Tải bản đầy đủ (.doc) (77 trang)

Bài giảng giao an địa lí 10 tích hợp gd kĩ năng sống

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (410.58 KB, 77 trang )

Nguyễn Thị Bình
PHẦN I: ĐIẠ LÍ TỰ NHIÊN
CHƯƠNG I: BẢN ĐỒ
Bài1: CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN
Tiết:1 NS: / /
Tuần: 1
A.MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần phải:
1.Về kiến thức:
-Hiểu được vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ khác nhau
-Hiểu rõ một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản
2.Về kĩ năng:
-Quan sát , nhận xét, phân biệt một số mạng lưới kinh, vĩ tuyếnkhác nhau của bản đồ; từ đó
biết được lưới kinh, vĩ tuyến của phép chiếu hình nào.
-Qua phép chiếu hình bản đồ, biết được khu vực nào à khu vực tương đối chính xáccủa bản
đồ, khu vực nào kém chính xác hơn.
3.Về thái độ, hành vi:
-Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập, đời sống.
B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của GV ( 1 ) Hoạt động của HS ( 2 ) Nội dung cơ bản ( 3 )
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài
cũ:
2.Bài mới:
*HĐ1: Cá nhân ( 10 phút )
-GV yêu cầu HS quan sát 3
bản đồ: Bản đồ thế giới, bản
đồ vùng cực Bắc, bản đồ
Châu Âu.
→Bản đồ là gì? ( Khái
niệm)
-GV cho HS quan sát quả
cầu và bản đồ thế giới, đặt


vấn đề về cách thức chuyển
hệ thống kinh, vĩ tuyến từ
quả cầu lên mặt phẳng.
-Nêu khái niệm phép chiếu
bản đồ?
→GV tổng kết.
*HĐ2: Cả lớp ( 30 phút )
-GV yêu cầu HS quan sát
hình 1.1 đồng thời sử dụng
tấm bìa thay mặt chiếu : giữ
nguyên là mặt phẳng hoặc
cuộn lại thành hình nón hay
hình trụ → các phép chiếu
hình bản đồ cơ bản.
-HS quan sát và rút ra khái
bản đồ.
-HS nêu khái niệm phép
chiếu bản đồ.
-HS quan sát 3 bản đồ và
nhận xét về hệ thống kinh,
vĩ tuyến ở 3 bản đồ?
-HS suy nghĩ tại sao hệ
thống kinh,vĩ tuyến ở 3
bản đồ lại khác nhau?
→ Rút ra các phép
chiếu bản đồ cơ bản.
-Cả lớp làm việc trong 15
phút, làm việc từng cặp ở
1 bàn.
+ Tổ 1: Phép chiếu

I. PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN
ĐỒ:
1. Khái niệm:
Phép chiếu bản đồ là cách biêủ
thị mặt cong của Trái Đất lên
một mặt phẳng, để mỗi điểm
trên mặt cong tương ứng với
một điểm trên mặt phẳng.
2. Các phép chiếu hình bản đồ
cơ bản:
2.1 Phép chiếu phương vị:
+ Khái niệm: ( Sgk )
+ Phép chiếu phương vị đứng:
-Mặt phẳng vuông góc với trục
địa cầu.
-Kinh tuyến là những đoạn
thẳng đồng qui ở cực, vĩ tuyến
là những vòng tròn đồng tâm ở
cực
Giáo án Địa lí 10
1
Nguyễn Thị Bình
-GV cho HS làm việc về 3
phép chiếu cơ bản.
+ khái niệm
+ Phân loại
+Loại cơ bản từng phép
chiếu.
+ So sánh giữa 3 phép chiếu
-GV nhận xét, đánh giá quá

trình làm việc của từng
nhóm → Tổng kết kiến thức.
3.Củng cố: ( 3 phút )
GV yêu cầu HS quan sát lại
3 bản đồ → Mỗi bản đồ
dùng phép chiếu nào?
4.HD về nhà: ( 2 phút )
-GV yêu cầu HS vẽ ba hình
1.3b, 1.5b, 1.7b vào vở.
-Làm bài tập 1, học bài, và
chuẩn bị bài mới.
phương vị
+ Tổ 2: Phép chiếu hình
nón
+ Tổ 3: Phép chiếu hình
trụ
+ Tổ 4: So Sánh giữa các
phép chiếu.
-Từng tổ trình bày , các tổ
khác bổ sung, nhận xét.
-HS quan sát 3 bản đồ kết
hợp kiến thức đã học trả
lời
-Thường dùng để vẽ bản đồ
khu vực quanh cực.
2.2 phép chiếu hình nón:
+ Khái niệm: ( Sgk )
+ Phép chiếu hình nón đứng:
-Trục của hình nón trùng với
trục địa cầu.

-Kinh tuyến là những đoạn
thẳng đồng qui ở đỉnh hình
nón, vĩ tuyến là những cung
tròn đồng tâm ở đỉnh hình nón.
-Dùng để vẽ bản đồ khu vực vĩ
độ trung bình và kéo dài theo
vĩ tuyến.
2.3 Phép chiếu hình trụ:
+ Khái niêm: ( Sgk )
+ Phép chiếu hình trụ đứng:
- Trục hình trụ trùng với trục
địa cầu
- Kinh, vĩ tuyến là những
đường thẳng song song và
vuông góc với nhau
- Dùng để vẽ bản đồ thế giới
hoặc khu vực gần xích đạo.
C.RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN
BẢN ĐỒ
Tiết: 2 NS: / /
Tuần:1
A.MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần:
1.Về kiến thức:
_ Hiểu được 4 phương pháp và hiểu rõ mỗi phương pháp đều có thể biểu hiện được một số
đối tượng địa lí nhất định trên bản đồ với những đặc tính của nó .
_ Biết đựoc khi đọc bản đồ địa lí trước hết phải tìm hiểu bảng chú giải của bản đồ.
2.Về kĩ năng:
_ Qua quan sát các đặc điểm kí hiệu bản đồ, HS có thể nhận biết được một số phương pháp
thể hiện các đối tượng địa í trên bản đồ.

3.Về thái độ, hành vi:
_ Có thể giáo dục tính thẩm mỹ cho HS qua hệ thống kí hiệu bản đồ.
B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Giáo án Địa lí 10
2
Nguyễn Thị Bình
(1) (2) (3)
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài
cũ: ( 7 phút )
-Làm bài tập 1 trên bảng
- Phép chiếu hình bản đồ là
gì? Có các phép chiếu nào?
Khái niệm từng phép chiếu?
2.Bài mới: ( 36 phút )
*Vào bài mới: ( 1 phút )
-Nhìn vào bản đồ, chúng ta
hiểu được nó là nhờ cái gì?
- Ở lớp 6, các em đã được
học các kí hiệu khác nhau
của bản đồ. Vậy chúng được
phân loại, thể hiện trên bản
đồ như thế nào? → Tìm
hiểu bài mới để hiểu rõ hơn.
*HĐ1: ( 35 phút )
+ GV chia lớp thành 4 nhóm
( theo 4 tổ ), giao nhiệm vụ
cho từng nhóm
+ GV yêu cầu HS quan sát
các bản đồ trong sgk, để:
- Trả lời các câu hỏi trong

sgk
-Nhận xét và phân tích về:
Đối tượng biểu hiện và khả
năng biểu hiện của từng
phương pháp
+ GV yêu cầu đại diện nhóm
( hoặc chỉ định bất kỳ ) trình
bày những điều đã quan sát
và nhận xét.
+ GV nhận xét, đánh giá quá
trình làm việc của HS.
+ GV chuẩn kiến thức
3.Củng cố: ( 1 phút )
+ Nhắc lại 4 phương pháp
thể hiện các đối tượng địa lí
trên bản đồ?
+ Ngoài 4 phương pháp trên,
còn có phương pháp nào
khác nữa?
4.HD về nhà: ( 1 phút )
- 1 HS lên bảng làm bài tập
1
-1 HS trả lời câu hỏi của GV
-Các HS khác yên lặng, theo
dõi.
- HS quan sát bản đồ trên
bảng kết hợp với kiến thức
đã học ở cấp 2 để trả lời.
+ 2 HS 1 bàn thảo luận với
nhau, sau đó thống nhất ý

kiến trong từng nhóm.
-Nhóm1: Nghiên cứu hình
2.1; 2.2 và làm thêm phần:
các dạng kí hiệu
- Nhóm2: Nghiên cứu hình
2.3
-Nhóm3: Nghiên cứu hình
2.4
-Nhóm4: Nghiên cứu hình
2.5
+ HS trình bày những vấn đề
mình đã nghiên cứu, thảo
luận được
+ HS khác nhận xét, bổ sung
cho hoàn chỉnh, lấy ví dụ cụ
thể
+ HS nghiên cứu sgk để trả
lời các phương pháp khác
ngoài 4 phương pháp đã học
1.Phương pháp kí hiệu:
1.1Đối tượng biểu hiện:
( sgk )
1.2Các dạng kí hiệu:
-Kí hiệu hình học
- Kí hiệu chữ
- Kí hiệu tượng hình
1.3 Khả năng biểu hiện:
-Vị trí phân bố, loại hình của
đối tượng
- Số lượng, chất lượng của

