân sách nhà
nư c.Bên c nh đó, do năng l c qu n lý th c hi n d án y u, nhi u cơng trình ng v n vư t quy
đ nh cho đơn v thi cơng. Ngư c l i m t s cơng trình do quy t tốn ch m gây khó khăn cho các
đơn v thi cơng.
2.2.4.7. Th c tr ng cơng tác ki m sốt chi qua KBNN
Hàng năm, sau khi UBND t nh giao k ho ch v n cho các ñ u m i giao k ho ch và các ch đ u tư;
s Tài chính có trách nhi m thơng báo h n m c cho KBNN t nh; các ch ñ u tư ti n hành m tài kho n t i
KBNN ñ giao d ch, thanh tốn; quy trình ki m sốt, thanh tốn chi đ u tư xây d ng cơng trình các trư ng
giáo d c ph thơng đư c th c hi n theo 4 bư c t ti p nh n đ n giao tr h sơ. Nhìn chung cơng tác ki m
sốt chi NSNN qua kho b c trong nh ng năm qua ñã nâng lên m t bư c, góp ph n qu n lý và s d ng t t
hơn ngu n v n NSNN. Tuy nhiên, v n còn m t s h n ch trong công tác này
2.2.4.8. Th c tr ng công tác ki m tra, giám sát, đánh giá chi
Nhìn chung, trong nh ng năm qua công tác ki m tra, giám sát các d án thu c ngu n v n ñ u tư phát
tri n t NSNN có th c h ên. Tuy nhiên, công tác này chưa thương xuyên; các cơ quan qu n lý nhà nư c trên
lĩnh v c này v n coi nh , n i dung ki m tra, giám sát chưa ñ y ñ , toàn di n, như: Giám sát t l phân b
v n gi a k ho ch giao c a trung ương v i t l c a ñ a phương.
Đ i v i ngu n v n chương trình m c tiêu qu c gia giáo d c-ñào t o, hi n nay nhà nư c chưa ban
hành th ch cũng như các chính sách quy đ nh cơng tác ki m tra, giám giát, ñánh giá th c hi n và ñánh giá
tác ñ ng. Đây là h n ch r t l n trong qu n lý nhà nư c ñ i v i ngu n v n này.
2.3. K T QU

Đ T ĐƯ C TRONG HO T Đ NG CHI NSNN CHO VI C XÂY D NG CSVC CÁC

TRƯ NG GDPT TRÊN Đ A BÀN T NH QU NG NGÃI GIAI ĐO N 2006-2010.
2.3.1.B c ph thơng trung h c.
Tồn t nh hi n có 38 trư ng THPT, trong đó có đ n 30 trư ng đã hồn thành căn b n vi c xây d ng
CSVS, ñ m b o ñi u ki n t t nh t cho vi c d y và h c c a nhà trư ng. Trong 5 năm, b ng ngu n v n

NSNN ñ u tư cho b c THPT đã tăng thêm 100 phịng h c thư ng, 83 phịng h c b mơn, 23 nhà hi u b , 57
phòng thư vi n, 66 phòng

bán trù h c sinh, 68 nhà

công v giáo viên, 11 nhà luy n t p ña năng, 158 b

thi t b tin h c; trong đó h u h t các cơng trình đư c đ u tư kiên c , tính b n v ng cao..
2.3.2.B c Trung h c cơ s .
Tồn t nh hi n có 165 trư ng THCS, trong đó có 80% trư ng đư c đ u tư, nhưng ch có 10% s
trư ng ñ m b o ñi u ki n t i thi u v CSVC cho vi c d y và h c c a nhà trư ng; 90% s trư ng cịn l i c n
tiêp t c đ u tư trong nh ng năm t i. Trong 5 năm 2006-2010, b ng các ngu n v n t NSNN ñ u tư cho b c
THCS, ñã tăng thêm 1.264 phòng h c thư ng, 67 phòng h c b mơn; 16 nhà hi u b ; 66 phịng thư vi n, 84
phịng

bán trú h c sinh; 248 nhà

cơng v giáo viên; 02 nhà luy n t p ña năng; 410 b thi t b tin h c;

trong đó h u h t các cơng trình đư c xây d ng t ng kiên c , th i gian s d ng t i thi u 50 năm.
2.3.3.B c Ti u h c.


