Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Xuân Hải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (184.35 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. TUẦN 11:. Thứ hai ngày 24 tháng 10 năm 2011. Tiết 1: Chào cờ: Tiết 2: Toán. NHÂN VỚI 10, 100, 1000 CHIA CHO 10, 100, 1000 I. Mục tiêu: - Biết cách thực hiện phép nhân 1 số TN với 10, 100, 1000… và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn… cho 10, 100, 1000... - Bài tập cần làm; BT1a) cột1,2;b) cột1,2 bài 2(3 dòng đầu).HS K,G: BT 1 a,b(cột 3) BT2(3 dòng sau). - GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học: - bảng phụ. III- Các hoạt động dạy học: ND - TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KTBC: B. Bài mới: 1. GTB:(2’) - GTB – ghi bảng - Nghe 2. Hướng dẫn nhân a) Nhân một số với 10: 1 số TN với 10 hoặc - GV viết lên bảng phép tính: 35 x 10 - QS chia số tròn chục + Dựa vào tính chất giao hoán của cho 10: phép nhân mà các em đã học ta có: (8’) 35 x 10 = 10 x 35 - TL + 10 còn gọi là mấy chục? (Một chục) - Vậy 10 x 35 = 1 chục x 35 + 1 chục x 35 bằng bao nhiêu? Vậy: 10 x 35 = 35 x 10 = 350 - TL + Em có nhận xét gì về thừa số 35 và - Nêu kết quả của phép nhân 35 x 10? ? Qua VD trên em rút ra NX gì? Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó. - QS b) Chia số tròn chục cho 10: - GV viết lên bảng phép tính: 350 : 10 - TL và yêu cầu thực hiện phép chia - Ta có 35 x 10 = 350, vậy khi lấy tích chia cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì? Giáo án lớp 4A Lop4.com. 117.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. Vậy 350 : 10 = 35 + Em có nhận xét gì về số bị chia và thương trong phép chia 350 : 10 = 35 ? Qua VD trên em rút ra KL gì? Khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó. 3. HDHS nhân một - Yêu cầu HS thực hiện nhanh một số số với 100, 1000... phép tính: hoặc chia 1 số tròn 70 : 10 = trăm, tròn nghìn cho 140 : 10 = - Tương tự như HD ở trên GV nêu 100, 1000... (8’) VD và cho HS nêu kq: 35 x 100 = ? 35 x 1000 = ? 3500 : 100 = ? 35000: 1000= ? ? Qua các VD trên em rút ra NX gì? + KL: Khi nhân một số với 10, 100, 1000, ... ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, ... chữ số không vào bên phải số đó. Khi chia số tròn chục, tròn trăm, .... bên phải số đó.. - Nêu. 4. Luyện tập Bài 1: tính nhẩm (T59): (10’). - Thi nêu kết quả nhanh - Nhận xét và chữa bài a. 18 x 10 = 180 ................ 18 x 100 = 1800 ................ 18 x 1000 = 18 000 ................ b. 9000 : 10 = 900 ................ 9000 : 100 = 90 ................ 9000 : 1000 = 9 ................. - Làm miệng. Bài 2(T59): (10’). - Mẫu : 300 kg = …tạ - HD thực hiện phép đổi theo mẫu. Ta có: 100 kg = 1 tạ Nhẩm 300 : 100 = 3 Vậy 300 kg = 3 tạ - Cho HS thực hiện tiếp các phần còn lại và nêu kết quả: 70 kg = 7 yến 800 kg = 8 tạ 300 tạ = 30 tấn. - Thực hiện. 118. Giáo án lớp 4A Lop4.com. - Thực hiện. - Thực hiện. - Rút ra KL. - Làm bài - Nêu kết quả.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. C. Củng cố: (2’). 120 tạ = 12 tấn 5 000 kg = 5 tấn 4 000 g = 4 kg - Kết hợp cho HS giải thích cách đổi của mình (nêu tương tự như bài mẫu) - NX chung giờ học. - Ôn và làm lại bài. Chuẩn bị bài sau:. - Giải thích - Nghe. Tiết 3: Tập đọc. ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU I. Mục tiêu: - Đọc đúng, đọc rõ ràng, biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi,bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn. - Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.