Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (356.62 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>(Tế ngày 07/01 đến ngày 11/01/2013 ) Thứ/ngày Thứ hai 07 - 01 2013. Thứ ba 08 - 01 2013. Thứ tư 09 - 01 2013. Thứ năm 10 - 01 2013. Thứ sáu 11 – 01 2013. Tiết 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5 1 2 3 4 5. PP CT 39 96 39 20 20 20 20 97 39 39 20 98 40 20 40 39 20 99 40 40 20 100 40. Môn CC TĐ T TD LS Đ.Đ CT AN T KH LT-C KC T TD ĐL TĐ TLV KT T KH LT-C MT T T.Anh TLV SH (GDNG LL). Tên bài. Ghi chú. Bốn anh tài (tiếp theo). Phân số. Đi chuyển hướng phải-trái;trò chơi:Thăng bằng. Chiến thắng Chi Lăng Kính trọng và biết ơn người lao động. Nghe – viết: Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp. Ôn tập bài hát: Chúc mừng-Tập đọc nhạc: … Phân số và phép chia số tự nhiên. Không khí bị ô nhiễm. Luyện tập về câu kể Ai làm gì? Kể chuyện đã nghe, đã đọc. Phân số và phép chia số tự nhiên (tiếp theo). Đi chuyển hướng phải-trái;trò chơi “Lăng bóng” Người dân ở đồng bằng Nam Bộ. Trống đồng Đông Sơn. Miêu tả đồ vật (Kiêm tra viết). Các chi tiết và dụng cụ của bộ lắp ghép mô … Luyện tập Bảo vệ bầu không khí trong sạch. Mở rộng vốn từ sức khỏe. Vẽ tranh: Đề tài Ngày hội quê em. Phân số bằng nhau.. KNS. Luyện tập giới thiệu địa phương.. 1 Lop4.com. KNS. KNS. KNS MT.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Thứ hai TẬP ĐỌC BỐN ANH TÀI (Tiếp theo) I. MỤC TIÊU - Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương: thò đầu, lè lưỡi, tối sầm, khoét máng, quy hàng, núc nác … - Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện. - Hiểu nghĩa các từ ngữ : núc nác, núng thế,… - Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) * KNS - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân. - Hợp tác - Đảm nhận trách nhiệm II. Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc . III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: - Gọi 7 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc -7 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. lòng bài " Chuyện cổ tích loài người " và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - Nhận xét và cho điểm HS . 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài. b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: - Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của -2 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự. bài (3 lượt HS đọc).GV sửa lỗi phát âm, +Đoạn 1: Từ đầu... đến bắt yêu tinh đấy . + Đoạn 2: Cẩu Khây hé cửa … đến từ đấy ngắt giọng cho từng HS (nếu có) bản làng lại đông vui . -1 HS đọc thành tiếng. - Gọi HS đọc phần chú giải. -2 HS đọc toàn bài - Gọi HS đọc cả bài. - GV đọc mẫu. - Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời -1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm, 2 HS câu hỏi. ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi. + Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây gặp ai và được giúp đỡ như thế nào ? + Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ? +Đoạn 1 cho em biết điều gì? - Ghi ý chính đoạn 1. -2 HS nhắc lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời -2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm. HS câu hỏi. thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi. + Hãy thuật lại cuộc chiến đấu giữa bốn anh em Cẩu Khây chống yêu tinh ? +Vì sao anh em Cẩu Khây thắng được yêu 2 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> tinh ? + Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ? - Ghi bảng ý chính đoạn 2 . -Ý nghĩa của câu chuyện nói lên điều gì?. + Nói lên cuộc chiến đấu ác liệt , sự hiệp sức chống yêu tinh của bốn anh em Cẩu Khây . - Ghi nội dung chính của bài. - Nội dung : Ca ngợi sức khoẻ , tài năng , tinh thần đoàn kết hiệp lực chiến đấu qui * ĐỌC DIỄN CẢM: phục yêu tinh , cứu dân bản của 4 anh em + HD HS đọc toàn bài Cẩu Khây .. + HD đọc diễn cảm 1 đoạn - 5 HS đọc thành tiếng , lớp theo dõi để tìm ra - Treo bảng phụ ghi đoạn từ Cẩu Khây hé cách đọc hay. cửa đất trời tối sầm lại - Đọc mẫu. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn -Chú ý theo dõi. - HS luyện đọc theo cặp. văn. -3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm. - Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS . - HS cả lớp . 3. Củng cố – dặn dò: - Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học bài +Chuẩn bị bài sau. TOÁN PHÂN SỐ I/ MỤC TIÊU - Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; Biết đọc, viết phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Bộ đồ dùng học toán phân số. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Muốn tính chu vi, diện tích của hình bình hành - HS trả lời : ta làm như thế nào? 2. Bài mới: a/ Giới thiệu bài : (1phút) b/ Giới thiệu phân số (10 phút) -GV treo hình tròn được chia làm 6 phần bằng nhau, trong đó 5 phần được tô màu. - Hình tròn được chia thành mấy phần bằng -Chia thành 6 phần bằng nhau . nhau ? - Có mấy phần được tô màu ? -Có 5 phần được tô màu. -GV nêu chia hình tròn ra thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần. ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn. -Năm phần sáu viết là. 5 5 .Viết 5, kẻ vạch ngang -HS đọc năm phần sáu và viết . 6 6. dưới 5, viết 6 dưới vạch và thẳng với 5. - GV yêu cầu HS đọc và viết. 5 6. -HS nhắc lại :Phân số -HS nhắc lại 3 Lop4.com. 5 6.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 5 là phân số 6 5 - Phân số có tử số là 5,có mẫu số là 6 6 5 - Phân số cho em biết điều gì? 6. - Ta gọi. -Mẫu số của phân số. 5 cho biết hình tròn 6. được chia ra thành 6 phần bằng nhau tử số được viết trên dấu gạch ngang và cho biết 5 phần bằng nhau được tô màu . -Phân số lần lượt là :. 5 1 3 4 ; ; ; 6 2 4 7. - Mẫu số là tổng số phần bằng nhau được chia ra. Mẫu số luôn phải khác 0. - GV lần lượt dán hình như SGK, HS đọc và nêu cách hiểu tử số và mẫu số của từng phân số. c. Thực hành: (20 phút) Bài 1 : Yêu cầu HS đọc đề bài ,quan sát hình vẽ - HS giải miệng: 2 5 3 7 3 3 và tự làm bài,lớp làm vào vở. ; ; ; ; ; . a)Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong 5 8 4 10 6 7 mỗi hình ? - HS nêu b)Trong mỗi phân số đó, mẫu số cho biết gì ? - GV nhận xét, sửa sai Bài 2:Viết theo mẫu . - GV và HS cùng làm bài mẫu, sau HS tự làm - 2HS lên bảng làm bài. HS khác nhận xét. bài, gọi 2 HS lên bảng làm. - GV cùng HS thống nhất kết quả, gọi HS khác đọc lại các phân số trên. 3.Củng cố, dặn dò: (3 phút) -GV nhắc lại nội dung bài. -Chuẩn bị: Phân số và phép chia số tự nhiên. - GV nhận xét tiết học. THỂ DỤC ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI - TRÒ CHƠI “ THĂNG BẰNG ” I.MỤC TIÊU: - Đi chuyển hướng phải, trái. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng đi chuyển hướng phải, trái. - Trò chơi “ thăng bằng ”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. - Rèn luyện tố chất nhanh nhẹn, khả năng khống chế thăng bằng của cơ thể và rèn luyện ý chí quyết tâm của người chơi. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trương, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: NỘI DUNG ĐL PHƯƠNG PHÁP – TỔ CHỨC A. PHẦN MỞ ĐẦU: - Gv nhận lớp, phổ biến nội dung yêu 6-10’ cầu giờ học. - Chạy nhẹ nhàng quanh sân.. 1 vòng. GV. - Chơi trò chơi “ có chúng em ” 4 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> B. PHẦN CƠ BẢN: 1. Đi chuyển hướng phải, trái.. Đội hình khổi động (trò chơi ) 18-22’. - GV hô cho cả lớp cùng thực hiện.. 12-14’. - Lớp trưởng hô cho cả lớp cùng thực hiện Đội hình tập luyện theo tổ ****** ****** ****** ****** Tổ 1 Tổ2 X ****** ****** Tổ 3 - Lần lượt từng tổ lên trình diễn báo cáo. - Chia tổ tập luyện. 2-3lần. - Thi đua trình diễn.. kết quả tập luyện của mình. - GVnêu lại cách chơi, luật chơi.. 2. Chơi trò chơi “ thăng bằng ”. 1 lần Đội hình trò chơi 5-6’. Xgv C. PHẦN KẾT THÚC: - Thả lỏng nhẹ nhàng. - Hệ thống bài.. 4-6’ 1-2lần. - Nhận xét, đánh giá giờ học. - BTVN.. Đội hình xuống lớp GV. LỊCH SỬ CHIẾN THẮNG CHI LĂNG I.Mục tiêu : - Nắm đuọc một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn ( tập trung vào trận Chi Lăng): + Lê Lợi chiêu tập binh sĩ XD lực lượng tiến hành khởi nghĩa chống quân XL Minh( khởi nghĩa Lam Sơm).Trận Chi Lăng là những trận quyết định thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn. + Diển biến trận Chi Lăng:quân địch do Liễu Thăng chỉ huy đến ải Chi Lăng và kị binh vào ải. Khi kị binh của giặc vào ải, quân ta tấn công, Liễu Thăng bị giết, quân giặc hoảng loạn và rút chạy . + Ý nghĩa: Dập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quân của quân Minh, quân Minh phải xin hàng và rút về nước. - Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập: 5 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Thua trận ở Chi Lăng và một số trận khác, quân Minh phải đầu hàng rút về nước. Lê lợi rút về nước. Lê Lơi lên ngôi Hoàng đế(năm 1428), mở đầu thời Hậu Lê. - Nêu các mẫu chuyện về Lê Lợi( kể chuyện Lê Lợi trả gươm cho rùa thần……) - (Vì sao quân ta dựa vào ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng: Ai là vùng núi hiểm trở hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm; giả vờ thua để nhử địch vào ải, khi giặc vào đầm lầy thì quân ta phục sẵn ở hai bên sườn núi đồng loạt tấn công.) II.Chuẩn bị : - Hình trong SGK phóng to. - GV sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Lê Lợi. III.Hoạt động trên lớp : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Kiểm tra bài cũ: HS đọc nội dung bài : Nước ta dưới thời Trần. -2 HS đọc. - Nhận xét, ghi điểm. 2. Bài mới: a/Giới thiệu bài: *Hoạt động1: Ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng - HS quan sát hình minh hoạ trang 46 sgk và - Hs quan sát lượt đồ và trả lời. hỏi: hình chụp đền thờ ai? Người đó có công lao gì đối với dân tộc ta? - Gv trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng: - Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh Lạng Sơn nước ta. -Thung lũngChi Lăng ở tỉnh nào nước ta? - Thung lũng này hẹp và có hình bầu dục. - Thung lũng có hình dạng thế nào?. - Phía tây thung lũng là dãy núi đá hiểm trở, phía đông thung lũng là dãy núi đất trùng trùng điệp điệp. - Lòng thung lũng lại có sông, có 5 ngọn núi nhỏ là núi Quỷ Môn Quan, núi Ma Sẳn, núi Phượng Hoàng, núi Mã Yên, núi Cai Kinh. - Địa thế Chi Lăng thuận cho quân ta mai phục đánh giặc, còn giặc đã lọt vào Chi Lăng thì khó mà có đường ra - HS làm việc theo nhóm đôi.. - Hai bên thung lũng là gì?. - Lòng thung lũng có gì đặc biệt?. - Theo em với địa thế như trên, Chi Lăng có lợi gì cho ta và có hại gì cho địch? Hoạt động 2 :Trận Chi Lăng (10 phút) - Yêu cầu hs làm việc theo nhóm với định hướng sau: - Quan sát lược đồ đọc sgk và nêu lại diễn biến trận Chi Lăng : + Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng như thế nào? + Kị binh của ta đã làm gì khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng?. + Lê Lợi đã bố trí quân ta mai phục chờ địch ở hai bên sườn núi và lòng khe. + Khi quân địch đến kị binh của ta ra nghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua để nhử Liễu Thăng cùng đám kị binh vào ải.. 6 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> + Trước hành động của quân ta, kị binh của + Kị binh của giặc thấy vậy ham đuổi nên giặc đã làm gì? bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sau đang lũ lượt chạy. + Kị binh của giặc thua như thế nào? + Kị binh của giặc đang bì bõm lội qua đầm lầy thì 1 loạt pháo hiệu nổ vang như sấm dậy. Lập tức hai bên sườn núi, những chùm tên và mũi lao vun vút phóng xuống Liễu Thăng và đám kị binh tối tăm mặt mũi. Liễu Thăng bị giết tại trận. + Bộ binh của giặc thua như thế nào? + Quân bộ của địch cũng gặp phải nhiều mai phục của quân ta, lại nghe tin Liễu Thăng chết thì hoảng sợ. Phần đông chúng bị giết, số còn lại bỏ chạy thoát thân. Hoạt động 3 :Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của trận thắng Chi Lăng - Hãy nêu lại kết quả của trận Chi Lăng? - Quân ta đại thắng, quân địch thua trận, một số sống sót cố chạy về nước, tướng địch là Liễu Thăng chết ngay tại trận. - Theo em vì sao quân ta giành được thắng lợi ở - Ta giành được thắng lợi ở trận Chi Lăng ải Chi Lăng ( gợi ý: quân tướng ta đã thể hiện là vì: điều gì trong trận đánh này? Địa thê Chi Lăng + Quân ta rất anh dũng, mưu trí như thế nào?) trong đánh giặc. + Địa thế Chi Lăng có lợi cho ta. -Theo em, chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như - Trận Chi Lăng chiến thắng vẻ vang, mưu thế nào đối với lịch sử dân tộc ta? đồ cứu viện cho đông quan của nhà Minh bị tan vỡ. Quân Minh xâm lược phải đầu hàng, rút về nước. Nước ta hoàn toàn độc 3.Củng cố dặn dò: lập, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, mở đầu thời - HS đọc lại nội dung bài. Hậu Lê -Gv nhận xét tiết học. Thứ ba ĐẠO ĐỨC KÍNH TRỌNG, BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG( Tiết 2 ) I. MỤC TIÊU: - Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động. - Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ. - Biết nhắc nhở các bạn phải biết kính trọng và biết ơn người lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh đạo đức. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1/ Ổn định: (1 phút) 2/Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Vì sao cần kính trọng và biết ơn người lao động. -Cần thể hiện lòng kính trọng và biết ơn người lao động - 2HS lên bảng trả bài như thế nào ? 3. Bài mới: 7 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> a/ Giới thiệu bài : (1 phút) -GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng. Hoạt động 1 : Đóng vai ( BT 4 ) (10 phút) - Chia lớp thành 4 nhóm, giao mỗi nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai một tình huống trong bài tập ở SGK. Nhóm 1 :Giữa trưa hè, bác đưa thư mang thư đến cho nhà Tư, Tư sẽ … Nhóm 2 :Hân nghe mấy bạn cùng lớp nhại tiếng của một người bán hàng rong, Hân sẽ … Nhóm 3 :Các bạn của Lan đến chơi và nô đùa trong khi bố đang ngồi làm việc ở góc phòng. Lan sẽ …. - HS thảo luận nhóm và chuẩn bị đóng vai. - Đại diện từng nhóm lên đóng vai. Cả lớp trao đổi. +Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao? +Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy?. Hoạt động 2 : (7 phút) Sưu tầm các câu ca dao ,tục ngữ ,bài thơ ,bài hát ,truyện -HS trình bày sản phẩm của mình …nói về người lao động. theo nhóm -HS đọc một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về người lao động. +Ăn quả nhớ kẻ trồng cây +Bàn tay ta làm nên tất cả Có sức người sỏi đá cũng thành cơm. -GV đưa ra 3 ô chữ và nội dung có liên quan đến một số -HS quan sát từng ô chữ xem mỗi câu ca dao ,tục ngữ ,bài thơ nào đó . ô chữ có mấy chữ cái .