T năm 2006 ñ n 2010, NSNN ñã ñ u tư cho b c14THCS: 927 phòng h c thư ng, 121 phịng h c
b mơn; 24 nhà hi u b ; 57 phòng thư vi n, 47 phòng

bán trú h c sinh; 257 nhà

công v giáo viên;


cùng như b c THPT và THCS h u h t các cơng trình ñư c xây d ng theo hư ng KCH
Như v y, giai ño n 2006-2010, b ng ngu n v n NSNN, năng l c CSVC các trư ng h c ph thơng trên
đ a bàn đã đư c tăng lên đáng k . S phịng h c tăng thêm 2.291 phịng; phịng h c b mơn tăng 271 phịng;
nhà hi u b tăng 63 nhà; phòng thư vi n tăng 180 phòng, phòng

bán trú h c sinh tăng 197 phịng; nhà

cơng v cho giáo viên tăng 573 nhà; nhà t p ña năng tăng 13 nhà; thi t b tin h c tăng 923 b .
2.4. NH NG T N T I TRONG HO T ĐÔNG CHI NSNN CHO XÂY D NG CSVC CÁC TRƯ NG
GDPT TRÊN Đ A BÀN T NH QU NG NGÃI GIAI ĐO N 2006-2010.
2.4.1.Tính ñ y ñ c a các ho t ñ ng chi .
- Đ i v i b c ti u h c. Ph n l n các t l ñáp ng các đi u ki n cho CSVC cịn

m c th p, không quá

60%. C th : V i s phòng h c thư ng cho nhu c u h c t p t i thi u b c TH là 3.884 phịng h c thư ng; thì
hi n nay ch đáp ng 2.267 phịng, t l : 58,37%; nhà h c b mơn đ t 61,18%; nhà hi u b , nhà cơng v giáo
viên, phịng thư vi n ñ u ñ t dư i 40%. Đ c bi t b c TH r t c n thi t nhà

bán trú h c sinh, nhưng ch ñ t

5,88%, và nhà th thao ñ t 0%.
- Đ i v i b c trung h c cơ s . T l ñ m b o v ñi u ki n CSVC các trư ng ñ u

m c th p, chưa ñáp

ng nhu c u t i thi u cho ho t ñ ng d y và h c c a các trư ng. V i s phòng h c thư ng cho nhu c u h c
sinh h c t p là 2.524 phịng; hi n nay ch có 1.394 phịng, t l : 55,23%; cũng tương t như b c TH, t l
ñáp ng CSVC khác ñ u th p, dư i 50%; trong đó, đ i v i b c THCS nhu c u v luy n t p th thao r t l n,
nhưng t l này ch ñ t 1,55%.

- Riêng b c THPT, S phòng h c thư ng cho nhu c u h c t p cho h c sinh là 1.105 phòng, hi n ch có
894 phịng, đáp ng 80,9%; nhà h c b mơn, phịng thư vi n đáp ng 76,92%; nhà c ng v giáo vi n 67,5%;
nhà hi u b 64,1%; nhà đa năng 30,77%; nhà

bán trú h c sinh 27,14%.

Nhìn chung các trư ng ph thơng trong t nh đ u có t l đáp ng th p; đ c bi t là các trư ng ph
thông t i các huy n mi n núi và vùng bãi ngang ven bi n, trong đó, đáng quan tâm nh t là nhà

bán trú cho

h c sinh TH và THCS t i các xã vùng cao, vùng xa. K t qu ñ u tư theo bi u:
Bi u 2.21: T ng h p K t qu ñ u tư cơ s v t ch t ch y u cho các trư ng ph thơng trên đi bàn t nh
chưa đư c đ u tư đ n năm 2010.

B ch c

Phịng
h c

Phịng

Nhà

Nhà

Nhà

Nhà


Phịng

h cb

hiêu

thư

bán

giáo

t p đa

mơn

b

vi n

trú HS

viên

năng

Thi t b

TH


1.617

92

160

152

753

570

56

1.300

THCS

1.130

94

104

86

416

280


280

1.500

THPT

211

9

14

9

255

65

27

7.000

TC

2.958

195

278


247

1.424

915

255

9.800

Ngu n: S Giáo d c và Đào t o t nh Qu ng Ngãi.
2.4.2.Tính h p lý trong th t ưu tiên c a các ho t ñ ng chi.


-Chênh l ch v n NSNN ñ u tư gi a các c p h c15TH, THCS, THPT. Ph n l n ngu n NSNN chi
cho xây d ng CSVC GDPT trong th i gian qua ñư c ñ u

tư cho b c THPT(chi m trên 50% NSNN hàng

năm-cho 38 trư ng THPT trên đ a bàn), trong khi đó v i 238 trư ng TH và 164 trư ng THCS thì t l ch
chi m g n 50% so t ng ngu n v n.
Xét v ngu n v n, t ng chi ñ u tư phát tri n thu c ngu n NSNN giai ño n 2006-2010 là: 320 t
đ ng; trong đó 80% chi cho xây d ng cơ s v t ch t trư ng, l p h c cho các trư ng THPT, còn l i 20% chi
cho xây d ng cơ s v t ch t trư ng, l p h c cho các trư ng TH và THCS.
-Chênh l ch v n ñ u tư gi a các huy n: Công tác phân b ngu n NSNN hàng năm gi a các huy n
không h p lý, không d a trên nguyên t c, cơ s khoa h c, b trí v n theo “c m tính”,..v…v….
- T l % các ngu n v n ñ u tư phát tri n t NSNN ñ u tư phân b hàng năm cho GDPT th p so k
ho ch trung ương phân b . Giai đo n 2006-2010 đ t 87,43%; s kinh phí cịn l i đã đư c b trí cho các n i
dung chi khác c a t nh; ñ u này ch ra s b t xén ngân sách giáo d c, vi ph m nguyên t c phân b v n chính
ph đã quy đ nh.