(trả lời được câu hỏi trong SGK). - GD cho HS ý thức tự giác học tập và luôn biết noi gơng chú bé Hiền trong câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ. III- Các hoạt động dạy học: ND - TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KTBC: Không kiểm tra. B. Bài mới: 1. GTB:(3’) - GT chủ điểm và bài học: - Ghi đầu bài - TL 2. HD luyện đọc và tìm hiểu bài: a. Luyện đọc: (10’). b. Tìm hiểu bài: (10’). - Gọi 1 HS đọc toàn bài + Bài được chia làm mấy đoạn?(4 đoạn) - Gọi HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn L1: đọc kết hợp luyện đọc từ khó L2: Kết hợp giải nghĩa từ - GV đọc mẫu. - Đọc - Chia đoạn - HS đọc nt - Đọc nt. - Nghe - Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? - Đọc thầm và tiếp nối Hoàn cảnh GĐ thế nào? Ông thích trò nhau trả lời: chơi gì? - Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền? Giáo án lớp 4A Lop4.com. 119.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. c. Luyện đọc diễn cảm: (12’). 3. Củng cố - dặn dò:(2’) 120. - Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì? Ý1, 2: Tư chất thông minh của Nguyễn Hiền. - Đọc đoạn 3. - Nguyễn Hiền chăm học và chịu khó ntn?( Nhà nghèo, hiền phải bỏ học đi chăn trâu, .....Mỗi lần có kì thi Hiền làm bài vào lá chuối khô nhờ bạn xin thầy chấm hộ.) ? ND đoạn 3 là gì? Ý3: Đức tính ham học và chịu khó của Hiền. - Vì sao chú bé Hiền được gọi là "ông Trạng thả diều" - Đoạn 4 ý nói gì? Ý 4 : Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi. TL nhóm 2 - Câu tục ngữ thành ngữ nào nói đúng ý nghĩa của câu chuyện? * Mỗi chúng ta cần phải có sự phấn đấu để trở thành một nhân tài đó là sự nỗ lự phấn đấu chủa bản thân,… - Nêu ND của bài? ND: Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi - Gọi 4 HS đọc nối tiếp lại toàn bộ câu chuyện. - Khi đọc bài các bạn đọc với giọng NTN? - Luyện đọc đoạn" Thầy phải kinh ngạc..... đom đóm vào trong" + GV đọc mẫu và cho HS gạch chân những từ cần nhấn giọng + Cho HS luyện đọc theo cặp + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp - NX và cho điểm. - NX giờ học: Ôn bài. CB bài : Có chí thì nên. Giáo án lớp 4A Lop4.com. - HS đọc và TLCH. - Đọc thầm và TLCH. - Nghe.. - 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn. - Tìm ra cách đọc. - Đọc theo cặp - 2 HS đọc. - HS theo dõi. - Nghe.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. Buổi chiều: Tiết 2: Luyện Tiếng việt: Luyện đọc ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU. A- Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại cách đọc. - Nắm vững nội dung bài, hiểu nội dung câu chuyện. - Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc to, rõ ràng. - Có thái độ tự giác trong học tập. B- Các hoạt động dạy học: 1- Giới thiệu bài luyện thêm ghi đầu bài. 2- Vào bài. - Yêu cầu học sinh ngồi theo nhóm đối tượng. a, Nhóm HS yếu: - Giáo viên giao cho hs đọc đoạn 1. - Giáo viên trú trọng đến từng HS học yếu, giúp các em đọc tăng dần tốc độ và phát âm đúng chính tả. - Gọi HS đọc cá nhân, GV nhận xét. b,Nhóm HS trung bình: - Đọc đoạn1,2. - GV nhận xét đámh giá. c,Nhóm HS khá. - Đọc đoạn 1,2,3. -Yêu cầu các em tự đọc trong nhóm và tìm hiểu lại nội dung bài theo câu hỏi cuối SGK. - Gọi đại diện lần lượt các nhóm đọc to trước lớp + trả lời câu hỏi trong bài. -Nhận xét Kết quả học tập của các em. 3- Củng cố – dặn dò: - Củng cố nhận xét giờ học,dặn luyện đọc thêm ở nhà. Buổi sáng: Tiết 1: Toán:. Thứ ba ngày 25 tháng 10 năm 2011. TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN. I. Mục tiêu: - Biết tính chất kết hợp của phép nhân. - Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính. - Bài tập cần làm: BT1(a) Bt2(a).HS K,G:BT1(b) Bt2(b).BT3. - GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận và chính xác. Giáo án lớp 4A Lop4.com. 121.