Tải bản đầy đủ (.doc) (37 trang)

Gián án giao an lop 4 tuan 22

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (273.12 KB, 37 trang )

Trường TH Lộc Phú Giáo án lớp 4 – Tuần 22


THƯ
Ù
NGÀY
T MÔ
N
TỰA BÀI
PPCT
2
25/01/2010
1
2
3
4
5

T
LS
ĐĐ
CC
Sầu riêng
Luyện tập chung
Trường học thời Hậu Lê
Lòch sự với mọi người ( T2)
Chào cờ đầu tuần
43
106
22
22


22
3
26/01/2010
1
2
3
4
5
CT
KH
TD
T
LT-C
Sầu riêng
m thanh trong cuộc sống
Bài 43
So sánh hai phân số cùng mẫu số
Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
22
43
43
107
43
4
27/01/2010
1
2
3
4
5

KC

T
TLV
MT
Con vòt xấu xí
Chợ Tết
Luyện tập
Luyện tập quan sát cây cối
VTM: Vẽ cái ca & quả
22
44
108
43
22
5
28/01/2010
1
2
3
4
5
ĐL
T
TD
LTC
KT
HĐSX của người dân ở ĐBNB
So sánh hai phân số khác mẫu số
Bài 44

MRVT : cái đẹp
Trồng cây rau, hoa ( T1)
22
109
44
44
22
6
29/01/2010
1
2
3
4
5
KH
TLV
T
ÂN
SH
m thanh trong cuộc sống ( TT)
Luyện tập miêu tả các bộ …cây cối
Luyện tập
Ôn tập bài hát: bài Bàn tay mẹ …So á6
Sinh hoạt lớp
44
44
110
22
22


GV : Bùi Thi Thanh Tâm Trang 40
LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 22
Trường TH Lộc Phú Giáo án lớp 4 – Tuần 22
Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2010
Tiết 1: TẬP ĐỌC
PPCT 43: SẦU RIÊNG
I-.MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả .
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa , quả & nét độc đáo về dáng cây
( trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Yêu mến quê hương đất nước.
HSKG trả lời thêm câu hỏi do GV nêu
II.-CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn đònh;
2/ Bài cũ: Bè xuôi sông La
HS1: Đọc bài + nội dung bài
HS2: Đọc bài + Dòng sông La được ví với gì ?
GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng
b/ Luyện đọc & tìm hiểu bài
 Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
- GV mời
+ Bài chia làm mấy đoạn ?
 Đọc lần 1: GV mời

GV sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc
giọng đọc không phù hợp
 Đọc lần 2; GV mời
GV giải nghóa các từ : xông , quyện , mật ong già hạn, hao
hao giống , lủng lẳng , khẳng khiu
 Đọc lần 3: GV mời
GV chỉnh sửa nếu có sai
 Luyện đọc nhóm 3
 Thi đọc trước lớp
GV mời
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi , nhận gòong phù hợp nội
dung từng đoạn
 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc bài , trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
1 HS giỏi đọc bài
3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu ….kì lạ
Đoạn 2: Từ Hoa sầu riêng … tháng năm ta
Đoạn 3: Phần còn lại
3 HS nối tiếp đọc bài
3 HS nối tiếp đọc bài
HS đọc thầm phần chú giải
3 HS nối tiếp đọc bài
- Các nhóm luyện đọc
Đại diện 3 nhóm 3 bạn thi đọc => HS nhận
xét
1, 2 HS đọc lại toàn bài
HS nghe


GV : Bùi Thi Thanh Tâm Trang 40
NS: 23/01/ 2010
Trường TH Lộc Phú Giáo án lớp 4 – Tuần 22
GV yêu cầu
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
GV yêu cầu
+ Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu
riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu riêng?
- GV nhận xét & chốt ý
+ Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa , quả & dáng
cây sầu riêng ? ( HSKG )
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với
cây sầu riêng?
+ Trao đổi thao cặp tìm ý chính của mỗi đoạn ?
GV ỵêu cầu
+ Bài văn đã nói về gì ?
GV viết nội dung lên bảng
 Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm
- GV mời
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn cảm
(Sầu riêng là loại ……… quyến rũ kì lạ)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc diễn cảm
(ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4/ Củng cố :
- Qua bài này, em biết được điều gì?
- Giáo dục liên hệ qua bài học
HS đọc thầm đoạn 1
- Đặc sản của miền nam