- T tr ng % các ngu n v n NSNN ñ u tư cho xây d ng CSVC giáo d c ph thông c a t nh Qu ng
Ngãi th p so v i các t nh, vùng lân c n. Bình quân 5 năm 2006-2010, t l ñ u tư cho GDPT Qu ng Ngãi là
7,9%, trong khi đó Qu ng Nam là 8,48%; Bình Đ nh là 11,79%
2.4.3.Tính b n v ng c a ho t ñ ng chi.
Th nh t, là th i gian s d ng cơng trình th p, do xu ng c p ho c ph i c i t o, nâng c p.
Th hai, là nhân t

nh hư ng c a th i ti t kh c nghi t làm gi m tính b n v ng cũng như th i h n s

d ng cơng trình.
Th ba, là s ñ u tư t ngu n v n NSNN còn ph thu c quá nhi u vào ngo i l c, mà th hi n

ñây là

t l ngu n kinh phí trung ương chi m ch y u.
2.5. NH NG NGUYÊN NHÂN CH

Y U C A T N T I.

2.5.1. Nh ng nguyên nhân khách quan.
T tr ng ñ u tư các ngu n v n t NSNN cho xây d ng cơ s v t ch t giáo d c ph thơng đ u th p;
ngu n phân b t ngân sách trung ương cho ñ a phương hàng năm còn quá th p so v i nhu c u.
Cơ ch chính sách nhà nư c v phân b ngân sách nhà nư c cho giáo d c nói chung, giáo d c ph
thơng nói riêng còn nhi u b t c p.
2.5.2. Nh ng nguyên nhân ch quan .
B trí ngu n v n đ a phương hàng năm cho ñ u tư CSVC ngành giáo d c còn quá th p so v i quy
ñ nh và so v i các t nh lân c n như Qu ng Nam, Bình Đ nh và bình qn c nư c; nên v n đ u tư khơng đáp
ng so nhu c u.
Chưa ban hành quy ñ nh v nguyên t c, tiêu chí phân b các ngu n v n; th c hi n chưa ñúng quy
trình và n i dung các văn b n nhà nư c v l p, phân b d toán, l p k ho ch. Công tác xây d ng quy ho ch

chi ti t m ng lư i trư ng l p h c chưa ñư c quan tâm. Ch m xây d ng thi t k m u và su t ñ u tư c th
cho t ng lo i cơng trình gíao d c ph thơng trên ñ a bàn t nh.
S ph i h p gi a ñi u hành k ho ch gi a các s KHĐT, GDĐT, TC, KBNN, UBND các huy n,
thành ph chưa ch t ch .


Cán b qu n lý, cán b làm vi c trong lĩnh v c đ u16tư- xây d ng cịn thi u v s lư ng và y u v
nghi p v chun mơn. Lãnh đ o m t s c p s , ban

ngành, UBND các huy n, thành ph chưa th c

s quan tâm sâu s c ñ n ñ u tư cho s nghi p giáo d c-ñào t o.
CHƯƠNG 3
M T S GI I PHÁP CƠ B N Đ NÂNG CAO HI U QU HO T Đ NG CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯ C CHO VI C XÂY D NG CƠ S V T CH T CÁC TRƯ NG GIÁO D C PH THÔNG
TRÊNĐ A BÀN T NH QU NG NGÃI TRONG GIAI ĐO N 2011-2015.
3.1. PHƯƠNG HƯ NG PHÁT TRI N GIÁO D C PH THÔNG QU NG NGÃI GIAI ĐO N 2011-2020
3.1.1. M c tiêu phát tri n giáo d c-ñào t o giai ño n 2011-2015.
3.1.1.1. M c tiêu chung.
M c tiêu c a phát tri n giáo d c t nh Qu ng Ngãi t nay ñ n năm 2020 là Th c hi n n n giáo d c
Vi t nam tiên ti n, ñ m ñà b n s c dân t c, làm n n t ng cho vi c nâng cao dân trí, b i dư ng nhân l c, ñào
t o nhân tài; t o cơ h i, ñi u ki n ñ m i ngư i có nhu c u ñ u ñư c tham gia h c t p, ñào t o th h tr tr
thành nh ng ngư i lao đ ng có ph m ch t, năng l c,
3.1.1.2. M c tiêu c th .
-Quy mơ giáo d c đư c phát tri n h p lý. Đ n năm 2020 có 99% tr em trong ñ tu i ñi h c TH và
THCS. T l tr em ngư i dân t c trong ñ tu i ñư c ñ n trư ng

TH là 90% và THCS là 85%.