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III- Các hoạt động dạy học: ND - TG Hoạt động của GV A. KTBC: (3’) - Muốn nhân 1 số TN với 10, 100, 1000...ta làm thế nào? - Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000...ta làm thế nào? - NX và đánh giá B. Bài mới: 1. GTB:(2’) - GTB – Ghi bảng 2. So sánh giá trị - GV viết lên bảng biểu thức và yêu cầu của 2 biểu thức:(7’) HS tính giá trị của 2 biểu thức, rồi so sánh giá trị của hai biểu thức này với nhau: (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4) Ta có: (2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 b. Giới thiệu tính 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy: (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4) chất kết hợp của phép nhân: (7’) - GV treo lên bảng bảng số như SGK - Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức (a x b) x c và a x (b xc) để điền vào bảng trống a b c (a x b) xc a x( b x c) 3 4 5 (3x4) x5 = 60 3x(4x5)= 60 5 2 3 (5x2) x3 = 30 5x(3x2)= 30 4 6 2 (4x6) x2 = 48 4x(6x2)= 48 ? S2 kết quả (a x b) x c và a x (b x c) trong mỗi trường hợp và rút ra KL? - (a x b) x c gọi là 1 tích nhân với 1 số. - a x (b x c) gọi là 1 số nhân với 1 tích (đây là phép nhân có 3 thừa số) (a x b) x c = a x ( b x c) + KL: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba . - Nhiều HS nhắc lại - Gv nêu chú ý: ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a x b x c = (a x b) x c = a x (b x c) 4. Luyện tập. 122. Giáo án lớp 4A Lop4.com. Hoạt động của HS - TL. - Nghe - QS - TL. - QS - Nêu. - TL. - Nêu.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. Bài 1: (10’). Bài 2: (10’). Bài 3: K,G. (10’). 5. Củng cố: (2’). - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HD HS làm bài và cho HS làm vào vở, 2 HS lên bảng - NX và chữa bài: a) C1: 4 x 5 x 3 = (4 x 5) x 3 = 20 x 3 = - Đọc 60 C2: 4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x 15 = - Thực hiện 60 ............................................................... b) C1: 5 x 2 x 7 = (5 x 2) x 7 = 10 x7 = 70 C2: 5 x 2 x 7 = 5 x (2 x 7) = 5 x 14 = 70 ............................................................... - Gọi H nêu yêu cầu bài tập - Tính bằng cách thuận lợi nhất (áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng ) - Làm bài vào vở - Nx và chữa bài a) 13 x 5 x 2 =13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130 b) 2 x 26 x 5 = 26 x (2 x 5) = 26 x 10 = 260 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HD và cho HS tóm tắt nội dung bài - Gợi ý cho HS tìm cách giải - Cho 3 HS làm vào bảng nhóm – lớp làm bài vào vở. - Cho HS trình bày bài giải - NX và chữa bài: Bài giải: Số học sinh của mỗi lớp là: 2 x 15 = 30 (học sinh) Số học sinh của trường đó là: 30 x 8 = 240 (học sinh) Đáp số: 240 học sinh - Nx chung giờ học - Ôn lại bài, chuẩn bị bài sau. Giáo án lớp 4A Lop4.com. - Nêu - Thực hiện. - Đọc - Tóm tắt - Làm bài - Nghe. 123.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. Tiết 3: Âm nhạc. ÔN TẬP BÀI HÁT: KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI EM. I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết gát theo giai điệu và đúng lời ca của bài hát. - Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ theo bài hát. - Qua bài hát giáo dục HS biết ý nghĩa của khăn quàng đỏ II. Chuẩn bị: - Nhạc cụ gõ đệm: song loan, thanh phách III. Hoạt động dạy - học: Nội dung- TG Hoạt động của Giáo viên HĐ của học sinh 1. Kiểm tra: - Yêu cầu lớp hát lại bài đã học ở tiết -Quản ca bắt nhịp cả 2 phút