Tải bản đầy đủ (.pdf) (175 trang)

Luận văn giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ cấp xã tại huyện đông anh thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.2 MB, 175 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------***---------------


VŨ HỒNG QUÂN


NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO
ðỘNG XUẤT KHẨU Ở TỈNH HẢI DƯƠNG


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG VĂN HIỂU




HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.


Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực
hiện luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều
ñược chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của
cá nhân tôi (ngoài phần ñã trích dẫn).

Tác giả luận văn





Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

ii
LỜI CẢM ƠN


Lời ñầu tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
Thầy giáo TS Dương Văn Hiểu, Trường ðại học Nông Nghiệp - Hà Nội ñã
tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý báu, giúp ñỡ tôi vượt qua những khó
khăn trong quá trình nghiên cứu ñể hoàn chỉnh bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Các Thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn Trường ðại học Nông Nghiệp - Hà Nội, cùng toàn thể các thầy giáo, cô
giáo ñã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, truyền ñạt những kinh nghiệm, ñóng
góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu ñể tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia
ñình, bạn bè ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện ñể tôi an tâm học tập và
nghiên cứu./.


Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Học viên


Vũ Hồng Quân

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ ix
1. MỞ ðẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 4
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 4
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu 4
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP ðÀO
TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG XUẤT KHẨU 5
2.1. Cơ sở lý luận về giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu 5
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 5
2.1.2. Phân loại nghề ñào tạo cho lao ñộng xuất khẩu 11
2.1.3 Nội dung giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu 15

2.1.4. ðặc ñiểm ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu 20
2.1.5. Vai trò cuả xuất khẩu lao ñộng và giải pháp ñào tạo nghề cho
lao ñộng xuất khẩu 22
2.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng ñến giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng
xuất khẩu 24
2.2. Cơ sở thực tiễn về ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu 28
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

iv
2.2.1 ðào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu của một số nước trong khu
vực
28
2.2.2 Khái quát chung về các giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng
xuất khẩu ở Việt Nam 32
2.2.3 Bài học kinh nghiệm về ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu
ñối với Việt Nam 39
2.2.4. Một số công trình nghiên cứu khoa học liên quan 41
3. ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 44
3.1.1. Vị trí ñịa lý và ñiều kiện tự nhiên 44
3.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 46
3.2. Phương pháp nghiên cứu 49
3.2.1. Chọn ñiểm và chọn mẫu ñiều tra 49
3.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu/thông tin 51
3.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 52
3.2.4 Phân tích số liệu 53
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 53
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
4.1. Thực trạng giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu tỉnh
Hải Dương 55

4.1.1. Nhóm giải pháp phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề cho lao
ñộng ñi làm việc ở nước ngoài 55
4.1..2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác ñào tạo nghề cho
lao ñộng ñi làm việc ở nước ngoài 63
4.1.3. Nhóm giải pháp hỗ trợ, khuyến khích công tác ñào tạo nghề cho
lao ñộng xuất khẩu 77
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

v
4.1.4. Nhóm giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và
kiểm ñịnh chất lượng dạy nghề cho lao ñộng ñi làm việc ở nước
ngoài 82
4.1.5. ðánh giá chung về những kết quả thực hiện giải pháp ñào tạo
nghề cho lao ñộng xuất khẩu ở Hải Dương 92
4.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện giải pháp ñào tạo nghề cho
lao ñộng xuất khẩu 99
4.1.7. Những vấn ñề bất cập trong hệ thống giải pháp ñào tạo nghề
cho lao ñộng xuất khẩu ở Hải Dương 103
4.2. Giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu ở Hải Dương 108
4.2.1. Những căn cứ ñưa ra các giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng
xuất khẩu của tỉnh 108
4.2.2. Phương hướng, mục tiêu ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu
ñến năm 2015 111
4.2.3. Một số giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu ở Hải
Dương 116
5: KẾT LUẬN 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
PHỤ LỤC 1 143
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cð : Cao ñẳng
CNKT : Công nhân kỹ thuật
CN-XD : Công nghệp, xây dựng
DV : Dịch vụ
ðVT : ðơn vị tính
NLN : Nông, lâm nghiệp
Lð – TB& XH : Lao ñộng - Thương binh và Xã hội
KT-XH : Kinh tế - xã hội
KT-XH : Kinh tế - xã hội
LðXK : Lao ñộng xuất khẩu
GQVL : Giải quyết việc làm
TB : Trung bình
TB : Trung bình
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
TT : Trung tâm
TX : Thị xã
XKLð : Xuất khẩu lao ñộng
VL-ATLð : Việc làm – An toàn lao ñộng
UBND : Ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 2.1: Thống kê về lao ñộng xuất khẩu có nghề và không có nghề
của Việt Nam giai ñoạn 2001 -2010 36


