Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Ngữ văn 8 - HKII - Trường THCS Quang Trung

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (372.74 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường THCS Quang Trung. Giáo án ngữ văn 8-HKII Ngày soạn: 8/1/2012 Ngày dạy: 9/1/2012. Tuần 20 Tiết 73-74 Văn bản: NHỚ RỪNG (Thế Lữ ) A. Mức độ cần đạt: - Biết đọc hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào thơ mới - Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ. - Tích hợp với vấn đề bảo vệ môi trường B- Trọng tâm kiến thức, kĩ năng. 1. Kiến thức - Sơ giản về phong trào thơ mới. - Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của thế hệ trí thức tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do. - Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ Nhớ rừng. 2. Kĩ năng - Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn. - Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. C. Tiến trình lên lớp 1-ổn định tổ chức: 2-Kiểm tra: 3-Bài mới: Khát vọng tự do luôn là đề tài lớn của các nhà thơ, nhà văn trong giai đoạn 1930-1945.Nhưng mỗi nhà thơ lại bộc lộ niềm khao khát tự do của mình theo một cách, làm cho tiếng nói tự do càng trở nên phong phú. Giữa cảnh đất nứoc bị nô lệ, Thế Lữ đã mượn lời con hổ- chúa tể của rừng xanh bị giam cầm trong vườn bách thú để nói lên niềm khao khát tự do, nối tiếc một quá khứ huy hoàng của mình. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ. Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1. HD tìm hiểu tác giả tác phẩm I-Tìm hiểu chung -Dựa vào chú thích *, em hãy nêu 1 vài nét về tác 1-Tác giả: Thế Lữ (1907-1945), quê Bắc gỉa ? Ninh. Tôi là người khách bộ hành phiêu lãng - Là nhà thơ tiêu biểu cho phong trào thơ mới (1932-1945) Đg trần gian xuôi ngược để vui chơi ! ...Tôi chỉ là một khách tình si Ham cái đẹp có muôn hình muôn vẻ. ông tên thật là Nguyễn Thứ Lễ, bút danh của ông đc đặt theo lối chơi chữ nói lái và có ngụ ý: ông tự nhận là lữ khách trên trần thế, cả đời chỉ biết săn tìm cái đẹp để mua vui: Thế Lữ đi tìm cái đẹp ở mọi nơi: ở cõi tiên (Tiếng sáo thiên thai, Vẻ đẹp thoáng qua), ở TN, ở mĩ Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường THCS Quang Trung thuật, ở âm nhạc (Tiếng chúc tuyệt vời, tiếng hát bên sông), ở nhan sắc thiếu nữ... Song Thế.Lữ vẫn mang nặng tâm sự thời thế, đất nước. -Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ ? Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản. -Hd đọc: Đoạn 1,4 đọc với giọng buồn, ngao ngán, bực bội u uất; Đoạn 2,3,5 đọc với giọng vừa hào hứng vừa nối tiếc, vừa tha thiết, bay bổng, vừa mạnh mẽ, hùng tráng và kết thúc bằng 1 tiếng thở dài bất lực. -Bài thơ đc t.g ngắt thành 5 đoạn, hãy cho biết ND của mỗi đoạn ? -Gv: 5 đoạn của bài thơ là 1 chuỗi tâm.trạng nối tiếp nhau, phát.triển 1 cách tự nhiên, lô gíc trong nội tâm của con hổ giống như trong nội tâm của con người vậy. -Trong bài có 2 cảnh được miêu tả đầy ấn tượng đó là những cảnh nào ? (Cảnh vườn bách thú, nơi con hổ bị nhốt và cảnh núi rừng hùng vĩ, nơi con hổ ngự trị như ngày xưa). -Hs đọc khổ 1,. -Câu thơ đầu có những từ nào đáng chú ý ? (Gậm, khối). -Thử thay gậm = ngậm, khối =nỗi và s2 ý nghĩa biểu.cảm của chúng ? Đây là động từ diễn tả hành.động bứt phá của con hổ nhưng chủ yếu thể hiện sự gậm nhấm đầy uất ức và bất lực của chính bản thân con hổ khi bị mất tự do. Nó gậm khối căm hờn không sao hoá giải đc, không làm cách nào để tan bớt, vợi bớt đi. Căm hờn, uất ức vì bị mất tự do, thành 1 thân tù đã đóng vón kết thành khối, thành tảng). -Câu thơ cho thấy đc t.trạng gì của con hổ ? -Vì sao con hổ lại căm hờn đến thế ? -Tư thế nằm dài trông ngày tháng dần qua nói lên tình thế gì của con hổ ? -Câu thơ: Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm, đã nói lên t.trạng gì của chúa sơn lâm ? -Em có nhận xét gì về giọng điệu, về cách xưng hô, về cách dùng từ của khổ thơ thứ nhất này ? -GvTrên đây là 1 nét t.trạng điển hình đầy bi kịch của chúa sơn lâm, khi bị sa cơ, thất thế, bị giam cầm. Trong hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ, thì nỗi tủi nhục, căm hờn, cay đắng của con hổ cũng đồng điệu với bi kịch của n.dân ta trong xiềng xích nô lệ. Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net. Giáo án ngữ văn 8-HKII 2-Tác phẩm: Bài thơ viết 1934, in trong tập “Mấy vần thơ” xuất bản 1943. II-Đọc-hiểu văn bản: *Bố cục: 5 đoạn. -Khổ 1: T.trạng của con hổ khi bị nhốt trg vườn bách thú. -Khổ 2: Con hổ nhớ lại cảnh khi là chúa tể cả muôn loài. -Khổ 3: Con hổ nối tiếc thời oanh liệt không còn nữa. -Khổ 4: Con hổ căm giận và khinh ghét cảnh sống tầm thường, giả dối. -Khổ 5: Nỗi nhớ rừng ghê gớm lại cháy lên khôn nguôi. 1-Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt trong vườn bách thú: Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt, ->Sử dụng động từ, danh từ – M.tả t.trạng căm hờn, uất ức vì bị mất tự do của chúa sơn lâm. Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua, ->Buông xuôi, bất lực. Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm, ->Tủi nhục, ngao ngán vì bị sa cơ, lỡ bước. Xưng “ta” chứa đựng sắc thái kiêu hãnh, tự hào.Từ ngữ giàu h/ả.. =>Đây cũng chính là nỗi tủi nhục, căm hờn, cay đắng của người dân mất nước.. 2-Nỗi nhớ rừng của con hổ (Đ 2,3 ): Nhớ cảnh sơn lâm, bóng cả, cây già,.