Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

Tài liệu giao an L5 tuan 21 chuan va dep

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (291.2 KB, 30 trang )

Tuần 21
Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011
Tập đọc
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I.MỤC TIÊU:
1. KT, KN :
- Đọc lưu loát, rành mạch; biết đọc diễn cảm bài văn,biết đọc phân biệt giọng các nhân
vật.
- Hiểu các ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền
lợi và danh dự của đất nước.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2/ TĐ : Kính trọng thái sư Giang Văn Minh .
II.CHUẨN BỊ :
- Bảng phụ .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:
- Kiểm tra Nhà tài trợ đặc biệt của CM
- Nhận xét + cho điểm
- 1HS đọc + trả lời câu hỏi
2.Bài mới:
HĐ 1.Giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC của tiết học. - HS lắng nghe
HĐ 2: Luyện đọc :
- GV chia 4 đoạn
- 1 HS đọc cả bài
- HS dùng bút chì đánh dấu
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai
- HS đọc nối tiếp
+ HS luyện đọc từ ngữ khó: ám hại, song
toàn…
+ Đọc phần chú giải


- GV đọc diễn cảm.
- HS đọc theo nhóm 5
- 1 → 2 HS đọc cả bài
HĐ 3 : Tìm hiểu bài:
+ Ông Giang Văn Minh làm cách nào
để vua nhà Minh bãi bỏ lệ “góp giỗ
Liễu Thăng”?
* Vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để
cúng giỗ cụ tổ 5 đời…
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp
giữa ông Giang Văn Minh và đại thần
nhà Minh?
*2 – 3 HS nhắc lại cuộc đối đáp.
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám
hại ông Giang Văn Minh?
*Vua mắc mưu GVM…GVM còn lấy việc
quân đội thua trên sông Bạch Đằng để đối
lại nên làm vua giận…
+Vì sao có thể nói ông Giang Văn
Minh là người trí dũng song toàn?
* Vì GVM vừa mưu trí vừa bất khuất, để
giữ thể diện dân tộc….ông dám đối lại 1 vế
1
đối tràn đầy lòng tự hào dtộc.
HĐ 4 : Đọc diễn cảm :
- Đưa bảng phụ ghi sẵn và hướng dẫn
đọc đoạn đối thoại..
- HS đọc theo hướng dẫn
- 5 HS đọc phân vai
- Cho HS thi đọc

- GV nhận xét + khen nhóm đọc đúng,
hay
- 3 HS thi đọc phân vai
- Lớp nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về kể chuyện này cho người
thân
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. MỤC TIÊU:
1/KT, KN : Biết tính diện tích một số h×nh, biết vận dụng vào giải các bài tập liên
quan.
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài :
HĐ 2. Giới thiệu cách tính :
Thông qua ví dụ nêu trong SGK để hình
thành quy trình tính như sau:
- Chia hình đã cho thành hai hình vuông
và một hình chữ nhật.
- Xác định kích thước của các hình mới
tạo thành.
- Hình vuông có cạnh là 20m; hình chữ
nhật có các kích thước là 70m và 40,1m.

- Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó
suy ra diện tích của toàn bộ mảnh đất.
HĐ 3. Thực hành :
Bài 1: Hướng dẫn để HS tự làm Bài 1 : HS thảo luận để tìm cách tính

Chia hình đã cho thành hai hình chữ
nhật, tính diện tích của chúng, từ đó tính
diện tích của cả mảnh đất.
Giải :
Chiều dài HCN lớn :
3,5 x 2 + 4,2 = 11,2 (m)
Diện tích HCN lớn :
2
11,2 x 3,5 = 39,2 (m
2
)
Diện tích HCN bé :
6,5 x 4,2 = 27,3 (m
2
)
Bài 2: Hướng dẫn tương tự như bài 1,
chia khu đất thành ba hình chữ nhật.
Bài 2: Dành cho HSKG
- GV có thể hướng dẫn HS nhận biết một
cách làm khác:
HS có thể có một cách làm khác:
+ Hình chữ nhật có các kích thước là
141m và 80m bao phủ khu đất.
+ Khu đất đã cho chính là hình chữ
nhật bao phủ bên ngoài khoét đi hai

hình chữ nhật nhỏ ở góc trên bên phải
và góc dưới bên trái.
+ Diện tích của khu đất bằng diện tích
cả hình chữ nhật bao phủ trừ đi diện
tích của hai hình chữ nhật nhỏ với các
kích thước là 50m và 40,5m.
Trình bày bài giải
3. Củng cố dặn dò :