đối tượng
- Động lực phát triển của đối
tượng.
2.Phương pháp kí hiệu
đường chuyển động:
2.1Đối tượng biểu hiện:
( sgk )
2.2Khả năng biểu hiện:
-Khối lượng, hướng di
chuyển và tốc độ di chuyển
của đối tượng địa lí.
3.Phương pháp chấm điểm:
3.1 Đối tượng biểu hiện:
( sgk )
3.2 Khả năng biếu hiện:
-Sự phân bố, khối lượng của
đối tượng.
4.Phương pháp bản đồ - biểu
đồ:
4.1Đối tượng biểu hiện:
( skg )
4.2Khả năng biểu hiện:
- Số lượng, chất lượng, cơ
cấu của đối tượng.
Giáo án Địa lí 10
3
Nguyễn Thị Bình
+ GV nhắc nhỡ HS học bài
cũ, làm bài tập 1 sgk, và
chuẩn bị bài mới

C. RÚT KINH NGHIỆM:
GV có thể lập bảng so sánh các phương pháp để HS có thể phân biệt được các
phương pháp rõ ràng hơn.
Bài 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG
Tiết: 3 NS: / /
Tuần: 2
A. MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần:
1.Về kiến thức:
- Biết được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống.
- Nắm được một số điều cần lưu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập.
2. Về kĩ năng:
- Củng cố, rèn luyện, phát triển kĩ năng sử dụng bản đồ trong học tập.
3. Về thái độ, hành vi:
- Có thói quen sử dụng bản đồ trong suốt quá trình học tập.
B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
( 1 ) ( 2 ) ( 3 )
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài
cũ: ( 6’)
So sánh phương pháp kí hiệu
và phương pháp kí hiệu
đường chuyển động? Cho ví
dụ?
2. Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
GV đặt câu hỏi: Tại sao học
địa lí cần phải có bản đồ?
*HĐ1: Cả lớp ( 10’)
- Vậy trong học tập bản đồ
có vai trò thế nào? Lấy ví
dụ?

- Trong đời sống, bản đồ có
vai trò gì không? Lấy ví dụ
cụ thể?
→ GV tổng kết, chuẩn kiến
- Cả lớp trật tự, 1 HS trả bài

- HS vận dụng kiến thức cũ,
suy nghĩ trả lời câu hỏi
- HS đọc sgk kết hợp kiến
thức thực tế trả lời câu hỏi
- HS lên xác định vị trí của
I. VAI TRÒ CỦA BẢN ĐỒ
TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI
SỐNG:
1. Trong học tập:
- Là phương tiện, nguồn tri
thức để HS học tập, rèn
luyện kĩ năng địa lítai lớp, ở
nhà và trong kiểm tra địa lí.
2. Trong đời sống:
- Bảng chỉ đường
- Phục vụ các ngành sản xuất
- Phục vụ cho quân sự.
Giáo án Địa lí 10
4
Nguyễn Thị Bình
thức.
*HĐ2: Cá nhân ( 24’)
- GV treo bản đồ và yêu cầu
HS xác định vị trí của đối

tượng, phân tích đặc điểm
của đối tượng trên bản đồ
→ Nhờ vào đâu mà em xác
định được đối tượng địa lí
đó? Nêu được đặc điểm của
nó?
→ Vậy, khi sử dụng bản đồ
trong học tập, chúng ta cần
lưu ý điều gì?
⇒ GV lưu ý những vấn đề
về bản đồ, giảng giải, tổng
kết kiến thức cho cả lớp.
+ GV tiếp tục treo bản đồ
khác để HS nắm rõ cách sử
dụng, giới thiệu về atlat địa
lí Việt Nam, atlat thế giới.
Cách sử dụng cũng tương tự.
3. Củng cố: ( 3’)
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
2,3 sgk
4. HD về nhà: ( 1’)
- Yêu cầu HS chuẩn bị và
trình bày trước lớp về việc
sử dụng bản đồ trong học
tập của mình, chuẩn bị bài
thực hành.
đối tượng trên bản đồ, nêu
đặc điểm của đối tượng. Từ
đó, trả lời câu hỏi của GV
- HS theo dõi sgk, kết hợp

thực tế trả lời các điểm cần
lưu ý khi sử dụng bản đồ
trong học tập
- HS tiếp tục làm việc với
bản đồ
- HS trả lời câu hỏi
II. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
BẢN ĐỒ, ATLAT TRONG
HỌC TẬP:
1. Chọn bản đồ phù hợp với
nội dung học tập
2. Đọc bản đồ phải biết tên
bản đồ, tỉ lệ bản đồ và kí
hiệu trên bản đồ
3. Xác định phương hướng
trên bản đồ
4. Hiểu mối quan hệ giữa
các yếu tố địa lí trên bản đồ.
C. RÚT KINH NGHIỆM
GV cần động viên, cho HS tiếp cận với bản đồ nhiều hơn.
Bài 4: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN
CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
Tiết: 4 NS: / /
Tuần: 2
A. MỤC TIÊU: Sau bài này, HS phải:
1. Về kiến thức:
- Hiểu rõ một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí được biểu hiện trên bản đồ.
Giáo án Địa lí 10

5
Nguyễn Thị Bình
2. Về kĩ năng:
- Phân biệt được từng phương pháp biểu hiện ở các loại bản dồ khác nhau.
3. Về thái độ, hành vi:
- Có những nhận biết trên cơ sở khoa học về bản đồ.
B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 5’)
Chứng minh rằng bản đồ là một phương tiện được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng
ngày?
2. Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
Ở bài 2, chúng ta đã học một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Hôm nay, ở bài thực hành này, chúng ta sẽ hiểu rõ hơn.
* HĐ1: Nhóm ( 28’)
+ Bước1:
-GV nêu mục đích, yêu cầu tiết thực hành
-Yêu cầu HS nhắc lại 4 phương pháp biểu hiện cơ bản đã học
- GV treo bản đồ trên bảng, làm mẫu trên bản đồ, sau đó giao nhiệm vụ cho từng tổ là một
hình vẽ trong sgk
- HS trao đổi với nhau theo từng bàn.
+ Bước 2: Hướng dẫn nội dung trình bày ở từng dãy bàn HS theo trình tự
- Tên bản đồ
- Phương pháp biểu hiện: . Tên
. Đối tượng biểu hiện
. Khả năng biểu hiện
+ Bước 3: - HS làm việc, Gv quan sát, hướng dẫn
- HS ở mỗi dãy trình bày theo nhiệm vụ đã được phân công
- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
+ Bước 4: GV nhận xét, tổng kết.

3. Củng cố: ( 10’)
* GV tiếp tục treo 2 bản đồ để HS làm việc theo các bước tương tự.
4. HD về nhà: ( 1’)
- Nhắc nhỡ HS chuẩn bị bài mới ở chương mới.
 Tổng kết bài thực hành:
Hình Tên bản đồ Phương pháp biểu hiện
Tên Đối tượng
biểu hiện
Khả năng biểu
hiện
Hình 2.2
( trang 10
sgk )
1. Công
nghiệp điện
Việt Nam
- Phương pháp
kí hiệu
- Các nhà máy
điện, các
đường dây,
trạm điện
- Tên,vị trí,
loại hình, qui
mô, chất lượng
của đối tượng
Hình 2.3
( trang 11
sgk )
2. Gió và

bão ở Việt
Nam
- Phương pháp
hí hiệu đường
chuyển động
- Hướng và
tần suất của
gió và bão ở
-Hướng, tốc độ
và khối lượng
di chuyển của
Giáo án Địa lí 10
6
Nguyễn Thị Bình
Việt Nam đối tượng
Hình 2.4
( trang 12
sgk )
3. Phân bố
dân cư Châu
Á
- Phương pháp
chấm điểm
- Phương pháp
kí hiệu
- Các điểm đô
thị Châu Á
- Vị trí, qui mô
dân số của các
điểm đô thị