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường THCS Quang Trung. Giáo án ngữ văn 8-HKII Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn Tiết 74 hét núi, -Cũi sắt có thể giam cầm được thể xác con hổ, Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc. nhưng còn tâm tưởng của nó thì sao ? -Cảnh núi rừng, nơi ở của chúa sơn lâm đc m.tả =>Cảnh rừng núi thiên nhiên hùng vĩ. qua những câu thơ nào ? -Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ của tác giả? ->Sử dụng hàng loạt ĐT, T2, DT để tả cảnh rừng đại ngàn. Ta bước lên, dõng dạc, đường hoàng, -Cảnh núi rừng ngày xưa hiện lên trong nỗi nhớ Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng. của con hổ như thế nào ? -Câu thơ nào m.tả h/ả chúa sơn lâm? -> H/ả con hổ - chúa sơn lâm hiện lên vừa -Những câu thơ trên gợi cho ta thấy h/ả 1 chúa mạnh mẽ, vừa nhẹ nhàng, vừa uy nghi dũng mãnh, vừa mềm mại, uyển chuyển. sơn lâm như thế nào ? -Tâm.trạng của chúa sơn lâm lúc đó ntn? =>Thể hiện t.trạng hài lòng, thoả mãn, tự hào về Nào đâu n đêm vàng... trăng tan ? Đâu n ngày mưa chuyển... đổi mới ? sự oai vũ của mình. -Con hổ đã nhớ lại n kỉ niệm gì ở chốn rừng xưa ? Đâu n bình minh... tưng bừng ? -Về h.thức diễn đạt của khổ thơ, có gì đ.biệt ? Đâu những chiều lênh láng... bí mật ? - Gợi lại những KN tuyệt đẹp của 1 thời Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó ? -Gv: Có thể xem bốn thời điểm như 1 bộ tranh tứ vàng son. Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ? bình về cảnh giang sơn của chúa sơn lâm.Kết thúc khổ 3, con hổ bật kêu lên : -Câu hỏi tu từ đc sd ở đây có t.d gì ? -Gv: Câu thơ cuối tràn ngập c.xúc buồn thg, thất -> Dấu chấm cảm kết hợp với câu hỏi tu từ vọng, nối tiếc, nó như 1 tiếng thở dài ai oán của - Nhấn mạnh và bộc lộ t.trạng nuối tiếc c.s con hổ. Đó không chỉ là t.trạng của con hổ mà độc lập tự do. còn đc đồng cảm sâu xa trg t.trạng của cả 1 lớp ng 3-Nỗi chán ghét thực tại và nỗi nhớ VN trong thời nô lệ, mất nc nhớ về quá khứ hào rừng: hùng của DT. Câu thơ có sức khái quát điển hình. -Cảnh vật ở khổ 4 Đây là TN nhân tạo, TN thu nhỏ và đc sắp -Hs đọc khổ 4,5. -Sau những hồi tưởng đẹp đẽ về quá khứ, con hổ xếp bởi bàn tay con người lại trở lại c.s thực tại – Gv đọc khổ 4. -Cảnh vật ở khổ 4 có gì giống và khác với cảnh ->Uất hận và chán ghét thực tại nhỏ bé, vật ở khổ đầu bài thơ ? (Giống: là đều m.tả t.trạng tầm thg, giả dối. chán chường, uất hận của con hổ; nhưng khác là Hỡi oai linh, cảnh nc non hùng vĩ ! khổ 1 m.tả k.q c.s bị giam cầm tù hãm của con hổ, Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi ! còn khổ 4 lại m.tả chi tiết cảnh TN ở vườn bách ->Bộc lộ tr.tiếp nỗi tiếc nhớ c.s tự do, phóng khoáng. thú.). -Khổ thơ thứ 4 đã thể hiện đc thái độ gì của con =>Đó c chính là khát vọng tự do của ng hổ ? dân VN.. Tích hợp với vấn đề bảo vệ môi trường. Liên hệ: Môi trường mà chúa sơn lâm thường tung hoành là chốn thiên nhiên hoang dã… Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường THCS Quang Trung -Gv: Đây chính là cảm nhận của thanh niên trí thức VN về 1 XH nửa TD PK đang trên đg Âu hoá với bao điều lố lăng, kệch cỡm. Hoạt động 3: Tổng kết -Hai câu thơ mở đầu và k.thúc của khổ 5 là 2 câu b.cảm, điều đó có ý nghĩa gì? -Em hãy nêu giá trị ND của bài thơ ? -Hs đọc ghi nhớ. Hoạt động 4. HD Luyện tập Thực hiên ở nhà theo yêu cầu SGK Hướng dẫn tự học: Đọc diễn cảm bài thơ Học thuộc bài thơ và soạn bài mới. Giáo án ngữ văn 8-HKII III/ Tổng kết: * Ý nghĩa văn bản - Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc lộ t/c yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ. *Ghi nhớ: sgk (7 ). IV. LuyÖn tËp:. _____________________________________________________________________________ Ngày soạn: 09/01/2012 Ngày dạy: 10/01/2012 Tuần 20,Tiết 75 CÂU NGHI VẤN A-Mức độ cần đạt - Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn. - Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. B-Trọng tâm kiến thức, kĩ năng 1. Kiến thức - Đặc điểm hình thức câu nghi vấn. - Chức năng chính của câu nghi vấn. 2. Kĩ năng - Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể. - Phân biệt kiểu câu nghi vấn với kiểu câu dễ lẫn. C-Tiến trình lên lớp 1-ổn định tổ chức: 2-Kiểm tra: 3-Bài mới:. Hoạt động của thầy-trò. Nội dung kiến thức. Hoạt động 1. Hình thành kiến thức -Hs đọc vd (Bảng phụ). -Trg đ.trích trên, câu nào là câu nghi vấn ?. I.Tìm hiểu chung: 1-Đặc điểm hình thức và chức năng chính: *Ví dụ: sgk (11). - Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không ? - Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ? - Hay là u thưương chúng con đói quá ? -Những đ.điểm hình thức nào cho biết =>Đ.điểm h.thức: dùng từ nghi vấn để hỏi: không,. Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường THCS Quang Trung Giáo án ngữ văn 8-HKII đó là câu nghi vấn ? làm sao...; dùng dấu hỏi chấm để k.thúc câu. -Câu nghi vấn trg đ.trích trên dùng để Chức năng: dùng để hỏi. VD: làm gì ? -Đặt câu nghi vấn ? Người đâu gặp gỡ làm chi Trăm năm biết có duyên gì hay không? -> có trường hợp để tự hỏi -Em hiểu thế nào là câu nghi vấn ? 2.Ghi nhớ: sgk (11 ). Hoạt động 2. HD luyện tập II-Luyện tập: Bài 1 (11): a-Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ? -Đọc đ.trích và xđ câu nghi vấn trg b-T.sao con người lại phải khiêm tốn như thế ? c-Văn là gì ? Chương là gì ? đ.trích ? d- Chú muốn cùng tớ đùa vui không ? - Đùa trò gì ? - Hừ... Hừ... cái gì thế ? - Chị Cốc béo xù đứng trc cửa nhà ta ấy hả ? Những đ.điểm h.thức nào cho biết đó là =>Đ.điểm h.thức: dựng những từ nghi vấn để hỏi: c©u nghi vÊn ? không, t.sao, gì, gì thế, hả và dùng dấu hỏi chấm để k.thúc câu. -Hs đọc các câu văn. Bài 2 (12 ): -Những câu văn em vừa đọc là câu gì ? -Dựa vào từ nghi vấn hay và dấu chấm hỏi ở cuối Căn cứ vào đâu để xđ n câu trên là câu cõu, ta xỏc định cỏc cõu đó cho là cõu nghi vấn. nghi vÊn ? -Không thể thay từ hay bằng từ hoặc trong các câu -Gợi ý: có mấy căn cứ để xđ câu nghi trờn. vấn ? (-Có 2 căn cứ để xđ câu nghi vấn: Vỡ: Từ hay và từ hoặc đều là q.h từ biểu thị q.h lựa §.®iÓm h.thøc: dïng tõ nghi vÊn vµ dÊu chọn. Tuy nhiên từ hoặc chỉ dùng trg câu trần thuật chÊm hái ë cuèi c©u; Chøc n¨ng chÝnh: biểu thị ý có qh lựa chọn mà không dùng trg câu là để hỏi). nghi vấn. -Trg các câu đó có thể có thể thay thế Bài 3 (13 ): tõ hay b»ng tõ hoÆc ®c kh«ng ? V× sao? -Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu trên. -Hs đọc các câu văn. -Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối n câu Vỡ: Cõu a và b cú chứa từ cú... khụng, t.sao nhưng n kết cấu chứa n từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ trg em vừa đọc không ? Vì sao ? 