HS đọc thầm toàn bài để trả lời câu hỏi
-Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát như hương
cau, hương bưởi; đậu thành từng chùm, màu
trắng ngà; cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao
giống cánh sen con, lác đác vài nh li ti giữa
những cánh hoa.
- Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như những
tổ kiến; mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan
trong không khí, còn hàng chục mét mới tới
nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hương ngào
ngạt; thơm mùi thơm của mít chín quyện với
hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vò
mật ong già hạn; vò ngọt đến đam mê.
- Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút; cành
ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơi khép
lại tưởng là héo.
- Tác giả miêu tả rất đặc sắc , vò ngọt đến
đam mê trái ngược hoàn toàn với dáng của
cây .
- HS nêu
VD : Hương vò quyến rũ đến kì lạ
Đứng ngắm cây sầu riêng , tôi cứ nghó
mãi về dáng cây kì lạ này .
- HS trình bày =.> Nhận xét
Đoạn 1: Hương vò đặc biệt của quả sầu riêng
Đoạn 2: Những nét đặc sắc của hoa sầu riêng
Đoạn 3: Dáng vẻ kì lạ của cây sầu riêng
HS đọc lướt cả bài
HS nêu nội dung bài
2 HS nhắc lại nội dung

3 HS nối tiếp đọc bài mỗi HS đọc 1 đoạn
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho
phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- Đại diện 2 nhóm 2 bạn thi đọc diễn cảm
trước lớp => HS nhận xét
HS nhắc lại tựa bài , nội dung , trả lời câu hỏi
củng cố bài

GV : Bùi Thi Thanh Tâm Trang 40
Trường TH Lộc Phú Giáo án lớp 4 – Tuần 22
5/ Dặn dò: Về nhà học bài , đọc bài
Chuẩn bò bài: Chợ tết
GV nhận xét tinh thần học tập của HS
HS nhận xét tiết học
Tiết 2: TOÁN
PPCT 106: LUYỆN TẬP CHUNG
I- MỤC TIÊU:
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số .
- HS thích tìm hiểu môn toán
 HSKG làm được các bài tập trong SGK
II- CHUẨN BỊ:
- Vở – bảng con
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn đònh:
2/ Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài tập 1a
- GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung

3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng
b/ Thực hành
 Bài tập 1: Rút gọn các phân số => HS kàm
bảng con
GV nhận xét HS làm bài
 Bài tập 2:HS làm PHT
GV nhận xét HS làm bài
 Bài tập 3 a, b, c : HS làm vào vở
Học sinh nêu cách quy đổng mẫu số
GV theo dõi HS làm giúp các em còn yếu
Chấm điểm nhận xét Hàm bài
- HS sửa bài
- HS nhận xét
HS đọc yêu cầu bài tập => 2 HS lên bnảg cả lớp
làm bảng con

30
12
=
6:30
6:12
=
5
2
;
45
20
=
5:45

5:20
=
9
4

70
28
=
7:70
7:28
=
10
4
=
2:10
2:4
=
5
2

51
34
=
17
17
=
3
2
HS nhận xét bài trên bảng
HS đọc yêu cầu bài tập

1 HS làm phiếu lớn trình bày cả lớp làm PHT
18
5
là phân số tối giản =.> HS rút gọn 3 phân số
còn lại => vậy Phân số
2
9
=
6 14
; ;
27 63
HS nhận xétù bài làm trên bảng => tự đối chiếu sửa
vào phiếu
- HS đọc yêu cầu bài tập
a/
3
4
=
4 x 8
3 x 8
=
24
32