Đọc kĩ bài ca dao hay gợi ý của GV để đoán .Ô chữ cần đoán 1/ Bài ca dao ca ngợi người lao động : “Cày đồng đang buổi ban trưa + Có 7 chữ cái : NÔNG DÂN Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt ,đắng cay muôn phần” 2 )Vì lợi ích mười năm phải trồng cây + Có 8 chữ cái :GIÁO VIÊN Vì lợi ích trăm năm phải trồng người . Đây là câu nói nổi tiếng của Bác Hồ về người lao động nào ? 3) Đây là người lao động luôn phải đối mặt với nguy + Có 6 chữ cái : CÔNG AN hiểm ,với những kẻ tội phạm Hoạt động 3: Trình bày BT6 SGK (8 phút) - GV nhận xét chung về nhóm vẽ tranh đẹp, viết bài kể - HS cả lớp thực hiện. về người lao động hay, sưu tầm được nhiều ca dao, tục ngữ 4.Củng cố, dặn dò: (3 phút) - GV nhắc lại nội dung bài. -Liên hệ thực tế GD:Thực hiện các việc làm kính trọng và biết ơn người lao động. - Chuẩn bị : Lịch sự với mọi người - GV nhận xét tiết học. CHÍNH TẢ: Nghe- viết: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP 8 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> I. MỤC TIÊU: - Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm đúng BT CT phương ngữ 2b ,3b . II. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp từ: sản - 2HS lên bảng viết. sinh, sắp xếp, thân thiết, nhiệt tình… - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: a/ Giới thiệu bài : (1 phút) -GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. - HS theo dõi SGK b/Hướng dẫn nghe viết (20 phút) - GV đọc toàn bài chính tả - 1 HS đọc lại bài. - Bài viết có mấy tên riêng? - HS trả lời. - HS viết các từ khó trong bài: - HS luyện viết các từ dễ viết sai. - Nhắc hs chú ý những chữ cần viết những tên nước ngoài, những chữ số La mã, những từ ngữ thường viết sai và cách trình bày. - GV đọc chính tả, HS viết bài - HS Viết bài. - GV đọc lại toàn bài chính tả một lần - Đổi vở sửa lỗi cho bạn. - GV chấm, sửa sai từ 9 đến 10 bài. - Nhận xét chung. c/ Hướng dẫn làm bài tập: (10 phút) Bài tập 2b: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Đọc và nêu yêu cầu đề bài. - Gọi HS lên bảng điền. - 1HS lên bảng điền, lớp làm vào VBT. - Nhận xét, chữa bài. Bài tập 3b: - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - Đọc và nêu yêu cầu đề bài. - Tổ chức hoạt động nhóm 2. - Đại diện nhóm lên bảng điền. - Nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố, dặn dò: (3 phút) - GV nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị : Nhớ viết: Chuyện cổ tích về loài người. - GV nhận xét tiết học. TOÁN PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. MỤC TIÊU - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng dạy học toán 4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: (1 phút) - HS hát. 2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Yêu cầu viết các phân số sau: -3 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng 9 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Năn phầm chín, Sáu phần mười hai, Bốn mươi hai phần mười lăm, Bảy mươi tư phần một trăm. - Hãy nêu tử số và mẫu số của mỗi phân số đó. 3. Bài mới: a/ Giới thiệu bài: (1 phút) b/Hướng dẫn: 10 phút) - GV nêu : “Có 8 quả cam, chia đều cho 4 em. Mỗi em được mấy quả cam?” - Nêu câu hỏi khi trả lời HS nhận biết được: - Kết quả của phép chia 1 STN cho 1 STN khác 0 có thể là một số tự nhiên. - “Có 3 cái bánh, chia đều cho 4 em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái bánh?” - Kết quả của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 là một phân số. Thương của phép chia số tự nhiên cho chia số tự nhiên ( khác 0 ) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. c/ Thực hành: (20 phút) Bài 1: Viết thương của mỗi phép chia dưới dạng phân số. con. 5 6 42 100 , , , 9 12 15 74. - HS đọc ví dụ. có 8 quả cam chia đều cho 4 em. Mỗi em được bao nhiêu quả cam? 8 : 4 = 2( quả cam) - Chia mỗi bánh thành 4 phần bằng nhau, rồi chia cho mỗi em 1 phần , 1 cái bánh. Sau 3 lần chia như 4 3 thế , mỗi em được cái bánh 4. tức là. - HS nêu ví dụ. - 4HS lên bảng viết. HS khác viết vào vở. 7 , 9 1 1:3 = 3. 7:9=. Bài 2: Viết theo mẫu - GV nêu mẫu hướng dẫn cách giải. 5:8=. 5 , 8. 6 : 19 =. 6 , 19. -HS giải miệng 36 : 9 =. 24 24 : 8 = 8. 36 88 = 4 ; 88 : 11 = =8 9 11. Bài 3: a) Viết theo mẫu - GV nêu bài mẫu: 9 =. 9 1. - Vì số 9 chia cho 1 cũng bằng 9. - HS lên bảng viết.. 9 Hỏi: Vì sao 9 = ? 1. 1 6 27 0 ; 1 = ; 27 = ;0= , 1 1 1 1 3 3= 1. 6=. Nhận xét: Mọi số tự nhiên có thể viết thành một - HS nhắc lại. phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1. 