1 câu. Câu c và d có từ nào, ai nhưng đó là n từ -Hs đọc 2 câu văn. -Ph©n biÖt h.thøc vµ ý nghÜa cña 2 c©u phiếm định chứ không phải là từ nghi vấn. Bài4: trªn ? -Kh¸c nhau: +VÒ h.thøc: c©u a dïng tõ nghi vÊn cã... kh«ng; c©u b dùng từ nghi vấn đã... chưa. +VÒ ý nghÜa: 2 c©u nµy cã néi dung hái kh¸c nhau: câu b có giả định là người đc hỏi trc đó có v.đề về sức khoẻ, nếu điều giả định này không đúng thì câu hỏi trở nên vô lí, còn ở câu a không hề có giả định đó. Hướng dẫn tự học: - Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 5,6 Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường THCS Quang Trung Giáo án ngữ văn 8-HKII - Đọc bài: Câu nghi vấn (tiếp theo) (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần) _____________________________________________________________________________ Ngày soạn: 15/1/2012 Ngày dạy: 16/01/2012 Tuần 21, Tiết 76 Tập làm văn: VIỂT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH. A. Mức độ cần đạt: - Luyện cách viết một đoạn văn trong bài văn thuyết minh B. Trọng tâm kiến thức kĩ năng: 1. Kiến thức: Giúp HS củng cố kiến thức về làm văn thuyết minh. Biết cách nhận dạng và sắp xếp ý và viết một đoạn văn thuyết minh ngắn. - Tích hợp: Văn: Văn bản Nhớ rừng.TV: Câu nghi vấn 2. Kỹ năng: Cho HS xác định được câu chủ đề sắp xếp và phát triển ý trong bài văn thuyết minh. Kĩ năng viết đoạn văn có bố cục 3 phần. - Bồi dưỡng cho HS cách viết đoạn văn có trọng tâm, theo trình tự hợp lí. C/ Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: (Vấn đáp) Thế nào là đoạn văn? Vai trò của đoạn văn trong bài văn? Cấu tạo thường gặp của đoạn văn. 3. Bài mới :Gv giới thiệu bài mới Hoạt động dạy và học Hoạt động1:Hình thành kiến thức -Tìm hiểu về đoạn văn trong vă bản thuyết minh. Gv: Gọi HS đọc 2 đoạn văn a, b sgk T14. Nêu yêu cầu của bài tập. HS: Dựa vào yêu cầu của câu hỏi để trả lời ? Đoạn văn trên gồm mấy câu? Câu nào là câu chủ đề? Vì sao? Tìm từ ngữ chủ đề HS: Câu 2,3  Gián tiếp 4,5  Bổ sung ? Vậy đoạn văn trên có phải là đoạn tự sự, miêu tả, biểu cảm không? Vì sao? HS: Đoạn văn trên không phải là câu tự sự, miêu tả, biểu cảm. Vì cả đoạn nhằm giới thiệu vấn đề thiếu nước sạch trên thế giới. HS: Đoạn văn thuyết minh về một sự việc hiện tượng thiên nhiên và xã hội Đoạn văn b gồm mấy câu?Mỗi câu đều nói về con người Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net. Nội dung kiến thức I.Đoạn văn trong văn bản thuyết 1. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh: * Ví dụ: Đoạn văn a, b sgk T14 * Nhận xét Đoạn văn a: - Gồm 5 câu - Câu 1 là câu chủ đề vì nêu khái quát vấn đề chính của đoạn văn (Thiếu nước sạch). Câu 2,3 4,5  Bổ sung làm rõ cho câu chủ đề  Đoạn văn được trình bày theo cách diễn dịch.. Đoạn văn b:.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường THCS Quang Trung hay sự vật? HS: Đoạn văn trên gồm 3 câu đều nói về PVĐ Câu nào là câu chủ đề? ( Không có) ?Từ ngữ nào là là từ ngữ chủ đề? - HS tìm. Gv: - Cho HS đọc 2 đoạn văn chưa chuẩn sgk T14 - Thảo luận – chữa bài Đoạn văn trên TM về vấn đề gì? HS: TM về dụng cụ học tập quen thuộc (bút bi)? Yêu cầu của đoạn văn là gì? HS: - Nêu rõ chủ đề Nêu cấu tạo,Công dụng, cách xử lý Đoạn văn trên đã nêu rõ chủ đề chưa? Các ý sắp xếp đã hợp lý chưa? Theo em đoạn văn này cần tách thành mấy ý? HS: Tách thành 3 ý: - Cấu tạo, -Công dụng,-Sử dụng Gv: Cho HS sửa lại đoạn văn trên cho chuẩn Tương tự như đoạn văn a. HS: Viết ra giấy cách sắp xếp các đoạn. Gv: chữa lại cho HS Gv: Qua 2 đoạn văn tóm lại các ý  mục ghi nhớ Khi viết đoạn văn TM cần chú ý điều gì? Khi viết cần trình bày ntn? Các ý trong đoạn văn cần sắp xếp ra sao? HS:Rút ra qua mục ghi nhớ-Đọc to mục ghi nhớ sgk Hoạt động2:Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập HS: Thảo luận  Kết quả Gv: Chữa chổ sai Gv: Tổng hợp bài làm của HS Bài 3. Gợi ý: Gồm 17 bài. Mỗi bài thường tích hợp 3 phân môn văn, tiếng Việt, tập làm văn. Phần kết quả cần đạt được đóng khung rõ ràng. Kết thúc là phần ghi nhớ ngắn gọn. Gv: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức. Giáo án ngữ văn 8-HKII - Đoạn văn trên gồm 3 câu - TN chủ đề là: Phạm Văn Đồng - Cách sắp xếp: Liệt kê các hoạt động. 2. Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn: Đoạn văn a: sgk T14 - Đoạn văn trên TM về dụng cụ học tập quen thuộc đó là chiếc bút bi - Đoạn văn trên chưa nêu rõ chủ đề. Sắp xếp các ý còn lộn xộn thiếu mạch lạc. - Sửa lại đoạn văn cho chuẩn +Cấu tạo + Công dụng + Cách sử dụng Đoạn văn b: sgk t14 - Giới thiệu về đèn bàn. - Nên tách thành 3 ý: + Phần đế đèn. + Phần thân đèn. + Phần bóng đèn. * Ghi nhớ (sgk) II. Luyện tập Bài 1: Viết đoạn văn MB –KB Cho đề bài: “Giới thiệu trường em” Bài 2: Viết đoạn văn ngắn với chủ đề “ Hồ Chí Minh vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam” - Gợi ý: +Năm sinh, năm mất, quê quán, gia đình... + Đôi nét về quá trình hoạt động, sự nghiệp. + Vai trò và những cống hiến to lớn cho đất nước.. Hướng dẫn tự học: Khi làm bài, hoặc khi viết đoạn văn TM cần chú ý gì? Sắp xếp chúng ra sao? Về nhà học bài – làm bài tập Soạn bài “ Quê hương”. ______________________________________________ Ngày soạn: 16/1/2012 Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường THCS Quang Trung. Giáo án ngữ văn 8-HKII Ngày dạy: 17/1/2012. Tuần 21 – Tiết 77 Văn bản QUÊ HƯƠNG. (Tế Hanh) A. Mức độ cần đạt: -Đọc-hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm về tác giả,tác phẩm của phong trào thơ mới. -Cảm nhận được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tg trong bài thơ. B. Trọng tâm kiến thức ,kĩ năng: 1. Kiến thức: Giúp học sinh - Cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng giàu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả. - Thấy được nét nghệ thuật đặc sắc (tả cảnh tình bình dị và sâu lắng) -Tích hợp Văn bản Khi con tu hú.TV: Câu nghi vấn (TT).TLV: TM về cách làm. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm thơ tám chữ. Phân tích hình ảnh thơ (hình ảnh nhân hóa, so sánh) -Tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên, yêu đất nước. C. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Đọc thuộc đoạn thơ 2,3 trong bài “Nhớ rừng” của Thế Lữ. - Phân tích tâm trạng của con Hổ qua 2 cảnh đối lập trong bài thơ 3. Bài mới: Gv: Giới thiệu bài mới Hoạt động dạy và học Hoạt động1: HD HS tìm hiểu chung. Gv: cho HS đọc mục chú thích (*) Sgk T17 HS: Nêu vài nét về tác giả nhà thơ Tế Hanh - Tế Hanh tên khai sinh là Trần Tế Hanh. Sinh năm 1921 tại làng chài ven biển Quãng Ngãi - Ông có mặt trong phong trào thơ mới chặng cuối - Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996 - Tác phẩm Quê Hương là nguồn cảm hứng lớn trong suốt cuộc đời thơ Tế Hanh mà bài QH là sự mở đầu. Hoạt động 2:Đọc hiểu văn bản Gv: Hướng dẫn cho HS đọc giọng nhẹ nhàng, trong trẻo. Nhịp 3/2/3 hoặc 3/5 Gv: Nhận xét Gv: Ngoài các từ trong phần ghi chú cần giải thích thêm Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net. Nội dung I. Tìm hiểu chung. 1. Tác giả, tác phẩm - Tế Hanh (1921)Quê Quảng Ngãi. - Bài thơ được sáng tác 1939,rút trong tập “Ngẹn ngào”. Sau đó được in lại trong tập “Hoa niên” . II. Đọc,hiểu văn bản. *Đọc *Thể loại - Bố cục - Bài thơ làm theo thể thơ tám chữ - Bố cục:4 đoạn.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường THCS Quang Trung Giáo án ngữ văn 8-HKII - Cánh buồm vôi: Cánh buồm bằng vải màu trắng như vôi Đoạn 1: Giới thiệu về làng - Phăng mái chèo: Mái chèo quạt nước nhanh và mạnh quê - Nghề chài lưới: Nghề quăng chài thả lưới  nghề đánh cá. Đoạn 2: Cảnh dân chài đưa Bài thơ này làm theo thể thơ gì? thuyền ra khơi đánh cá HS: Thể thơ 8 chữ, liếng, câu. Đoạn 3: Cảnh thuyền cá trở về Đây là thể thơ khá phổ biến trong phong trào thơ mới Theo em bài thơ này được chia làm mấy đoạn, nội dung của từng Đoạn 4: Nỗi nhớ làng nhớ đoạn là gì?. biển của tác giả *Hướng dẫn cho HS phân tích theo bố cục HS: Theo dõi từ câu 1 -8 Gv: Sau 2 câu thơ giới thiệu chung về làng quê . Một làng chài nằm trên cù lao giữa sông. 6 câu thơ tiếp miêu tả cảnh dân chài ra khơi. Hình ảnh làng quê được tác giả giới thiệu ntn? - Giới thiệu truyền thống của làng (làng tôi …. chài lưới) giới thiệu vị trí của làng sống chung với nước (nước bao vây …. Sống) Nhà thơ tả cảnh thuyền cùng trai tráng của làng ra khơi ntn? Không gian và thời gian ra sao? - Đoàn thuyền ra khơi trong một không gian cao rộng. Trời cao rộng, trong trẻo nhuốm nắng hồng. Khung cảnh phù hợp với tâm trạng phấn chấn của dân chài bơi thuyền ra khơi. ?Em hãy cho biết trong khổ thơ này tác giả đã sử dụng hình ảnh so sánh ntn? HS: So sánh chiếc thuyền = tuấn mã  diễn tả ấn tượng khí phách bằng lời vô cùng dũng mãnh của con thuyền ra khơi. Chi tiết nào trong đoạn thơ đặc tả con thuyền? HS: Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng  Cánh buồm là biểu tượng tâm hồn và con người dân chài. GV: Cảnh dân chài ra khơi đầy khí thế. Đây là bức tranh lao động đầy hứng khở. Gv: Dẫn dắt chuyển ý Cảnh đoàn thuyền ra khơi đầy phấn khởi và khí thế. Vậy cảnh thuyền cá trở về thì ntn? HS: Đọc khổ thơ thứ 3 Cảnh thuyền và người về bến được nhà thơ miêu tả ntn? Qua chi tiết nào? HS: Tìm các chi tiết “Khắp dân làng…. Ghe về” + Hình ảnh dân làng tấp nập đón ghe về + Hình ảnh những con cá “Cá tươi thân bạc trắng…” +Hình ảnh người dân chài đi biển về (da rám nắng – thân hình ….xa xăm) + Hình ảnh con thuyền sau chuyến đi biển về có những giây phút nghỉ ngơi. Vì sao câu thơ thứ 3 của khổ thơ 3 lại được đặt trong dấu ngoặc Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net. 1. Cảnh dân chài bơi thuyền ra. khơi đánh cá.. - Thời gian: Buổi sáng đẹp trời. - Hình ảnh con thuyền cùng trai tráng ra khơi dũng mãnh, hùng tráng. - Các hình ảnh so sánh ấn tượng: + Chiếc thuyền - con tuấn mã -> Khí thế dũng mãnh của con thuyền vượt sóng ra khơi. - Cánh buồm - mảnh hồn làng -> Vẻ đẹp lãng mạn, thơ mộng, thiêng liêng -> Biểu tượng đẹp của làng chài.. 2. Cảnh thuyền cá về bến: - Khung cảnh đầm ấm, đầy ắp niềm vui, sự sống khi thuyền cá trở về..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường THCS Quang Trung kép?. Giáo án ngữ văn 8-HKII. HS: Vì trích nguyên văn lời cảm tạ biển của những người dân chài. Qua 2 câu thơ “Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng Cả thân hình nồng thở vị xa xăm” Cảm nhận của em về người dân chài ntn qua 2 câu thơ đó? HS: Hình ảnh người dân chài làn da ngăm rám nắng gió (tả thực).Thở vị xa xăm (sáng tạo)  Hình ảnh người dân chài vừa chân thực vừa lãng mạn Qua hình ảnh thơ em cảm nhận được gì trong tâm hồn của nhà thơ? HS: Tâm hồn nhạy cảm tinh tế tài hoa luôn lắng nghe được sự sống âm thầm của quê hương và tràn đầy tình cảm gắn bó của nhà thơ với quê hương mình. Gv: Dẫn dắt chuyển ý HS: Đọc 4 câu thơ cuối Giọng thiết tha bồi hồi Nhớ về quê hương mình nhà thơ nhớ những gì? HS: Biển (màu nước xanh) Cá (cá bạc) Cánh buồm (chiếc buồm vôi) Thuyền (thuyền rẽ ….) Mùi biển (Cái mùi nồng mặn quá) Tại sao nhà thơ lại nhớ cái mùi nồng mặn quá? Đây chính là cái riêng của làng chài. Cái mùi nồng mặn của gió, nắng biển, muối biển.. - Hình ảnh dân chài vạm vỡ, từng trái, thấm đậm sự mặn mòi của biển.. - Nghệ thuật nhân hoá -> Con thuyền vô tri trở nên có hồn. => Cảnh thuyền cá về bến đây chính là bức tranh lao động náo nhiệt đấy ắp niềm vui và sự sống. Nhưng cũng đầy lo toan của người dân vùng biển. 3. Nỗi nhớ làng quê biển của nhà thơ:. - Nhà thơ nhớ làng quê mình một nỗi nhớ da diết không nguôi (khi nhà thơ đi xa) - Hình ảnh biển, thuyền, buồm, cá và đặc biệt là cái mùi biển (mùi mặn nồng). Đó là mùi vị đặc trưng của quê Hoạt động 3: HD HS tổng kết Nêu nội dung chính của bài thơ Quê hương? hương nhà thơ. ?Học xong bài thơ em có cảm nhận gì trong sự sống và lòng III. Tổng kết người của người dân làng chài? Nêu nghệ thuật tiêu biểu được sử dụng trong bài thơ *Ý nghĩa văn bản Gv: Chốt lại qua mục ghi nhớ sgk T18 Ghi nhớ sgk (T18) GVHD HS luyện tập. IV. Luyện tập: Hoạt động 4: Luyện tập 1. Sưu tầm và chép lại những câu thơ hay nói về quê hương. 