Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC TRONG THỜI GIAN NGHỈ PHÒNG CHỐNG DỊCH CORONA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (86.51 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>KẾ HOẠCH HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC TẠI NHÀ</b>
<b>Môn Sinh học </b>


<b>Lớp 6: </b>


<b>Tiết 42. Bài 34</b>

.

<b>PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠT</b>


<b>Bước 1:</b> Yêu cầu hs đọc kỹ thông tin, nghiên cứu bài học.


<b>Bước 2: </b>Thực hiện nhiệm vụ<b> - </b>Trả lời câu hỏi:


<b>Hoạt động 1:Các cách phát tán của quả và hạt. </b>


- HS chuẩn bị mẫu vật như trong H: 34.1


- HS quan sát H: 34.1, kết hợp với mẫu vật đã chuẩn bị xét cách phát tán của
mỗi loại quả, hạt trên.


- Hoàn thành bảng sau:
Stt Tên quả -


hạt


Cách phát tán của quả


<b>-</b> hạt


Stt Tên quả


- hạt


Cách phát tán của quả



<b>-</b> hạt


Nhờ
gió


Nhờ
ĐV


Tự
p.tán


Nhờ
gió


Nhờ
ĐV


Tự p.tán


1 Quả chị 6 Hạt


thơng


2 Quả cải 7 Quả đậu


bắp
3 Bồ công


anh



8 Quả


trinh nữ
4 Kế đầu


ngựa


9 Quả


trâm bầu
5 Quả chi


chi


10 Hạt hoa


sữa


- Cho biết qua bảng trên hãy cho biết những loại quả, hạt thường có những cách
phát tán nào? Lấy ví dụ?


<b>Hoạt động 2: Đặc điểm thích nghi với các cách phát tán của quả và hạt:</b>


- Yêu cầu hs quan sát lại H: 34.1, tìm hiểu các đặc điểm của các loại quả, hạt
- Kẻ bảng, làm bài tập sau:


Đặc điểm thích nghi của cách phát tán
quả,hạt.



Nhờ gió Nhờ ĐV Tự phát tán


<b>-</b> Liên hệ: Con người có giúp cho việc phát tán của quả, hạt không? Bằng cách


nào ?


<b>Bước 3: Luyện tập – củng cố:</b>


- HS: Đọc phần ghi nhớ sgk.
Câu 1: Sự phát tán là gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

b. Hiện tượng quả và hạt được mang đi xa nhờ động vật.
c. Hiện tượng quả và hạt được chuyển đi xa chỗ nó sống.
d. Hiện tượng quả và hạt có thể tự vung văi nhiều nơi.


Câu 2: Nhóm quả và hạt nào thích nghi với cách phát tán nhờ động vật?
a. Những quả và hạt có nhiều gai hoặc có móc.


b. Những quả và hạt có lơng hoặc cánh.


c. Những quả và hạt làm thức ăn cho động vật
d. Câu a và c


<b>Tiết 43.</b>

<b>Bài 35 </b>

:



<b>NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦM</b>


<b>Bước 1:</b> Yêu cầu hs đọc kỹ thông tin, nghiên cứu bài học.


<b>Bước 2: </b>Thực hiện nhiệm vụ<b> - </b>Trả lời câu hỏi:



<b>Hoạt động 1: Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm:</b>


<b>-</b> HS: Làm thí nghiệm về điều kiện nảy mầm của hạt (H: 35.1). Điền kết quả


vào bảng:


Stt Điều kiện thí nghiệm Kết quả thí nghiệm (số hạt nảy mầm)


1 10 hạt đỗ đen để khô.


2 10 hạt ngâm ngập trong nước.
3 10 hạt đỗ đen để trên bông ẩm.


- Hạt đỗ ở cốc nào nảy mầm? So sánh với các mẫu cịn lại? Giải thích ngun
nhân?


- Vậy kết quả T.N cho ta biết hạt nảy mầm cần có những điều kiện gì ?
* Tiếp tục cho hs nghiên cứu T.N 2:


- HS làm tương tự như cốc thứ 3 nhưng để vào hộp xốp đựng nước đá 3 đến 4
ngày -> Nhận xét hiện tượng.


- HS rút ra kết luận:


<b>H</b>: Ngồi Đ.K: Nước, khơng khí thì hạt cần những đ.k nào nữa?


<b>H</b>: Qua vd 1,2 thì những điều kiện nào cần cho hạt nảy mầm?


<b>Hoạt động 2:Những hiểu biết về đ.k nảy mầm của hạt được vận dụng như</b>
<b>thế nào trong sản xuất.</b>



<b>-</b> HS lần lượt giải thích một số biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt.
<b>Bước 3: Luyện tập - Củng cố:</b>


HS: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”.