4. Củng cố, dặn dò: (3 phút) - HS nhắc lại phần nhận xét. - HS nhắc lại. -Chuẩn bị:Phân số và phép chia số tự nhiên (tt) - GV nhận xét tiết học. KHOA HỌC KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM I/ Mục tiêu:. 10 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại bụi, vi khuẩn,…. KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm không khí. - Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua đánh giá cá hành động liên quan tới ô nhiễm không khí. II/ Đồ dùng dạy-học: - Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu không khí bị ô nhiễm III/ Các hoạt động dạy-học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ KTBC: Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống - 2 hs lần lượt lên bảng trả lời bão - Nêu tác hại do bão gây ra? + Bão thường làm đỗ cây cối, làm nhà cửa bị hư hại. Bão to có lốc có thể cuốn bay người, nhà cửa, làm gãy đổ cây cối, gây thiệt hại về mùa màng... - Nêu một số cách phòng chống bão mà em + Theo dõi bản tin thời tiết, tìm cách bảo vệ biết. nhà cửa, sản xuất, khi cần mọi người phải đến nơi trú ẩn an toàn. Ở TP cắt điện, ở - Nhận xét, cho điểm vùng biển ngư dân không nên ra khơi vào lúc có gió to. 2/ Dạy-học bài mới: a) Giới thiệu bài: Các em đã biết không khí - HS lắng nghe có ở mọi nơi kể cả chỗ rỗng của vật, không khí cần cho sự sống của mọi sinh vật. Nhưng không khí không phải lúc nào cũng trong lành. Nguyên nhân nào làm không khí bị ô nhiễm? Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. b) Bài mới: * Hoạt động 1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và không khí sạch. KNS1 - Các em hãy thảo luận nhóm đôi quan sát các - Chia nhóm đôi thảo luận hình SGK/78,79 chỉ và nói với nhau hình nào thể hiện bầu không khí trong sạch? Hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm? - Gọi các nhóm trình bày - Trình bày + Hình 2 cho biết nơi có không khí trong sạch, cây cối xanh tươi, không gian thoáng đãng + Hình cho biết nơi không khí bị ô nhiễm: . Hình 1: nhiều ống khói nhà máy đang nhả những đám khói đen trên bầu trời. Những lò phản ứng hạt nhân đang nhả khói. . Hình 3: cảnh ô nhiễm do đốt chất thải ở nông thôn. . Hình 4: cảnh đường phố đông đúc, nhiều ô 11 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> tô, xe máy đi lại xả khí thải và tung bụi. Nhà cửa san sát, phía xa nhà máy đang hoạt động nhả khói trên bầu trời. - Nhớ lại bài cũ, bạn nào hãy cho biết không - Không khí trong suốt, không màu, không khí có những tính chất gì? mùi, không vị, không có hình dạng nhất định. - Thế nào là không khí trong sạch? - Không khí sạch là không khí không có những thành phần gây hại đến sức khỏe con người. - Thế nào là không khí bị ô nhiễm? - Không khí bị ô nhiễm là không khí có nhiều bụi, khói, mùi hôi thối của rác. Kết luận: Không khí sạch là không khí trong - Lắng nghe suốt, không màu, không mùi, không vị, chỉ chứa khói bụi, khí độc, vi khuẩn với một tỉ lệ thấp, không làm hại đến sức khỏe con người. Không khí bị ô nhiễm là không khí có chứa một trong các loại khói, khí độc, các loại bụi,vi khuẩn quá tỉ lệ cho phép, có hại cho sức khoẻ con người và các sinh vật khác. * Hoạt động 2: Thảo luận về những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí KNS2 - Dựa vào vốn hiểu biết qua xem báo, đài, ti - Chia nhóm 4 thảo luận vi phim ảnh các em hãy thảo luận nhóm 4 và cho biết những nguyên nhân nào gây ô nhiễm không khí? - Gọi đại diện các nhóm trình bày - Trình bày . Do khói thải của nhà máy . Khói, khí độc của các phương tiện giao thông: ô tô, xe máy, xe chở hàng thải ra . Bụi, cát trên đường tung lên khi có quá nhiều phương tiện tham gia gai thông . Mùi hôi thối, vi khuẩn của rác thải thối rữa . Khói, bếp của một số gia đình . Đốt rừng, đốt nướng làm rẫy . Sử dụng nhiều chất hóa học, phân bón thuuốc trừ sâu. . Vứt rác bừa bãi tạo chỗ ở cho vi khuẩn - Nêu những nguyên nhân gây ô nhiễm không - HS nối tiếp nhau phát biểu khí ở địa phương em? Kết luận: Có rất nhiều nguyên nhân làm - Lắng nghe không khí bị ô nhiễm, nhưng chủ yếu là do: + Bụi: bụi tự nhiên, bụi do hoạt động của con người ở các vùng đông dân, bụi đường do xe cộ sinh ra, bụi xi măng, bụi ở công trường xây dựng... + Khí độc: các khí độc sinh ra do sự lên men, thối của các sinh vật, rác thải, sự cháy của than đá, dầu mỏ, khói tàu,xe, nhà máy, khói 12 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> thuốc lá, chất độc hóa học... - Không khí bị ô nhiễm có tác hại gì?. - HS nối tiếp trả lời . Gây bệnh viêm phế quản . Gây bệnh ung thư phổi . Gây các bệnh về mắt . Gây khó thở . Làm cho các loại cây hoa, quả không lớn 3/ Củng cố, dặn dò: được. - Gọi hs đọc mục bạn cần biết SGK/79 - Vài hs đọc - Em phải làm gì để bảo vệ bầu không khí - Không vứt rác bừa bãi, đi tiểu, đi tiêu đúng trong lành? nơi qui định,... - Giáo dục: cần giữ vệ sinh môi trường để cho không khí trong lành. - Về nhà xem lại bài - Bài sau: Bảo vệ bầu không khí trong sạch. Thứ tư LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ? I. MỤC TIÊU - Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? Để nhận biết được câu kể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2). - Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu Ai làm gì? (BT3). - HS khá, giỏi viết được đoạn văn (ít nhất 5 câu) có 2, 3 câu kể đã học (BT3). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - VBT Tiếng việt 4, tập 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: (1 phút) - HS hát 2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - 3HS đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3 3. Bài mới: a/ Giới thiệu bài : (1 phút) b/Hướng dẫn làm bài tập: (30 phút) Bài tập1:Yêu cầu nêu miệng. - Yêu cầu đọc, nêu yêu cầu và nêu câu kể Ai làm -1 HS đọc nội dung bài tập. Cả lớp theo gì? dõi trong SGK. - HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi cùng bạn để tìm câu kể Ai làm gì? - Các câu 3, 4, 5, 7 là các câu kể Ai làm gì? Bài tập 2: -Gv nêu yêu cầu của bài. -HS làm bài cá nhân, đọc thầm từng câu văn xác - HS nêu miệng GV gạch lên bảng. định bộ phận CN,VN trong mỗi câu đã tìm được - Tàu chúng tôi // buông neo trong vùng - các em đánh dấu (//) phân cách hai bộ phận. biển Trường Sa. - Một số chiến sĩ // thả câu. - Một số khác // quây quần trên bông sau, ca hát, thổi sáo. - Cá heo // gọi nhau quây đến quanh tàu 13 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu của bài -HS đọc đoạn văn, GV nhận xét , chấm bài khen những HS có đoạn văn viết đúng yêu cầu, viết chân thực ,sinh động.. như để chia vui. - HS quan sát tranh SGKđang làm trực nhật lớp,kể công việc cụ thể của từng người, đoạn văn phải có câu kể Ai làm gì? VD : Sáng ấy, chúng em đến trường sớm hơn mọi ngày. Theo phân công của tổ trưởng Nam, chúng em làm việc ngay. Hai bạn Hồng và Hải quét sạch nền lớp. Bạn Sa và Tư kê dọn bàn ghế. Bạn Hoa lau bàn thầy giáo, bảng lớp. Bạn tổ trưởng thì quet trước cửa lớp. Chỉ một lúc, chúng em đã làm xong mọi việc.. 4. Củng cố, dặn dò: (3 phút) - GV nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị : Mở rộng vốn từ : Sức khỏe. - GV nhận xét tiết học. Yêu cầu HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở. KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. MỤC TIÊU - Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có tài. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể. II. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - 2 HS kể câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần, - 2 HS kể câu chuyện và nêu ý nghĩa nêu ý nghĩa câu chuyện. câu chuyện. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: a/ Giới thiệu bài : (1 phút) - GV nêu nội dung bài và ghi đầu bài lên bảng. b/Hướng dẫn kể chuyện: (30 phút) - Yêu cầu đọc đề bài gợi ý 1, 2, 3. - HS đọc đề bài, gợi ý 1,2, 3 - Lưu ý HS : -Chọn đúng câu chuyện em đã đọc hoặc đã nghe một người tài năng ở trong các lĩnh vực khác , ở mặt nào đó ( trí tuệ , sức khoẻ ) . - Những nhân vật có tài được nêu làm ví dụ trong sách là những nhân vật các em đã biết qua các bài học trong sách. Nếu không tìm được câu truyện ngoài sách , em có thể kể một trong những câu chuyện ấy - Những người như thế nào thì được mọi người công - Những người có tài năng, sức khoẻ, nhận là người có tài? Lấy ví dụ một số người được trí tuệ hơn những người bình thường gọi là người có tài? và mang tài năng của mình phục vụ đất nước thì được gọi là tài năng. - Ví dụ: Lê Quý Đôn, Cao Bá Quát, 14 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Nguyễn Thuý Hiền ,… - Trước khi HS kể, GV mời HS đọc lại dàn ý bài Kể - HS đọc lại dàn ý bài Kể chuyện. chuyện. - Kể trong nhóm: từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về -Kể trong nhóm: từng cặp HS kể ý nghĩa câu chuyện. chuyện. - Thi kể trước lớp. -3, 5 HS thi kể trước lớp. - Sau khi kể HS có thể đối thoại một số câu hỏi - Cả lớp bình chọn bạn có câu VD:Vì sao bạn yêu thích nhân vật trong câu chuyện? chuyện hay nhất, bạn kể chuyện tự Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì? nhiên nhất. 4. Củng cố dặn dò. (3 phút) - Yêu cầu em kể hay kể lại một đoạn và nêu ý nghĩa - HS kể câu chuyện và nêu ý nghĩa của câu chuyện. câu chuyện. - GV nhận xét tiết học. TOÁN PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN(tiếp) I/ MỤC TIÊU - Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số. - Bước đầu biết so sánh phân số với 1. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ đồ dùng dạy học Toán 4. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) 49 0 - Yêu cầu viết số tự nhiên thành phân số, viết phép 49 : 7 = =7 0:9= =0 chia thành phân số. 7 9 36 : 6= 3. Bài mới: =1 a/ Giới thiệu bài : GV nêu nội dung bài và ghi tựa bài lên bảng. (1 phút) b/Hướng dẫn tìm hiểu bài: (15 phút) *Ví dụ 1: (SGK) - Gv đính 2 hình tròn lên bảng : - Gv nêu vấn đề:Có 2 quả cam, chia mỗi quả thành 4 phần bằng nhau.Vân ăn 1 quả và. - Vân ăn thêm. 82 : 82 =. 82 82. 1 quả cam. Viết 4. phân số chỉ số phần cam Vân đã ăn? - Vân ăn 1 quả cam tức là Vân ăn mấy phần? * Ta nói Vân ăn 4 phần hay ăn. 36 =6 6. 4 quả cam, 4. 1 quả cam tức là ăn thêm mấy phần? 4. - Như vậy Vân ăn tất cả mấy phần quả cam?. -Vân ăn 1 quả cam tức là vân đã ăn 4 phần. - Ăn thêm 1 phần. - Ăn tất cả là 4 phần cộng 1 phần bằng 5 phần quả cam.. 5 - Hãy viết phân số biểu thi số phần đã ăn. - Phân số: . 4 *Ví dụ 2: Có 5 quả cam, chia đều cho 4 người. Tìm 15 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> phần cam của mỗi người? -Yêu cầu h/s tìm cách thực hiện chia 5 quả cam cho 4 người? 5 - Sau khi chia thì phần cam của mỗi người là bao -Mỗi người được quả cam. nhiêu? 4 - Chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi người được. 5 quả cam. Vậy 5: 4 =? 4. 5: 4 =. Nhận xét: .. 5 quả cam và 1 quả cam thì bên nào có nhiều cam 4. hơn? Vì sao?. - Hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số. 5 ? 4. 5 4. 5 quả cam nhiều hơn 1 quả cam vì 4 5 1 quả cam là 1 quả cam thêm quả 4 4 5 cam ( > 1 ) 4 5 - Phân số có tử số lớn hơn mẫu số. 4. Kết luận 1: Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1. - Hãy viết thương của phép chia 4: 4 dưới dạng phân 4 - H/s viết 4 : 4 = ; 4 : 4 = 1 số và dưới dạng số tự nhiên? 4 Kết luận 2: Các phân số có tử số và mẫu số bằng nhau thì bằng 1. - so sánh 1 quả cam và Vậy. 1 quả cam? 4. -1quả cam nhiều hơn. 1 và 1? 4. - Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của phân số 1 ? 4. 1 quả cam. 4. 1 <1 4. -Phân số. 1 có tử số nhỏ hơn mẫu số. 4. Kết luận 3: Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số - H/s nhắc lại các kết luận. thì phân số đó nhỏ hơn 1. c/ Thực hành: (15 phút) -1HS đọc, lớp đọc thầm. Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - 3 HS làm bảng lớp, HS lớp làm - Yêu cầu HS tự làm bài. vào vở. - Cùng cả lớp nhận xét, chữa bài. -HS lần lượt lên bảng giải. HS dưới Bài 3: So sánh mỗi phân số với 1. lớp làm bài vào vở. - Nhận xét, chữa bài. 4. Củng cố dặn dò. (3 phút) - Khi nào phân số lớn hơn 1, bằng 1 , nhỏ hơn 1?. - HS trả lời. -Về nhà làm BT trong VBT và chuẩn bị bài sau: Luyện tập. - GV nhận xét tiết học . Thể dục ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI - TRÒ CHƠI “ LĂN BÓNG BẰNG TAY ” I.MỤC TIÊU: - Đi chuyển hướng phải, trái. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng đi chuyển hướng phải, trái. 16 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Trò chơi “ lăn bóng bằng tay ”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi. - Rèn luyện tính chính sác trong vận động của đôi tay, khả năng phối hợp hoạt động nhanh nhẹn, khéo léo của từng người. II.ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trương, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: NỘI DUNG ĐL PHƯƠNG PHÁP – TỔ CHỨC A. PHẦN MỞ ĐẦU: - Gv nhận lớp, phổ biến nội dung yêu 6-10’ . cầu giờ học. - Chạy nhẹ nhàng quanh sân.. GV. 1 vòng. Đội hình khởi động (trò chơi ) - Chơi trò chơi “ quả gì ăn được ”. - GV hô cho cả lớp cùng thực hiện. B. PHẦN CƠ BẢN: 1. Đi chuyển hướng phải, trái.. - Lớp trưởng hô cho cả lớp cùng thực hiện Đội hình tập luyện theo tổ. - Chia tổ tập luyện. 18-22’ 12-14’ 2-3lần. ****** ****** Tổ 1. ****** ****** Tổ2 X. ****** ****** Tổ 3. ****** ****** Tổ4. - Lần lượt từng tổ lên trình diễn báo cáo kết quả tập luyện của mình. - Thi đua trình diễn.. - GVnêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. - Hướng dẫn HS chơi. Đội hình trò chơi. 2.Chơi trò chơi “lăn bóng bằng tay ” 1 lần. ********* 5-6’. ********* Xgv. 17 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> C. PHẦN KẾT THÚC: - Thả lỏng nhẹ nhàng. - Hệ thống bài. - Nhận xét, đánh giá giờ học.. Đội hình xuống lớp 4-6’ 1-2lần. . - BTVN.. GV ĐỊA LÍ ĐỒNG BẰNG NAM BỘ. I.Mục tiêu : -Học xong bài này HS biết : Chỉ vị trí ĐB Nam Bộ trên bản đồ VN: sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau. -Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ . II.Chuẩn bị : -Bản đồ :Địa lí tự nhiên, hành chính VN. -Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ. III.Hoạt động trên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.KTBC : GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 3.Bài mới : -HS chuẩn bị . a.Giới thiệu bài: Ghi tựa b.Phát triển bài : 1.