Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

Báo cáo chuyên đề “Phương pháp dạy các dạng bài tập Luyện từ và câu lớp 4”

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (136.8 KB, 10 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>BÁO CÁO CHUYÊN ĐÊ</b>
<b>“PHƯƠNG PHÁP DẠY </b>


<b>CÁC DẠNG BÀI TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 4”</b>
<b>PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ</b>


<b> </b> Ngôn ngữ là thứ cơng cụ có tác dụng vơ cùng to lớn. Nó có thể diễn tả tất
cả những gì con người nghĩ ra, nhìn thấy, biết được những giá trị trừu tượng mà
các giác quan không thể vươn tới được. Mơn Tiếng Việt ở tiểu học có nhiệm vụ
cung cấp, mở rộng vốn từ và rèn luyện cho học sinh cách sử dụng ngôn ngữ.
Trong môn Tiếng Việt ở tiểu học, phân môn Luyện từ và câu chiếm thời lượng
khá lớn. Nó tách thành một phân mơn độc lập, có vị trí ngang bằng với phân
mơn Tập đọc, Tập làm văn... song song tồn tại với các môn học khác. Điều đó
thể hiện việc cung cấp vốn từ cho học sinh là rất cần thiết và nó có thể mang
tính chất cấp bách nhằm “đầu tư” cho học sinh có cơ sở hình thành ngơn ngữ
cho hoạt động giao tiếp cũng như chiếm lĩnh nguồn tri thức mới trong các mơn
học khác. Tầm quan trọng đó đã được rèn giũa, luyện tập nhuần nhuyễn trong
quá trình giải quyết các dạng bài tập trong môn Luyện từ và câu lớp 4.


Việc giải quyết các dạng bài tập Luyện từ và câu lớp 4 có hiệu quả đặt ra
cho các Gáo viên Tiểu học một vấn đề không phải đơn giản. Qua thực tế dạy
giáo viên đã gặp phải khơng ít những khó khăn. Việc hướng dẫn làm các bài tập
Luyện từ và câu mang tính chất máy móc, khơng mở rộng cho học sinh nắm sâu
kiến thức của bài. Về phía học sinh, làm các bài tập chỉ biết làm mà không hiểu
tại sao làm như vậy, học sinh không có hứng thú trong việc giải quyết kiến thức.
Để tìm hiểu sâu hơn về các phương pháp tổ chức dạy các dạng bài tập Luyện từ
và câu cho học sinh lớp 4, nhằm tìm ra được hình thức tổ chức thích hợp nhất,
vận dụng tốt nhất trong q trình giảng dạy, chúng tôi xin mạnh dạn thực hiện
<i><b>chuyên đề “Phương pháp dạy các dạng bài tập luyện từ và câu lớp 4”.</b></i>


<b>PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ</b>


<b>1. Chương trình sách giáo khoa:</b>


Số tiết Luyện từ và câu của sách giáo khoa lớp 4 gồm 2 tiết/tuần. Sau mỗi
tiết hình thành kiến thức là một loạt các bài tập củng cố bài.


<i><b>2. Một số dạng bài tập “Luyện từ và câu” điển hình:</b></i>
+ Phân tích cấu tạo của tiếng.


+ Tìm các từ ngữ nói về chủ đề.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

+ Tìm động từ, danh từ, tính từ trong đoạn văn.


+ Phân biệt các kiểu câu chia theo mục đích nói, tác dụng của nó.
+ Viết thêm trạng ngữ cho câu...


<b>3. Phương pháp tổ chức dạy các dạng bài tập Luyện từ và câu lớp 4:</b>
<b>3.1. Đối với các dạng bài tập mở rộng vốn từ.</b>


<b>Ví dụ: Tìm các từ ngữ:</b>


- Thể hiện lịng nhân hậu, tình cảm u thương đồng loại.
- Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương.


- Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại.
- Trái nghĩa với với đùm bọc hoặc giúp đỡ.


Ngoài việc sử dụng hướng mẫu trong sách giáo khoa. Giáo viên yêu cầu
<i>học sinh làm việc theo nhóm (4 nhóm). Mỗi nhóm một yêu cầu, sau khi đại diện</i>
nhóm trả lời cho học sinh làm việc cả lớp.



Nhóm 1: Các từ thể hiện lịng nhân hậu, tình cảm u thương đồng loại:
Lòng thương người, đùm bọc, giúp đỡ...


Nêu ý nghĩa của các từ em tìm được. Các nhóm cùng bổ sung, giáo viên
chốt lại ý kiến đúng.