-Ch t lư ng và hi u qu giáo d c ñư c nâng cao, ti p c n ñư c v i ch t lư ng giáo d c c a khu v c

và qu c t ; t l hoàn thành c p h c đư c duy trì

m c 90% tr lên đ i v i c ba c p h c. Đ i v i giáo d c

TH: T l h c sinh ñ t yêu c u là 90%; t t c h c sinh ti u h c ñư c h c 2 bu i ngày vào năm 2020.
-Các ngu n l c cho giáo d c ñư c huy ñ ng. Đ m b o duy trì t l ñ u tư cho giáo d c trong t ng chi
ngân sách nhà nư c ñư c là 20% trong giai ño n 2008-1012, ph n ñ u ñ t 21% vào năm 2015.
3.1.2.Nhi m v phát tri n Giáo d c ph thông.
3.1.2.1.K ho ch phát tri n m ng lư i trư ng, l p h c.
Ti p t c tách các trư ng ti u h c ra kh i trư ng ph thông cơ s , tách trư ng THCS ra kh i trư ng
liên c p 2-3; xây d ng trư ng, l p n i trú, bán trú dân nuôi

c m xã mi n núi, có chính sách thu hút h c

sinh mi n núi, vùng khó khăn đi h c; c ng c m nh m h th ng trư ng l p ph thơng trên tồn t nh. Ph n
đ u đ n năm 2015 có 250 trư ng ti u h c, 184 trư ng THCS, 43 trư ng THPT.
3.1.2.2.K ho ch xây d ng cơ s v t ch t cho giáo d c ph thơng giai đo n 2011-2015.
Tăng cư ng ñ u tư cơ s v t ch t trư ng, l p h c; trư c m c t p trung xố h t các phịng h c tranh tre
vào năm 2012 và phòng h c t m vào năm 2014, ph n ñ u ñ n năm 2015 đ t 80% phịng h c kiên c ; đáp
ng t i thi u các phịng ch c năng cho các trư ng h c; ñ m b o ñ y ñ nhà
v cho giáo viên

bán trú h c sinh và nhà công

các huy n mi n núi.

Ưu tiên đ u tư cho các trư ng ph thơng

88 xã khó khăn thu c các huy n mi n núi và vùng bãi


ngang ven bi n(67 xã thu c huy n mi n núi và 21 xã bãi ngang ven bi n).
3.1.2.3.Nhu c u v n ñ u tư xây d ng CSVC GDPT t NSNN.
Bi u 3.2: T ng h p nhu c u v n ñ u tư xây d ng cơ s v t ch t giáo d c ph thông t NSNN t nh
Qu ng Ngãi giai ño n 2011-2015.


17
Th c hi n qua các năm( tri u ñ ng)

T ng

Ch tiêu
2011

- Trong đó: cho GDPT

2013

2014

2015

c ng

150

*T ng chi ñ u tư GDĐT

2012
190


245

300

360

1.245

105

133

172

210

252

872

70

70

70

70

70


70

+ T tr ng chi ĐTPT cho GDPT so v i
chi ĐTPT cho GDĐT
1-Chi ĐTPT cho GDĐT

70

-Trong ñó: Cho GDPT

80

95

105

120

470

46

52

62

69

78


307

65

65

65

65

65

65

2-Chi CTMTQG cho GDĐT

45

55

75

100

120

395

-Trong ñó: Cho GDPT


29

36

49

65

78

257

65

65

65

65

65

65

35

55

75


95

120

380

32

50

68

86

108

344

90

90

90

90

90

90


+ T tr ng chi ĐTPT cho GDPT so v i
chi ĐTPT cho GDĐT

+ T tr ng chi ĐTPT cho GDPT so v i
chi ĐTPT cho GDĐT
3-Chi CT KCH trư ng h c cho
GDĐT
-Trong đó: Cho GDPT
+ T tr ng chi ĐTPT cho GDPT so v i
chi ĐTPT cho GDĐT