Bảng 3.1: Cân ñối lao ñộng tỉnh Hải Dương năm 2008- 2010 48

Bảng 4.1 Số cơ sở dạy nghề tham gia ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu 57

Bảng 4.2 ðánh giá chất lượng trang thiết bị dạy nghề 59

Bảng 4.3 Ngành nghề ñào tạo lao ñộng xuất khẩu qua các năm 60

Bảng 4.4 ðánh giá của cán bộ chính quyền về giải pháp phát triển
mạng lưới cơ sở ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu 62

Bảng 4.5 Tỷ lệ trình ñộ giáo viên dạy nghề của tỉnh 65

Bảng 4.6 ðánh giá của người lao ñộng xuất khẩu và doanh nghiệp về sự
phù hợp của các lĩnh vực/nhóm nghề ñược ñào tạo 66

Bảng 4.7 ðội ngũ giáo viên dạy nghề và cán bộ công nhân viên trong
các trường dạy nghề 68

Bảng 4.8 Các hình thức, ñối tượng, nội dung ñào và cơ quan
ñào tạo phù hợp với lao ñộng xuất khẩu 69
Bảng 4.9 ðánh giá về sự phù hợp của các hình thức ñào tạo nghề cho
lao ñộng xuất khẩu của tỉnh Hải Dương 73

Bảng 4.10 ðánh giá về nội dung, chương trình ñào tạo nghề cho lao
ñộng xuất khẩu của tỉnh Hải Dương hiện nay 74

Bảng 4.11 Cơ cấu thời gian ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu tại
các cơ sở khảo sát 75


Bảng 4.12 Lực lượng lao ñộng xuất khẩu theo trình ñộ chuyên môn kỹ
thuật 2006- 2010 76

Bảng 4.13 Kết quả ñạo tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu chia theo cấp
trình ñộ ñào tạo giai ñoạn 2007- 2010 76

Bảng 4.14 Mức ñộ liên kết các trường nghề với doanh nghiệp 79

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

viii
Bảng 4.15 Các cơ sở tham gia ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu
nhận ưu ñãi về thuế sử dụng ñất và tín dụng
80

Bảng 4.16 Kết quả ñào nghề cho lao ñộng xuất khẩu là ñối tượng ñặc
thù 81

Bảng 4.17 ðánh giá về chỉ tiêu chủ yếu ñể kiểm tra, ñánh giá chất
lượng ñào tạo ở Hải Dương hiện nay 85

Bảng 4.18 ðối tượng chính tham gia ñánh giá chất lượng ñào tạo lao
ñộng xuất khẩu ở Hải Dương hiện nay 87

Bảng 4.19 ðánh giá chất lượng ñầu ra của các chương trình ñào tạo
nghề cho lao ñộng xuất khẩu 89

Bảng 4.20 ðánh giá chất lượng của người lao ñộng trước khi ñi Xuất khẩu 91

Bảng 4.21 Kết quả giải quyết việc làm qua hoạt ñộng XKLð từ 2006-

2010 93

Bảng 4.22 Quy mô xuất khẩu lao ñộng của Hải Dương (2006 - 2010) 95

Bảng 4.23 Số lượng lao ñộng xuất khẩu của Hải Dương sang một số thị
trường chủ yếu ( giai ñoạn 2006 - 2010) 96

Bảng 4.24 Tỷ lệ lao ñộng có nghề trong tổng số lao ñộng xuất khẩu (
giai ñoạn 2006-2010) 98

Bảng 4.25 ðánh giá về những yếu tố ảnh hưởng ñến việc thực hiện các
giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu 100

Bảng 4.26 ðánh giá về những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến kết quả
thực hiện các giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu 102

Bảng 4.27 Nguyên nhân những yếu kém về ñào tạo nâng cao chất lượng
lao ñộng xuất khẩu 105

Bảng 4.28 Nguyên nhân những yếu kém của giải pháp thanh tra, kiểm
tra chất lượng ñào tạo LðXK 108