8
5
=
5 x 3
8 x 3
=

24
15
b/
5
4
=
4 x 9
5 x 9
=
45
36

9
5
=
5 x 5
9 x 5

45
25

GV : Bùi Thi Thanh Tâm Trang 40
Trường TH Lộc Phú Giáo án lớp 4 – Tuần 22
 Phần d: HSKG về nhà làm thêm
 Bài tập 4: HSKG quan sát để trả lời miệng
4/ Củng cố :
Nêu lại cách quy đồng , rút gọn các phân số
Giáo dục liên hệ qua bài học
5/ Dặn dò: Về nhà xem lại bài , HSKG làm bài
3d

Chuẩn bò bài: So sánh hai phân số cùng mẫu số.
GV nhận xét tinh thần học tập của HS
c/
9
4
=
4 x 4
9 x 4
=
36
16

12
7
=
7 x 3
12 x 3
=
36
21
HS nhận xét bài làm trên bảng
HS đọc yêu cầu bài tập
hình b đã tô màu
3
2

HS nhắc lại tựa bài, nêu cách quy đồng , rút gọn
các phân số
HS nhận xét tinh thần học tập của HS
*********************************************************

Tiết 3: LỊCH SỬ
PPCT 22: TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I-.MỤC TIÊU:
- Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê ( những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục ,
chính sách khuyến học ):
+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy cũ chặt chẽ : ở kinh đô có Quốc Tử Giám , ở các đòa phương
bên cạnh trường công còn có các trường tư ; ba năm có một kì thi Hương & thi Hội ; nội dung học
tập là Nho giáo …
+ Chính sách khuyến khích học tập : đặt ra lễ xướng danh , lễ vinh quy , khắc tên tuổi người đổ
cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu .
- Tự hào về truyền thống giáo dục của dân tộc & tinh thần hiếu học của người dân Việt Nam.
II-.CHUẨN BỊ:
- SGK
- Tranh: “Vinh quy bái tổ” & “Lễ xướng danh”
III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn đònh:
2/ Bài cũ: Nhà Hậu Lê & việc tổ chức quản lí
đất nước
- Nhà Lê ra đời như thế nào?
- Những ý nào trong bài biểu hiện quyền tối
cao của nhà vua.
- GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng
b/ Tìm hiểu bài :
 Hoạt động1: Hoạt đậng nhóm 2
+ Việc học dưới thời Hậu Lê được tổ chức như
- HS trả lời
- HS nhận xét

- Các nhóm thảo luanä trả lời câu hỏi
- Lập Văn miếu, xây dựng lại & mở rộng Thái học

GV : Bùi Thi Thanh Tâm Trang 40
Trường TH Lộc Phú Giáo án lớp 4 – Tuần 22
thế nào?
+ Trường học thời Hậu Lê dạy những gì?
+ Chế độ thi cử thời Hậu Lê như thế nào?
- Giáo dục thời Hậu Lê có điểm gì khác với
giáo dục thời Lý – Trần?
GV chốt lại phần trình bày của HS
GV nói : Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức quy
củ, nội dung học tập là Nho giáo
 Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
+ Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích học
tập?
GV kết luận : Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến
vần đề học tập sự phát triểu của giáo dục đã
góp phần quan trọng không chỉ đối với việc xây
dựng nhà nước mà còn nâng cao trình dộ dân
trí & văn hóa người Việt .
GV nêu câu hỏi rút ra bài học
GV viết bài học lên bảng
4/ Củng cố
- Nhà Hậu Lê đã coi trọng việc học như thế
nào ?
Giáo dục liên hệ qua bài học
5/ Dặn dò: Về nhà học bài
- Chuẩn bò bài: Văn học & khoa học thời Hậu