Đạo đức
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM
I.MỤC TIÊU :
1. KT,KN :
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân ( UBND) xã (phường) đối
với cộng đồng.
- Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường).
3
40,5m
50m
50m
40,5m
30m
100,5m
3,5m 3,5m
3,5m
6,5m
4,2m
2. TĐ : Có ý thức tôn trọng UBND xã (phường).
Lấy chứng cứ cho NX 9.1

II. CHUẨN BỊ:
- Tranh ảnh về UBND phường, xã (của chính UBND nơi trường học đóng tại địa
phương đó
- Thẻ màu
- Bảng phụ, bút dạ bảng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU .
Hoạt động dạy của thầy Hoạt động học của trò
HĐ 1 : Giới thiệu bài :
HĐ 2 : Tìm hiểu truyện “ đến uỷ ban
nhân dân phường” :
- HS đọc cho cả lớp nghe, cả lớp đọc thầm
và theo dõi bạn đọc.
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi :
1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để
làm gì?
1. Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm
giấy khai sinh.
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND
phường, xã còn làm những việc gì?
2. Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND
phường, xã còn làm nhiều việc: xác nhận
chỗ ở, quản lý việc xây dựng trường học,
điểm vui chơi cho trẻ em.
3. Theo em, UBND phường, xã có vai
trò như thế nào? vì sao? ( GV gợi ý nếu
HS không trả lời được: công việc của
UBND phường, xã mang lại lợi ích gì
cho cuộc sống người dân)
3. UBND phường, xã có vai trò vô cùng
quan trọng vì UBND phường, xã là cơ quan

chính quyền, đại diện cho nhà nước và pháp
luật bảo vệ các quyền lợi của người dân địa
phương.
4. Mọi người cần có thái độ như thế nào
đối với UBND phường, xã.
4. Mọi người cần có thái độ tôn trọng và có
trách nhiệm tạo điều kiện, và giúp đỡ để
UBND phường, xã hoàn thành nhiệm vụ.
- GV giới thiệu sơ qua về UBND xã Sơn
Thủy
HĐ 3 : Tìm hiểu về hoạt động của
UBND qua BT số 1 :
- HS đọc BT1
- GV đọc các ý trong bài tập để HS bày
tỏ ý kiến. Tổ chức cho HS góp ý, bổ
- HS lắng nghe, giơ các thẻ: mặt cười nếu
đồng ý đó là việc cần đến UBND phường,
4
sung để đạt câu trả lời chính xác. xã để giải quyết. Mặt mếu nếu là việc không
cần phải đến UBND để giải quyết, các HS
góp ý kiến trao đổi để đi đến kết quả.
+ Thẻ đỏ : ( đúng) : ý b, c, d, đ, e, h, i.
+ Thẻ xanh : ( sai) : a, g
a. Đây là việc của công an khu vực dân phố/
công an thôn xóm.
g. Đây là việc của Hội người cao tuổi.
- HS nhắc lại các ý : b, c , d, đ, e, h, i.
- Đọc phần ghi nhớ
HĐ 4 : Thế nào là tôn trọng UBND
phường, xã :

- Treo bảng phụ gắn băng giấy trong đó
ghi các hành động, việc làm có thể có
của người dân khi đến UBND xã,
phường.
- HS làm việc cặp đôi, thảo luận và sắp xếp
các hành động, việc làm sau thành 2 nhóm:
hành vi phù hợp và hành vi không phù hợp.
1. Nói chuyện to trong phòng làm việc.
2. Chào hỏi khi gặp cán bộ phường , xã.
3. Đòi hỏi phải được giải quyết công
việc ngay lập tức.
4. Biết đợi đến lượt của mình để trình
bày yêu cầu.
5. Mang đầy đủ giấy tờ khi được yêu
cầu.
6. Không muốn đến UBND phường giải
quyết công việc vì sợ rắc rối, tốn thời
gian.
7. Tuân theo hướng dẫn trình tự thực
hiện công việc.
8. Chào hỏi xin phép bảo vệ khi được
yêu cầu.
9. Xếp hàng theo thứ tự khi giải quyết
công việc.
10. Không cộng tác với cán bộ của
Phù hợp Không phù hợp
Các câu 2, 4, 5, 7,
8, 9, 10
Các câu 1, 3, 6.
+ HS nhắc lại các câu ở cột phù hợp.