C. RÚT KINH NGHIỆM:
CHƯƠNG II: VŨ TRỤ. HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA
TRÁI ĐẤT
Bài 5: VŨ TRỤ. HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT. HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG
TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
Tiết: 5 Ns: / /
Tuần: 3
A. MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần:
1.Về kiến thức:
-Biết được vũ trụ vô cùng rộng lớn. Hệ Mặt Trời, trong đó có Trái Đấtchỉ là một bộ phận
nhỏ bé trong vũ trụ
- Hiểu khái quát về Hệ mặt Trời, Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
-Giải thích các hiện tượng: Sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất, sự lệch hướng
chuyển động cáu các vật thể
2. Về kĩ năng:
-Xác định hướng chuyển động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời, vị trí của Trái Đất
trong Hệ Mặt Trời
-Xác định các múi giờ, hướng lệch của các vật thể khi chuyển động trên bề mặt Trái Đất
3. Về thái độ, hành vi:
- Nhận thức đúng đắn về vũ trụ, Hệ Mặt Trời
B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
( 1 ) ( 2 ) ( 3 )
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 2’)
2. Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
GV đặt vấn đề: chúng ta hay nghe
nói về vũ trụ, Trái Đất  Ở chương
II, ta sẽ tìm hiểu  Bài 5
*HĐ1: Cả lớp ( 17’)
GV yêu cầu HS đọc skg , quan sát

các kênh hình phần I, trả lời:
-Vũ trụ là gì?
-Thiên hà, Dải Ngân Hà là gì? Phân
-HS đọc sgk
phần I, quan
sát các hình
5.1, 5.2 và
I. KHÁI QUÁT VỀ VŨ TRỤ. HỆ
MẶT TRỜI. TRÁI ĐẤT TRONG
HỆ MẶT TRỜI:
Giáo án Địa lí 10
7
Nguyễn Thị Bình
biệt?
-Hệ Mặt Trời là gì? Kể tên các hành
tinh trong Hệ Mặt Trời? Hình dạng
quỹ đạo chuyển động của các hành
tinh?
-Trái Đất là hành tinh thứ mấy trong
Hệ Mặt Trời?Vị trí đó có ý nghĩa gì
đối với sự sống của con người?
→ GV tổng kết, chuẩn kiến thức.
*Chuyển ý: Vậy, Trái Đất có mấy
chuyển động? Đó là gì?
-Chuyển động tự quay quanh trục đã
tạo nên các hệ quả nào?  Mục II
*HĐ2: Cá nhân ( 21’ )
GV quay Quả địa cầu 1 vòng, dẫn dắt
cho HS biết hệ quả 1: Sự luân phiên
ngày đêm  Giờ trên Trái Đất và

đường chuyển ngày quốc tế.
GV đặt vấn đề:
-Giờ địa phương ( giờ mặt trời ) là
gì?
-Giờ múi là gì? Trái Đất được chia
làm bao nhiêu múi giờ? Liên hệ ở
Việt Nam
-Giờ quốc tế ( giờ GMT ) là gì?
-Lực làm lệch hướng chuyển động
của các vật thể trên Trái Đất gọi là
lực gì?
-Lệch cụ thể thế nào?
 GV tổng kết, chuẩn kiến thức
3. Củng cố: ( 3’ )
1.Nhắc lại 3 hệ quả chuyển động tự
quay quanh trục của Trái Đất
2. Chọn đáp án đúng
A. Do tác động của lực Criôlit nên ở
bán cầu Bắc vật chuyển động bị lệch
về:
a. Hướng Đông b. Hướng tây
c. Bên phải theo hướng chuyển động
d. Bên trái theo hướng chuyển động
B. Vận tốc dài của các địa điểm
thuộc các vĩ độ khác nhau không
bằng nhau là do Trái Đất
a. Có hình khối cầu
b. Tự quay với vận tốc lớn
có thể trao
đổi theo bàn

trả lời các
câu hỏi GV
đã nêu ra.
HS đọc sgk,
quan sát
hình 5.3 trả
lời các câu
hỏi của GV
HS đọc sgk,
quan sát
hình 5.4 trả
lời
1.Vũ trụ:
-Vũ trụ là khoảng không gian vô tận
chứa các thiên hà.
2.Hệ Mặt Trời:
-Hệ Mặt Trời là một tập hợp các
thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà
-Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh: Thuỷ,
Kim, Trái Đất, Hoả , Mộc, Thổ,
Thiên vương, Hải Vương
3.Trái Đất trong Hệ Mặt Trời:
-Trái Đất là hành tinh thứ 3 trong
Hệ Mặt Trời
-Trái Đất là nơi duy nhất tồn tại sự
sống của con người
II.HỆ QỦ CHUYỂN ĐỘNG TỰ
QUAY QUANH TRỤC CỦA
TRÁI ĐẤT:
1.Sự luân phiên ngày, đêm:

Do Trái Đất có dạng khối cầu và tự
quay quanh trục nên có hiện tượng
luân phiên ngày, đêm.
2.Giờ trên Trái Đất và đường
chuyển ngày quốc tế:
Vận động tự quay quanh trục của
Trái Đất và hình cầu của nó làm
cho giời ở các kinh tuyến trong một
ngày không có nơi nào trùng nhau.
Từ đó con người chia ra: giờ, phút,
giây; chia ra các giờ địa phương,
giờ quốc tế và giờ khu vực theo
kinh tuyến.
3.Sự lệch hướng chuyển động của
các vật thể:
-Lực làm lệch hướng là lực Côriôlit
-Ở bán cầu Bắc, vật chuyển động bị
lệch về bên phải, ở bán cầu Nam
vật chuyển động bị lệch về bên trái
theo chiều chuyển động
Giáo án Địa lí 10
8
Nguyễn Thị Bình
c. Vừa tự quay vừa chuyển động
quanh Mặt trời
d. Chuyển động theo hướng từ Tây
sang Đông
4.HD về nhà: ( 1’)
Học bài cũ, vẽ và chú thích hình 5.4,
làm BT3

C.RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH MẶT TRỜI CỦA TRÁI ĐẤT
Tiết: 6 Ns: / /
Tuần: 3
A. MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần:
1.Về kiến thức:
-Trình bày và giải thích đượccác hệ quả chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời:
Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời; các mùa; ngày đêm dài ngắn theo mùa và
theo vĩ độ
2. Về kĩ năng:
-Xác định đường chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong một năm
-Xác định góc chiếu sáng của tia Mặt Trời trong các ngày: 21/3,22/6,23/9 và 22/12 lúc 12h
trưa
3. Về thái độ, hành vi:
- Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên
B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
( 1 ) ( 2 ) ( 3 )
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 2’)
-Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời? Hệ quả
chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
2. Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
GV yêu cầu HS nhắc lại các chuyển động của
Trái Đất, trình bày 3 hệ quả chuyển động tự
quay quanh trục của Trái Đất.  Chuyển động
quanh Mặt Trời của Trái Đất gây ra những hệ
quả nào?  Bài 6
*HĐ1: Cả lớp ( 17’)
GVgợi ý: Chuyển động biểu kiến hàng năm của
Mặt trời là chuyển động thế nào? Liên hệ thực tế

để HS hiểu được
GV yêu cầu HS đọc skg , quan sát các hình 6.1
-HS nhắc lại
các kiến thức
cũ theo yêu
cầu của GV.
-HS đọc sgk
I. CHUYỂN ĐỘNG
BIỂU KIẾN HÀNG
NĂM CỦA MẶT
TRỜI:
-Là chuyển đông
không có thực của
Giáo án Địa lí 10
9
Nguyễn Thị Bình
và trả lời câu hỏi dưới hình 6.1
-Việt Nam có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh
không? Mấy lần trong năm?
→ GV tổng kết, chuẩn kiến thức.
*Chuyển ý: Vậy, Trái Đất có mấy chuyển động?
Đó là gì?
-Chuyển động tự quay quanh trục đã tạo nên các
hệ quả nào?  Mục II
*HĐ2: Cá nhân ( 21’ )
GV đặt vấn đề:
-Một năm có mấy mùa? thời tiết từng mùa thế
nào?  Vậy, mùa là gì?
-Diễn biến mùa ở hai bán cầu có giống nhau
không?

-Nguyên nhân gây ra hiện tượng mùa?
-Dụa vào hình 6.2 giải thích tại sao: Mùa hạ
nóng nực, mùa đông lạnh lẽo?
 GV tổng kết, chuẩn kiến thức
*HĐ3:
GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3, trả lời:
-So sánh diện tích được chiếu sáng với diện tích
trong bóng tối của bán cầu Bắc vào các ngày
22/6 và 22/12
-Từ nhận xét trên, rút kết luận về hiện tượng
ngày, đêm dài ngắn theo mùa? Những ngày nào
khắp nơi trên Trái Đất có hiện tượng ngày dài
bằng đêm?
-Hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo
vĩ độ như thế nào?
 GV tổng kết, chuẩn kiến thức, giảng giải
thêm
3. Củng cố: ( 3’ )
1.Nhắc lại 3 hệ quả chuyển động xung quanh
Mặt Trời của Trái Đất.
2. Giải thích câu ca dao Việt Nam:
"Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười, chưa cười đã tối"
4.HD về nhà: ( 1’)
Học bài cũ, làm BT1,3
phần I, quan
sát các hình
6.1,và có thể
trao đổi theo
bàn trả lời các

câu hỏi GV đã
nêu ra.
HS đọc sgk,
kiến thức thực
tế, trả lời các
câu hỏi của
GVquan sát
hình 5.4
-HS dựa vào
kiến thức thực
tế, đọc sgk và
quan sát hình
6.3 trả lời theo
các gợi ý của
GV
Mặt Trời hàng năm
giữa hai chí tuyến.
II.CÁC MÙA
TRONG NĂM:
-Mùa: Là một phần
thời gian của năm, có
những đặc điểm riêng
về thời tiết và khí hậu
-Có 4 mùa: Xuân, Hạ,
Thu, Đông. Ở bán cầu
Nam, 4 mùa diễn ra
ngược với ở bán cầu
Bắc.
-Nguyên nhân: Do
trục Trái Đất nghiêng

và không đổi phương
khi Trái Đất chuyển
động quanh Mặt Trời,
nên có thời kì bán cầu
Bắc ngả về phía Mặt
Trời, có thời kì bán
cầu Nam ngả về phía
Mặt Trời gây ra hiện
tượng mùa.
III.NGÀY, ĐÊM
DÀI , NGẮN THEO
MÙA VÀ THEO VĨ
ĐỘ:
+Theo mùa:
-Mùa Xuân và Hạ:
Ngày dài, đêm ngắn.
Riêng ngày 21/3, ngày
dài bằng đêm.
-Mùa Thu và Đông:
Ngày ngắn, đêm dài.
Riêng ngày 23/9, ngày
dài bằng đêm.
C.RÚT KINH NGHIỆM:
Giáo án Địa lí 10
10
Nguyễn Thị Bình
CHƯƠNG III: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. CÁC QUYỂN
CỦA LỚP VỎ ĐỊA LÍ.
Bài 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT. THẠCH QUYỂN. THUYẾT KIẾN
TẠO MẢNG.