GV nhận xét tinh thần học tập của HS
viện, thu nhận cả con em thường dân vào trường
Quốc tử giám
. Trường có: lớp học, chỗ ở, kho trữ sách.
. Ở các đạo đều có trường do nhà nước mở
- Nho giáo, lòch sử các vương triều phương Bắc
- Ba năm có 1 kì thi Hương & thi Hội, có kì thi kiểm
tra trình độ quan lại
- Tổ chức qui củ, nội dung học tập không phải là
Phật giáo mà là Nho giáo
- HS xem hình trong SGK & đọc thầm => trả lời
câu hỏi
- Tổ chức lễ xướng danh ( đọc tên người đỗ)
Tổ chức lễ vinh quang ( lễ đón rước người đỗ về
làng) khắc vào bia đá tên những người đỗ cao rồi
cho đặt ở Văn Miếu . Ngoài ra nhà Hậu Lê còn
kiển tra đònh kì trình độ của quan lại để các quan
phải thường xuyên học tập .
HS nêu bài học trong SGK
2 HS nhắc lại tựa bài
HS nhắc lại tựa bài , bài học , trả lời câu hỏi củng
cố bài
HS nhận xét tiết học
**************************************************************
Tiết 4: ĐẠO ĐỨC
PPCt 22: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 2)
I-.MỤC TIÊU:
- Biết ý nghóa của việc cư xử lòch sự với mọi người .
- Nêu được ví dụ về cư xử lòch sự với mọi người .
- Biết cư xử lòch sự với những người xung quanh .

II.-CHUẨN BỊ:
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng..
III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

GV : Bùi Thi Thanh Tâm Trang 40
Trường TH Lộc Phú Giáo án lớp 4 – Tuần 22
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn đònh:
2/ Bài cũ: Lòch sự với mọi người (tiết 1)
- Như thế nào là lòch sự với mọi người?
- Vì sao phải lòch sự với mọi người?
- GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài ghi bảng
b/ Hướng dẫn làm bài tập
 Hoạt động1: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)
 MT: HS nêu ý đồng tình của mình về các ý
kiến
 Cách tiến hành :
- GV hướng dẫn
GV chốt lại
 Hoạt động 2: Đóng vai (bài tập 4)
 MT: HS đóng vai thể hiện các tình huống theo
yêu cầu
 Cách tiến hành : thảo luận 5 nhóm
- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho các nhóm
GV nhận xét phần đóng vai của HS
GV nhận xét chung.
GV đọc câu ca dao sau & giải thích ý nghóa:
Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Ý nói cần lựa lời nói trong khi giao tiếp để làm
cho cuộc giao tiếp thoải mái , dễ chòu
4/ Củng cố :
Vì sao ta cần phải cư xử lòch sự với mọi người
Giáo dục liên hệ qua bài học
5/ Dặn dò:
- Thực hiện cách cư xử lòch sự với mọi người
xung quanh trong cuộc sống hằng ngày.
- Chuẩn bò bài: Giữ gìn các công trình công
cộng.
GV nhận xét tinh thần học tập của HS
- HS nêu
- HS nhận xét
HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự
1 HS lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
HS giải thích vì sao đúng ? vì sao sai ?
- Các ý kiến (c), (d) là đúng.
- Ý kiến (a), (b), (đ) là sai
HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Các nhóm thảo luận & chuẩn bò đóng vai.
Đại diện 1 nhóm HS lên đóng vai
- Các nhóm khác có thể lên đóng vai nếu có cách
giải quyết khác.
- Lớp nhận xét, đánh giá các giải quyết.
HS nhắc lại tựa bài , trả lời câu hỏi củng cố bài

HS áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
HS nhận xét tiết học
**************************************************************
Thứ ba ngày 26 tháng 01 năm 2010

GV : Bùi Thi Thanh Tâm Trang 40
NS : 24/01/2010
Trường TH Lộc Phú Giáo án lớp 4 – Tuần 22
Tiết 1: CHÍNH TẢ
PPCT 22: SẦU RIÊNG (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT l / n, ut / uc
I.-MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn trích .
- Làm đúng bài tập 2a & bài 3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh ).
- HS thích tìm hiểu tiếng việt
II.-CHUẨN BỊ:
Bảng con
III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn đònh:
2/ Bài cũ:
HS viết các từ : con dao , giao bài tập về nhà ,
rao vặt , lẫn trốn , lẫn lộn ,
GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng
b/ Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV yêu cầu
GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng
dẫn HS nhận xét