3.2. M T S GI I PHÁP CƠ B N Đ NÂNG CAO HI U QU HO T Đ NG CHI NGÂN SÁCH NHÀ
NƯ C CHO VI C XÂY D NG CƠ S

V T CH T CÁC TRƯ NG GIÁO D C PH

THÔNG TRÊN

Đ A BÀN T NH QU NG NGÃI GIAI ĐO N 2011-2020.
3.2.1.Gi i pháp huy ñ ng ngu n v n.
3.2.1.1. Tăng t tr ng ñ u tư t các ngu n v n NSNN cho xây d ng CSVC giáo d c ph thông.
Th nh t là, tăng t tr ng ñ u tư cho giáo d c ph thơng trong t ng chi đ u tư phát tri n tồn ngành
giáo d c: Giai đo n 2011-2015, t tr ng chi ñ u tư các ngu n NSNN cho giáo d c ph thơng ph i đ t 70%,
trong đó ngu n chi đ u tư phát tri n ph i đ t 65%, chương trình m c tiêu qu c gia giáo d c ñào t o ph i đ t
65%, ngu n kiên c hố trư ng l p h c ph i ñ t 90% trên t ng chi ñ u tư cho giáo d c hàng năm.
Th hai là, tăng t tr ng ngu n v n ñ u tư cho giáo d c so v i t ng ngu n v n ñ u tư phát tri n trên
tòan t nh; Hi n ngay t l này ñ t th p, ch chi m 1% trong t ng chi ñ u tư phát tri n tồn t nh, giai đo n
2011- 2015 nâng t l này lên 5%/năm.
Th ba là, tăng t l


ngu n v n ngân sách t nh nh m tham gia vào ñ u tư xây d ng cơ s v t ch t cho

giáo d c ph thông; Giai ño n 2011-2015, nâng t tr ng này lên 10% ñ i v i chi ñ u tư phát tri n, 6% ñ i


v i chương trình m c tiêu qu c gia, 30% đ i v i chương18trình kiên c hố trư ng h c, các ngu n khác
ñ t 5% ñ n 7% trên t ng chi ñ u tư cơ s v t ch t cho giáo

d c.

3.2.1.2. Tăng quy mơ đ u tư t các ngu n v n NSNN cho xây d ng CSVC giáo d c ph thơng.
M t là, Huy đ ng v n thơng qua thu ngu n thu NSNN: B ng vi c th c hi n các chính sách kinh t ưu
đãi, h tr ñ u tư nh m ñ y m nh phát tri n s n xu t trên t t c các lĩnh v c.
Hai là, Huy ñ ng v n thơng qua cơ ch tài chính, ngun t c phân b NSNN hàng năm: Xin Chính
ph cơ ch đ c thù ñ l i cho t nh t ngu n thu thu tiêu th ñ c bi t c a Nhà máy L c D u Dung Qu t; xây
d ng phương án phân b ngu n vư t thu ngân sách hàng năm.
3.2.2.Gi i pháp v xây d ng chính sách.
3.2.2.1. Xây d ng Đ án xã h i hố trên lĩnh v c giáo d c-đào t o trên ñ a bàn t nh giai ño n
2011-2015 và nh ng năm ti p theo.
Đ y m nh xã h i hóa giáo d c, huy đ ng và s d ng có hi u qu ngu n l c ñ phát tri n giáo d c.
là gi i pháp quan tr ng ñ phát tri n giáo d c. M t m t duy trì t l ñ u tư cho giáo d c trong t ng chi ngân
sách nhà nư c

trên 20%, m t khác, huy ñ ng và ti p nh n s ñóng góp c a xã h i ñ phát tri n giáo d c.

Đ th c hi n các m c tiêu ñ án cũng ñưa ra m t lo t các gi i pháp quan tr ng ñ thu hút v n đ u tư
xã h i hố, trong đó cơng tác c i cách th t c hành chính đư c ñ t lên hàng ñ u.
3.2.2.2. Xây d ng Đ án chuy n các trư ng TH, THCS công l p; THPT bán cơng sang tư th c
giai đo n 2011-2015.