Đồng bằng lớn nhất của nước ta: *Hoạt động cả lớp: -GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình để trả lời các câu hỏi: +ĐB Nam Bộ nằm ở phía nào của đất nước? Do -HS trả lời. +HS lên chỉ BĐ. các sông nào bồi đắp nên ? +ĐB Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu biểu (diện -HS nhận xét, bổ sung. tích, địa hình, đất đai)? +Tìm và chỉ trên BĐ Địa Lí tự nhiên VN vị trí ĐB Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau. -GV nhận xét, kết luận. 2.Mạng lưới sông ngòi ,kênh rạch chằng chịt: *Hoạt động cá nhân: GV cho HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi: +Tìm và kể tên một số sông lớn, kênh rạch của ĐB -HS trả lời câu hỏi . Nam Bộ. +Nêu nhận xét về mạng lưới sông ngòi, kênh rạch -HS nhận xét, bổ sung. của ĐB Nam Bộ (nhiều hay ít sông?) +Nêu đặc điểm sông Mê Công . +Giải thích vì sao nước ta lại có tên là sông Cửu Long? -GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê Công, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ . 18 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> * Hoạt độngcá nhân: -Cho HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi : +Vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không đắp đê -HS trả lời . ven sông ? +Sông ở ĐB Nam Bộ có tác dụng gì ? -HS khác nhận xét, bổ sung. -GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô ở ĐB Nam Bộ . 4.Củng cố : -GV cho HS so sánh sự khác nhau giữa ĐB Bắc Bộ và ĐB Nam Bộ về các mặt địa hình, khí hậu , sông -HS so sánh . ngòi, đất đai . -Cho HS đọc phần bài học trong khung. 5. Dặn dò: -3 HS đọc . -Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài: “Người -HS cả lớp. dân ở ĐB Nam Bộ”. -Nhận xét tiết học . Thứ năm TẬP ĐỌC TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN I/ MỤC TIÊU: - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi. - Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi đoạn văn để luyện đọc diễn cảm. III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) -Gọi HS đọc bài: Truyện cổ tích về loài người. - 2 HS thực hiện. Trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: a/ Giới thiệu bài : (1 phút) b/Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: *Luyện đọc: (8 phút) -Gọi một học sinh đọc toàn bài. - Một học sinh đọc bài. - HS chia đoạn. - Học sinh đọc. -Gọi học sinh đọc nối tiếp từng đoạn của bài- - Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn. giáo viên kết hợp sửa phát âm cho từng học sinh. Lần 1: GV chú ý sửa phát âm. Lần 2: HS dựa vào SGK để giải nghĩa từ Lần 3: Hướng dẫn HS đọc đúng câu dài ở bảng phụ (ngắt, nghỉ hơi, nhấn giọng) - Học sinh đọc theo nhóm. - Đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn. - GV đọc mẫu bài-hướng dẫn cách đọc bài. - Lắng nghe-tìm ra giọng đọc của bài. 19 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> *Tìm hiểu bài: (15 phút) - Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?. + Trống đồng Đông Sơn đa dạng về hình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. - Văn hoa trên trống đồng được miêu tả như thế + Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều nào? cánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa, chèo thuyền…. - Những hoạt động nào của con người được + Lao động ,đánh cá, săn bắn, đánh trống, miêu tả trên trống đồng? thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương.Những hình ảnh hoạt động của con người là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn…… - Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng + Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn của người Việt Nam? trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá phẩn ảnh trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là một bằng chứng nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc có nền văn hóa lâu đời, bền vững. - Nội dung bài nói lên điều gì? + HS thảo luận theo cặp về nội dung của bài- nêu ý kiến của nhóm Nội dung: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hào của người Việt Nam. c/ Luyện đọc diễn cảm (7 phút) - GV đưa ra đoạn văn hướng dẫn cho HS đọc - HS theo dõi. diễn cảm. - GV hướng dẫn đọc diễn cảm - 2 – 3 HS đọc. - Gọi học sinh đọc. - Các nhóm đôi luyện đọc diễn cảm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp. - HS tham gia đọc diễn cảm. 4. Củng cố dặn dò. (3 phút) - HS nhắc lại nội dung bài. - 2HS nhắc lại. - Chuẩn bị bài : Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa. - GV nhận xét tiết học . TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT ( Kiểm tra viết) I/ MỤC TIÊU - Biết viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu rõ ý. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng ghi dàn bài tả đồ vật. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ổn định: (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - 2 HS đọc kết bài mở rộng cho bài văn làm - 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV theo 1 trong các đề đã chọn 3. Bài mới: 20 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>