2. Nêu cảm nghĩ của em sau khi học bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh. Hướng dẫn tự học: Nêu khái quát nội dung, nghệ thuật của bài thơ Về nhà học bài, soạn bài mới. Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường THCS Quang Trung. Giáo án ngữ văn 8-HKII. ____________________________________________________________________________________. Ngày soạn: 18/1/2012 Ngày dạy: 19/1/2012 Tuần 21 - Tiết 78 Văn bản KHI CON TU HÚ (Tố Hữu) A. Mức độ cần đạt: -Biết đọc,hiểu một tác phẩm thơ để bổ sung thêm về kiến thức về tác giả,tác phẩm của thơ VN hiện đại. -Cảm nhận được tình yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm bay bổng với thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết. B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng: 1. Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được tình yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm bay bổng với thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng đọc sáng tạo thơ lục bát phân tích những hình ảnh lãng mạn bay bổng trong bài thơ. 3.Giáo dục: Tinh thần yêu nước, yêu tự do C. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Đọc diễn cảm bài thơ “Quê hương”.Phân tích hình ảnh đoàn thuyền ra khơi. 3. Bài mới: GV giới thiệu bài Hoạt động dạy và học Hoạt động 1:Hình thành kiến thức Gv: cho HS đọc mục chú thích (*) sgk T19 Nêu một vài ý chính về tác giả, tác phẩm HS: - Tố Hữu (1920 - 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành. Quê gốc ở làng Phù Lai nay thuộc xã Quãng Thọ huyện Quãng Điền tỉnh Thừa Thiên Huế. - Ông giác ngộ cách mạng khi đang đi học. Tháng 4.1939 Tố Hữu bị thực dân Pháp bắt giam vào nhà lao Thừa Phủ. Sau đó chuyển sang nhà tù Lao Bảo  Nhà tù Tây Nguyên. Tháng 3/1942 Tố Hữu vượt ngục bắt liên lạc với Đảng, đã tham gia lãnh đạo tổng khởi nghĩa Tháng 8 – 1945. - Ông được coi là lá cờ đầu trong thơ ca cách mạng và kháng chiến. * Bài thơ “Khi con tu hú” được sáng tác trong nhà lao Thừa Phủ khi tác giả mới bị bắt giam ở đây. Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net. Nội dung I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả, tác phẩm - Tố Hũu (1920 - 2002) Quê Thừa Thiên Huế. - Bài thơ “Khi con tu hú” được sáng tác tháng 7/1939 trong nhà lao Thừa Phủ Huế..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường THCS Quang Trung Giáo án ngữ văn 8-HKII Gv: Giải thích thêm: Bầy = đàn,lúa chiêm – Lúa cấy tháng 11- 12 II.Đọc,hiểu văn bản: gặt vào tháng 4 -5. *Đọc. Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản Gv: Hướng dẫn cho HS đọc đúng giọng. 6 câu đầu đọc giọng náo nức.4 câu sau đọc giọng bực bội - Bài thơ làm theo thể thơ Nhấn mạnh các động từ, các từ ngữ cảm thán (ôi, thôi, làm sao) lục bát rất giản dị Bài thơ được làm theo thể thơ gì? * Bố cục : 2 đoạn: Bài thơ được chia làm mấy đoạn, nội dung mỗi đoạn là gì? + Đoạn 1: Miêu tả bức tranh HS: chia làm 2 đoạn Đoạn 1:Tiếng chim tu hú thức dậy mùa hè rực rỡ trong lòng nhà mùa hè + Đoạn 2: Tâm trạng của thơ. nhà thơ Đoạn 2: Tiếng chim tu hú bừng thức khát vọng tự do của nhà thơ. Theo em nên hiểu nhan đề bài thơ như thế nào? Hãy tóm tắt nội dung bài thơ bắt đầu từ cụm từ “ Khi con tu hú” HS: Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến, người tù cách mạng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam chật chội, càng thèm khát cháy bỏng cuộc sống tự do bên ngoài. Điều gì tác động mạnh mẽ nhất đến tâm hồn người tù? HS: Âm thanh tiếng chim tu hú. HS: Đọc 6 câu thơ đầu Tiếng chim tu hú đã thức dậy cái gì trong tâm hồn chiến sĩ lần đầu tiên nếm mùi tù ngục của thực dân Pháp? HS: Khung cảnh mùa hè bên ngoài xà lim. Khung cảnh mùa hè được hình dung cụ thể ntn? HS: Đó là tiếng ve, cánh đồng lúa chiêm đang ngả vàng, trái cây đang chín, ngọt dần. Qua những cảnh vật được tác giả miêu tả, em có cảm nhận như thế nào về bức tranh mùa hè? ( màu sắc, âm thanh,không gian...) HS: Cảnh mùa hè rộn ràng, tràn đầy nhựa sống. Vì sao tiếng chim tu hú lại tác động mạnh mẽ đến như vậy? - HS trả lời Qua bức tranh trên em có cảm nhận gì về tâm trạng của nhà thơ? HS: Tâm trạng náo nức, bồn chồn. Gv: Chính niềm khao khát tự do đến mức mãnh liệt, sức sống tuổi trẻ và hồn thơ lãng mạn đã giúp tác giả vẽ được khung cảnh mùa hè rực rỡ, náo nhiệt, tràn trề nhựa sống. GV chuyển ý sang phần 2 HS đọc 4 câu thơ cuối. Tâm trạng của người tù ở 4 câu cuối được thể hiện như thế nào? Tâm trạng của nhà thơ được bộc lộ khác đoạn 1 ntn? HS: Đoạn 1: Niềm vui náo nức -Chủ yếu là tưởng tượng - Tâm trạng ẩn vào trong. Đoạn 2: Đau khổ uất ức - Tâm trạng được bộc lộ trực tiếp Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net. 1. Sáu câu thơ đầu: - Bức tranh mùa hè sống động chan hoà ánh sáng, rực rỡ sắc màu, rộn rã âm thanh,ngọt ngào hương vị, bầu trời thoáng đạt tự do -> Tiếng chim tu hú đã làm bừng dậy và bắt nhịp cho tất cả. - Tâm trạng náo nức, bồn chồn ẩn đằng sau bức tranh.. 2. Bốn câu cuối: -Tâm trạng ngột ngạt, uất ức, đau khổ, niềm khao khát tự do cháy bỏng,muốn thoát khỏi cuộc sống tù ngục. - Nhịp thơ thay đổi, sử dụng từ ngữ mạnh, từ ngữ cảm.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường THCS Quang Trung Giáo án ngữ văn 8-HKII ( Cách ngắt nhịp thay đổi khác thường) thán để diễn tả tâm trạng. Nhịp thơ thay đổi ntn? Sự thay đổi đó có tác dụng ntn? HS: Nhịp thay đổi 6/2 (8),3/3 (9) Em có nhận xét gì về cách dùng từ ở đoạn 2? HS:Dùng từ ngữ mạnh: Đập tan,chết uất (Đ từ) Từ ngữ cảm thán Truyền người đọc cảm giác ngột ngạt thấy được niềm khao khát cháy bỏng, muốn ra khỏi cảnh tù ngục của nhà thơ Vậy tiếng chim tu hú mở đầu và kết thúc bài thơ làm cho người đọc liên tưởng gì? Tâm trạng của tác giả ra sao? Có hợp lô gíc không?  