Tiết: 7 Ns: / /
Tuần: 4
A. MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần:
1.Về kiến thức:
-Mô tả được cấu trúc của Trái Đất, trình bày được đặc điểm của các lớp bên trong Trái
Đất. Biết khái niệm Thạch quyển, phân biệt được Vỏ Trái Đất và Thạch quyển.
-Trình bày được nội dung cơ bản của thuyết kiến tạo mảng.
2. Về kĩ năng:
-Quan sát, nhận xét cấu trúc của Trái Đất, các mảng kiến tạo và các cách tiếp xúc của
cấcmngr kiến tạo qua tranh ảnh trong sgk.
3. Về thái độ, hành vi:
- Biết được các nghiên cứu của các nhà khoa học để tìm hiểu cấu trúc của Trái Đất và giải
thích các sự vật, hiện tượng có liên quan.
B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
( 1 ) ( 2 ) ( 3 )
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 2’)
- Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt
Trời của Trái Đất?
2. Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
Trái Đất có dạng khối cầu Vậy, cấu
trúc bên trong của nó thế nào?
Chương mới, Bài 7, mục I.
*HĐ1: Cả lớp ( 17’)
GVgợi ý: Làm thế nào để các nhà khoa
học biết được cấu trúc của Trái Đất?
GV yêu cầu 1 HS đọc to skg phần I
trang 25
 Kết luận gì về cấu trúc của Trái Đất?
Nó đồng nhất không?

GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS tìm
hiểu từng lớp của Trái Đất theo nhóm,
tổ.
-Lớp vỏ Trái Đất: Đặc điểm? Độ dày?
Cấu tạo bởi đá gì? Có những kiểu chính
nào?
-Lớp Manti: Đặc điểm? Cấu trúc? Thạch
quyển là gì?
-Lớp nhân: Đặc điểm? Cấu trúc?
 GV tổng kết, chuẩn kiến thức và
-HS trả bài

-HS đọc sgk
phần I, quan
sát các hình
7.1 và 7.2,
trao đổi theo
bàn nhiệm
vụ GV giao (
4’ )
-Tổ 1, 2:
Lớp vỏ Trái
Đất
-Tổ 3: Lớp
Manti
-Tổ 4: nhân
Trái Đất
I. CẤU TRÚC CỦA TRÁI
ĐẤT:
-Trái Đất có cấu tạo không đồng

nhất, gồm 3 lớp chính: Vỏ Trái
Đất, Manti và nhân Trái Đất
1.Lớp vỏ Trái Đất:
-Là lớp vỏ cứng, mỏng, độ dày
dao động từ 5km đến 70km.
-Cấu tạo gồm 3 tầng đá: Trầm
tích, granit, badan.
-Được phân thành 2 kiểu chính:
Vỏ lục địa và vỏ đại dương.
2. Lớp Manti:
-Chiếm 80% thể tích và 68,5 %
khối lượng Trái Đất
-Chia thành 2 tầng: Manti trên ở
trạng thái quánh dẻo, Manti dưới
Giáo án Địa lí 10
11
Nguyễn Thị Bình
giảng giải thêm cho HS.
*Chuyển ý: Vậy, Thạch quyển được
hình thành thế nào? Có nhiều thuyết nói
về vấn đề này, trong đó có thuyết kiến
tạo mảng.  Mục II
*HĐ2: Cá nhân ( 21’ )
GV giới thiệu khái quát về thuyết kiến
tạo mảng. Sau đó, hỏi:
-Quan sát hình 7.3, cho biết có mấy
mảng kiến tạo lớn? Nêu tên?
-Các mảng kiến tạo đứng yên hay dịch
chuyển? Nguyên nhân?
-Quan sát hình 7.4, cho biết các mảng

kiến tạo có những kiểu tiếp xúc nào? Tại
nơi tiếp xúc có đặc điểm gì?
 GV tổng kết, chuẩn kiến thức
3. Củng cố: ( 3’ )
1. Trình bày nội dung chính của thuyết
kiến tạo mảng
2. Hoàn thành sơ đồ trong sách giáo
viên trang 28.
4.HD về nhà: ( 1’)
Học bài cũ, làm BT1.
HS trình bày
từng ý theo
chỉ định của
GV.
-HS dựa vào
kiến thức
thực tế, đọc
sgk và quan
sát hình 7.3
và 7.4, trả
lời theo các
gợi ý của
GV
ở trạng thái rắn.
*Thạch quyển: Là phần cứng
ngoài cùng của Trái Đất, gồm vỏ
Trái Đất và lớp Manti trên.
3. Nhân Trái Đất:
-Là lớp trong cùng của Trái Đất
-Gồm: Nhân ngoài ở trạng thái

lỏng và nhân trong ở trạng thái
rắn.
II.THUYẾT KIẾN TẠO
MẢNG:
-Thạch quyển được cấu tạo bởi
các mảng kiến tạo
-các mảng kiến tạo không đứng
yên mà dịch chuyển
-Nguyên nhân: Do hoạt động
của các dòng đối lưu vật chất
quánh dẻo và có nhiệt độ cao
trong tầng Manti trên
-Khi dịch chuyển , các mảng
kiến tạo có các cách tiếp xúc
khác nhau
-Tại vùng tiếp xúc là vùng bất
ổn của vỏ Trái Đất, thường có
động đất, núi lửa…
C.RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.
Tiết: 8 Ns: / /
Tuần: 4
A. MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần:
1.Về kiến thức:
-Hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực
-Phân tích được tác động của vận động theo phương thẳng đứng, vận động theo phương
nằm ngangđến địa hình bề mặt Trái Đất.
2. Về kĩ năng:
-Quan sát, phân tích, nhận xét được các tranh ảnh về các vân động kiến tạo đến địa hình bề
mặt Trái Đất

3. Về thái độ, hành vi:
Giáo án Địa lí 10
12
Nguyễn Thị Bình
- Nhận thức đúng đắn theo quan điểm duy vật về các sự vật, hiện tượng tự nhiên
B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
( 1 ) ( 2 ) ( 3 )
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 2’)
-Kiểm tra 15’
2. Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
Trái Đất có dạng khối cầu Bề mặt của
nó thế nào? Nguyên nhân?  Do nội
lực  Bài 7
*HĐ1: Cả lớp ( 17’)
-Nội lực là gì?
-Nguồn năng lượng nào sinh ra nội lực?
 GV tổng kết, chuẩn kiến thức và
giảng giải thêm cho HS.
*Chuyển ý: Nội lực tác động qua những
vận động nào? Gây hệ quả thế nào đến
địa hình bề mặt Trái Đất  Mục II
*HĐ2: Cá nhân ( 21’ )
GV yêu cầu HS cho biết: Biểu hiện,
đặc điểm của vận động theo phương
thẳng đứng? Cho ví dụ minh họa.
-Biểu hiện của vận động theo phương
nằm ngang?
GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS tìm
hiểu hai hiện tượng uốn nếp và đứt gãy,

về: Biểu hiện? Xảy ra ở vùng đá như thế
nào? Hệ quả? Liên hệ thực tế?
GV phân nhóm và giao nhiệm vụ cụ
thể cho HS
GV theo dõi, gợi ý HS làm việc
 GV hỏi thêm những câu hỏi phụ cho
HS hiểu bài hơn, sau đó tổng kết, chuẩn
kiến thức cho HS
3. Củng cố: ( 3’ )
Câu hỏi cuối phần II, câu hỏi cuối bài
4.HD về nhà: ( 1’)
Học bài cũ, chuẩn bị bài 9
-HS làm bài
15’
-HS đọc sgk
phần I trả lời
theo gợi ý
của GV.
-Nhóm 1, 3:
Hiện tượng
uốn nếp,
quan sát hình
8.1 và 8.2
-Nhóm 2, 4:
Hiện tượng
đứt gãy,
quan sát hình
8.3, 8.4 và
8.5
HS trình

bày từng ý
theo chỉ định
của GV.
I. NỘI LỰC:
-Nội lực là lực phát sinh ở bên
trong Trái Đất
-Nguồn năng lượng sinh ra nội
lực chủ yếu là nguồn năng
lượng ở trong lòng đất
II.TÁC ĐỘNG CỦA NỘI
LỰC:
Thông qua các vận động kiến
tạo
1.Vận động theo phương thẳng
đứng:
-Là vận động nâng lên, hạ
xuống của vỏ Trái Đất
-Xảy ra rất chậm và trên một
diện tích lớn
-Sinh ra hiện tượng biển tiến,
biển thoái
2.Vận động theo phương nằm
ngang:
-Là vận động làm cho vỏ Trái
Đất bị nén ép, tách dãn gây ra
hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
2.1 Hiện tượng uốn nếp:
-Là hiện tượng các lớp đá bị uốn
thành nếp
-Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao

-Tạo thành các nếp uốn, miền
núi uốn nếp
2.2 Hiện tượng đứt gãy:
-Là hiện tượng các lớp đá bị
đứt, gãy ra và dịch chuyển
-Xảy ra ở vùng đá cứng
-Tạo ra các địa hào, địa luỹ
C.RÚT KINH NGHIỆM:
Giáo án Địa lí 10
13
Nguyễn Thị Bình
Bài 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.
Tiết: 9 Ns: / /
Tuần: 5
A. MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần:
1.Về kiến thức:
-Hiểu khái niệm ngoại lực và nguyên nhân sinh ra ngoại lực, các tác nhân ngoại lực
-Trình bày được quá trình phong hoá. Phân biệt được phong hoá lí học, phong hoá hoá học
và phong hoá sinh học.
2. Về kĩ năng:
-Quan sát, nhận xét tác động của các quá trình phong hoá qua tranh ảnh, hình vẽ.
3. Về thái độ, hành vi:
- Nhận thức đúng đắn theo quan điểm duy vật về các hiện tượng tự nhiên
B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
( 1 ) ( 2 ) ( 3 )
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (
7’)
-Nội lực là gì? Tác động của nội
lực đến địa hình bề mặt Trái
Đất?

2. Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
Bề mặt của gồ ghề của Trái Đất
là kết quả tác động không chỉ
của nội lực mà có cả ngoại lực?
 Cụ thể?  Bài 9
*HĐ1: Cả lớp ( 5’)
-Ngoại lực là gì?
-Nguồn năng lượng nào sinh ra
ngoại lực?
 GV tổng kết, chuẩn kiến thức
và giảng giải thêm cho HS.
*Chuyển ý: (2’) Kể tên các tác
nhân ngoại lực?  Ngoại lực
tác động thông qua các quá trình
nào?  Mục II
*HĐ2: Cá nhân ( 27’ )
GV yêu cầu HS cho biết 4 quá
trùnh ngoại lực.
-Phong hoá là gì? Có các kiểu
phong hoá nào?
GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho
-HS làm bài
15’
-HS đọc sgk
phần I trả lời
theo gợi ý
của GV.
-HS kể các
tác nhân

ngoại lực,
các quá trình
ngoại lực
-Nhóm 1, 2:
Phong hoá lí
học, quan sát
hình 9.1
-Nhóm 3:
Phong hoá
hoá học,
quan sát hình
I. NGOẠI LỰC:
-Ngoại lực là lực có nguồn gốc ở bên
ngoài, trên bề mặt Trái Đất
-Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ
yếu là nguồn năng lượng bức xạ Mặt
Trời
II.TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC:
Thông qua các quá trình ngoại lực:
Phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
1.Quá trình phong hoá:
-Là quá trình phá huỷ và làm biến đổi
các loại đá và khoáng vật do tác động
của ngoại lực
a.Phong hoá lí học:
-Là sự phá huỷ đá thành các khối vụn có
kích thước to, nhỏ khác nhầum không
làm biến đổi màu sắc, thành phần
khoáng vật và hoá học của chúng
-Nguyên nhân: Do nhiệt độ thay đổi đột

ngột, sự đóng băng của nước…
b.Phong hoá hoá học:
-Là quá trình phá huỷ kèm theo làm biến
Giáo án Địa lí 10
14
Nguyễn Thị Bình
HS tìm hiểu ba kiểu phong hoá,
về: Biểu hiện (khái niệm) ?
Nguyên nhân?
GV phân nhóm và giao nhiệm
vụ cụ thể cho HS
GV theo dõi, gợi ý HS làm việc
 GV hỏi thêm những câu hỏi
phụ cho HS hiểu bài hơn, sau đó
tổng kết, chuẩn kiến thức cho
HS
3. Củng cố: ( 2’ )
Phân biệt 3 quá trình phong
hoá? (Giống nhau, khác nhau? )
4.HD về nhà: ( 1’)
Học bài cũ, chuẩn bị bài tiếp
theo
9.2
-Nhóm 4:
Phong hoá
sinh học,
quan sát hình
9.3
HS trình
bày từng ý

theo chỉ định
của GV.
đổithành phần, tính chấthoá học của đá
và khoáng vật
-Nguyên nhân: Do tác động của nước và
các hợp chất hoà tan trong
nước( Cacbonit, Oxy…)
c.Phong hoá sinh học:
-Là sự phá huỷ đá và khoáng vật về mặt
cơ giới và hoá học
-Nguyên nhân: Do tác động chủ yếu của
sinh vật (Nấm, rể cây, vi khuẩn…)
C.RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC ĐẾN ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tiếp
theo)
Tiết: 10 Ns: / /
Tuần: 5
A. MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần:
1.Về kiến thức:
-Phân biệt được các khái niệm bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ và biết được tác động của các
quá trình này đến địa hình bề mặt Trái Đất
-Phân tích được mối quan hệ giữa 3 quá trình: bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ
2. Về kĩ năng:
-Quan sát, nhận xét tác động của các quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ qua tranh
ảnh, hình vẽ.
3. Về thái độ, hành vi:
- Nhận thức đúng đắn theo quan điểm duy vật về các quá trình tự nhiên
B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
( 1 ) (2 )
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 9’)

-Ngoại lực là gì? Nguồn năng lượng sinh
ra ngoại lực?
-Phân biệt 3 kiểu phong hoá: Lí học, hoá
học và sinh học?
2. Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
2.Quá trình bóc mòn:
-Là quá trình các tác nhân ngoại lực làm chuyển
Giáo án Địa lí 10
15
Nguyễn Thị Bình
GV yêu cầu HS nhắc lại các quá trình
ngoại lực?  Bài 9 (tiếp theo)
*HĐ1: Cả lớp ( 20’)
-Quá trình bóc mòn là gì?
-Bóc mòn có những hình thức nào?
GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho HS tìm
hiểu tác nhân, kết quả của từng hình thức
bóc mòn
-Nhóm 1, 2: Xâm thực ( hình 9.4 )
-Nhóm 3: Thổi mòn ( hình 9.5)
-Nhóm 4: Mài mòn ( hình 9.6)
GV gợi ý, theo dõi từng nhóm làm việc
GV chỉ định HS trình bày
 GV tổng kết, chuẩn kiến thức.
*Chuyển ý: (2’) Vật chất sau khi bóc mòn
có nằm yên tại chổ không?  Mục 2
*HĐ2: Cá nhân ( 10’ )
-Vận chuyển là gì? Có những hình thức
vận chuyển nào?

-Bồi tụ là gì? Đặc điểm của nó?
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần 4 sgk.
 GV chuẩn kiến thức cho HS
3. Củng cố: ( 2’ )
1. Phân biệt các quá trình bóc mòn, vận
chuyển, bồi tụ?
2. Phân tích mối quan hệ giữa 3 quá trình:
Phong hoá, vận chuyển và bồi tụ?
4. HD về nhà: ( 1’)
Học bài cũ, chuẩn bị bài thực hành
dời các sản phẩm phong hoá khỏi vị trí ban đầu
-Có các hình thức: Xâm thực, mài mòn, thổi
mòn…
Xâm thực Thổi
mòn
Mài mòn
Tác
nhân
Nước chảy Gió Sóng
biển
Kết
quả
Tạo các
rảnh nông,
khe rảnh xói
mòn, thung
lũng sông
suối
Tạo
thành

các
nấm đá,
bề mặt
đá rỗ tổ
ong
Tạo các
vách
biển, bậc
thềm
sóng vổ,
hàm ếch
sóng vổ
3.Quá trình vận chuyển:
-Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi
khác
4.Quá trình tích tụ:
-Là quá trình tích tụ (tích luỹ) vật liệu
C.RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 10: THỰC HÀNH: NHẬN XÉT VÈ SỰ PHÂN BỐ CÁC VÀNH ĐAI
ĐỘNG ĐẤT, NÚI LỬA VÀ CÁC VÙNG NÚI TRẺ TRÊN BẢN ĐỒ
Tiết: 11 Ns: / /
Tuần: 6
A. MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần:
1.Về kiến thức:
-Biết sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ trên thế giới
-Nhận xét sự phân bố các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ với các mảng kiến
tạo
2. Về kĩ năng:
Giáo án Địa lí 10
16