GV đọc những từ ngữ dễ viết sai
GV đọc bài
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 – 3 lượt cho
HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 10 nhận xét HS viết bài
- GV sửa lỗi cơ bản cho HS
- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
 Bài tập 2a: Điền vào chỗ trống l hay n => HS
làm PHT
GV nhận xét HS làm bài
 Bài tập 3: HS làm vào vở
GV nhận xét làm bài
.
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
- 1 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- Cả đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai: trổ ,
tỏa khắp , lác đác , li ti , lủng lẳng
- HS luyện viết bảng con
HS theo dõi
- Hsngồi ngay ngắn nghe – viết bài vào vở
HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
HS sửa vào sổ tay chính tả
HS đọc yêu cầu của bài tập
1 HS làm phiếu lớn trình bày cả lớp làm PHT
… Nên bé nào thấy đau !
… Bé òa lên nức nở

HS nhận xét bài trên bảng => tự sửa vào phiếu
-HS đọc yêu cầu của bài tập ù
1 HS làm bảng phụ cả lớp làm vào vở .
Các từ điền : Nắng –trúc xanh – cúc – lóng lánh –
nên – vút – náo nức
HS nhận xét bài trên bảng
HS đọc lại đoạn văn đã điền xong

GV : Bùi Thi Thanh Tâm Trang 40
Trường TH Lộc Phú Giáo án lớp 4 – Tuần 22
4/ Củng cố :
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
GV nhận xét tinh thần học tập của HS
5/ Dặn dò: Về nhà xem lại bài , làm BT 2b
- Chuẩn bò bài: Nhớ – viết: Chợ Tết.
GV nhận xét tinh thầnä học tập của HS
HS nhắc lại tựa bài , HS chú ý xem lại các từ hay
sai chính tả
HS nhận xét tiết học
**********************************************************
Tiết 2: KHOA HỌC
PPCT 43: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 1)
I.-MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống : âm thanh dùng để giao tiếp trong
sinh hoạt , học tập , lao động , giải trí , dùng để báo hiệu ( còi tàu , xe, trống trường …)
- Áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống
- HS thích tìm hiểu khoa học
 Giáo dục HS có ý thức giữ gìn cách nói năng trong cuộc sống , không tạo ra những âm
thanh ồn ào

II.- CHUẨN BỊ:
Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
III. - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn đònh:
2/ Bài cũ: Sự lan truyền âm thanh
+ m thanh lan truyền được qua những chất
nào?
+ Nhờ đâu mà ta nghe được âm thanh
GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng
b/ Tìm hiểu bài :
 Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh
trong cuộc sống
 MT: Nêu được vai trò âm thanh trong đời
cuộc sống ( giao tiếp với nhau qua nói , hát ,
nghe , dùng để làm tín hiệu …)
 Cách tiến hành:
Bước 1: Chia lớp làm 5 nhóm
Bước 2: GV yêu cầu
- GV nhận xét phần trình bày của các nhóm
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Các nhóm quan sát các hình trang 86 để ghi lại vai
trò của âm thanh
Đại diện cac 1nhóm trình bày vai trò của âm thanh
- Âm thanh giúp con người giao lưu văn hóa , văn
nghệ , trao đổi tâm tư tình cảm chuyện trò với nhau


GV : Bùi Thi Thanh Tâm Trang 40
Trường TH Lộc Phú Giáo án lớp 4 – Tuần 22
GV kết luận : Âm thanh rất quan trọng & cần
thiết đối với cuộc sống của chúng ta .
 Hoạt động 2: Nói về những âm thanh ưa thích
và những âm thanh không ưa thích
 MT : HS diễn tả thái độ trước thế giới âm
thanh xung quanh. Phát triển kó năng đánh giá
 Cách tiến hành:
- GV chia bảng thành 2 cột: “Thích” và
“Không thích”
- GV chốt lại phần trình bày của HS
GV kết luận : Mỗi người có một sở thích về âm
thanh khác nhau
 Hoạt động 3: Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại
được âm thanh
MT: Nêu lại ích lợi của việc ghi lại âm thanh ,
hiểu được ý nghóa của các nghiên cứu khoa học
& có thái độ trân trọng
 Cách tiến hành:
Bước 1: GV nêu một số câu hỏi
+ Các em thích nghe bài hát nào? Do ai trình
bày?
+ Nêu ích lợi của việc ghi lại âm thanh
+ Có những cách ghi âm nào ?
GV yêu cầu
 Giáo dục HS biết trong cuộc sống có rất
nhiều âm thanh khác nhau , có âm thanh có lợi
, có âm thanh cũng có h .Vì vậy chúng ta cần