Bảng 29. Dự kiến các lớp ñào tạo lại cho LðXK ñến 2015. 126
Bảng 4.30. ðánh giá của người lao ñộng về các cơ sở dạy nghề cho
người lao ñộng của tỉnh Hải Dương 127

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

ix



DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang

Biểu ñồ 4.1 Mức ñộ gắn kết giữa cơ sở ñào tạo với cơ sở sử dụng LðXK 72

Biểu ñồ 4.2. Kết quả thanh tra, kiểm tra chất lượng dạy nghề ở các cơ sở
ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu năm 2010 88

Biểu ñồ 4.3. Kết quả giải quyết việc làm giai ñoạn 2006 - 2010 94

Biểu ñồ 4.4. ðánh giá về những vấn ñề không phù hợp và bất cập trong
giải pháp hỗ trợ, khuyến khích ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất
khẩu 106






Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

1
1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Hiện nay ở nước ta xuất khẩu lao ñộng là một hoạt ñộng kinh tế - xã
hội góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và
nâng cao trình ñộ tay nghề, tác phong công nghiệp cho người lao ñộng, tăng
nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia. Công tác xuất khẩu lao ñộng ñược ðảng và

Nhà nước ta quan tâm từ những năm 1980, tại ðại hội ðảng lần thứ V ñã xác
ñịnh “... mở rộng ñưa lao ñộng ra nước ngoài bằng nhiều hình thức thích hợp,
coi ñó là một bộ phận hữu cơ của chương trình lao ñộng việc làm nói chung”.
Trong Nghị quyết ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ X của ðảng nhấn mạnh:
“Tiếp tục thực hiện chương trình xuất khẩu lao ñộng, tăng tỉ lệ lao ñộng xuất
khẩu ñã qua ñào tạo, quản lý chặt chẽ và bảo vệ quyền lợi chính ñáng của
người lao ñộng”. Bên cạnh ñó nhà nước cũng chú trọng tới công tác ñào tạo,
bồi dưỡng lao ñộng xuất khẩu ñể trực tiếp giải quyết việc làm, nâng cao ñời
sống nhân dân; nâng cao trình ñộ chuyên môn kỹ thuật, tác phong lao ñộng
công nghiệp, phát triển nguồn nhân lực; góp phần tăng trưởng kinh tế, xóa ñói
giảm nghèo, ổn ñịnh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Nhận thức ñược vai trò quan trọng của ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất
khẩu ñối với sự phát triển của ñất nước, trong những năm vừa qua ðảng và
Nhà nước ñã ñề ra nhiều giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu và
ñược cụ thể hóa bằng các chủ chương, chính sách như: Quyết ñịnh số 33/ Qð
– TTg ngày 07 -02-2006 phê duyệt ðề án Dạy nghề cho lao ñộng ñi làm việc
ở nước ngoài ñến năm 2015; Quyết ñịnh số 1542/Qð-LðTBXH ngày
19/11/2009 của Bộ trưởng Bộ LðTBXH về việc phê duyệt nội dung ñiều
chỉnh, bổ sung “ðề án thí ñiểm ñào tạo nghề cho người lao ñộng ñi làm việc ở
nước ngoài theo cơ chế ñặt hàng, ñấu thầu”, trong ñó ñặc biệt quan tâm ñến
các giải pháp ñào tạo nghể cho lao ñộng xuất khẩu ở nông thôn “ ðề án ñào
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

2
tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ñến năm 2020" theo Quyết ñịnh số 1956-
Qð/TTg ngày 27-11-2009 … Tuy nhiên kết quả của các giải pháp ñào tạo
nghề cho lao ñộng xuất khẩu ở nông thôn hiện nay chưa thực sự có hiệu quả,
và chưa ñược quan tâm ñúng mức. Phần lớn lực lượng lao ñộng xuất khẩu ở
khu vực nông thôn hiện nay là lao ñộng phổ thông, lao ñộng không có trình
ñộ chuyên môn kỹ thuật. Sự chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp sang các

ngành nghề khác ở khu vực nông thôn diễn ra còn chậm và kém hiệu quả.
ðội ngũ cán bộ lãnh ñạo ở nông thôn hiện nay còn thiếu về số lượng và yếu
về trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ.