Theo Quy ho ch phát tri n giáo d c-ñào t o Qu ng Ngãi, ñ n năm 2015 có kho ng 250 trư ng ti u
h c, 184 trư ng THCS, 43 trư ng THPT. Như v y, nhu c u cho ñ u tư GDPT là r t l n, đ đáp ng địi h i
trên, ngồi vi c tăng t tr ng các ngu n v n NSNN ñ tăng t ng ngu n v n ñ u tư cho giáo d c ph thông
như trên, cịn có gi i pháp gi m đơn v đ u tư.
C n chú ý ñ n vi c khuy n khích thành l p các cơ s giáo d c ph thơng ngồi cơng l p trên đ a bàn
t nh, mà trư c h t là t i thành ph Qu ng Ngãi, Khu kinh t Dung Qu t và nh ng nơi có đi u ki n kinh t
phát tri n.
Đ i v i b c TH, ñ y m nh vi c khuy n khích thành l p trư ng TH h c bán trú tư th c ch t lư ng
cao. Đ nh hư ng đ n năm 2015 có ít nh t 3 trư ng TH ngồi cơng l p. Đ n năm 2020 có ít nh t 6 trư ng, t
l h c sinh TH ngồi cơng l p đ t t i thi u kho ng 3% .
Đ i v i b c THCS, cùng v i vi c thành l p m i các trư ng THCS công l p t i các huy n mi n núi và
các xã chưa có trư ng THCS cơng l p, khuy n khích thành l p m i các THCS ngồi cơng l p t i thành ph
Qu ng Ngãi và khu kinh t Dung Qu t. Đ nh hư ng t năm 2015 có ít nh t 3 trư ng TH ngồi cơng l p; đ n
năm 2020 có ít nh t 6 trư ng THCS tư th c. Đ n năm 2020 t l h c sinh h c THCS ngoài cơng l p đ t t i
thi u 5%.
Đ i v i b c THPT, khuy n khích thành l p m i các trư ng THPT tư th c t i các huy n ñ ng b ng,
thành ph Qu ng Ngãi và Khu kinh t Dung Qu t. Đ nh hư ng t năm 2015 có ít nh t 6 trư ng THPT ngồi
cơng l p, m i huy n ñ ng b ng và thành ph Qu ng Ngãi có 01 trư ng tư th c; đ n năm 2020 có ít nh t 15
trư ng THPT ngồi cơng l p, t l h c sinh h c THPT ngồi cơng l p đ t kho ng 40%.
Th c hi n chuy n 6 trư ng THPT bán công sang tư th c s gi m gánh n ng ñ u tư t ngu n v n
NSNN r t l n(ư c kho ng 376 t ñ ng) và ñi u này ñ ng nghĩa v i vi c tăng ngu n NSNN cho GDPT c a
t nh.


3.2.2.3. Xây d ng Đ án Kiên c hoá CSVC19giáo d c ph thơng trên đ a bàn t nh giai
ño n 2011-2015, v i các n i dung:
Xây d ng Quy ho ch chi ti t m ng lư i trư ng l p h c Giáo d c ph thơng trên đ a bàn t nh giai đo n
2011-2020.
Xây d ng thi t k m u và su t ñ u tư c th cho t ng lo i cơng trình gíao d c trên đ a bàn t nh. Bao
g m: Thi t k m u và su t đ u tư đ i v i cơng trình TH, THCS, THPT theo t ng đ a bàn. Xác ñ nh danh

m c ñ u tư, theo b c h c và theo huy n; danh m c ñ u tư ưu tiên, theo b c h c và theo huy n; xác ñ nh nhu
c u v n ñ u tư, cơ c u v n ñ u tư. Xây d ng cơ ch huy ñ ng ngu n v n NSNN, quy ch l ng ghép ngu n
v n gi a các d án.
3.2.2.4. Xây d ng ngun t c, tiêu chí; h th ng đ nh m c phân b các ngu n v n t ngân sách
nhà nư c cho vi c xây d ng cơ s v t ch t trư ng giáo d c ph thơng.
B o đ m tương quan h p lý gi a các huy n; ưu tiên h tr các trư ng

vùng mi n núi, h i ñ o,

vùng ñ ng bào dân t c và các vùng khó khăn khác; đ m b o tính cơng khai, minh b ch, cơng b ng .
Các tiêu chí phân b các ngu n v n ñ u tư xây d ng CSVC trư ng h c trong cân ñ i cho các huy n
thành ph , g m có: Tiêu chí quy mơ h c sinh GDPT; tiêu chí th c tr ng CSVC và tiêu chí đơn v hành chính
ưu tiên đ u tư…v..v…
3.2.2.5. Xây d ng quy trình l p k ho ch, phân b và giao k ho ch NSNN.
- Quy trình xây d ng k ho ch ñ u tư hàng năm; th c hi n qua các bư c:
Bư c 1- Xây d ng danh m c ñ u tư. Vào tháng 8 hàng năm, H êu trư ng các trư ng GDPT
huy n, thành ph l a ch n và xây d ng danh m c cơng trình đ u tư

các

trư ng mình, ñ trình cơ quan qu n lý

tr c ti p xem xét (trư ng TH, THCS trình UBND huy n, thành ph , trư ng THPT trình s GDĐT).
Bư c 2- Đánh giá, s p x p th t ưu tiên danh m c các d án. Trên cơ s k ho ch ñ u tư xây d ng
t các trư ng g i lên; UBND các huy n, thành ph và s GDĐT ti n hành ñánh giá, s p x p th tư ưu tiên
danh m c các d án trên theo t ng ñ a bàn, ñ m b o các nguyên t c .
Bư c 3- Ki m tra, th m ñ nh k ho ch ñ u tư xây d ng. S K ho ch và Đ u tư có trách nhi m t ng
h p k ho ch do UBND các huy n, thành ph và s GDĐT g i lên; t ch c cu c h p th m ñ nh và sau đó
trình UBND t nh, trình B KHĐT trong tháng 10 hàng năm.
-Xây d ng quy trình phân b và giao k ho ch NSNN.

