Tải bản đầy đủ (.doc) (46 trang)

Bài soạn GA LOP 5 - TUAN 17 - 2010 - 2011

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (244.54 KB, 46 trang )

Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương
TU Ầ N 17
Thứ hai, ngày 20 tháng 12 năm 2010.
TẬP ĐỌC
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
(THBVMT)
I. MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu ý nghóa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán
canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. ( Trả lời được câu hỏi
trong SGK ).
*GDBVMT: GDHS biết quý trọng những người đã có công bảo vệ thiên
nhiên,từ đó cần phải có ý thức giữ gìn các nguồn nước sạch,biết cách trồng cây gây
rừng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOT ĐỘNG DY HOT ĐỘNG HC
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc bài Thầy cúng đi
bệnh viện và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
+ Câu nói cuối của bài cụ ún đã cho thấy cụ
đã thay đổi cách nghó như thế nào ?
+ Bài đọc giúp em hiểu điều gì ?
- GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới
2.1. Giới thiệu bài
- Em biết gì về nhân vật Ngu Công trong
truyện ngụ ngôn của Trung Quốc đã được học
ở lớp 4 ?
- Cho HS quan sát tranh minh họa của bài tập


đọc và mô tả những gì vẽ trong tranh.
- GV giới thiệu.
2.2. Luyện đọc và tìm hiểu bài
a. Luyện đọc
- Hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu.vỡ thêm đất hoang để trồng
lúa.
+ Đoạn 2: tiếp theo . đến phá rừng làm nương
như trước nữa.
- 2 HS đọc lại bài Thầy cúng đi bệnh
viện và trả lời các câu hỏi về nội dung
bài.
- HS nói theo trí nhớ, hiểu biết của
mình.
- Tranh vẽ một người đàn ông dân tộc
đang dùng xẻng để khơi dòng nước.
Bà con đang làm cỏ, cấy lúa cạnh đó.
- HS lắng nghe.
- 1 HS khá đọc bài.
Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương
+ Đoạn 3: còn lại.
- GV sửa phát âm, giúp HS đọc đúng, hiểu
nghóa một số từ ngữ.
- Cho HS đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu.HD cách đọc.
b. Tìm hiểu bài:
+ Thảo quả là cây gì?
+ Đến Bát Xát tỉnh Lào Cai mọi người sẽ
ngạc nhiên vì điều gì?
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được nước

về thôn?
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và
cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay đổi như
thế nào?
+ Ông Lìn đã nghó ra cách gì để giữ rừng, bảo
vệ dòng nước?
+LGMT:
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
c. Luyện đọc diễn cảm.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1.
-GV nhận xét cho điểm
3. Củng cố, dặn dò.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
Lần 1: Đọc từ khó
Lần 2: Giải nghóa từ
- HS đọc bài theo cặp.
- HS lắng nghe giọng đọc.
+ Thảo quả là cây thân cỏ cùng họ
với gừng, quả mọc thành chùm, khi
chín màu đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc
gia vò.
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai,
mọi người sẽ ngỡ ngàng thấy một
dòng mương ngoằn ngèo vắt ngang
những đồi cao.
+ Ông lần mò cả tháng trong rừng tìm
nguồn nước; cùng vợ con đào suốt một
năm trời được gần bốn cây số mương
xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về

thôn.
+ Về tập quán canh tác, đồng bào
không làm nương như trước mà trồng
lúa nước; không làm nương nên không
còn nạn phá rừng. Về đời sống, nhờ
trồng lúa lai cao sản, cả thôn không
còn hộ đói.
+ Ông hướng dẫn bà con trồng cây
thảo quả.
+ Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo,
lạc hậu nhờ quyết tâm và tinh thần
vượt khó.
+ Muốn có cuộc sống ấm no, hạnh
phúc, con người phải dám nghó, giám
làm.
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng
tạo, dám thay đổi tập quán canh tác
của cả một vùng, làm thay đổi cuộc
sống của cả thôn.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của
bài và nêu cách đọc hay.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- HS thi đọc diễn cảm.
-Lớp bình chọn bạn đọc hay
Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương
- GV hệ thống nội dung bài.
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ

số phần trăm.
- Làm được các bài tập 1a, 2a, 3(a); HS khá, giỏi làm được tất cả các bài tập.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOT ĐỘNG DY HOT ĐỘNG HC
1. Kiểm tra bài cũ
+ Tìm một số biết 30% của nó là 72?
- GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới
2.1. Giới thiệu bài
2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tính.
- Hướng dẫn HS thực hiện tính.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2 : Tính.
- Hướng dẫn HS tính giá trò của biểu thức với
các số thập phân.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 3:
- Hướng dẫn HS xác đònh yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán.
+ Số dân tăng thêm từ cuối năm 2000 đến
cuối năm 2001 là bao nhiêu người ?
- HS làm bảng con, bảng lớp:
72
×
100 : 30 = 240
- 1 HS nêu yêu cầu của bài.
- 1 HS làm bảng lớp.
- HS dưới lớp đặt tính vào vở nháp, ghi
kết quả phép tính vào vở:

a) 216,72 ; 42 = 5,16
* b) 1 : 12,5 = 0,08
* c) 109,98 : 42,3 = 2,6
- 1 HS nêu yêu cầu.
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 em lên
bảng.
a, (131,4 80,8) : 2,3 + 21,84
×
2
= 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 43,68
= 65,68
*b, 8,16 : (1,32 + 3,48) 0,345 : 2
= 8,16 : 4,8 0,1725
= 1,7 0,1725
= 1,5275
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS xác đònh yêu cầu của bài.
- 1 HS làm bảng lớp.
- HS dưới lớp làm vào vở.
a. Từ cuối năm 2000 đến cuối năm
2001 số người tăng thêm là:
15875 15625 = 250 ( người )
Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương
+ Tỉ số phần trăm tăng thêm là tỉ số phần
trăm của các số nào ?
+ Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002 tăng
thêm bao nhiêu người ?
+ Cuối năm 2002 số dân của phường đó là
bao nhiêu người ?

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: Hướng dẫn HS khá, giỏi làm thêm.
- Hướng dẫn HS xác đònh câu trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao lại chọn
đáp án C ?
- Nhận xét, chữa bài.
3. Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài.
- Dặn HS về học bài, chuẩn bò bài sau.
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6 %
*b. Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số người tăng thêm là:
15875
×
1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó
là.
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số: a, 1,6 %; b, 16129 người.
- 1 HS đọc đề bài toán, HS cả lớp đọc
thầm đề bài trong SGK
- HS xác đònh câu trả lời đúng: C.
- HS nêu: Vì 7% của số tiền là 70000
nên để tính số tiền ta phải thực hiện:
70000 x 100 : 7
______________________________________________
Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương

LỊCH SỬ
ƠN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU:
- Hệ thống những sự kiện Lòch sử tiêu biểu từ 1858 đến chiến dòch Điện Biên
Phủ 1954.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Phiếu học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
HOT ĐỘNG DY HOT ĐỘNG HC
A. Giới thiệu bài
1.Ổn đònh tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của
Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng
Việt Nam?
- Nhận xét.
3. Giới thiệu bài.
B. NỘI DUNG.
Hoạt động 1: ( làm việc theo nhóm).
- GV chia lớp thành 3 nhóm và phát phiếu
học tập cho các nhóm.
- Lập bảng các sự kiện lòch sử tiểu biểu từ
năm 1858 11954.
- Hs thảo luận nhóm .
- Đại diện các nhóm trình bày bài.
Thời gian. Sự kiện tiêu biểu Nội dung cơ bản Các nhân vật
lòch sử tiêu
biểu
1858 Pháp nổ súng xâm
lược nước ta.