Nguyễn Thị Bình
-Xác định trên bản đồ các vành đai động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ
3. Về thái độ, hành vi- kĩ năng sống:
- Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên.
- Giao tiếp: Lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng khi làm bài thực hành; thể hiện
sự cảm thông đối với những người không may bị tai nạn do động đất, núi lửa gây nên
- Tư duy: Tìm kiếm và xử lý thông tin trên bản đồ về các khu vực có đông đất, núi lửa trên
thế giới
B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
( 1 ) ( 2)
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 15’) Kiểm tra
15'
2. Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung thuyết kiến tạo
mảng  Kiểm nghiệm lại Bài thực hành
*HĐ1: Cả lớp ( 31’)
GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung bài thực hành cho
cả lớp nghe
-Yêu cầu của bài thực hành là gì?
HS xác định yêu cầu của bài thực hành, làm việc
theo nhóm cằp đôi: Kết hợp quan sát H10 ( trang
38 ) với H7.3 ( trang 25 ), H1.7b (trang 7), cùng
vời kiến thức cũ hoàn thành bài thực hành
GV giao nhiệm vụ cho HS làm theo yêu cầu của
bài thực hành
GV gợi ý, cung cấp các thông tin liên quan, theo
dõi HS làm việc
GV chỉ định HS trình bày
 GV tổng kết, chuẩn kiến thức.

3. Củng cố: ( 2’ )
Nêu mối liên quan của các vành đai động đất, núi
lửa, các vùng núi trẻ với các mảng kiến tạo của
thạch quyển?
4.HD về nhà: ( 1’)
Chuẩn bị bài 11
1.Xác định các vành dai động đất, núi
lửa, các vùng núi trẻ trên bản đồ:
-Các vành đai động đất, núi lửa: Ở ven
rìa Tây và Đông Thái Bình Dương, Đại
Tây Dương, Địa Trung Hải, Nam Á
-Vùng núi trẻ: Dải Rocky ở phía Tây
Bắc Mỹ, dãy Andet ở phía Tây Nam
Mỹ, dãy Hymalaya ở Châu Á
2.Nhận xét sự phân bố các vành đai
động đất, núi lửa, các vùng núi trẻ:
-Chúng phân bố theo khu vực
-Vị trí các vùng có nhiều động đất, núi
lửa, vùng núi trẻ trùng nhau
C.RÚT KINH NGHIỆM:
Bài11: KHÍ QUYỂN. SỰ PHÂN BỐ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI
ĐẤT
Tiết:12 NS: / /
Tuần: 6
A.MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần phải:
1.Về kiến thức:
Giáo án Địa lí 10
17
Nguyễn Thị Bình
-Hiểu cấu tạo của khí quyển, các khối khí và tính chất của chúng. Các frông, sự di chuyển

và tác động của chúng
-Nguồn cung cấp nhiẹt chủ yếu của tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất do Mặt Trời
cung cấp
-Các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi nhiệt độ không khí
2.Về kĩ năng:
-Nhận biết nội dung kiến thức qua : Tranh ảnh, bảng thống kê, bản đồ
3.Về thái độ, hành vi - kĩ năng sống:
- Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên.
- Tự nhận thức: Vai trò của khí quyển đối với cuộc sống con người
- Giao tiếp, làm chủ bản thân
B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của GV và HS ( 1 ) Nội dung cơ bản ( 2 )
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 2’ )
2.Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung về lớp vỏ khí
( Học lớp 6)  Hiểu rõ hơn Bài 11
*HĐ1: Cá nhân ( 12 phút )
GV yêu cầu HS cho biết:
-Khí quyển là gì? Có những chất khí nào?
-Cấu trúc của khí quyển? Nêu rõ đặc diểm, vai
trò tầng đối lưu và bình lưu?
-HS quan sát hình 11.1 và đọc skg nhận xét về
cấu trúc khí quyển, đặc điểm và vai trò của tầng
đối lưu và bình lưu
→GV tổng kết.
-Nêu tên và xác định vị trí của các khối khí?
-Frông là gì? Mỗi bán cầu có mấy frông căn
bản?
-Tại nơi frông đi qua, thời tiết có gì thay đổi?

-HS đọc skg phần 2, 3 và kiến thức thực tế trả
lời các câu hỏi của GV
 GV tổng kết, chuẩn kiến thức, giảng giải
thêm.
*HĐ2: Cả lớp ( 25 phút )
GV yêu cầu HS quan sát hình 11.2 cho biết:
-Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là
từ đâu? Sự phân phối của bức xạ Mặt Trời?
-Vậy, nhiệt độ không khí là do nhiệt độ từ đâu
cung cấp?
→ GV tổng kết kiến thức.
*HĐ3:
Nhiệt độ trên toàn Trái Đất có giống nhau
I.KHÍ QUYỂN:
-Là lớp không khí bao quanh Trái Đất,
gồm các chất khí: Nitơ (78%), Oxy
(21%), hơi nước và các khí khác (1%).
1.Cấu trúc của khí quyển:
-Gồm 5 tầng: Đối lưu, bình lưu, tầng
giữa, tầng ion (tầng nhiệt) và tầng
ngoài.
2. Các khối khí:
-Mỗi bán cầu có 4 khối khí chính: Khối
khí địa cực ( A ): rất lạnh, khối khí ôn
đới ( P ): lạnh, khối khí chí tuyến ( T ):
nóng, khô và khối khí xích đạo ( E ):
Nóng, ẩm.
- Các khối khí khác nhau về tính chất,
luôn di chuyển và bị biến tính.
3. Frông:

-Frông là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí
có nguồn gốc, tính chất khác nhau.
-Mỗi bán cầu có hai frông căn bản:
Frông địa cực (FA), frông ôn đới (FP).
II.SỰ PHÂN BỐ CỦA NHIỆT ĐỘ
KHÔNG KHÍ TRÊN TRÁI ĐẤT:
1. Bức xạ và nhiệt độ không khí:
-Nhiệt độ không khí là do nhiệt của bề
Giáo án Địa lí 10
18
Nguyễn Thị Bình
không? Vậy, nó phân bố theo những yếu tố
nào?
GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu
sự phân bố của nhiệt độ theo từng yếu tố, trả lời
được câu hỏi trong từng phần
-+ Tổ 1: Phân bố theo vĩ độ địa lí (bảng 11)
+ Tổ 2, 3: Phân bố theo lục địa, đại dương
(H11.3)
+ Tổ 4: Phân bố theo địa hình (H11.4)
-Từng tổ trình bày , các tổ khác bổ sung, nhận
xét.
GV gợi ý, theo dõi các nhóm làm việc
→ GV tổng kết kiến thức.
3.Củng cố: ( 3 phút )
1. Nêu những đặc điểm, vai trò khác nhau của
các tầng khí quyển?
2. Những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự phân bố
nhiệt độ không khí trên Trái Đất?
4.HD về nhà: ( 2 phút )

-Làm BT 1, 2, 3. Học bài cũ và chuẩn bị bài
mới.
mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng
cung cấp
- Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề
mặt Trái Đất luôn thay đổi theo góc
chiếu của tia bức xạ mặt trời, nếu góc
chiếu lớn thì nhiệt lượng lớn và ngược
lại.
2. Sự phân bố nhiệt độ không khí trên
Trái Đất:
2.1 Phân bố theo vĩ độ địa lí:
-Nhiệt độ giảm dần từ vĩ độ thấp đến vĩ
độ cao ( Từ xích đạo về cực)
2.2 Phân bố theo lục địa, đại dương:
-Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục
địa có biên độ nhiệt lớn
2.3 Phân bố theo địa hình:
-Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ
dốc và hướng phơi của sườn
C.RÚT KINH NGHIỆM:
Bài được dạy 2 tiết. Nên: Các tàng của khí quyển cho HS tìm hiểu kĩ hơn.
*Tầng đối lưu:
-Vị trí, độ dày: Nằm trên bề mặt Trái Đất, có chiều dày không đồng nhất: Ở xích đạo 16
km, ở cực khoảng 8 km.
-Đặc điểm: + Tập trung tới 80% khối lượng không khí của khí quyển, 3/4 hơi nước
+ Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
+ Là hạt nhân ngưng tụ gây mây mưa
+ Nhiệt độ giảm theo độ cao
- Vai trò: Điều hoà nhiệt độ Trái Đất, ban ngày đỡ nóng, ban đêm đỡ lạnh.