trước lớp hát. 2. Bài mới: - Giới thiệu bài. - Nghe a. Họat động 1: - Hướng dẫn HS ôn lại bài hát 2-3 lượt. - Ôn tập Ôn tập bài hát: - Hướng dẫn HS hát kết hợp một số - Thực hiện theo hướng Khăn Quàng động tác vận động phụ họa. Cụ thể: dẫn,chú ý quan sát để thắm mãi vai em + Câu 1, 2, 3: Thực hiện động tác như thực hiện đúng và đều 30 phút các động tác. phi ngựa. + Câu 4, 5: Đưa tay trái mở ra sang trái, sau đó đổi tay phải, nhún chân nhịp nhàng theo nhịp. + Câu 6: Hai tay ôm chéo trước ngực. + Câu 7 ,8 : Thực hiện như câu 1, 2 - Gọi HS khá thự hiện - Ôn luyện. - Nhận xét, điều chỉnh - Cho lớp luyện tập nhiều lượt cho thuần thục. - Chia lớp thành nhiều nhóm ôn luyện C. Củng cố - Dặn HS về ôn lại bài hát, bài tập - Lắng nghe và ghi nhớ. dặn dò TĐN, tập vỗ tay theo nhịp, phách. 3 phút Tiết 4: Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. Mục tiêu: 124. Giáo án lớp 4A Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. - Nắm được 1 số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã,đang,sắp). - Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành(1,2,3 trong SGK).HS K,G: Biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ. - GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài. Vận dụng được vào trong thực tế nói, viết hàng ngày. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ,… III- Các hoạt động dạy học: ND - TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KTBC: (3’) - Kiểm tra vở BT làm ở nhà của HS B. Bài mới: - NX chung 1. GTB:(2’) 2. Hướng dẫn làm bài tập:. - GTB – Ghi bảng. - Nghe. Bài 2(a): (15’). - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Chia nhóm và cho HS làm bài theo nhóm - Theo dõi và giúp đỡ các nhóm - Mời đại diện nhóm lên trình bày bài làm trước lớp - Cùng HS nhận xét và chữa bài: a.... đã biến thành. b.... đã hót, đang xa, sắp tàn. - Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui - Thi đua làm bài nhanh, đúng - Cho HS nêu các từ mình thay đổi hoặc bỏ bớt - Nhận xét và kết luận lời giải đúng: + Thay: đã - đang + bỏ từ đang + bỏ từ sẽ ( thay nó bằng đang) - Cho HS đọc lại câu truyện ? Nêu tính khôi hài của truyện?(Vị giáo sư rất đãng trí .... quý giá của ông) - NX chung tiết học - Ôn và hoàn thiện lại bài. Chuẩn bị bài sau.. - Đọc - HĐ nhóm. Bài 3: (15’). 5. Củng cố: (3’). Giáo án lớp 4A Lop4.com. - Trình bày - NX. - Đọc - Nêu. - Đọc lại truyện - Nêu - Nghe. 125.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. Buổi chiều: Tiết 1: BDAN. TẬP ĐỌC NHẠC SỐ 3. I. Yêu cầu cần đạt: - HS biết gát theo giai điệu và đúng nốt nhạc. - Qua bài học giáo dục HS yêu thích môn âm nhạc. II. Chuẩn bị: - Bảng phụ bài TĐN số 3. III. Hoạt động dạy - học: Nội dung- TG Hoạt động của Giáo viên 1. Kiểm tra: - Yêu cầu lớp hát lại bài đã học ở tiết 2 phút trước 2. Bài mới - Giới thiệu bài. b. Họat động 1 : - Hướng dẫn HS ôn lại bài hát 2-3 lượt. Học bài TĐN số - Treo bảng phụ có chép sẵn bài TĐN 3 30 phút số 3. - Hướng dẫn HS tập đọc nhạc, cụ thể: Bước 1 : Cho HS đọc thứ tự tên nốt trong bài. Bước 2: Hướng dẫn HS gõ theo tiết tấu. Bước 3: Đọc bài TĐN rồi hướng dẫn HS đọc cao độ từng câu. Bước 4: Đọc nhạc kết hợp ghép lời ca - Cho lớp luyện tập nhiều lượt cho thuần thục. C. Củng cố - Chia lớp thành nhiều nhóm ôn luyện - Gọi HS khá thể hiện bài TĐN dặn dò 3 phút - Nhận xét- Cho cả lớp đọc nhạc và hát lời lại bài TĐN 2-3 lượt. - Dặn HS về ôn lại bài hát, bài tập TĐN, tập vỗ tay theo nhịp, phách.. HĐ của học sinh -Quản ca bắt nhịp cả lớp hát. - Nghe. - Quan sát bài TĐN - Tập đọc nhạc theo hướng dẫn.. - Ôn luyện. - Nhóm ôn luyện - 1,2 HS thể hiện bài - Lớp đọc nhạc, hát lời - Lắng nghe và ghi nhớ.. Tiết 3: HĐNG. TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG I.Mục tiêu : 126. Giáo án lớp 4A Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. -Biết hát & kể câu chuyện về trường , lớp . -Giáo dục học sinh yêu quí trường , lớp . II. Đồ dùng dạy học GV : một số bài hát về chủ đề. III. Các hoạt động dạy học 1. ổn định tổ chức : Hát 2 . Kiểm tra bài cũ : HS hát 1 bài hát về trường . 