Bư c 1- Xác ñ nh t ng ngu n v n ñ u tư t NSNN giao cho giáo d c- ñào t o c a t nh: S KHĐT ch
trì, ph i h p cùng s Tài chính tính tốn, xác đ nh t ng các ngu n v n ñ u tư NSNN trong năm k ho ch,
th i kỳ k ho ch.
Bư c 2- Xây d ng k ho ch ñ u tư xây d ng cơ b n và phân b v n ñ u tư giáo d c- ñào t o cho
UBND các huy n, thành ph và s GDĐT: S KHĐT ch trì, ph i h p cùng s TC, s GDĐT và UBND các
hu ên thành ph , t ng h p, hình thành văn b n k ho ch đ u tư b ng ngu n NSNN trình UBND t nh
Bư c 3- Tri n khai giao k ho ch ñ u tư xây d ng cơ b n t các ngu n v n NSNN: Sau khi ñư c H i
ñ ng nhân dân thông qua, gi tháng 12 hàng năm, UBND t nh ti n hành giao k ho ch cho UBND các
huy n, thành ph trong t nh và s GDĐT ñ tri n khai th c h ên.
Bư c 4-Tri n khai th c hi n: Sau khi nh n ñư c k ho ch ñ u tư, các ch ñ u tư t ch c kh o sát, l p
d án ñ u tư(báo cáo ñ u tư), ti n hành ñ y ñ các th t c: th m ñ nh, ñ u th u, t ch c thi công, gi i phóng
m t b ng, gi i ngân…v…v…


3.2.3. Gi i pháp v nâng cao hi u qu qu n lý nhà20nư c.
3.2.3.1.Nâng cao ch t lư ng lập, th m ủ nh ủỏnh giỏ d ỏn đầu t−.
Nâng cao ch t lư ng l p d án ñ u tư: Đ m b o ñi u ki n và năng l c ho t ñ ng c a các cơng
ty tư v n đ u tư-xây d ng theo Lu t Xây d ng và Lu t ñ nh c a Đ u th u; tăng cư ng ki m tra năng l c sau
ñăng ký kinh doanh ñ i v i các ñơn v tư v n ñ u tư-xây d ng trên ñ a bàn t nh, t c công tác h u ki m.
Nâng cao ch t lư ng th m ñ nh d án ñ u tư: Bên c nh ñ y m nh phân c p qu n lý nhà nư c,
c n tăng cư ng công tác qu lý nhà nư c v th m ñ nh d án ñ u tư.
3.2.3.2. Nâng cao hi u qu công tác ch p hành NSNN.
Phân b và giao d toán NSNN: UBND t nh xây d ng và ban hành nguyên t c và tiêu chí phân b
và quy trình giao d tốn các ngu n v n ñ u tư phát tri n xây d ng CSVC cho GDPT cho UBND các huy n
và s GDĐT; ñ c b êt là v n CTMTQG GDĐT.
Đi u ch nh và phân b k ho ch NSNN: Th c hi n ñi u ch nh NSNN trên cơ s k p th i, ñúng pháp
lu t v qu n lý ngân sách; gi i ngân h t ngu n v n ñã giao cho các ch ñ u tư. S KHĐT tham mưu cho
UBND t nh xây d ng cơ ch ñi u ch nh k ho ch v n ñ u tư hàng năm
Nâng cao hi u qu ki m soát chi NSNN qua KBNN: Xây d ng quy ch ph i h p, phân ñ nh rõ ph m
vi, m c ñ ki m soát gi a KBNN v i s Tài chính, s GDĐT, s KHĐT trong các khâu giao, đi u ch nh,

thông báo k ho ch v n; th m tra, ki m soát ngu n chi NSNN; t o ñi u ki n gi i ngân v n.
3.2.3.3. Tăng cư ng cơng tác k tốn, ki m tốn và quy t tốn NSNN.
Cơng tác k tốn, ki m tốn: Nâng cao năng l c trong cơng tác h ch tốn k tốn c a các ch đ u tư
và KBNN, tăng cư ng ch t lư ng ki m toán c a các cơ quan ki m toán nhà nư c.
Cơng tác quy t tốn: Th c hi n t t cơng tác quy t tốn theo quy ñ nh; trong ñó ph i ñ m b o th i
gian quy t tốn cơng trình, g n vi c giao và phân b k h ach v n v i ti n đ quy t tốn cơng trình.
3.2.3.4. Xây d ng cơ ch ki m tra, giám sát tình hình th c hi n ngu n v n NSNN.
Tăng cư ng ch ñ o, ki m tra, giám sát thư ng xuyên, liên t c trong t c c các khâu trong q trình
đ u tư, đ đ y nhanh ti n đ thi cơng và ti n ñ gi i ngân v n ñ u tư phát tri n c a các cơng trình; đ m b o
s th ng nh t ph i h p ch t ch gi a các s , ban ngành