*Tầng bình lưu:
-Vị trí, độ dày: Nằm từ giới hạn trên của tầng đối lưu đến độ cao từ 50 km.
- Đặc điểm: + Tầng này tập trung phần lớn ôdôn, nhất là ở độ cao từ 22 - 25 km.
+ Không khí chuyển động thành luồng ngang
+ Nhiệt độ tăng theo độ cao
- Vai trò: Tầng ôdôn bảo vệ Trái Đất khỏi tia cực tím.
Bài12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH.
Tiết:13 NS: / /
Tuần: 7
A.MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần phải:
1.Về kiến thức:
-Biết nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi khí áp từ nơi này đến nơi khác
Giáo án Địa lí 10
19
Nguyễn Thị Bình
-Biết nguyên nhân hình thành một số loại gió chính
2.Về kĩ năng:
-Đọc, phân tích lược đồ, bản đồ, biểu đồ, hình vẽ về khí áp, gió.
3.Về thái độ, hành vi:
- Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên.
B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của GV ( 1 ) Nội dung cơ bản ( 3 )
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 7’ )
-Khí quyển? Cấu trúc của khí quyển?
-Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất?
2.Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung về khí áp, gió
( Học lớp 6)  Hiểu rõ hơn Bài 12
*HĐ1: Cá nhân ( 9 phút )

GV yêu cầu HS cho biết:
-Khí áp là gì?
-Khí áp thay đổi như thế nào? Nguyên nhân sự thay
đổi đó?
-Sự phân bố các đai khí áp trên bề măt Trái Đất?
HS đọc skg phần 1, 2 và kiến thức thực tế, quan sát
hình 12.1 trả lời các câu hỏi của GV
 GV chuẩn kiến thức
*Chuyển ý: Gió là gì? Nguyên nhân gây ra gió? →
mục II
*HĐ2: Cả lớp ( 10 phút )
GV yêu cầu HS cho biết:
-Gió là gì? Có những loại gió nào?
GV phân nhóm giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu về:
Phạm vi, hướng, thời gian hoạt động và tính chất của
gió Tây ôn đới và gió Mậu dịch.
+ Tổ 1,2: Gió Tây ôn đới
+ Tổ 3, 4: Gió Mậu dịch
-Từng tổ trình bày , các tổ khác bổ sung, nhận xét.
→ GV tổng kết kiến thức.
*HĐ3: ( 8 phút )
-Gió mùa là gì? Nó phân bố ở đâu? Ví dụ minh hoạ?
Tác động của gió mùa? Liên hệ Việt Nam?
HS đọc phần 3 sgk ( Đặc biệt chú ý phần ví dụ ),
quan sát hình 12.2,12.3 tìm hiểu về gió mùa và lấy
dẫn chứng
→ GV chuẩn kiến thức.
*HĐ4: ( 6 phút )
I.SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP:
1.Khí áp. Sự thay đổi khí áp:

-Khí áp: Là sức nén của không khí xuống
bề mặt Trái Đất
-Khí áp thay đổi theo độ cao, theo nhiệt
độ và theo độ ẩm ( quan hệ tỉ lệ nghịch )
2.Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất:
- Có 7 đai khí áp trên Trái Đất, các đai áp
cao và áp thấp phân bố xen kẽ và đối
xứng qua đai áp thấp xích đạo. ( H12.1)
II.MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH:
1.Gío Tây ôn đới:
- Là loại gió thổi từ các khu áp cao cận
nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới
- Hướng Tây là chủ yếu
- Thới gian hoạt động: quanh năm
- Tính chất: Độ ẩm cao, mang theo mưa
2.Gió Mậu dịch:
- Là loại gió thổi từ các khu áp cao cận
nhiệt đới về áp thấp xích đạo.
- Hướng đông là chủ yếu
- Thời gian hoạt động: Quang năm
- Tính chất: Khô, ít gây mưa.
3. Gió mùa: ( H12.2, 12.3 )
- Là gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai
mùa có chiều ngược lại nhau
- Nguyên nhân: Chủ yếu là do sự nóng
lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa
và đại dương theo mùa.
-Những nơi thường có gió mùa: Đới
nóng, như: Nam Á, Đông Nam Á, Đông
Phi... và một số nơi có vĩ độ trung bình

như: phía Đông Trung Quốc,...
4. Gió địa phương:
a. Gió biển, gió đất: ( H12.4 )
Giáo án Địa lí 10
20
Nguyễn Thị Bình
-Gió đất, gió biển hình thành ở đâu? Hướng như thế
nào?
-Gió fơn là gì? Hoạt động của nó? Tính chất gió ở
hai sườn núi?
HS đọc phần 4 sgk, quan sát hình 12.4,12.5 tìm hiểu
về gió địa phương trả lời câu hỏi của GV
→ GV chuẩn kiến thức.
3.Củng cố: ( 3 phút )
-Kể tên một số loại gió chính em vừa học?
4.HD về nhà: ( 1 phút )
-Làm BT 2, 3, 4. Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
- Hình thành ở vùng ven biển
- Thay đổi hướng theo ngày và đêm
b. Gió fơn: ( H 12.5 )
- Gió fơn là gió khô và nóng khi xuống
núi.
C.RÚT KINH NGHIỆM:
Bài13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ QUUYỂN. MƯA.
Tiết:14 NS: / /
Tuần: 7
A.MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần phải:
1.Về kiến thức:
-Biết sự hình thành sương mù, mây mưa
-Hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa

-Nhận biết sự phân bố mưa theo vĩ độ.
2.Về kĩ năng:
-Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố: Nhiệt độ, khí áp… với lượng mưa.
-Phân tích biểu đồ phân bố lượng mưa theo vĩ độ
-Đọc và giải thích sự phân bố mưa trên bản đồ do ảnh hưởng của đại dương.
3.Về thái độ, hành vi:
- Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên.
B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của GV ( 1 ) Nội dung cơ bản ( 2 )
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 7’ )
-Khí áp? Sự thay đổi khí áp? Sự phân bố
cácđai khí áp trên Trái Đất?
-Nêu đặc điểm của gió Tây ôn đới, gió Mậu
dịch, gió mùa?
2.Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
Mưa là gì? Lượng mưa phụ thuộc vào các
nhân tố nào? Để hiểu rõ hơn  bài 13
*HĐ1: Cá nhân ( 9 phút )
GV yêu cầu HS cho biết:
I.NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC TRONG KHÍ
QUYỂN:
1.Ngưng đọng hơi nước:
-Điều kiện ngưng đọng:
+Không khí đã bão hoà vẫn tiếp tục được bổ
sung hơi nước
+Phải có hạt nhân ngưng đọng
2.Sương mù:
-Điều kiện: Độ ẩm cao, khí quyển ổn định theo
chiều thẳng đứng và có gió nhẹ.

3. Mây và mưa:
Giáo án Địa lí 10
21
Nguyễn Thị Bình
-Hơi nước trong khí quyển có từ đâu? Điều
kiện để hơi nước ngưng đọng?
-Hơi nước ngưng đọng sinh ra các hiện
tượng gì?
+Nêu điều kiện hình thành sương mù?
+Mô tả quá trình hình thành mây?
+Mưa là gì? Có phải có mây thì chắc chắn
sẽ gây mưa không?  Điều kiện gây mưa là
gì?
-HS đọc skg phầnI và kiến thức thực tế, thảo
luận nhóm cặp đôi để giải quyết các vấn đề
GV đã nêu.
 GV chuẩn kiến thức
*Chuyển ý: Lượng mưa phụ thuộc vào các
nhân tố nào?  Phần II.
*HĐ2:Nhóm ( 10 phút )
GV phân nhóm, giao nhiệm vụ cho HS tìm
hiểu từng nhân tố ảnh hưởng đến lượng
mưa? Cụ thể:
+Khi nào mưa ít? Khi nào mưa nhiều?
+ Thử giải thích vì sao?
GV theo dõi, gợi ý HS làm việc
+ Tổ 1: Nhân tố khí áp
+ Tổ 2: Frông
+Tổ 3: Gió
+Tổ 4: Dòng biển, địa hình

-Từng tổ trình bày , các tổ khác bổ sung,
nhận xét
→ GV tổng kết kiến thức.
*HĐ3: ( 8 phút )
- HS quan sát hình 13.1, 13.2 và trả lời các
câu hỏi ở từng hình.
→ GV chuẩn kiến thức.
3.Củng cố: ( 3 phút )
-Nêu các nhân tố ảnh hưởng đến lượng
mưa?
4.HD về nhà: ( 1 phút )
-Làm BT 2, 3. Học bài cũ và chuẩn bị bài
mới.
-Không khí càng lên cao càng lạnh, hơi nước
ngưng đọng thành những hạt nước nhỏ, nhẹ và
tụ thành từng đám, đó là mây
-Các hạt nước trong mây có kích thước đủ lớn
để roei xuống mặt đất, đó là mưa.
II.NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
LƯỢNG MƯA:
1.Khí áp:
-Khu áp thấp thường mưa nhiều, khu áp cao
mưa ít hoặc không mưa
2. Frông:
-Vùng có frông, dải hội tụ nhiệt đới đi qua
thường có mưa nhiều
3.Gió:
-Miền có gió Mậu dịch mưa ít, miền có gió
Tây ôn đới mưa nhiều, miền có gió mùa mưa
nhiều.