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu bài học b. Các hoạt động dạy học 1) GV giới thiệu về chủ đề trường lớp. - Goi hs nêu về địa chỉ nhà trường, các thầy - Nêu cá nhân hiệu trưởng, hiệu phó mà các em biết,… 2) Cho HS chơi trò chơi về chủ đề nhà - Hát về nhà trường, lớp,… trong bài trường. hát phải có một từ về trường, lớp,….. - Hs hát và chỉ định hát tiếp yêu cầu phải nhanh. GV cùng lớp khen những HS hát được - HS thực hành nhiều bài hát nhất. 3. Củng cố dăn dò : HS hát 1 bài hát về trường . Nhắc lại nội dung bài học Nhận xét đánh giá tiết học . Dăn HS về luyện hát thêm các bài hát ca ngợi về trường , lớp .. Buổi sáng: Tiết 1:Tập đọc. Thứ tư ngày 26 tháng 10 năm 2011. CÓ CHÍ THÌ NÊN. I. Mục tiêu : - Đọc đúng, đọc rõ ràng, phát âm chuẩn, biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi. - Hiểu lời khuyên của các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn.(trả lời được các câu hỏi trong SGK). - GD cho HS ý thức tự giác học bài II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ cho bài Giáo án lớp 4A Lop4.com. 127.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. III- Các hoạt động dạy học: ND - TG Hoạt động của GV A. KTBC:(3’) - Đọc bài: Ông trạng thả diều - NX, đánh giá cho điểm B. Bài mới: 1. GTB:(2’) - GTB – Ghi bảng 2. Luyện đọc và THB : a. Luyện đọc: - Gọi HS đọc toàn bài (10’) - Đọc từng câu - L1: Luyện đọc các từ khó - L2: Giải nghĩa 1 số từ - Đọc L3 b. Tìm hiểu bài : (11’). 128. - GV đọc toàn bài - Yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 và thảo luận câu hỏi: - Xếp 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm. - Gọi HS trả lời - GV chốt ý kiến đúng a. Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định sẽ thành công. (Câu 1, 4) b. Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn. ( Câu 2, 5) c. Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn. ( Câu 3, 6, 7) - Gọi HS đọc câu hỏi 2 - Cho HS phát biểu ý kiến - Gv gợi ý cho HS đưa VD minh hoạ để chứng minh ý kiến của mình - GV chốt ý kiến đúng: Ý c + Theo em, HS phải rèn luyện ý chí gì?Lấy VD về những biểu hiện của một HS không có ý chí * Chúng ta là hs cần có chí hướng ntn? Để học tập tốt,… - GV giảng lại nội dung bài và cho HS nêu ND chính của bài. - ND: HS phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu. - Gọi 2 HS nhắc lại Giáo án lớp 4A Lop4.com. Hoạt động của HS - 2 hs đọc theo đoạn - Nghe - 1 HS đọc - Nối tiếp đọc từng câu tục ngữ. - Nghe - 1 HS đọc câu hỏi 1 - TL. - Đọc - Nêu - Suy nghĩ, phát biểu ý kiến - TL Thảo luận trả Lời. - Nêu.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. c. Đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (12’). 