Mở đầu quá trình thực dân
pháp xâm lược nước ta
1859- 1864
- Phong trào chống
pháp của Trương
Đònh
Phong trào nổ ra từ những
ngày đầu Pháp vào đánh
chiếm Gia Đònh
Bình tây đại
nguyên soái
Trương Đònh
1885
Phong trào chống
pháp của Trương
Đònh
Phong trào nổ ra từ những
ngày đầu khi pháp vào đánh
chiếm Gia Đònh; Phong trào
lên cao thì triều đình ra lệnh
cho Trương Đònh giải tán lực
lượng nhưng Trương Đònh
kiên quyết cùng nhân dân
chống quân xâm lược.
Tôn Thất
Thuyết- vua
Hàm Nghi
Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương
1905 1908
1911

1930
1930 1931
1945
1946- 1954
Phong trào Đông
du
Nguyễn Tất Thành
ra đi tìm đường cứu
nước
Đảng cộng sản
Việt Nam ra đời.
Phong trào Xô viết
Nghệ - Tónh
Cách mạng tháng
tám
Bác Hồ đọc bảng
tuyên ngôn độc lập
tại quảng trường
Ba Đình
Do Phan Bội Châu cổ động và
tổ chức đã đưa nhiều thanh
niên Việt Nam ra nước ngoài
học tập để đào tạo nhân tài
cứu nước. phong trào cho thấy
tinh thần yêu nước cuả thanh
niên Việt Nam.
Năm 1911, với lòng yêu
nước , thương dân Nguyễn Tất
Thành đã từ cảng nhà Rồng
quyết trí ra đi tìm đường cứu

nước, khác với con đường của
các chí só yêu nước đầu thế kỉ
XX
Từ đây, cách mạng Việt Nam
có Đảng lãnh đạo sẽ tiến lên
dành nhiều thắng lợi vẻ vang.
Nhân dân Nghệ Tónh đã đầu
tranh quyết liệt, dành quyền
làm chủ, xây dựng cuộc sống
văn minh tiến bộ ở nhều vùng
nông thôn rộng lớn. Ngày 12/
9 là ngày kỉ niệm Xô Viết
Nghệ Tónh. Phong trào cho
thấy nhân dân ta sẽ làm cách
mạng thành công.
Mùa thu năm 1945, nhân dân
cả nước vùng lên phá tan
xiềng xích nô lệ. Ngày 19- 8
1945 là ngày kỉ niệm cách
mạng tháng tám thành công.
Tuyên bố với toàn thể quốc
dân đồng bào và thế giới biết:
Nước Việt Nam đẫ thật sự độc
lập tự do; nhân dân Việt Nam
quyết đem tất cả để bảo vệ
quyền tự do độc lập..
Phan Bội
Châu là nhà
yêu nước
tiêu biểu của

Việt Nam
đầu thế kỉ
XX
Nguyễn Tất
Thành
Hoạt động 2: Lập bảng các sử kiện tiêu biểu năm 1945 - 1954
Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương
- GV chia HS thành 4 nhóm, giao cho mỗi
nhóm thảo luận về một trong các vấn đề
sau.
- HS chia thành nhóm cùng thảo luận và
thống nhất ý kiến trong nhóm.
Kết quả thảo luận tốt là :
- GV gọi HS đã lập bảng thống kê các sự
kiện lòch sử tiêu biểu từ năm 1945 - 1954
vào giấy khổ to dán bảng của mình lên
bảng.
- HS cả lớp cùng đọc lại bảng thống kê
của bạn, đối chiếu với bảng thống kê
của mình và bổ sung ý kiến.
Cả lớp thống nhất bảng thống kế các sự kiện lòch sử tiêu biểu trong giai đoạn 1945 -
1954 như sau:
Thời gian Sự kiện lòch sử tiêu biểu
Cuối năm 1945 đến năm
1946
Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt
19-12-1946 Trung ương Đảng và Chính phủ phát động toàn quốc kháng
chiến.
20-12-1946 Đài Tiếng nói Việt Nam phát lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Bác Hồ.

20-12-1946 đến tháng 2-
1947
Cả nước đồng loạt nổ súng chiến đấu, tiêu biểu là cuộc
chiến đấu của nhân dân Hà Nội với tinh thần Quyết tử
cho Tổ quốc quyết sinh
Thu - đông 1947 Chiến dòch Việt Bắc - “Mồ chôn giặc Pháp
Thu - đông 1950
16 đến 18-9-1950
Chiến dòch Biên giới.
Trận Đông Khê. Gương chiến đấu dũng cảm La Văn Cầu
Sau chiến dòch Biên giới
Tháng 2-1954
1-5-1952
Tập trung xây dựng hậu phương vững mạnh, chuẩn bò cho
tiền tuyến sẵn sàng chiến đấu.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng đề ra
nhiệm vụ cho kháng chiến.
Khai mạc Đại hội Chiến só thi đua và Cán bộ gương mẫu
toàn quốc. Đại hội bầu ra 7 anh hùng tiêu biểu.
4. Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài .
- Về nhà học bài , chuẩn bò bài sau.
Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương
Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương
ĐỊA LÍ
ÔN TẬP (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về đòa lí tự nhiên Việt Nam ở mức độ
đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như đòa hình, khí hậu, sông ngòi, đất,
rừng.