có ý thức không làm phát ra những âm thanh
, HS nghe được thầy cô giảng bài , thầy cô hiểu
được HS nói gì …
- Âm thanh giúp con người nghe được các tín hiệu
đẽ quy đònh : tiếng trống trưòng , tiếng còi xe ,
tiếng kẻng, tiếng còi báo hiệu có đám cháy , bóa
hiệu cấp cứu …
-Âm thanh giúp con người thư giãn thêm yêu cuộc
sống , nghe được tiếng chim hót , tiếng gió thổi ,
tiếng mưa rơi , tiếng nhạc …
HS suy nghó & nêu tên các ý kiến của mình
HS nối tiếp nhau trình bày
. Em thích nghe nhạc lúc rảnh rỗi vì tiếng nhạc làm
em thấy vui , thoải mái
Em thích nghe tiếng chim hót , vì tiếng chim hót
làm ta có cảm giác bình yêu , vui vẻ.
Em không thích nghe tiếng máy cưa gỗ vì nó ồn ào
làm em nhức đầu .
Em không thích nghe tiếng còi ô tô cứu hỏa vì nó
rất chói tai & ở đó sẽ có một đám cháy làm thiệt
hại đến kinh tế …

- HS trả lời theo ý thích
- Việc ghi lại âm thanh giúp con người chúng ta có
thể nghe lại được những bài hát hay . Còn giúp
con người chúng ta không cần nói đi nói lại nhiều
lần
- Dùng băng hoặc đóa trắng CD để ghi âm hay ghi
âm vào băng cát-xét
HS đọc mục bạn cần biết SGK


GV : Bùi Thi Thanh Tâm Trang 40
Trường TH Lộc Phú Giáo án lớp 4 – Tuần 22
quá lớn làm ảnh hưởng người khác như : đêm
tối mở nhạc quá to …
 Hoạt động 4: Trò chơi Làm nhạc cụ
 MT: Nhận biết được âm thanh có thẻ á nghe
cao , thấp , trầm bổng khác nhau
 Cách tiến hành :
Cách tiến hành: GV yêu cầu
- GV đề nghò vài nhóm biểu diễn , nhận xét ,
tuyên dương
4/ Củng cố :
+ Nêu những âm thanh có lợi, những âm thanh
có hại trong cuộc sống hằng ngày ?
Giáo dục liên hệ qua bài học
5/ Dặn dò: Về nhà học bài .
- Chuẩn bò bài: m thanh trong cuộc sống (tt)
GV nhận xét tinh thần học tập của HS
- Các nhóm đã chuẩn bò => đổ nước vàochai từ vơi
đến đầy => dùng thước gõ vào chai sau đó thảo
luận về âm thanh phát ra từ các chai có độ cao,
thấp, trầm, bổng như thế nào => nhóm nào phát ra
nhiều âmthanh khác nhau liền mạch sẽ đạt giải
“ Người nhạc công tài ba ”
- Vài nhóm biểu diễn
- Các nhóm khác đánh giá bài biểu diễn của nhóm
bạn
HS nhắc lại tựa bài , nội dung , trả lời câu hỏi củng
cố bài

HS nhận xét tiết học
*********************************************************
Tiết 3: THỂ DỤC
Tiết 4: TOÁN
PPCT 107: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I.-MỤC TIÊU:
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số .
- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bằng 1
- HS thích tiòm hiểu toán học
 HSKG làm các bài tập trong SGK
II.-CHUẨN BỊ:
Bảng con
III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn đònh:
2/ Bài cũ: Luyện tập chung
- HS sửa bài tập số 2
GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng
b/ Tìm hiểu bài :
HS sửa bài
HS nhận xét