Liên hệ giữa từ học sinh đã tìm được trong cuộc sống, quá trình học tập.
<b>3.2. Rèn luyện kĩ năng cấu tạo từ – dạng bài tập tìm từ ghép, từ láy.</b>


<b>Ví dụ: Tìm từ láy, từ ghép chứa mỗi tiếng sau đây.</b>
- Ngay


- Thẳng
- Thật


Đối với các dạng bài tập này tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm
trong phiếu. Giáo viên có thể sử dụng phương pháp động não thu nạp rất nhiều
từ, từ quá trình học tập của học sinh: mỗi nhóm hoạt động một nhiệm vụ với từ
(Ngay, thẳng, thật).


<b>Từ</b> <b>Từ láy</b> <b>Từ ghép</b>


Ngay Ngay ngáy Ngay thẳng, ngay ngắn...


Thẳng Thẳng thắn Ngay thẳng, thẳng tắp...


Thật Thật thà Sự thật, thẳng thật...


Cùng yêu cầu của bài đã cho học sinh chọn từ để đặt câu với từ đó. Giáo
viên cho học sinh làm việc cá nhân.



<b>* Cho học sinh so sánh từ láy, từ ghép:</b>
Giáo viên chốt:


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

cả âm đầu và giống nhau. Từ ghép là ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau.
Dựa vào cấu tạo trên mà học sinh có thể xác định từ ghép và từ láy.


Giáo viên có thể lấy thêm ví dụ:
+ Từ ghép: Nắng mưa, nhà cửa, ...
+ Từ láy: Luộm thuộm, chăm chỉ...


<b>3.3. Luyện tập các bài có dạng về từ loại: tính từ, động từ, danh từ.</b>


Trong đó chương trình sách giáo khoa cũng lựa chọn những tình huống
giao tiếp gắn bó với cuộc sống gần gũi của học sinh.


<b>Ví dụ 1: Viết họ và tên 3 bạn nam, 3 bạn nữ trong lớp em. Họ và tên các</b>
bạn ấy là danh từ chung hay danh từ riêng? Vì sao?


Với bài này giáo viên cần gợi ý cho học sinh: Xác định tên của bạn mình,
viết, ghi rõ họ, tên. Lưu ý đó là danh từ chung hay danh từ riêng.


Cho học sinh làm việc cá nhân, nêu miệng. Phần này học sinh thường hay
mắc lỗi ở vạch danh từ chung.


Giáo viên cần yêu cầu các em nêu lại danh từ chung là gì? Dùng phép


<i>“suy” để học sinh áp dụng vào bài của mình.</i>


<b>3.4. Củng cố khắc sâu mở rộng luyện các dạng bài tập về câu.</b>



Với dạng bài này cũng được lựa chọn với thực tiễn sinh động hàng ngày
để học sinh biết đặt câu đúng, phù hợp với tình huống giao tiếp, đảm bảo lịch sự
khi đặt câu.


<b>a. Câu kể.</b>


<b>Ví dụ 1: Đặt một vài câu kể để:</b>


a) Kể việc làm hàng ngày sau khi đi học về.
b) Tả chiếc bút em đang dùng.


c) Trình bày ý kiến của em về tình bạn.


d) Nói lên niềm vui của em khi nhận được điểm tốt.


Tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân. Kể về việc em làm...


Lưu ý học sinh khi viết hết câu phải có dấu chấm. Học sinh viết và đọc
cho học sinh trong lớp nhận xét bổ sung.


Nội dung của các yêu cầu trên khác nhau: Tả, bày tỏ ý kiến, nói lên niềm
vui...


<i><b>Giáo viên hướng dẫn mẫu:</b></i>


+ Tả kết hợp với dùng từ ngữ gợi tả, biện pháp nghệ thuật
+ Bày tỏ ý kiến – yêu mến, gắn bó như thế nào?


+ Nói lên niềm vui – vui sướng như thế nào khi được điểm tốt.



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>b. Câu hỏi:</b>


Đối với việc giữ lịch sự khi đặt câu hỏi, dạng bài tập cho phần này cũng
rất cụ thể:


<b>Ví dụ: So sánh các câu hỏi trong đoạn văn sau: Em thấy câu các bạn nhỏ</b>
hỏi cụ già có thích hợp hơn những câu hỏi khác khơng? Vì sao?