t nh

Đ y m nh công tác ki m tra, thanh tra tình hình th c hi n k ho ch đ u tư phát tri n thu c ngu n
ngân sách nhà nư c

các hu ên, thành ph và s GDĐT. Đ m b o ñ y ñ n i dung và ñ i tư ng giám sát, ;

th c hi n t t ch ñ báo cáo v giám sát và ñánh giá ñ u tư thư ng xuyên và ñ nh kỳ.
3.2.4.Gi i pháp v t ch c th c hi n.
Tăng cư ng công tác Qu n lý nhà nư c trên lĩnh v c ñ u tư xây d ng; xây d ng quy ch ph i h p
ch t ch gi a các s , ban ngành, các ñ a phương.
Ti p t c ñào t o, b i dư ng nghi p v ñ u tư, xây d ng cho cán b , chuyên viên làm vi c trong lĩnh
v c xây d ng cơ b n

các s KHĐT, GDĐT, TC, KBNN, các ban qu n lý d án các huy n, thành ph .

Nâng cao nh n th c v t m quan tr ng s nghi p giáo d c-ñào t o

m t s c p s , ban ngành,


huy n, thành ph , doanh nghi p và ngư i dân, nh m t o s ñ ng thu n cao trong xã h i.
Ti p t c th c hi n c i cách hành chính trong lĩnh v c đ u tư và xây d ng, ñ y m nh quy trình gi i
quy t th t c đ u tư, h sơ d án theo cơ ch m t c a
UBND các huy n, thành ph .

các s KHĐT, s Xây d ng, s Tài chính, KBNN và


21
K T LU N.
Chi Ngân sách nhà nư c cho vi c xây d ng cơ s v t ch t các trư ng ph thông là n i dung quang
tr ng, th hi n s quan tâm c a ñ ng và nhà nư c ta trong quá trình phát tri n s nghi p giáo d c c a t nh.
Trong nh ng năm qua, ngu n chi t NSNN đóng m t vai trị r t quan tr ng trong ñ u tư xây d ng cơ
s v t ch t cho giáo d c ph thông, t đó đã đem l i k t qu r t cao, ñ m b o các ñi u ki n c n thi t cho cơ
s giáo d c; ñáp ng nhu c u công tác gi ng d y c a các ñ a phương.
Tuy nhiên, qua các s li u thu th p c a ñ tài, cho th y ho t ñ ng chi các ngu n kinh phí NSNN cho
vi c xây d ng cơ s v t ch t các trư ng ph thông trên đ a bàn t nh cịn nhi u h n ch , m t trong nh ng t n
t i l n nh t là nhu c u v ngu n tài chính cho xây d ng cơ s v t ch t trư ng ph thông ngày càng tăng,
trong đó NSNN v n gi vai trị ch đ o, có tính quy t đ nh, nhưng th c ti n ñ tài cho th y t l ngu n chi
này v n quá th p. M t khác trong đi u ki n NSNN có h n như v y, v n đ tính b t h p lý và b n v ng trong
ho t ñ ng chi NSNN th hi n khá rõ.
Đ ñ m b o có hi u qu ho t đ ng chi NSNN cho vi c xây d ng cơ s v t ch t các trư ng ph thông
trong th i gian t i mang tính c p thi t. Lu n văn ñã ñưa ra m t s gi i pháp tác đ ng đ n q trình ho tt
đ ng chi t l p d tốn NSNN đ n khâu ch p hành NSNN, quy t toán, ki m tra, thanh tra NSNN.
Tác gi lu n văn huy v ng, nh ng gi i gi i pháp ñưa ra s đóng góp thi t th c cho cơng tác qu n lý
nhà nư c trên lĩnh v c giáo d c và đào t o; góp ph n nâng cao hi u qu chi NSNN cho ho t ñ ng giáo d c
ph thơng trên đ i bàn t nh Qu ng Ngãi.
Tuy nhiên, ñi u ki n quan tr ng ñ th c hi n th ng l i các gi i pháp đó là s quan tâm ñ c bi t c a
lãnh ñ o T nh u , UBND t nh; lãnh ñ o các s K ho ch và Đ u tư, S Tài chính, S Giáo d c và Đào t o

ñ n s nghi p xây d ng cơ s v t ch t cho giáo d c nói chung và các trư ng giáo d c ph thơng nói riêng.
Th i gian, ph m vi nghiên c u đ tài có h n, nên lu n văn ch c ch n có nhi u thi u sót; tác gi lu n
văn tha thi t nh n ñư c nhi u ý ki n đóng góp q báu c a Q v H i ñ ng xét duy t ñ cương chi ti t, đ
lu n văn hồn ch nh hơn, tr thành ngu n tư li u quý báu cho các cơ quan liên quan c a t nh.
Xin chân thành c m ơn Quý H i ñ ng nhà trư ng./.



×