<b>Câu 1:</b> những điều kiện cần cho hạt nẩy mầm là?
a. Nước và khơng khí


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Câu 2: Những hiểu biết về điều kiện nẩy mầm của hạt được vận dụng như thế
nào trong sản xuất?


<b>Tiết 44. Bài 36.</b>

<b>TỔNG KẾT CÂY CÓ HOA</b>


<b>Bước 1:</b> Yêu cầu hs đọc kỹ thông tin, nghiên cứu bài học.


<b>Bước 2: </b>Thực hiện nhiệm vụ<b> - </b>Trả lời câu hỏi:


<b>Hoạt động 1: Sự thống nhất giữa cấu tạo và chức nãng của mỗi cơ quan ở </b>
<b>cây có hoa.</b>


- HS nghiên cứu, thực hiện phần lệnh trong sgk:


<b>Các chức năng chính của mỗi cơ quan</b> <b>Đặc điểm chính về cấu tạo</b>


1. Bảo vệ hạt và góp phần phát tán hạt. a. Có t.bào biểu bì kéo dài thành lơng
hút.


2. Thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ
cho cây.



Trao đổi khí với m.t bên ngồi và thốt
hơi nước.


b. Gồm nhiều bó mạch gỗ và mạch rây.


3. Thực hiện thụ phấn, thụ tinh, kết hạt tạo
quả.


c. Gồm vỏ quả và hạt.
4. Vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ


lên lá và chất hữu cơ từ đến tất cả các bộ
phận khác của cây.


d. mang các hạt phấn chứa t.b.s.d đực
và noãn chứa t.b.s.d cái.


5. Nảy mầm thành cây con, duy trì và phát
triển nòi giống.


e. Những tế bào vách mỏng chứa chứa
nhiều lục lạp, trên lớp t.b biểu bì có
những lỗ khí đóng mở được.


6. Hấp thụ nước và các muối khống. g. Gồm vỏ phơi và chất dinh dưỡng dự


trữ.


<b>-</b> Nhìn vào sơ đồ hệ thống tồn bộ đặc điểm cấu tạo và chức năng của tất cả



các cơ quan ở cây có hoa?


<b>-</b> Nhận xét về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của mỗi cơ quan?
<b>Hoạt động 2:Sự thống nhất về chức năng giữa các cơ quan ở cây có hoa.</b>


- Giữa các cơ quan của cây có hoa có mối quan hệ như thế nào?
- Hãy lấy Vd về mối quan hệ giữa các cơ quan của cây có hoa?


<b>Bước 3: Luyện tập - Củng cố:</b>


- HS trả lời các câu hỏi sgk


+ Cây sống ở nước có đặc điểm ǵ?
+ Cây sống trên cạn có đặc điểm gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Tiết 45. Bài 36 </b>

:

<b>TỔNG KẾT CÂY CÓ HOA (tiếp theo)</b>


<b>Bước 1:</b> Yêu cầu hs đọc kỹ thông tin, nghiên cứu bài học.


<b>Bước 2: </b>Thực hiện nhiệm vụ<b> - </b>Trả lời câu hỏi:


<b>Hoạt động 1:Tìm hiểu cây với mơi trường nước. </b>
<b>1. Các cây sống dưới nước</b>.


-<b> H</b>: Quan sát nhận xét lá ở 2 môi trường trên (trên mặt nước và dưới mặt nước)
? Tại sao?


- <b>H:</b> Quan sát H: 36.3 so sánh cuống lá ở hA có gì khác với hB? Giải thích tại
sao?


- Qua sự biến đổi và khác nhau của một số đặc điểm trên nhằm mục đích gì?


- HS liên hệ thực tế lấy VD cây có những đ.đ thích nghi với mơi trường nước


<b>2</b>. <b>Các cây sống trên cạn</b>.


- Tại sao cây mọc nơi đất khơ, nắng, gió nhiều thì thường có rễ ăn sâu rộng,
nơng, nhiều cành, lá thường có lơng sáp phủ ngoài ?


- Tại sao cây sống nơi ẩm, râm mát thường vươn cao hơn, cành tập trung ở
ngọn ?


<b>3.Cây sống trong những môi trường đặc biệt</b>.
- HS quan sát H: 36.4; 36.5:


- H: Bộ rễ cây Đước có tác dụng gì ?


-H: Cây xương rồng mọng nước, cây cỏ có rễ dài, điều đó có tác dụng gì ?
HS lấy thêm ví dụ và nêu đặc điểm các cây sống ở môi trường đặc biệt?


<b>4. Củng cố: (5’)</b>


Hs: Đọc phần ghi nhớ sgk, phần “Em có biết”.


<b>Câu 1:</b> Cây sống dưới nước có đặc điểm gì? Cho ví dụ.


<b>Câu 2:</b> nhóm cây sống trong mơi trường đặc biệt là?
a. Sú, vẹt, đước


b. Rong đi chó, bèo tây
c. Sen, súng



</div>

<!--links-->

×