3. Củng cố:(2’). - Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - Thi đọc - YC HS nhẩm học thuộc lòng cả bài - Gọi HS đọc thuộc cả bài trước lớp. - Bình chọn bạn đọc hay, đúng. - NX chung tiết học - Học thuộc lòng bài, chuẩn bị bài sau.. - Lần lượt đọc 7 câu - Tạo cặp, luyện đọc -3,4 hs thi đọc toàn bài - Đọc thuộc - Đọc thuộc cả bài - Nghe. Tiết 2: Toán: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0 I. Mục tiêu: - Biết cách nhân số có tận cùng là chữ số 0;Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm. - Bài tập cần làm: BT1,2.HS K,G: BT 3,4: - GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ. III- Các hoạt động dạy học: ND - TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KTBC: (3’) - Gọi HS chữa bài 2/T61 - 2 HS chữa bài - NX và chữa bài - Đánh giá B. Bài mới: 1. GTB:(1’) - GTB – Ghi bảng 2. Phép nhân với số - GV viết lên bảng phép nhân: - Nghe 1324 x 20 = ? có tận cùng là chữ + 20 có chữ số tận cùng là mấy? 20 - HS nêu. số 0: (10’) bằng 2 nhân mấy? - Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tách: - Gọi HS nêu – GV kết hợp ghi bảng: - HS nêu - 1324 x 20 = 1324 x ( 2 x 10 ) = ( 1324 x 2) x 10 = 2648 x 10 = 26480 - Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu? - TL + 2 648 là tích của các số nào? + Em có nhận xét gì về số 2 648 và 26 480? Giáo án lớp 4A Lop4.com. 129.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. + Số 20 có mấy chữ số 0 tận cùng? - Vậy khi nhân 1324 x 20 chúng ta chỉ việc thực hiện 1324 x 2 rồi viết thêm một chữ số 0 vào bên phải tích 1324 x 2 - HD HS đặt tính: 1324 x 20 - Nêu cách thực hiện: 1 324 x 20 26 480 - Nhân 1324 với 2, được 2648. Viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải 2648 được 26 480 b) Phép nhân: 230 x 70 - Tương tự như phép nhân trên – Gv HD và cho HS thực hiện: - 230 x 70 = ( 23 x 10 ) x ( 7 x 10 ) = ( 23 x 7 ) x ( 10 x 10 ) = 161 x 100 = 16100 Đặt tính : 230 x 70 230 x 70 16100 ? Nhắc lại cách nhân 230 với 70? ? Nêu cách thực hiện phép nhân với số tận cùng là chữ số 0? 3. Thực hành: Bài1: (5’). Bài 2: (6’) 131. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - Cho 3 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm bài vào vở - Cho HS trình bày kết quả - NX và chữa bài: 1342 13546 5642 x x x 40 30 200 53680 406380 1128400 - Tương tự bài 1 cho HS làm bài – Gv khuyến khích HS tính nhẩm không cần đặt tính và nêu nhanh kết quả trước lớp Giáo án lớp 4A Lop4.com. - Thực hiện. - Nêu cách làm - Nêu - Làm bài cá nhân, 3 HS làm bài vào bảng nhóm. - Tính - Nêu cách nhân.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. - NX và chốt lời giải đúng: 1 326 3 450 1 450 x x x 300 20 800 397 800 69 000 1 160 000 - Gọi HS K,G đọc đề bài + Bài toán cho biết gì ? Và hỏi gì? + Muốn biết có tất cả bao nhiêu Kg gạo và ngô, chúng ta phải tính được gì? - HD và cho HS giải bài vào vở – 2 HS làm vào bảng nhóm - Cho HS trình bày bài giải - NX và chữa bài: Bài giải Ô tô chở được số gạo là: 50 x 30 = 1500 ( kg) Ô tô chở được số ngô là: 60 x 40 = 2400 ( kg) Ô tô chở được tất cả số gạo và ngô là: 1500 + 2400 = 3900 ( kg) Đ/S: 3900 kg - Tương tự cho HS đọc bài và HD HS giải bài - NX và chữa bài: Bài giải Chiều dài tấm kính là: 30 x 2 = 60 (cm) Diện tích tấm kính là: 30 x 60 = 1800 (cm2) Đ/S: 1800 cm2 - Nx chung giờ học - Ôn và làm lại bài. Chuẩn bị bài sau:. Bài 3:K,G (7’). Bài 4:K,G (6’). 3. Củng cố: (2’). và KQ. - Đọc - TL - Làm bài cá nhân, 2HS làm bài vào bảng nhóm - Trình bày. - Đọc đề, phân tích và làm bài. - Nghe. Tiết 4: Tập làm văn: LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN I. Mục tiêu: - Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo đề tài trong SGK. Giáo án lớp 4A Lop4.com. 132.