GV : Bùi Thi Thanh Tâm Trang 40
Trường TH Lộc Phú Giáo án lớp 4 – Tuần 22
 Hoạt động1: So sánh hai phân số cùng mẫu
số.
GV vẽ lên bảng
Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần đoạn

thẳng AB?
+ Độ dài đoạn thẳng AD bằng mấy phần đoạn
thẳng AB
+So sánh hai đoạn thẳng AC & AD?
+ So sánh
5
2

5
3
+ Em có nhận xét gì về mẫu số & tử số của
hai phân số
5
2
&
5
3
?
+ Vậy muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu
số ta làm như thế nào?
GV viết lên bảng
 Hoạt động 2: Thực hành
 Bài tập 1: So sánh hai phân số => HS làm
bảng con
GV nhận xét Hàm bài
 Bài tập 2 a: Nhận xét

Phân số
5
5

bằng mấy ?
5
2
<
5
5

5
5
= 1 nên
5
2
< 1
 Phần b: So sánh các phân số sau với 1 =>
HS làm vào vở => HSKG làm cả bài HS còn lại
làm 3 ý đầu
GV chấm điểm nhận xét làm bài
- HS quan sát.
AC =
5
2
AB;
AD =
5
3
AB
- Đoạn thẳng AD dài hơn đoạn thẳng AC.

5
2

<
5
3
- Giống nhau phần mẫu số (là 5) , phân số
5
2
có tử
số bế hơn , phân số
5
3
có tử số lớn hơn .
 Khi so sánh hai phân số có cùng mẫu số, ta chỉ
cần so sánh hai tử số: Phân số nào có tử số bé hơn
thì bé hơn; Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn;
Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau
- Vài HS nhắc lại.
HS đọc yêu cầu bài tập
1 HS lên bảng làm cả lớp làm bảng con
a/
7
3
<
7
5
; b/
3
4
>
3
2

c/
8
7
>
8
5
d/
11
2
<
11
9
HS nhận xét bài trên bảng
HS nhìn phần nhận xét trong SGK
So sánh
5
2

5
5
Phân số
5
5
= 1
- Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bế hơn 1
So sánh
5
8

5

5
5
8
>
5
5

5
5
= 1 nên
5
8
> 1
HS đọc yêu cầu bài tập , làm vào vở

2
1
< 1 ;
5
4
< 1 ;
3
7
> 1

5
6
> 1 ;
9
9

= 1 ;
7
12
> 1
HSKG đọc yêu cầu bài tập => làm PHT
Phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5 và tử số khác 0 :

GV : Bùi Thi Thanh Tâm Trang 40
Trường TH Lộc Phú Giáo án lớp 4 – Tuần 22
 Bài tập 3: HSKG làm PHT
GV gọi 1 HS lên sửa bài , nhận xét
4/ Củng cố :
+ Muốn so sánh hai phân số cùng mẩu số ta so
sánh như thế nào ?
Giáo dục liên hệ qua bài học
5/ Dặn dò: Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bò bài: Luyện tập
GV nhận xét tinh thần học tập của HS
1 2 3 4
; ; ;
5 5 5 5
HS nhắc lại tựa bài , trả lời câu hỏi củng cố bài
HS nhận xét tiết học
***************************************************************
Tiết 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
PPCT 43: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ
AI THẾ NÀO
?
I -.MỤC TIÊU:
- Hiểu được cấu tạo & ý nghóa của bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ? ( ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào ? trong đoạn văn ( BT1 , mục III); viết được đoạn văn
khoảng 5 câu , trong đó có câu kể Ai thế nào ?
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.
 HSKG viết được đoạn văn có 2, 3 câu theo mẫu Ai thế nào ? ( BT 2)
II.-CHUẨN BỊ:
- 2 tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (phần Nhận xét).
- 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (phần Luyện tập, BT1).
III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1/ Ổn đònh:
2/ Bài cũ: Vò ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Nêu phần ghi nhớ + ví dụ.
- Mời 1 HS làm lại BT2 (phần Luyện tập)
- GV nhận xét ghi điểm => nhận xét chung
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi bảng
b/ Tìm hiểu bài :
 Hoạt động1 : Hướng dẫn phần nhận xét
 Bài tập 1- 2: Thảo luận nhóm 2
GV nhận xét phần trình bày của HS
 Bài tập 3 : HS trả lờ miệng
+ CN trong các câu trên cho ta biết điều gì?
- 1 HS nhắc lại
- 1 HS làm lại BT2
- HS nhận xét
- HS đọc nội dung BT, trao đổi nhóm đôi, tìm các
câu kể Ai thế nào? => HS trình bày => nhận xét
Câu 1: Hà Nội / tưng bừng màu đỏ.
Câu 2: Cả một vùng trời / bát ngát cờ, đèn và hoa
Câu 4: Các cụ già/ vẻ mặt nghiêm trang.