Tiếng chim tu hú báo thức và gợi nhớ bức tranh mùa hè và nhấn mạnh tâm trạng náo nức của nhờ thơ. Nó cũng báo hiệu của sự thay đổi trong tâm trạng của nhà thơ là tiếng gọi tự do III. Tổng kết: GV: Như vậy tiếng chim tu hú chính là tiếng gọi của tự do, tiếng gọi tha thiết của cuộc sống đầy quyến rũ. *Ý nghĩ văn bản Hoạt động 3: Tổng kết. Ghi nhớ: (sgk T20) Theo em cái hay của bài thơ được thể hiện nổi bật ở điểm nào? HS: Bài thơ gồm 2 đoạn tách bạch Đoạn 1: Tả cảnh; Đoạn 2: Tả tình liền mạch IV. Luyện tập Cảnh đẹp đầy sức sống - Tình sôi nổi và da diết 1.Đọc diễn cảm lại bài thơ Cảnh càng đẹp >< người tù càng đau khổ 2. Tìm bài thơ có cảm xúc tương tự như bài này.  Niềm xúc cảm nhất quán tạo thành chỉnh thể. HS: Đọc ghi nhớ sgk T20 Hoạt động 4: Luyện tập Hướng dẫn tự học: Nêu nội dung và nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ. Vì sao tác giả lại đặt nhan đề “Khi con tu hú” Về nhà học bài. Soạn bài “ Câu nghi vấn” (T). _____________________________________________________________________________ Ngày soạn :28/1/2012. Ngày dạy: 29/1/2012 Tuần 22 - Tiết79 Tiếng Việt: CÂU NGHI VẤN (TT) A. Mức độ cần đạt: - Hiểu rõ câu nghi vấn ngoài chức năng chính dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc… B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng: 1. Kiến thức: Cho HS nắm được chức năng thường gặp của câu nghi vấn. Hiểu rõ câu nghi vấn ngoài chức năng chính dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc… - Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường THCS Quang Trung Giáo án ngữ văn 8-HKII 2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng sử dụng câu nghi vấn trong khi viết văn bản và khi giao tiếp. C. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn? Chức năng chính của câu nghi vấn? Cho ví dụ. 1.Bài mới: Gv: Giới thiệu bài Hoạt động dạy và học Hoạt động 1: Hình thành kiến thức HS: Đọc ví dụ bảng phụ (sgk) và trả lời câu hỏi HS: Xác định câu nghi vấn Trong đoạn trích trên câu nào là câu nghi vấn? HS: Xác định  Nhận xét bổ sung Gv: Chốt lại – sửa chỗ sai. a/ Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ? b/ Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ? c/ Có biết không? Lính đâu? Sao bay giám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa? d/ Cả đoạn e/ Con gái tôi vẽ đấy ư! Chả lẽ lại đúng là nó,cái con Mèo hay lục lọi ấy? Em có nhận xét gì về cách kết thúc các câu trên? Những câu nghi vấn trên có chức năng gì? - HS xác định. GV cho HS lấy thêm ví dụ. Vậy ngoài chức năng chính là để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức năng nào khác? Ngoài dấu hiệu kết thúc bằng dấu chấm hỏi thì câu nghi vấn còn kết thúc bằng dấu gì? - HS khái quát - Đọc ghi nhớ ( sgk) Hoạt động 2:Hướng dẫn hs luyện tập Gv: Hướng dẫn cho HS thảo luận làm bài tập sgk Nhóm 1: Bài 1. Nhóm 2: Bài 2. Nhóm 3: Bài 3. Nhóm 4: Bài 4. HS: Nhận xét bổ sung Gv: Nhận xét, bổ sung. Bài tập 2: a/ - Sao cụ lo xa qua thế? Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net. Nội dung kiến thức I. Những chức năng khác 1. Ví dụ: (sgk T21) 2. Nhận xét a. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc ( Sự hoài niệm, tiếc nuối) b. Đe doạ. c. Đe doạ. d.Khẳng định. e. Bộc lộ cảm xúc.. - Không phải bao giờ câu nghi vấn cũng kết thúc bằng dấu chấm hỏi.. * Ghi nhớ ( sgk T22). II. Luyện tập Bài tập 1: a/ Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?  Biểu lộ cảm xúc – sự ngạc nhiên. b/ Hết cả khổ trừ câu “Than ôi… còn đâu? ”không phải là câu nghi vấn.  Biểu lộ cảm xúc,thái độ bất bình. c/ Sao ta không … rơi?  Cầu khiến – bộc lộ cảm xúc.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường THCS Quang Trung - Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại? - Ăn mãi hết đi… lo liệu?  Đặc điểm của hình thức: có dấu chấm hỏi và từ ngữ nghi vấn. Chức năng: Dùng để chỉ ý phủ định. b/ Cả đàn bò …. Làm sao? - Đặc điểm hình thức: có dấu chấm hỏi, có từ ngữ nghi vấn - Chức năng: Tỏ ý băn khoăn ngần ngại. c/ Ai dám bảo … mẫu tử? - Đặc điểm hình thức: Có dấu chấm hỏi và từ nghi vấn. - Chức năng: có ý khẳng định. d/ Thằng bé kia …. mà khóc? - Đặc điểm hình thức: Có dấu chấm hỏi, có TNNV - Chức năng: Dùng để hỏi. * Các câu a, b, c có thể thay thế được.. Giáo án ngữ văn 8-HKII d/ Ôi nếu thế … bóng bay?  Bộc lộ tình cảm cảm xú, thể hiện sự phủ định. Bài tập 3. Đặt câu. a. Bạn có thể kể lại cho mình nghe nội dung bộ phim A được không? b. Sao cuộc đời chị Dậu lại khốn khổ đến thế? Bài tập 4. Dùng để chào - người nghe không nhất thiết phải trả lời mà có thể đáp lại bằng một lời chào.. Hướng dẫn tự học: Ngoài chức năng dùng để hỏi câu nghi vấn còn sử dụng các chức năng nào? Không dùng để hỏi cuối câu có đặt dấu chấm hỏi không? Về nhà học bài, làm bài tập còn lại. Soạn bài: Thuyết minh về một phương pháp. __________________________________________________________________________ Ngày soạn: 29 /01/2012 Ngày dạy: 30/1/2012 Tuần22,Tiết 80. THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM ) A-Mức độ cần đạt: - Bổ sung kiến thức về văn thuyết minh - Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm). B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng 1/ Kiến thức - Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh. - Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh. - Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm) 2/ Kĩ năng - Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp(cách làm) - Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu : biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức phương pháp cách làm có độ dài 300 chữ C. Tiến trình lên lớp 1/ Ổn định 2-Kiểm tra: Khi viết bài văn, đoạn văn th.minh cần chú ý điều gì ? (Ghi nhớ-15 ). 3-Bài mới: Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường THCS Quang Trung Giáo án ngữ văn 8-HKII Chúng ta đã tìm hiểu và luyện tập cách thuyết minh một thể thơ, một đồ dùng,công cụ. Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu và luyện tập về văn bản thuyết minh một phương pháp. Hoạt động của thầy-trò Hoạt động 1. Hình thành kiến thức -Hs đọc văn bản: Cách làm đồ chơi “Em bé đá bóng” bằng quả khô và Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc -Khi cần th.minh cách làm một đồ vật (hay cách nấu món ăn, may áo quần,...) người ta thường nêu n nội dung gì ? -Cách làm được trình bày theo thứ tự nào ? -Em hãy nêu cách làm một vb th.minh giới thiệu một p.pháp (cách làm) ? -Hs đọc ghi nhớ. Hoạt động 2. HD luyện tập -Hãy tự chọn một đồ chơi, trò chơi quen thuéc vµ lËp dµn bµi th.minh c¸ch lµm, c¸ch chơi trò chơi đó ? (Yêu cầu trình bày rõ rµng, m¹ch l¹c).. -Hs đọc bài Phương pháp đọc nhanh. -Hãy chỉ ra cách đặt v.đề ? -Các cách đọc ? -Vµ ®.biÖt lµ néi dung vµ hiÖu qu¶ cña p.pháp đọc nhanh đc nêu trg bài ? - Các số liệu trg bài có ý nghĩa gì đối với việc g.thiệu p.pháp đọc nhanh ?. Nội dung kiến thức I.Tìm hiểu chung 1-Giới thiệu một phương pháp (cách làm): *V¨n b¶n: a-Cách làm đồ chơi “Em bé đá bóng” bằng quả kh«. b-C¸ch nÊu canh rau ngãt víi thÞt lîn n¹c. *Néi dung: -Nguyªn vËt liÖu. -C¸ch lµm. -Yªu cÇu thµnh phÈm. *C¸ch lµm ®c tr×nh bµy theo tø tù cña c«ng viÖc. -VD: Làm em bé đá bóng theo thứ tự : làm thân, làm đầu, làm cách tay, làm chân và sau đó gắn lªn 1 miÕng v¸n. NÊu canh rau ngãt víi thÞt n¹c theo thø tù : lµm rau, lµm thÞt, nÊu thµnh canh. 2. Ghi nhí (sgk-26 ). II-LuyÖn t©p: Bµi 1 (26 ): ThuyÕt minh trß ch¬i “BÞt m¾t b¾t dª”. a-MB: G.thiÖu trß ch¬i BÞt m¾t b¾t dª. (Bịt mắt bắt dê là một trò chơi quen thuộc đối với løa tuæi hs). b-TB: -Số người chơi: Khoảng 10 người trở lên. -Đồ chơi: một chiếc khăn đỏ hoặc 1 mảnh vải để bÞt m¾t. -LuËt ch¬i: ë gi÷a cã 1 b¹n bÞ bÞt kÝn m¾t, c¸c bạn còn lại xếp thành vòng tròn, đứng xung quanh, vç tay. B¹n bÞ bÞt m¾t b¾t ®c b¹n nµo th× bạn đó thua, phải thay chỗ cho bạn bị bịt mắt. c-KB: Nªu c¶m nghÜ cña em vÒ trß ch¬i (vui, khoÎ). Bµi 2 (26 ):. Hướng dẫn tự học -Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài th.minh một trò chơi quen thuộc. -Đọc bài: Tức cảnh Pắc Bó Ngày soạn: 2/2/2012 Ngày dạy: 3/2/2012 Tuần 22 Tiết 81 VĂN BẢN: TỨC CẢNH PÁC BÓ Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường THCS Quang Trung. Giáo án ngữ văn 8-HKII ( Hồ Chí Minh). A - Mức độ cần đạt - Bước đầu biết đọc - hiểu một tác phẩm thơ tiêu biểu của nhà thơ - chiến sĩ Hồ chí Minh - Thấy được nghệ thuật độc đáo và vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh. - Tích hợp trực tiếp với nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh B - Trọng tâm kiến thức, kĩ năng 1. Kiến thức - Một đặc điểm thơ Hồ Chí Minh: sử dụng thể thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng. - Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt động CM đầy khó khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày tháng CM chưa thành công. 2. Kĩ năng - Đọc - hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh. - Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm. C - Tiến trình lên lớp 1. ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: Đọc thuộc lòng bài thơ Khi con tu hú và cho biết gía trị ND, NT của bài thơ ? 3. Bài mới: ở lớp 7, các em đã đc học 2 bài thơ rất hay của Bác Hồ, đó là 2 bài thơ nào ? Cảnh khuya và Rằm tháng giêng, đó là những bài thơ nổi tiếng của chủ tịch HCM viết hồi đầu kháng chiến chống Pháp ở Việt Bắc. Còn hôm nay, chúng ta lại được gặp lại Người ở suối Lê nin, hang Pác Bó, huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng, vào mùa xuân 1941, qua bài thơ Tức cảnh Pác Bó. Hoạt động của thầy-trò Hoạt động 1. HD tìm hiểu chú thích*sgk -Em hãy giới thiệu 1 vài nét về t.giả HCM? -Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào ?. Nội dung kiến thức I. Tìm hiểu chung 1-Tác giả: 2-Tác phẩm: Bài thơ được s.tác vào tháng 2.1941, sau ba mươi năm bôn ba h.động ở nc ngoài, Bác trở về TQ, trực tiếp l.đạo p.trào CM trong nc.. Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản II-Đọc-hiểu văn bản. -Hd đọc: Giọng vui tươi pha chút hóm hỉnh, nhẹ nhàng, thanh thoát, thoải mái, sảng khoái; nhịp -Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. 4/3, 2/2/3. -Bài thơ đc s.tác theo thể thơ nào ? Hãy kể tên 1 số bài thơ cùng thể thơ này mà em đã học ? (Xa ngắm thác núi Lư-Lí Bạch, Ngẫu nhiên viết...-Hạ Tri Chương, Sông núi nc Nam-Lí thường Kiệt,Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra-Trần 1-Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác Nhân Tông, Rằm tháng giêng-HCM, Cảnh khuya, ở Pác Bó: Bánh trôi nc-HXH). Sáng ra bờ suối, tối vào hang, -Hs đọc 3 câu thơ đầu. Ba câu thơ em vừa đọc nói Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường THCS Quang Trung về ND gì ? -Câu mở đầu nói về việc gì ? (nói về việc ăn ở và nếp s.hoạt hằng ngày của Bác ở hang Pác Bó) -Em có nx gì về c.tạo của câu thơ ? 2 vế câu ntn với nhau ? Tác dụng của phép đối là gì ? -Câu thơ gợi cho người đọc thấy nếp sinh hoạt của Bác ntn ? -Gv: Đó là cách nói vui, thể hiện tinh thần vui khoẻ, lạc quan của HCM, chứ thực ra hồi đó Người sống trg h.c vô c gian khổ, thiếu thốn: hang đá lạnh buốt; n khi trời mưa to, rắn rết chui vào chỗ nằm; có buổi sáng Bác thức dậy thấy 1 con rắn lớn nằm khoanh tròn ngay cạnh người... và Bác thường bị sốt rét... (Những năm tháng không thể nào quên - Hồi kí của V.N.Giáp). -Câu thơ thứ 2 nói về việc gì ? Cháo bẹ, rau măng là n thực phẩm ntn ? (Nói về chuyện ăn của Bác ở Pác Bó. thực phẩm chủ yếu thường trực là cháo bẹ, rau măng, thịt cá rất hiếm). -Có 3 cách hiểu từ sẵn sàng: a.Lúc nào c có, c sẵn, không thiếu; b.Tuy h.c v.chất thiếu thốn, gian khổ nhưng tinh thần của Bác lúc nào c s.sàng; c.Kết hợp cả 2 cách hiểu trên. Em đồng ý với ý kiến nào (Từ s.sàng hiểu theo cách a là vừa h.thực vừa thấp thoáng nụ cười vui tươi của Bác; hiểu