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. - Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên,cố gắng đạt mục đích đề ra. - GD cho HS ý thức tự giác học bài và thấy được sự quan trọng của việc trao đổi trong thực tế cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III- Các hoạt động dạy học: ND - TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KTBC:(3’) - Thực hành đóng vai trao đổi ý kiến - 2 HS thực hiện với người thân( tuần 9) - NX và đánh giá B. Bài mới: 1. GTB:(2’) - GTB – Ghi bảng - Nghe 2. HD trao đổi: a. Hướng dẫn phân - Gọi HS đọc đề bài - Đọc đề bài + Cuộc TĐ diễn ra giữa ai với ai? - Hs phân tích đề bài tích đề : + Xác định nội dung trao đổi - Nói nhân vật mình chọn trao đổi và sơ lược về nội dung trao đổi - Xác định hình thức trao đổi. b. HD tiến hành - Gọi HS đọc gợi ý - Đọc gợi ý 1 - Cho HS nêu tên các truyện đã chuẩn TĐ : bị - GV giới thiệu tên các truyện đã chuẩn bị: Nguyễn Hiền, Nguyễn Ngọc Kí, Rô-bin-xơn, Niu-tơn,... - Gọi HS nói nhân vật mình chọn - Gọi HS đọc gợi ý 2 - Đọc gợi ý 2 - Gọi HS làm mẫu - 1 hs giỏi làm mẫu - NX và bổ sung - Đọc gợi ý 3 - Gọi HS đọc gợi ý 3 - Làm mẫu - Gọi 2 cặp thực hiện hỏi đáp c. HS thực hành: - HD và cho HS trao đổi trong nhóm - Tạo nhóm, hỏi và - Theo dõi và giúp đỡ từng HS trong trả lời câu hỏi - Tạo cặp, đóng vai nhóm - Thi đóng vai trao đổi trước lớp tham gia trao đổi, - NX, bình chọn thống nhất ý + Nắm vững mục đích trao đổi. - Các nhóm thi đóng + Xác định đúng vai. vai + Nội dung trao đổi rõ ràng, lôi cuốn. - NX, đánh giá nhóm bạn + Thái độ chân thực, cử chỉ, động tác tự nhiên. * Trong cuộc sống chúng ta cần phải 133. Giáo án lớp 4A Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. thảo luận trao đổi ý kiến, để hiểu được sự cảm thông với người thân. - NX chung giờ học - Hoàn thiện lại bài( Trao đổi với người thân) - Chuẩn bị bài sau.. 3. Củng cố:(2’). - Nghe. Buổi chiều. Tiết 1: Luyện toán: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I. Mục tiêu: - Biết tính chất kết hợp của phép nhân. - Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính. - làm các Bài tập: BT1,2,3(VBT)(Tr62) - GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận và chính xác. II- Các hoạt động dạy học; 1- GV giới thiệu bài và ghi đầu bài: - GV cho HS nhắc lại bài.Phát biểu bằng lời t/c kết hợp của phép nhân.Viết công thức tính. - Chia nhóm. a, Nhóm 1 HS yếu kém: Giao cho HS làm BT1a,(T62) VBT. Gọi HS lên bảng làm BT ở lớp làm vào vở. GV nhận xét và sửa chữa. VD. a, 8 x 5 x 9 = (8 x 5) x9 = 40 x 9 = 360 b, Nhóm 2 HS trung bình. VD. b, 6 x 7 x 5 = 7 x ( 6 x 5) HD cho HS làm BT 1 b. (T62) VBT. = 7 x 30 GV nhận xét và sửa chữa = 350 c, Nhóm 3 HS khá giỏi. Cho HS làm BT 2 (T62) VBT. Gọi HS lên bảng trình bày.. VD. Bài giải Số sản phẩm của mỗi kiện hàng là: 10 x 8 = 80(sản phẩm) Số sản phẩm của 5 kiện hàng là: 80 x 5 = 400 (sản phẩm) Đáp số: 400 Sản phẩm.. 2 – Củng cố- dặn dò: Giáo án lớp 4A Lop4.com. 134.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. GV nhắc lại bài về nhà làm lại các bt VBT.. Tiết 3 : Luyện tiếng việt: Luyện viết: CÓ CHÍ THÌ NÊN A-Mục tiêu: - Giúp HS viết đúng,chính xác đoạn văn theo yêu cầu của GV. - Giúp HS có kĩ năng nghe viết và có kĩ thuật viết liền mạch - Rèn tính kiên trì cẩn thận khi viết. B –Hoạt động dạy học: 1- GT bài ghi đầu bài. 2- HD Hs viết bài Gọi HS đọc cả bài một lượt. Hướng dẫn học sinh viết bài,nhắc các em viết liền mạch các chữ trong tiếng. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - Nhóm yếu - yêu cầu các em viết 4 câu đầu. - Nhóm trung bình - yêu cầu các em viết từ đầu đến hết câu 5 - Nhóm khá,giỏi - Yêu cầu học sinh viết cả bài Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lại bài. Thu bài chấm bài của HS nhận xét bài của HS. 1- Củng cố-dặn dò: Nhắc lại bài về nhà viết lại bài. Buổi sáng: Tiết 2: Toán:. Thứ năm ngày 27 tháng 10 năm 2011. ĐỀ - XI – MÉT VUÔNG. I. Mục tiêu: - Biết đề-xi- mét vuông là đơn vị đo diện tích. - Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị dm2. - Biết được 1 dm2 = 100 cm2 .Bước đầu biết chuyển đổi từ dm2sang cm2và ngược lại. - Làm được các BT1,2,3.HS K,G:BT4, 5. - GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học : - Tấm bìa hình vuông cạnh 1 dm2 (chia 100 ô vuông) III- Các hoạt động dạy học: ND - TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KTBC:(3’) - 1 HS lên bảng, làm BT 1(T62) - NX sửa sai 135. Giáo án lớp 4A Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. - 1242 x 40 = - NX và đánh giá B. Bài mới: 1. GTB:(2’) 2. Giới thiệu đề-ximét vuông: (10’). 13546 x 30 =. - GTB – ghi bảng - Đơn vị đo diện tích: dm2 - GV lấy hình vuông cạnh 1 dm - GV chỉ vào bề mặt của hình vuông: Đề-xi mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh 1dm, đây là đề-xi-mét vuông - Đề-xi-mét vuông viết tắt là dm2 - Hình vuông cạnh 1dm được xếp đầy bởi bao nhiêu hình vuông nhỏ(DT 1cm2) ? - Mỗi ô vuông nhỏ có diện tích là bao nhiêu cm2? Vậy 1 dm2= 100cm2. 3. Luyện tập : Bài1: Đọc (5’). - Gọi HS đọc lần lượt các số - Ba mươi hai đề-xi-mét vuông - Chín trăm mười một đề-xi-mét vuông - NX và chữa bài Bài 2:Viết theo mẫu - HD cho HS một bài mẫu - Cho HS làm bài (5’) - NX và chữa bài - 812dm2; 1967dm2 2812dm2 - HD và cho HS làm bài Bài 3:Viết số thích - NX và chữa bài hợp vào chỗ chấm. 1dm2 = 100cm2 48dm2 = 4 800cm2 100cm2 = 1dm2 2 000cm2 = 20dm2 (7’) 1 997dm2 = 199 700cm2 9 900cm2 = 99dm2 Bài 5 HSKG. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HD HS tính diện tích của hai hình rồi so sánh Hình vuông: 1 x 1 = 1 dm2 Hình CN: 20 x 5 = 100cm2= 1dm2 a. Đ c. Đ b. S d. S 3. Củng cố:(2’) - NX chung giờ học Giáo án lớp 4A Lop4.com. - Nghe - Quan sát - Nghe - Hs đọc và viết dm2 - TL - Hs nêu lại. - Làm bài miệng. - Nghe - Làm bài - 1 HS lên bảng - Làm bài cá nhân, 3HS lên bảng. - Đọc - Tính diện tích 2 hình. - Nghe 136.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường tiểu học Nấm Ản – Nguyễn Xuân Hải. - Ôn và làm bài BT4, chuẩn bị bài sau. Tiết 3: Luyện từ và câu: TÍNH TỪ I. Mục tiêu: - Hiểu được tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật,hoạt động trạng thái…(ND ghi nhớ). - Nhận biết được tính từ trong đoạn văn ngắn(Đoạn a hoặc đoạn b,Bt 1,mục III),đặt được câu có dùng tính từ(BT2).HS K,G thực hiện được toàn bộ BT1(mục III). - Bác Hồ là tấm gương về phong cách giản dị.(LH). - GD cho HS ý thức tự giác học bài và làm bài. Vận dụng vào trong văn nói và viết hàng ngày. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ III- Các hoạt động dạy học: ND - TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KTBC:(3’) - Làm lại BT 2, 3 (T 106, 107) B. Bài mới: - NX, đánh giá 1. GTB:(2’) - GT bài và ghi đầu bài 2. Các HĐ: b. Phần nhận xét: - Đọc truyện - Cậu hs ở Ác- boa - Đọc nội dung bài Bài 1,(T110) a.Tính từ chỉ tính tình, tư chất của cậu tập 1 và 2( 2HS) - Theo cặp, trao đổi bé Lu- i: Chăm chỉ, giỏi b. Màu sắc của sự vật và nhận xét Những chiếc cầu- Trắng phau -3 HS làm bài tập Mái tóc của thầy Rơ-nê- Xám vào phiếu 2 c. Hình dáng, kích thước và và đ khác nhau của sự vật Thị trấn- Nhỏ Vờn nho- Con con Những ngôi nhà- Nhỏ bé, cổ kính - Nghe Dòng sông- Hiền hoà Da của thầy Rơ-nê- Nhăn nheo -GV: những từ chỉ tính tình, tư chất của cậu Lu-i hay chỉ màu sắc của sự vật hoặc hình dáng kích thước và đ2 của sự vật gọi là tính từ. - Nêu y/c? - Từ nhanh nhẹn bổ sung ý nghĩa cho Bài 2(T111) : từ nào?- ...bổ sung ý nghĩa cho từ đi lại - HS nêu ? Từ nhanh nhẹn gợi tả dáng đi ntn?...dáng đi hoạt bát, nhanh trong 137. Giáo án lớp 4A Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×