- Nêu tên và chỉ được vò trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần
đảo của nước ta trên bản đồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam nhưng không có tên các tỉnh, thành phố.
- Các thẻ từ ghi tên các thành phố : Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí
Minh, Huế, Đà Nẵng.
- Phiếu học tập của HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
- Hãy kể tên một số trung tâm công nghiệp
lớn của nước ta?
2. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
3. Phát triển bài
* Hoạt động 1 : Tổ chức cho HS làm việc cá
nhân:
- GV treo bản đồ lên bảng.
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoàn
thành nội dung các bài tập sgk.
- GV theo dõi hướng dẫn bổ sung.
* Hoạt động 2: Hoàn thiện kiến thức:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào
có số dân đông nhất và sống chủ yếu ở đâu?
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
- 3 HS tiếp nối nhau trình bày.
- HS quan sát bản đồ.
- HS làm việc cá nhân hoàn thành các
bài tập sgk.
Các yếu tố tự
nhiên

Đặc điểm
chính
Đòa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Đất
Rừng
- HS nối tiếp trình bày kết quả làm việc.
- Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt
(Kinh) có số dân đông nhất, sống tập
trung ở các đồng bằng và ven biển, các
Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương
- Xác đònh câu đúng, câu sai trong các câu
bài tập 2.
- Kể tên các sân bay quốc tế của nước ta.
Những thành phố nào có cảng biển lớn bậc
nhất nước ta?
- Xác đònh trên bản đồ VN đường sắt Bắc-
Nam, quốc lộ 1A.
3. Củng cố - dặn dò :
- GV hỏi : Sau những bài đã học, em thấy đất
nước ta như thế nào ?
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS về ôn lại
các kiến thức, kỹ năng đòa lý đã học và
chuẩn bò bài sau.
dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng
núi.
- Câu đúng: b, c, d; câu sai: a, e.
- Các trung tâm công nghiệp lớn, vừa là
nơi có hoạt động thương mại phát triển

nhất cả nước là: Thành phố HCM, Hà
Nội. Những thành phố có cảng biển lớn
là: Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM.
- HS nối tiếp xác đònh trên bản đồ.
Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương
Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2010
TỐN
LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiếp theo )
I. MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm.
- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2. Bài 3* dành cho HS khá, giỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
+ Tìm 7% của 70 000?
- GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới
2.1. Giới thiệu bài.
2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : Viết các hỗn số thành số thập
phân.
- GV hướng dẫn HS thực hiện chuyển đổi.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Tìm x.
- HS làm bảng con, bảng lớp.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- 4 HS làm bảng lớp.

- HS dưới lớp làm bảng con.
4
2
1
= 4
10
5
= 4,5 2
4
3
= 2
100
75
= 2,75
3
5
4
= 3
10
8
= 3,8 1
25
12
= 1
100
48
= 1,48
- HS xác đònh thành phần chưa biết, nêu
cách tính.
- 2 HS làm bảng lớp.

- HS dưới lớp làm vào vở.
a, x
×
100 = 1,643 + 7,357
x
×
100 = 9
x = 9 : 100
x = 0,09
b, 0,16 : x = 2 0,4
0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1
Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3:
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 4 : Hướng dẫn HS khá, giỏi làm thêm
3. Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài.
- Dặn HS về học bài, chuẩn bò bài
- HS đọc đề bài, xác đònh yêu cầu của
bài.
- HS tóm tắt và giải bài toán.
Bài giải:
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35 % + 40 % = 75 % (Lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:

100 % - 75 % = 25 % (lượng nước trong
hồ)
Đáp số:25 % lượng nước trong hồ.
Cách 2: Sau ngày bơm đầu tiên lượng
nước trong hồ còn lại là:
100% - 35% = 65% (lượng nước trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
65% - 40% = 25%(lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25% lượng nước trong hồ.
D. 805 m
2
= 0,0805 ha
____________________________________________
Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương
KHOA HỌC
ƠN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
I. MỤC TIÊU:
Ôn tập các kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính.
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến giữ vệ sinh cá nhân.
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập theonhóm
- Hình minh hoạ trang 68 SGK
- Bảng gài để chơi trò chơi Ô chữ kì diệu
III. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOT ĐỘNG DY HOT ĐỘNG HC
Hoạt động khởi động
-Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 Hs lên bảng trả lời câu hỏi về nội

dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho điểm
từng học sinh.
-Giới thiệu: Bài học hôm nay có cũng cố
lại cho các em kiến thức cơ bản về con
người và sức khoẻ; Đặc điểm và công
dụng của một số vật liệu thường dùng.
-2 HS lần lượt lên bảng và trả lời
+) Hs 1: Em hãy nêu đặc điểm và công
dụng của một số loại tơ sợi tự nhiên?
+) Hs 2: nêu một số đặc đỉêm và công
dụng của tơ sợi nhân tạo?
-Lắng nghe.
Hoạt động 1: Con đường lây truyền một số bệnh
-Yêu cầu học sinh cùng cặp đọc câu hỏi
trang 68 SGk, trao đổi, thảo luận, trả lời
câu hỏi.
-Trong các bệnh: Sốt xuất huyết, sốt rét,
viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào
lây cả qua đường sinh sản và đường máu?
- Gọi học sinh phát biểu, học sinh khác
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV lần lượt nêu các câu hỏi và học sinh
trả lời.
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua
những con đường nào?
-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
-1 HS đọc câu hỏi, 1 HS trả lời.
- Đáp án bệnh AIDS.
- Tiếp nối nhau trả lời.

- Bệnh sốt xuất huyết truyền qua động
vật trung gian là muỗi vằn, muỗi vằn hút
máu của người bệnh rồi truyền virus sang
Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương
+ Bệnh sốt xuất rét lây truyền qua những
con đường nào?
+ Bệnh viêm não lây truyền qua con
đường nào?
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con
đường nào?
- Kết luận: Trong số các bệnh mà
chúng ta đã tìm hiểu, bệnh AIDS được coi
là đại dòch, bệnh AIDS lây cả đường sinh
dục và đường máu. Chúng ta phải làm gì
để phòng tránh được bệnh đó? Các em
cùng quan sát các hình minh hoạ trang 68
SGK và nêu biện pháp phòng tránh một
số bệnh: Sốt xuất huyết, sốt rét, viêm gan
A, viêm não.
người lành.
- Bệnh sốt rét lây truyền qua động vật
trung gian là muỗi a-nô-phen. Kí sinh
trùng gây bệnh có trong máu người bệnh.
Muỗi hút máu có kí sinh trùng trong máu
người bệnh rồi truyền sang người lành.
- Bệnh viêm não lây truyền qua động vật
trung gian là muỗi. Vi rút mang vi rút có
chứa bệnh viêm não từ gia súc, chim,
chuột, khỉ,muỗi hút máu các con vật bò
bệnh và truyền vi rút gây bệnh sang người.

- Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu
hoá. Vi rút viêm gan A được thải qua phân
người bệnh. Phân có thể dính vào chân,
tay, quần áo nhiễm vào nước và bò các
động vật sống dưới nước ăn, có thể lây
qua một số súc vật.Từ những nguồn đó có
thể lây qua người lành.
-Lắng nghe
Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh
- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
như sau:
+ Yêu cầu HS: Quan sát hình minh hoạ
và cho biết:
 Hình minh hoạ chỉ dẫn điều gì?
 Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- Gọi HS trình bày ý kiến, yêu cầu các
HS khác bổ sung ý kiến.
- Nhận xét, khen ngợi
- 4 HS thành một nhóm, bầu nhóm
trưởng.
- HS trình bày kết quả.Nêu ý kiến.
Hình 1: Nên mắc màn khi đi ngủ. Ngủ màn để tránh bò muỗi đốt, phòng tránh được
bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não. Vì những bệnh đó lây do muỗi đốt người bệnh
hoặc động vật mang bệnh rồi đốt người lành và truyền vi rút, kí sinh trùng gây bệnh
sang cho người lành.
Hình 2: Rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn và sau khi đi đại tiện. Làm như vậy để
phòng bệnh viêm gan A. Bệnh viêm gan A lây qua đường tiêu hoá. Bàn tay bẩn có
Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương
nhiều mầm bệnh nếu cầm vào thức ăn sẽ trực tiếp đưa mầm bệnh vào miệng.
Hình 3: Uống nước đã đun sôi để nguội, làm như vậy để phòng bệnh viêm gan A. Vì