Câu 5: Những cô gái thủ đô /hớn hở, áo màu rực
rỡ.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết sự vật sẽ

GV : Bùi Thi Thanh Tâm Trang 40
Trường TH Lộc Phú Giáo án lớp 4 – Tuần 22
+ CN nào là một từ, CN nào là một ngữ?
GV chốt lại
- GV nêu câu hỏi rút ra ghi nhớ
GV viết ghi nhớ lên bảng
 Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
 Bài tập 1: HS làm PHT
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Nhắc HS thực hiện tuần tự 2 việc sau: tìm các
câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn. Sau đó xác
đònh chủ ngữ của mỗi câu.
GV nhận xét HS làm bài
 Bài tập 2: HS làm vào vở
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhấn mạnh: viết đoạn văn khoảng 5 câu
về một loại trái cây, có dùng một số câu kể Ai
thế nào?. Không bắt buộc tất cả các văn trong
đoạn văn đều là câu kể Ai thế nào?
- GV chấm điểm nhận xét HS làm bài
4/ Củng cố :
+ Chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? do những từ
ngữ nào tạo thành ?
Giáo dục liên hệ qua bài học
5/ Dặn dò: Về nhà học bài

Chuẩn bò bài: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
- GV nhận xét tinh thần học tập của HS
được thông báo về đặc điểm, tính chất ở vò ngữ .
- Chủ ngữ của câu 1 do danh từ riêng “Hà Nội”
tạo thành.chủ ngữ của các câu còn lại do cụm danh
từ tạo thành.
HS nêu ghi nhớ trong SGK
2 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK
HS đọc yêu cầu của bài tập
1 HS làm phiếu lớn trình bày cả lớp làm PHT
- HS phát biểu ý kiến, xác đònh các câu kể Ai thế
nào? có trong đoạn văn. xác đònh bộ phận chủ ngữ
trong câu.
. Màu vàng trên lưng chú / lấp lánh .
. Bốn cái cánh / mỏng như giấy bóng .
. Cái đầu / tròn & haicon mắt / long lanh như thủy
tinh.
. Thân chú / nhỏ & thon vàng như màu vàng của
nắng mùa thu .
. Bốn cánh / khẽ rung rung như còn đang phân vân
HS nhận xét bài trên bảng => tự ï sửa vào phiếu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ các câu kể
Ai thế nào? trong đoạn.
HSKG viết được 2-3 câu theo mẫu Ai thế nào ?
- VD: Em rất thích quả dưa hấu . HÌnh dáng nó
thon dài trông rất đẹp . Vỏ bên ngoài màu xanh
mướt nhẵn bóng . Bên trong ruột rất đỏ, cóø hạt
màu đen . Dưa hấu ăn rất ngọt & mát .

HS nhắc lại tựa bài , ghi nhớ , trả lời câu hỏi củng
cố bài
HS nhận xét tiết học
********************************************************************
Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2010
Tiết 1: KỂ CHUYỆN
PPCT 22: CON VỊT XẤU XÍ
I.-MỤC TIÊU
- Dựa vào lời kể của GV sắp xếp đúng thứ tự tranh minh họa cho trước (SGK); bước đầu kể
lại được từng đoạn câu chuyện Con vòt xấu xí rõ ý chính , đúng diễn biến .

GV : Bùi Thi Thanh Tâm Trang 40
NS : 25/01/2010

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×