+ HS nhắc lại các câu ở cột không phù hợp.
Nêu lí do, chẳng hạn: cản trở công việc, hoạt
động của UBND phường, xã.
5
UBND để giải quyết công việc.
HĐ 5 : HĐ nối tiếp : - HS về nhà tìm hiểu và ghi chép lại kết quả
các việc sau:
1. Gia đình em đã từng đến UBND phường,
xã để làm gì? Để làm việc đó cần đến gặp
ai?
2. Liệt kê các hoạt động mà UBND phường,
xã đã làm cho trẻ em.
ChiÒu
Khoa häc
Ngo¹i ng÷
KÜ thuËt
Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2010
Chính tả: ( Nghe - viết):
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. MỤC TIÊU:
1/ KT, KN :
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức một bài văn xuôi.
- Làm được BT(2) a / b, hoặc BT (3) a /b .
2/ TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV.
II. CHUẨN BỊ :
- Bảng nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:
- Kiểm tra 2 H S.

- Nhận xét, cho điểm
- HS viết trên bảng những tiếng có âm
r/d/gi
2.Bài mới:
HĐ 1.Giới thiệu bài :
Nêu MĐYC của tiết học - HS lắng nghe
HĐ 2 : HD HS nghe - viết:
-GV đọc bài chính tả - HS theo dõi trong SGK
- 1HS đọc lại
Đoạn chính tả cho em biết điều gì? *Giang Văn Minh khảng khái khiến vua
nhà Minh tức giận,sai người ám hại
ông.Vua Lê Thần Tông ...ca ngợi ông là
anh hùng thiên cổ.
- HDHS viết từ khó: - HS luyện viết từ khó ở giấy nháp.
6
- GV đọc từng câu or từng bộ phận
ngắn trong câu...
- HS viết chính tả
-Đọc toàn bài một lượt
-Chấm 5 → 7 bài
-Nhận xét chung
HĐ 3 : HDHS làm bài tập ctả.
- Bài 2b:
- HS tự rà soát lỗi
- Đổi vở cho nhau sửa lỗi
- Dán 3 bảng nhóm lên bảng.
- HS đoc yêu cầu của BT2
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS làm bài vào vở,2HS lên bảng làm vào
bảng.

- Nhận xét, chốt lại ý đúng.
- HS tiếp nối nhau đọc kết quả:
+ Dám đương đầu với khó khăn nguy hiểm:
dũng cảm.
+Lớp mỏng bọc bên ngoài của cây, quả: vỏ.
+Đồng nghĩa với giữ gìn: bảo vệ
- Bài 3: GV nêu yêu cầu của BT
- HS làm vào vở BT
- 3-4 HS lên bảng chơi thi tiếp sức...
- Nêu nội dung câu chuyện...
3.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể chuyện Sợ mèo
không biết cho người thân nghe.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU:
1/KT, KN : Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II. CHUẨN BỊ
Bộ đồ dung dạy học của GV Và HS
I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
II.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
2.Bài mới :
HĐ 1: Giới thiệu bài :
HĐ 2 : Giới thiệu cách tính :

- Thông qua ví dụ nêu trong SGK để hình
thành quy trình tính.
7
- Chia hình đã cho thành 1 hình tam giác
và 1 hình thang.
- Đo các khoảng cách trên thực địa,
hoặc thu thập số liệu đã cho, giả sử ta
được bảng số liệu như trong SGK.
- Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ
đó suy ra diện tích của toàn bộ mảnh
đất.
HĐ 3. Thực hành :
Bài 1: Theo sơ đồ thì mảnh đất đã cho
được chia thành một hình chữ nhật và hai
hình tam giác, tính diện tích của chúng,
từ đó suy ra diện tích của cả mảnh đất.
Chú ý rèn luyện kĩ năng thực hiện các
phép tính.
Bài 1:
Diện tích tam giác AEB :
84 x 28 : 2 = 1176 (m
2
)
Diện tích tam giác AGC :
( 63 + 28 ) x 30 : 2 = 1365 (m
2
)
Diện tích HCN AEGD :
63 x 84 = 5292 (m
2