theo cách b thì chỉ đơn thuần t.cảm và không khỏi có phần cứng nhắc, không hợp với tâm hồn của bác. Cách hiểu c dung hoà cả 2 cách hiểu a,b nhưng lại thành ra chung chung. N ý kiến đồng tình với cách hiểu a). -Hai câu thơ đầu cùng giọng điệu êm ái, nhẹ nhàng. Điều đó phản ánh trạng thái tâm hồn gì của người làm thơ ? -Câu thơ thứ 3 kể và tả gì ? (Kể về công việc hằng ngày của Bác là dịch LS Đảng cs L.xô ra tiếng Việt, làm tài liệu h.tập, tuyên truyền CM cho cán bộ, c.sĩ. Tả bàn đá chông chênh). -Câu thơ có sd b.pháp NT gì ? Td của b.pháp NT đó ? -H/ả Bác ngồi bên bàn đá chông chênh dịch sử Đảng có ý nghĩa ntn ? -Hs đọc câu thơ cuối. Câu thơ cuối có ND gì ? -Từ nào có ý nghĩa q.trọng nhất trg câu thơ, trg bài thơ ? Vì sao ? (Câu thơ cuối là lời tự nx và bộc lộ tr.tiếp t.trạng, c.xúc của chủ thể trữ tình. Câu thơ kết đọng ở từ sang. Có thể coi đó là thi nhãn của Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net. Giáo án ngữ văn 8-HKII ->Phép đối – Diễn tả h.động đều đặn, nhịp nhàng và diễn tả qh gắn bó giữa con người với TN. =>Đó là c.sống bí mật nhưng vẫn giữ đc qui củ, nề nếp. Đặc biệt là t.trạng thoải mái, ung dung hoà điệu với nhịp sống núi rừng của Bác. Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng. ->Lương thực, thực phẩm lúc nào cũng có, cũng sẵn sàng.. =>Trong gian khổ vẫn thư thái, vui tươi, say mê c.sống CM, hoà hợp với thiên nhiên. Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng, ->Phép đối- Làm cho lời thơ vang lên nhạc điệu vừa mềm mại, vừa khoẻ khoắn. =>H/ả người c.sĩ CM đc khắc hoạ chân thực với tầm vóc lớn lao, uy nghi, giống như bức tượng đài.. 2-Cảm nghĩ của Bác: Cuộc đời cách mạng thật là sang. ->Cách nói khẩu khí khoa trương – Thể hiện tinh thần lạc quan, tin tưởng vào sự.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường THCS Quang Trung bài thơ) -Sang ở đây có nghĩa là gì ? (Sang là sang trọng, giàu có, cao quí, đẹp đẽ; là c.giác hài lòng, vui thích). -Em hiểu cái sang của c.đời CM trg bài thơ này ntn ? (Là sự sang trọng, giàu có về mặt tinh thần của những người làm CM, lấy lí tưởng cứu nc làm lẽ sống, không hề bị kh.khăn, gian khổ, thiếu thốn khuất phục). -Em có nx gì về cách nói và giọng điệu của câu thơ, bài thơ ? Td của cách nói đó là gì ? (Đó cũng là cách nói khẩu khí khoa trương, nói cho vui như trg thơ truyền thống của các nhà nho Ng.Khuyến, PBC, PCTrinh...). -Bài thơ cho ta hiểu thêm gì về c.tịch HCM ? Hoạt động 3. tổng kết -Bµi th¬ cã nh÷ng nÐt ®.s¾c vÒ ND, NT cña bµi th¬ -Qua bµi th¬ cã thÓ thÊy râ B¸c Hå c¶m thÊy vui thÝch, tho¶i m¸i khi sèng gi÷a thiªn nhiªn. Ng.Tr·i còng tõng ca ngîi thó l©m tuyÒn trg bµi C«n S¬n ca. H·y cho biÕt thó l©m tuyÒn ë Ng.Tr·i vµ ë B¸c Hå cã g× gièng vµ kh¸c nhau?. Giáo án ngữ văn 8-HKII nghiệp CM mà Người đang theo đuổi.. III/ Tổng kết: *.Ý nghĩa văn bản - Bài thơ thể hiện cốt cách tinh thần Hồ Chí Minh luôn luôn luôn tràn đầy lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng. Ghi nhí: sgk (30).. Hướng dẫn tự học: Đọc diễn cảm bài thơ. Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ. Soạn bài: câu cầu khiến _____________________________________________________________________________. Ngày soạn:5/2/2012 Ngày dạy: 6/2/2012. Tuần 23,Tiết 82. CÂU CẦU KHIẾN A- Mức độ cần đạt: - Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến. Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường THCS Quang Trung Giáo án ngữ văn 8-HKII - Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp. B-Trọng tâm kiến thức,kĩ năng: 1. Kiến thức - Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến. - Chức năng của câu cầu khiến. 2. Kĩ năng - Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản. - Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. C-Tiến trình lên lớp 1-ổn định tổ chức: 2-Kiểm tra: Câu nghi vấn có những chức năng gì ? Cho ví dụ ? 3-Bài mới: Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1. Hình thành kiến thức I.Tim hiểu chung. 1-§Æc ®iÓm h×nh thøc vµ chøc n¨ng: -Hs đọc ví dụ (bảng phụ). -Trg những đ.trích trên, câu nào là câu cầu khiến VÝ dô1: Đ.điểm h.thức nào cho biết đú là cõu cầu khiến ? a-Thôi đừng lo nữa. Cứ về đi.->Dùng để khuyªn b¶o. (Dùng các từ cầu khiến: đừng, đi). -Cõu cầu khiến trg những đ.trớch trờn dựng để b-Đi thôi con.-> Dùng để yêu cầu VÝ dô2: làm gì ? -Cách đọc câu “Mở cửa” trg (b) có khác với cách a-Më cöa. ->C©u trÇn thuËt tr¶ lêi c©u hái “Anh làm gì đấy ?”. đọc “Mở cửa” trg (a) không ? b-Mở cửa ! ->Câu cầu khiến dùng để yêu -Gv: Như vậy là ngữ điệu và mđ của 2 cõu này cầu người khác thực hiện h.đ mở cửa, ngữ khác nhau. Một câu đọc với ngữ điệu của câu ®iÖu cuèi c©u ®c nhÊn m¹nh h¬n. trần thuật, còn một câu đọc với ngữ điệu của câu *Ghi nhí: sgk (31). cầu khiến. Sự khác nhau đó thể hiện bằng 2 dấu k.thúc câu khác nhau. -Câu cầu khiến có những đ.điểm h.thức và chức năng gì ? Hoạt động 2. HD luyện tập -Hs đọc những câu văn. -§Æc ®iÓm h.thøc nµo cho biÕt nh÷ng c©u trªn lµ c©u cÇu khiÕn ? -NhËn xÐt vÒ CN trg nh÷ng c©u trªn. Thö thªm, bớt hoặc thay đổi CN xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi ntn ? -ý nghĩa của câu mới biến đổi và câu trg đ.trích cã gièng nhau kh«ng ? C©u nµo cã s¾c th¸i lÞch sù? C©u nµo kh«ng cã s¾c th¸i lÞch sù ? -Hs đọc đ.trích. -Trg nh÷ng ®.trÝch trªn, c©u nµo lµ c©u cÇu khiÕn -NhËn xÐt sù kh¸c nhau vÒ h.thøc biÓu hiÖn ý nghĩa cầu khiến giữa những câu đó ? Giáo viên: Thái Thị Bích Lop8.net. II-LuyÖn tËp: Bµi 1 (31): -§.®iÓm h.thøc: C¨n cø vµo c¸c tõ ng÷ cÇu khiến: hãy, đi, đừng. -NhËn xÐt vÒ CN vµ thªm bít CN: a.Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.>Lang Liêu (con) hãy lấy gạo... (thêm CN). b.Ông giáo hút trc đi.->Hút trc đi (lược bỏ CN). c.Nay c.ta đừng làm gì nữa, thử xem lão miÖng cã sèng ®c kh«ng.->Nay c¸c cËu đừng làm gì nữa, thử... (thay CN). Bµi 2 (32 ): a-Th«i, im c¸i ®iÖu h¸t m­a dÇm sïi sôt Êy.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×