trong nước lã ( chưa đun sôi) có thể chứa mầm bệnh viêm gan A, màm bệnh bò tiêu diệt
trong nước sôi.
Hình 4: Ăn chín, làm như vậy để phòng bệnh viêm gan A vì trong thức ăn sống hoặc
thức ăn ôi thiu có chứa rất nhiều mầm bệnh.
Hỏi: Thực hiện rửa tay trước khi ăn và
sau khi đi đại tiện, ăn chín, uống sôi còn
phòng tránh một số bệnh nào nữa?
- Kết luận: Để phòng tránh một số
bệnh thông thường cách tốt nhất là chúng
ta nên giữ vệ sinh môi trường xung
quanh, giữ vệ sinh cá nhân thật tốt, mắc
màn khi đi ngủ và thực hiện ăn chín uống
sôi.
Hoạt động 3: Đặc điểm, công dụng
của một số vật liệu
- Tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm, yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
làm phần thực hành trang 69 SGK vào
phiếu.
- Gọi 1 nhóm HS trình bày kết quả thảo
luận, yêu cầu các nhóm khác bổ sung ý
kiến.
- Nhận xét kết luận phiếu đúng.
- HS tiếp nối nhau nêu ý kiến
VD: giun sán; ỉa chảy; tả lò; thương hàn...
- Lắng nghe.
- HS hoạt động theo nhóm dưới sự điều
khiển của nhóm trưởng:
+ Kể tên các vật liệu đã học.
+ Nhớ lại đặc điểm và công dụng của từng

vật liệu.
+ Hoàn thành phiếu.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương
Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương
TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
(TH KNS)
I. MỤC TIÊU:
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1).
- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc Tin học) đúng thể thức, đủ nội
dung cần thiết.
II. KĨ NĂNG SỐNG ĐƯC GIÁO DỤC:
- K/năng ra quyết đònh, giải quyết vấn đề.
- K/năng hợp tác làm việc nhóm.
- K/năng hoàn thành biên bản vụ việc.
II. PP/KT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Rèn luyện theo mẫu.
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu đơn xin học.
- Giấy khổ to, bút dạ.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 2 HS đọc lại biên bản về việc
cụ ún trốn viện.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm.
- Nhận xét cho điểm từng HS.
2. Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài

- Tiết học hôm nay các em cùng ôn lại
cách viết đơn. Có những lá đơn viết theo
mẫu thì các em chỉ cần điền những thông
tin còn thiếu, có những lá đơn mà chúng
ta phải tự viết. Viết đúng một lá đơn là
thể hiện được trình độ và khả năng của
mình. Các em hãy cố gắng luyện thêm.
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
- Nhận xét.
- HS lắng nghe và xác đònh nhiệm vụ của
tiết học.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
Trường Tiểu Học Tònh Thiện Giáo viên: Phan Tuấn Thu Sương
- Phát mẫu đơn sẵn cho từng HS. Yêu
cầu HS tự làm.
- Gọi HS đọc lá đơn hoàn thành. GV chú
ý sửa lỗi cho HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Yêu cầu HS viết đơn.
- GV gọi HS đọc bài làm của mình. GV
nhận xét cho điểm từng HS.
* Ví dụ :
3. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS ghi nhớ mẫu đơn đã học và
hoàn thành Đơn xin học môn tự chọn.
- Tự làm bài cá nhân.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc lá đơn hoàn thành
của mình
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS viết vào giấy khổ to, HS cả lớp viết
vào vở.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc.
- HS lắng nghe.
- HS chuẩn bò bài sau.

×