)
Diện tích hình ABCD là :
1176 + 1365 + 5292 = 7833 (m
2
)
Bài 2: Hướng dẫn tương tự như bài 1. Bài 2 :
Bài giải:
Mảnh đất đã cho được chia thành một
hình chữ nhật AEGD và hai hình tam
giác AEB và BGC.
Thực hiện tương tự như bài 1.
3. Củng cố dặn dò : - Xem trước bài Luyện tập chung.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I.MỤC TIÊU:
1/ KT, KN :
- Làm được BT1, 2
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của
BT3.
2/ TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV.
8
A
B
E
D
G C
II.CHUẨN BỊ :
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài cũ:

- Kiểm tra 3 HS:
- Nhận xét, cho điểm
- HS làm miệng BT 1,,3
2.Bài mới:
HĐ 1 .GV giới thiệu bài:
- Nêu MĐYC...
- HS lắng nghe
HĐ 2 : HD HS làm BT :
Bài 1:
- Cho HS đoc yêu cầu của BT1
- GV giao việc
- Cho HS làm bài
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- Làm bài vào vở bài tập.
- HS trình bày
- Lớp nhận xét
- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
HDHS làm BT2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT, đọc
cột a, b
GV giao việc
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân: đánh dấu + vào ô trống
tương ứng với nghĩa của từng cụm từ.
- 3HS lên bảng làm vào bảng nhóm.
- Lớp nhận xét
- GV dán bảng phụ
Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
HD HS làm BT3:
Cho HS đọc yêu cầu của BT

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- Cho HS làm bài, dựa vào câu nói của Bác,
mỗi HS viết khoảng 5 câu về nghĩa vụ bảo
vệ Tổ quốc của mỗi công dân
GV giải thích: câu văn ở BT3 là câu
Bác Hồ nói với bộ đội nhân dịp Bác
đến thăm đền Hùng...


Nhận xét + khen HS làm tốt
-
- 1 → 2 HS giỏi làm mẫu
- 1 số HS trình bày
- Lớp nhận xét


ThÓ dôc
9
Bài 41: Tung và bắt bóng.Nhảy dây- Bật cao

IMục tiêu :
Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 ngời, ôn nhảy dây kiểu chân trớc, chân sau.
Yêu cầu thực hiện đựơc động tác tơngđối đúng.
Làm quen động tác bật cao. Yêu cầu thực hiện đợc động tác cơ bản đúng.
Chơi trò chơi Bóng chuyền sáu Yêu cầu biết đợc cách chơivà tham gia chơi tơng đối
chủ động.
- Lấy chứng cứ cho nhận xét 7.3
II Địa điểm,phơng tiện :
Địa điểm : Trên sân trờng. Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
Phơng tiện:Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ số lợng bóng để HS tập luyện

III. Nội dung và phơng pháp lên lớp:
Nội dung
1. Phần mở đầu:
- ổn định tổ chức, phổ biến nội
dung, y/c tiết học.
- Khởi động:
* Giậm chân tại chỗ.
* Xoay các khớp.
* Trò chơi khởi động
2. Phần cơ bản:
a) :
b) Trò chơi
- GV nêu tên trò chơi, HS nhắc lại
cách chơi, cả lớp chơi thử GV nhận
xét rồi cho chơi chính thức.
- GVtổchức cho HS cho HS chơi
trò chơi
GV quan sát, nhận xét, đánh giá
cuộc chơi.
3. Phần kết thúc:
- Cho HS thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét tiết học , dặn dò.
Phớng pháp
Lớp tập trung 4 hàng ngang cự li hẹp rồi chuyển
sang cự li rộng.
- Tập hợp theo đội hình chơi.(Vòng tròn )
HS lắng nghe
HS quan sát ,theo dõi ban chơ trò chơi
HS tham gia chơi trò chơi

-
HS thả lỏng ,lắng nghe GV nhận xét
HS đi hàng đôi vào lớp
3. Cng c, dn dũ:
- Nhn xột tit hc
- Khen nhng HS lm tt
- Dn HS ghi nh nhng t mi hc
- HS lng nghe
Luyện toán
10
Luyện tập về tính diện tích ( tiếp theo)
I.Mục tiêu
Luyện tính diện tích một số hình đợc cấu tạo từ các hình đã học.
II Nôi dung , phơng pháp
A) Kiểm tra bài cũ:
-Nêu quy tắc tính diện tích hình tam giác,
hình thang.
-Viết công thức tính diện tích tam giác, hình
thang
B) Bài mới:
1. Giới thiệu bài.
2. Luyện tập.
- Bài 1.
-Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu hs xác định diện tích hình đã cho.
-Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS nêu kết quả .
Bài 2.
-Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu Hs xác định diện tích của hình đã