<i> Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít. Bỗng các</i>
<i>bạn dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ đường. Trông cụ thật mệt mỏi,</i>
<i>cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.</i>


<i>- Chuyện gì đã xảy ra với ông cụ thế nhỉ? Một em trai hỏi, - Đám trẻ tiếp</i>
<i>lời bàn tán sôi nổi:</i>


<i>- Chắc là cụ bị ốm?</i>


<i>- Hay là cụ đánh mất cái gì?</i>
<i>- Chúng mình thử hỏi xem đi?</i>


Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi:


<i>- Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cho cụ khơng?</i>


Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân. Trước hết học sinh phải
xác định câu nào là câu hỏi, câu nào là câu các bạn phỏng đoán với nhau: cho
học sinh so sánh.


<i>Các câu các em hỏi nhau:- Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ?</i>



<i>- Chắc là cụ bị ốm</i>


<i>- Hay cụ đánh mất cái gì?</i>


Câu hỏi các bạn nhỏ hỏi cụ già:


<i>- Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ khơng?</i>


Hướng dẫn học sinh nhận xét về câu hỏi của các bạn nhỏ với cụ già là rất
phù hợp trong trường hợp đó vì: Nếu khơng biết nguyên nhân của ông cụ như
thế nào mà hỏi cụ bị ốm hay cụ đánh mất cái gì... sẽ làm tổn thương đến ông cụ


<i>(chẳng may ông cụ rơi vào hoàn cảnh như vậy). Qua bài tập này củng cố khắc</i>


sâu cho học sinh về cần đặt những câu hỏi lịch sự, tránh những câu hỏi làm
phiền lòng người khác.


Học sinh cịn bỡ ngỡ trong việc phân tích các câu hỏi. Giáo viên cần
hướng dẫn các em phải đặt nó trong văn cảnh cụ thể.


Hoạt động liên hệ: Cho học sinh đặt câu hỏi phù hợp khi gặp tình huống
như trong bài tập trên ở ngồi thực tế.


<b>c. Câu khiến</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Đặt câu khiến phù hợp với các tình huống.


- Đặt câu khiến theo yêu cầu có <i> “hãy” trước động từ</i>



<i>“đi” hoặc “nào” sau động từ</i>
<i>“xin” hoặc “mong” trước chủ ngữ</i>


- Nêu tình huống có thể dùng câu khiến nói trên.
<b>Ví dụ : Chuyển các câu kể thành câu khiến</b>


- Nam đi học


- Thanh đi lao động
- Ngân chăm chỉ


- Giang phấn đấu học giỏi.


Với bài tập này trước hết cần cho học sinh phân tích mẫu:
- Nam đi học!


-Nam phải đi học!
- Nam hãy đi học!


Cho học sinh nhận xét mẫu so với câu ban đầu: Thêm các từ


<i>“đi”,“phải”,“hãy” ứng với lời yêu cầu ở mức nặng – nhẹ tuỳ thuộc vào mỗi </i>


lời yêu cầu.


- Nam đi học đi ! <i>(Yêu cầu nhẹ nhàng)</i>


- Nam phải đi học! <i>( Yêu cầu bắt buộc)</i>


- Nam hãy đi học đi! <i>( u cầu mang tính ra lệnh)</i>



<i>Sau đó tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm ( 3 nhóm ứng với tổ), </i>
mỗi tổ một câu rồi nêu miệng nhận xét.


Cuối cùng, giáo viên cần chốt cho học sinh: Muốn đặt câu khiến có thể
<i>dùng một trong các cách sau: Thêm các từ hãy, đừng, chớ, nên, phải vào trước</i>
động từ... và cuối câu dùng dấu chấm than (!).


<i><b>d. Câu cảm: (Câu cảm thán)</b></i>


<i>Yêu cầu học sinh hiểu câu cảm là câu dùng để bộc lộ cảm xúc (vui mừng,</i>


<i>thán phục, đau xót, ngạc nhiên...) của người nói.</i>


<i>Lưu ý trong câu cảm thường có các từ ngữ: ôi, chao, chà, trời, quá, lắm,</i>


<i>thật...Khi viết câu cảm cuối câu thường có dấu chấm than (!).</i>


<b>Ví dụ : Đặt câu cảm cho các tình huống sau:</b>


a. Cơ giáo ra một bài tốn khó, cả lớp chỉ một bạn làm được. Hãy đặt câu
cảm để bày tỏ sự thán phục.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Với dạng bài tập này giáo viên nên tổ chức cho học sinh làm việc cặp đơi
và đóng vai trị trong tình huống, một bạn nêu, một bạn trả lời, cả lớp nhận xét
bổ sung.


a. Ôi, bạn giỏi q!


b. Ơi, bất ngờ q, tớ cảm ơn bạn!



Có thể cho học sinh suy nghĩ tìm thêm các tình huống khác đặt câu cảm,
nêu cá nhân để các bạn nhận xét.