4. Dòng biển:
-Ven bờ các đại dương, nơi có dòng biển nóng
đi qua thì mưa nhiều, nơi có dòng lạnh đi qua
thì mưa ít.
5.Địa hình:
-Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa
ít.
III.SỰ PHÂN BỐ MƯA TRÊN TRÁI ĐẤT:
1.Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều
theo vĩ độ: (sgk)
2. Lượng mưa phân bố không đều do ảnh
hưởng của đại dương: (sgk)
C.RÚT KINH NGHIỆM:
ÔN TẬP
Giáo án Địa lí 10
22
Nguyễn Thị Bình
Tiết: 15 NS: / /
Tuần: 8
A. MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần:
-Nắm lại các kiến thức của chương I, II, III ( Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 )
-Nắm các kĩ năng về quan sát, nhận xét tranh ảnh, kĩ năng tính toán, kĩ năng phân tích,
tổng hợp.
B. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:
( 1 ) ( 2 )
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: ( 8’)
-Điều kiện ngưng đọng hơi nước, hình thành sương
mù, mây và mưa?
-Mưa? Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa?
-Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất?

2. Bài mới: ( 35’ )
* Vào bài mới: ( 1’)
GV tóm tắt lại ba chương đã học→ Ôn tập.
*HĐ1: Cả lớp ( 4’)
GV yêu cầu HS đọc nội dung ba chương đã học: Từ
bài 1đến 13. Sau đó, mỗi HS tự ra 3 câu hỏi: 2 câu
trắc nghiệm, 1 câu điền từ. ( GV nhấn mạnh các bài:
8, 9, 11, 12, 13 )
-HS đọc sgk ra 3 câu hỏi theo yêu cầu của GV
-HS hỏi và trả lời lẫn nhau các câu hỏi theo chỉ định
của GV.
GV sẽ chỉ định bất kì 2 HS hỏi trả lời lẫn nhau.Sẽ
lần lượt theo trình tự từng 2 HS, cho đến hết tiết.
→ GV nhận xét, đánh giá, tổng kết.
3. Củng cố: ( 1’)
Chúng ta đã học được các quyển nào của Lớp vỏ địa
lí? Kể tên? Khái niệm?
4. HD về nhà: ( 1’)
- Nhắc HS về nhà ôn tập để kiểm tra 1 tiết.
*Dạng đề 1 tiết:
TRẮC NGHIỆM: ( 2 điểm ) 4 câu
TỰ LUẬN: ( 8 điểm ) 2 câu
C. RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 14: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ SỰ PHÂN HOÁ CÁC ĐỚI VÀ CÁC KIỂU
KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT. PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ MỘT SỐ KIỂU KHÍ HẬU.
Tiết: 16 Ns: / /
Tuần: 8
A. MỤC TIÊU: Sau bài này, HS cần:
1.Về kiến thức:
-Hiểu sự phân hoá các đới khí hậu trên Trái Đất

-Nhận xét sự phân hoá các kiểu khí hậu ở các đới khí hậu
-Hiểu rõ một số kiểu khí hậu tiêu biểu của 3 đới
2. Về kĩ năng:
Giáo án Địa lí 10
23
Nguyễn Thị Bình
-Xác định trên bản đồ khí hậu ranh giới các đới, sự phân hoá các kiểu khí hậu ở nhiệt đới
và ôn đới
-Phân tích các biểu đồ nhiệt ẩm
3. Về thái độ, hành vi:
- Nhận thức đúng đắn đặc điểm khí hậu ở từng khu vực
B.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
( 1 ) ( 2 )
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
( 7’)
2. Bài mới:
* Vào bài mới: ( 1’)
Khí hậu trên toàn Trái Đất không giống nhau nhưng nó vẫn
phân bố có quy luật. Cụ thể  Bài thực hành
*HĐ1: Cả lớp ( 10 phút )
GV yêu cầu 1 HS đọc nội dung bài thực hành cho cả lớp nghe
-Yêu cầu của bài thực hành là gì? Mấy yêu cầu?
Quan sát hình 14.1, xác định:
+Có mấy đới khí hậu? Tên? Đặc điểm phân bố của các đới?
+Các đới có sự phân hoá thành các kiểu khác nhau không?
Chứng minh?
HS xác định yêu cầu của bài thực hành, quan sát hình 14.1,
trao đổi với bạn cùng bàn để trả lời theo các gợi ý của GV
 GV tổng kết, chuẩn kiến thức.
*HĐ2: Nhóm cặp đôi ( 24 phút )

GV yêu cầu HS đọc nội dung 2 của bài thực hành
GV giao nhiệm vụ cho HS làm theo yêu cầu của bài thực
hành
GV gợi ý, phân tích mẫu 1 biểu đồ cho HS biết cách làm
2 HS 1 bàn tự làm và hoàn thành yêu cầu 2 của bài thực hành
sau khi đã nghe GV hướng dẫn
( 2HS cùng làm vào 1 tờ giấy)
GV theo dõi, hướng dẫn HS lám việc.
 GV tổng kết, chuẩn kiến thức.
3. Củng cố: ( 2’ )
Có tất cả mấy đới khí hậu? Kể tên?
4.HD về nhà: ( 1’)
GV yêu cầu HS về xem lại tất cả các bài đã học để tiết sau ôn
tập.
1.Đọc bản đồ các đới khí hậu
trên Trái Đất:
-Mỗi nữa cầu có 7 đới khí
hậu
-Các đới khí hậu phân bố đối
xứng nhau qua xích đạo
-Trong cùng 1 đới có những
kiểu khí hậu khác nhau do
ảnh hưởng của biển, hướng
địa hình….
2.Phân tích biểu đồ nhiệt độ
và lượng mưa của các kiểu
khí hậu:
C.RÚT KINH NGHIỆM:
THUỶ QUYỂN. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ
Giáo án Địa lí 10

24
Nguyễn Thị Bình
NƯỚC SÔNG. MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT.
Tiết: 18 NS : / /
Tuần: 9
A.MỤC TIÊU :Sau bài này ,HS phải :
1. về kiến thức :
- Hiểu các vòng tuần hoàn nước trên Trái Đất
- Những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước một con sông.
- Một số kiểu sông.
2. Về kĩ năng:
- Phân biệt được mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một con
sông.
3. Về thái độ, hành vi - kĩ năng sống:
- Có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ các hồ chứa nước.
- Giao tiếp, trình bày suy nghĩ ý tưởng
- Tìm kiếm và xử lí thông tin, quản lí thời gian
B.TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
(1) (2)
1.Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ: (3’)
2.Bài mới: (39’)
* Khởi động: (1’) Đọc một vài câu thơ Thề
Non Nước Của Tản Đà, nhấn mạnh câu “ Nước
đi ra bể lại quay về nguồn”.
- Nghĩa đen thì câu nói này mô tả hiện tượng gì
trong tự nhiên? -> vào mục 2 phần I.
* HĐ1: ( 13’)
- Nêu khái niệm thuỷ quyển?
-Trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần
hoàn lớn của nước trên trái đất?

-HS nêu khái niệm thuỷ quyển.
-HS quan sát hình 15 trình bày hai vòng tuần
hoàn của nước.
=> GV chuẩn kiến thức, giảng giải thêm.
* Chuyển ý : ( 1’) Trong toàn bộ khối nước trên
lục địa , nước ngọt chỉ chiếm trên 3% và sông
chỉ chiếm một phần rất nhỏ lượng nước ngọt
đó, nhưng có vai trò rất quan trọng  vào mục
II
*HĐ2: (18’)
- Có các nhân tố nào ảnh hưởng đến chế độ
nước sông?
-GV đặt vấn đề, gợi ý cho học sinh làm việc
HS nêu sự ảnh hưởng của các nhân tố, phân
tích và liên hệ thực tế
=> GV chuẩn kiến thức . Nêu ví dụ thông qua
các bản đồ
I.THỦY QUYỂN:
1. Khái niệm:
Thuỷ Quyển là lớp nước trên Trái Đất,
bao gồm : Nước trong biển, đại dương,
nước trên lục địa và hơi nước trên khí
quyển
2.Tuần hoàn của nước trên Trái Đất:
- Vòng tuần hoàn nhỏ : Nước biển bốc
hơi tạo thành mây, mây và gây mưa rơi
xuống biển.
- Vòng tuần hoàn lớn : Nước biển bốc hơi
tạo thành mây, mây được gió đưa vào lục
địa, ở vĩ độ thấp, núi thấp mây gặp lạnh

thành mưa; ở vùng vĩ độ cao và núi cao,
mây gặp lạnh tạo thành tuyết; mưa và
tuyết tan chảy theo sông và các dòng
ngầm tứ lục địa ra biển; biển lại bốc
hơi ...
II.MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
TỚI CHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG.
1. Chế độ mưa, băng tuyết và nước
ngầm:
- Là nguồn cung cấp nước cho các sông
+ Vùng khí hậu nóng, địa hình thấp của
khu vực ôn đới: Mưa
+ Vùng ôn đới lạnh, núi cao: Băng tuyết
+ Vùng đất đá dễ thấm nước: Nước ngầm
Giáo án Địa lí 10
25

×