cho.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Thống nhất kết quả.
3. Củng cố, dặn dò:
Nhấn mạnh quy tắc tính diện tích các
hình đã học
Nhận xét tiết học.
-1 HS nêu.
- 1HS lên bảng viết.
- 1 HS đọc.qua
S = S hình thang + S hình tam giác
// //
( 15 + 20) x 10 : 2 15 x 20 : 2
- Tính diện tích hình , khoanh vào kết quả
đúng.
- Kết quả : khoanh vào D
-1HS đọc
S = S tam giác + S hbh + S tam giác
// // //
19 x 44 : 2 25 x 44 44 x 24,5 : 2
- HS tự giải vào vở.
- Đáp số : 2596 m
2
.
-
Lch s
NC NH B CHIA CT
I. MC TIấU :
1/ KT, KN :
- Bit ụi nột v tỡnh hỡnh nc ta sau Hip nh Gi-ne-v nm 1954 :

+ Min Bc c gii phúng, tin hnh xõy dng CNXH.
+ M Dim õm mu chia ct lõu di t nc ta, tn sỏt nhõn dõn min Nam. Nhõn
dõn ta phi cm sỳng ng lờn chng M - Dim : thc hin chớnh sỏch "t cng", "dit
cng", thng tay git hi nhng chin s CM v nhng ngi dõn vụ ti.
- Ch gii tuyn quõn s tm thi trờn bn .
2/ T : Cm ghột chin tranh v bit n cỏc anh hựng thng binh, lit s.
II. CHUN B :
11
- Bản đồ Hành chính Việt Nam ( để chỉ giới tuyế quân sự tạm thời theo quy định
của hiệp định Giơ-ne-vơ).
- Tranh ảnh tư liệu về cảnh Mĩ - Diệm tàn sát đồng bào miền Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài:
HĐ 2 : ( làm việc cả lớp) :
GV giới thiệu sơ qua về tình hình miền
Bắc sau chiến dịch ĐBP.
- 1, 2 HS đọc bài và chú thích.
+ Vì sao đất nước ta bị chia cắt? - Mĩ tìm mọi cách phá hoại Hiệp định Giơ-
ne-vơ. Trong thời giam Pháp rút quân, Mĩ
dần dần thay chân Pháp xâm lược miền
Nam,...
+ Một số dẫn chứng về việc Mĩ - Diệm
tàn sát đồng bào ta.
- Chính quyền Ngô Đình Diệm thực hiện
chính sách “tố cộng”, “diệt cộng". Với khẩu

hiệu “giết nhầm còn hơn bỏ sót “, chúng thẳng
tay giết hại các chiến sĩ CM và những người
dân vô tội.
+ Nhân dân ta phải làm gì để có thể
xoá bỏ nỗi đau chia cắt?
- Không còn con đường nào khác, nhân dân ta
buộc phải cầm súng đứng lên.
HĐ 3 : ( làm việc theo nhóm) :
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu tình hình
nước ta sau chiến thắng lịch sử ĐBP 1954.
- HS chia nhóm
- Hãy nêu các điều khoản chính của
Hiệp định Giơ-ne-vơ ?
* Chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở
Việt Nam và Đông Dương; quy định vĩ
tuyến 17 (sông Bến Hải) làm giới tuyến
quân sự tạm thời. Quân ta sẽ tập kết ra Bắc.
Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc, chuyển
vào miền Nam. Trong 2 năm, quân Pháp rút
khỏi miền Nam Việt Nam. Đến tháng 7-
1956, tiến hành tổng tuyển cử, thống nhất
đất nước.
* Đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác
theo dõi và nhận xét.
- Gọi HS lên chỉ vào bản đồ : vĩ tuyến
17 (sông Bến Hải, cầu Hiền Lương)
- GV kết luận
HĐ 4 : ( làm việc cả lớp) :
- Nguyện vọng của nhân dân ta sau 2 năm,
đất nước sẽ thống nhất, gia đình sẽ sum họp,

nhưng nguyện vọng đó có thực hiện được
- Nguyện vọng đó không thực hiện được- Vì
đế quốc Mĩ và bè lũ tay sai đã khủng bố, tàn
sát đồng bào miền Nam, âm mưu chia cắt
12

×