<b>3.5. Mở rộng khắc sâu cách dùng trạng ngữ trong câu.</b>
<b>Dạng bài tập:</b>


- Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu.
- Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu.
- Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu.
- Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.
- Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu.
<b>Ví dụ : Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu:</b>


a..., em giúp bố mẹ làm những cơng việc gia đình
b..., em rất chăm chú nghe giảng và hăng hái phát biểu.
c..., hoa đã nở.


Đối với dạng bài tập này cần tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm (3
nhóm ứng với 3 tổ), mỗi tổ một câu. Giáo viên có thể gợi ý (với học sinh yếu):


<i>Em giúp bố mẹ làm những công việc gia đình tại đâu?</i>


Học sinh rất dễ phát hiện vì đây là các tình huống rất quen thuộc với học
sinh nên cũng không nhất thiết phải hướng dẫn cụ thể.


Tương tự như vậy là trạng ngữ chỉ thời gian cũng rất đơn giản.


Như vậy mức độ khó của bài tập không phụ thuộc vào các loại, các dạng
bài tập mà phụ thuộc vào chính ngữ liệu đưa ra cho học sinh. Với các bài tập



<i>Luyện từ và câu của học sinh lớp 4. Nhiều yêu cầu trong sách giáo khoa giáo</i>


viên cũng cần phân tích cho nhiều đối tượng học sinh. Đối với học sinh khá, giỏi
có thể gài thêm hoạt động tiếp nối. Với học sinh trung bình, học sinh yếu chọn
những ngữ liệu cụ thể rõ ràng để học sinh dễ xác nhận.


<b>Ví dụ: Với dạng bài mở rộng vốn từ ý chí – nghị lực.</b>


Viết một đoạn văn ngắn nói về một người có ý chí, nghị lực nên đã vượt
qua nhiều thử thách, đạt được thành công.


Với học sinh khá, giỏi giáo viên cho học sinh phân tích u cầu đề bài sau
đó viết ngay vào nháp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

đến việc nâng cao chất lượng giảng dạy. Đó là việc làm quan trọng và khơng thể
thiếu trong quá trình giảng dạy.


Một điều cũng rất quan trọng đó là việc trình bày của học sinh. Các em
làm bài có thể tốt nhưng cách trình bày, bố cục bài làm của học sinh còn là cả
một vấn đề cần chấn chỉnh.


<b>4. Vận dụng vào bài dạy:</b>


Luyện từ và câu:
<b>CÂU KỂ</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


- Học sinh hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể.



- Biết tìm câu kể trong đoạn văn; biết đặt một vài câu kể để kể, tả, trình bày ý
kiến .


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Bảng phụ, phiếu học tập.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC


<b>1. Ổn định : </b> HS hát


<b>2. Bài cũ : </b>


- Câu hỏi thường dùng để làm gì?
- Nêu dấu hiệu nhận biết câu hỏi.
- GV nhận xét.


- 2 học sinh trả lời


<b>3. Bài mới: Giới thiệu bài: Câu kể </b>
- GV giúp HS nắm mục đích, yêu cầu
của tiết học : HS hiểu thế nào là câu
kể, dấu hiệu của câu kể ; biết tìm câu
kể trong đoạn văn ; biết đặt một vài
câu kể để kể, tả, trình bày ý kiến.


-Lắng nghe


<b>Hoạt động 1 : Nhận xét</b>


<b>* Bài </b><i><b> 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.</b></i>


- Câu: “Nhưng kho báu ấy ở đâu?” là
câu dùng làm gì? Cuối câu có dấu gì?


- 1 HS đọc u cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.


- Cả lớp quan sát, làm việc cá nhân.
- Câu được in đậm trong đoạn văn đã
cho là câu hỏi về một điều chưa biết.
- Cuối câu có dấu hỏi.


<i><b>* Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.</b></i>
- Các câu còn lại trong đoạn văn được
dùng làm gì? Cuối câu có dấu gì?


- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Thảo luận nhóm 4


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- GV nhận xét, kết luận: Tác dụng của
các câu còn lại trong đoạn văn là kể ,
tả giới thiệu về Bu-ra-ti-nô :


Bu-ra-ti-nơ là một chú bé bằng gỗ.
Chú có cái mũi rất dài


Chú người gỗ được bác rùa tốt bụng
Toóc-ti-la tặng cho chiếc chìa khố
vàng để mở một kho báu


- Cuối các câu đều có dấu chấm.



- Các câu đó đều là câu kể. Vậy câu kể
được dùng để làm gì?


Giới thiệu Bu-ra-ti-nơ
Tả Bu-ra-ti-nô


Kể sự việc


- Nối tiếp trả lời.


- Câu kể dùng để kể, tả hoặc giới thiệu
về sự vật, sự việc


<i><b>*Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.</b></i> - 1 HS đọc yêu cầu bài.


- Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài, làm
việc cá nhân.Trình bày kết quả


<i>- ra-ba uống rượu đã say (kể về </i>


Ba-ra-ba). Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói (kể
về Ba-ra-ba). Bắt được thằng người gỗ,
ta sẽ tống nó vào lị sưởi (nêu suy nghĩ
của Ba-ra-ba ).


- Ngồi ra, câu kể cịn được dùng làm
gì?


- Nối tiếp trả lời.



Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm
<b>Hoạt động 2: Ghi nhớ</b>


- GV nhận xét, rút ra ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc thầm


<b>Hoạt động 3 : Luyện tập</b>


<i><b>* Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu của bài </b></i>
tập.


GV tổ chức cho HS làm bài tập.


-GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời


- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp đọc thầm.


- HS trao đổi theo cặp.


- Đại diện nhóm trình bày. Cả lớp nhận
xét.


- 5 câu trong đoạn văn đã cho đều là
câu kể.


+ Chiều chiều . . . thả diều thi. -> Kể
sự việc



</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

GV nhận xét, chốt nội dung đúng.


+ Chúng tôi . . lên trời . -> Kể sự việc
và nói lên tình cảm.


+ Sáo . . trầm bổng . -> Tả tiếng sáo
diều.


Sáo đơn . . vì sao sớm. -> Nêu ý kiến,
nhận định.


<i><b>* Bài tập 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài </b></i>
<i>tập. </i>


- HS tự đặt câu


- GV chấm, chữa bài


- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cả lớp làm bài vào vở.
VD:


a/ Sau khi đi học về, em giúp mẹ nấu
cơm.


b/ Chiếc bút của em có màu xanh biếc.
Thân bút thon dài …


c/ Em nghĩ rằng tình bạn rất cần thiết
với mỗi người. Nhờ có bạn, em thấy


cuộc sống vui hơn…


c/ Hôn nay là ngày rất vui của em vì lần
đầu tiên em được cơ khen trong mơn Tập
làm văn….


<b>.4. Củng cố, dặn dò</b>


-GV cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
-GV giáo dục HS biết bày tỏ tình cảm
khi nói viết.


- Nhận xét tiết học; Khen HS học tốt.


HS nhắc lại nội dung ghi nhớ


<b>PHẦN III: KẾT THÚC VẤN ĐỀ</b>


<i>Dạy các dạng bài tập “Luyện từ và câu” cho học sinh lớp 4 giúp học sinh</i>
<i>nắm được kiến thức trong phân môn “Luyện từ và câu”: Học sinh hiểu được từ</i>
mới, phát triển kĩ năng, kỹ xảo sử dụng từ ngữ, học sinh còn biết nhận diện xác
định các dạng bài tập, phân tích kỹ, chính xác yêu cầu của đề bài, từ đó có
hướng cho hoạt động học tập của mình. Để đạt được các điều đó, người giáo
viên cần chú ý:


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Phải nghiên cứu để nhận thức rõ về vị trí, nhiệm vụ của phần kiến thức vừa
dạy.


- Lưu ý quá trình giảm tải đề điều chỉnh sao cho phù hợp với đặc điểm
học sinh lớp mình, đề ra hướng giải quyết cho việc cân chỉnh thống nhất giảm


tải.


- Không ngừng học hỏi trao đổi với đồng nghiệp để nghiên cứu đổi mới
phương pháp dạy và học nhằm nâng cao chất lượng.


- Giáo viên phải giảng dạy theo nguyên tắc từ những điều đơn giản mới
đến nâng cao, khắc sâu...để học sinh nắm vững kiến thức. Lưu ý cho học sinh
cách trình bày sạch sẽ, khoa học, rèn chữ viết đẹp đúng chính tả cho học sinh.
Trên đây là một số biện pháp chúng tôi đã thực hiện trong quá trình giảng
dạy nhằm nâng cao hiệu quả dạy các dạng bài tập Luyện từ và câu lớp 4. Chúng
tôi rất mong nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và đóng góp ý kiến chân thành của
các cấp lãnh đạo và bạn bè đồng nghiệp để chuyên đề ngày càng hồn thiện hơn
và có tính ứng dụng cao trong giảng dạy Luyện từ và câu lớp 4.


<b>Ban Giám hiệu duyệt</b> <i><b>Yên Đồng, ngày 15 tháng 12 năm 2017</b></i>
<b>Người thực hiện</b>


</div>

<!--links-->

×