Tuy nhiên, việc ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu hiện nay còn
nhiều bất cập. Thực tế cho thấy, chất lượng lao ñộng xuất khẩu của Việt Nam
hiện còn thấp, phần lớn là lao ñộng phổ thông, không có tay nghề hay tay
nghề thấp, ngôn ngữ, văn hoá bản xứ biết rất ít, trong khi yêu cầu quốc tế về
lao ñộng ngày càng khắt khe về trình ñộ lao ñộng, kỹ năng tay nghề, về kỷ
luật lao ñộng và ngoại ngữ, nhất là ñối với công việc ñòi hỏi trình ñộ cao
trong các công xưởng, nhà máy; nhận thức về vai trò của ñào tạo nghề cho
lao ñộng xuất khẩu ở nông thôn ở một số ñịa phương trong tỉnh còn hạn chế;
tỷ lệ lao ñộng ñược ñào tạo chưa cao…
Hải Dương là tỉnh nông nghiệp, trong ñó dân số khu vực nông thôn
chiếm tới 80,9%. Trong những năm qua, xuất khẩu lao ñộng luôn giữ ñược vị
trí và tầm quan trọng ñối với vấn ñề phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hải
Dương. Do vậy, ðảng bộ và nhân dân trong tỉnh ñã thực hiện tốt các giải
pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu của ðảng và Nhà nước. Tỉnh ñã
tổ chức thực hiện nhiều chủ trương, chính sách và các giải pháp ñào tạo
nghề cho lao ñộng xuất khẩu bao gồm các hoạt ñộng như ñào tạo, liên kết
nâng cao trình ñộ cho ñội ngũ cán bộ cơ sở tại Trung tâm Chính trị của
huyện; ñào tạo nghề cho lao ñộng trong huyện tại Trung tâm Giáo dục
thường xuyên; tổ chức các lớp ñào tạo nghề, dạy ngoại ngữ; tổ chức hoạt
ñộng xuất khẩu lao ñộng… Các hoạt ñộng ñó ñã góp phần ñáng kể vào sự
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

3
phát triển nguồn lao ñộng xuất khẩu nông thôn của tỉnh. Tuy nhiên, chất
lượng nguồn lao ñộng cho xuất khẩu của tỉnh còn thấp, ña số là lao ñộng phổ
thông, xuất thân từ nông dân nên kỷ luật lao ñộng chưa cao. Một số lao ñộng

có trình ñộ nghề nghiệp nhưng chưa ñược làm quen với máy móc, phương
tiện thiết bị hiện ñại, tính công nghiệp thấp và không có trình ñộ ngoại ngữ
nên khả năng làm việc nhóm thấp. Về phía chính quyền ñia phương, các
doanh nghiệp xuất khẩu lao ñộng thì chưa chủ ñộng ñào tạo nghề theo thị
trường mà mỗi khi cần thì mới ñào tạo.
Trước những vấn ñề bất cập và sự bế tắc trong quá trình chỉ ñạo thực
hiện các giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu của tỉnh, ñòi hỏi phải
có nghiên cứu sâu hơn về vấn ñề lao ñộng xuất khẩu và các giải pháp ñào tạo
nghề cho lao ñộng xuất khẩu nhằm ñưa ra những giải pháp mới, phù hợp với
tình hình ñịa phương từ ñó nâng cao chất lượng lao ñộng xuất khẩu tăng khả
năng cạnh tranh trên thị trường lao ñộng quốc tế hiện nay.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi chọn nghiên cứu ñề tài: “Nghiên
cứu giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu ở tỉnh Hải Dương” làm
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế nông nghiệp, nhằm góp phần làm rõ thêm về
mặt lý luận và ñáp ứng yêu cầu thực tiễn mới ñối với xuất khẩu lao ñộng tại tỉnh
Hải Dương trong thời gian tới. Trong chừng mực nhất ñịnh ñề tài này còn có giá
trị tham khảo về hoạch ñịnh chính sách phát triển nguồn nhân lực cho các ñịa
phương có ñiều kiện tượng tự.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Từ việc phân tích, ñánh giá thực trạng lao ñộng xuất khẩu cùng các
giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu ñã ñược thực hiện ở tỉnh Hải
Dương trong thời gian qua, ñề xuất ñịnh hướng xây dựng và hoàn thiện các
giải pháp chủ yếu ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu trong thời gian tới
nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường lao ñộng quốc tế và giúp
người lao ñộng có thu nhập cao hơn.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa một số vấn ñề lý luận cơ bản về giải pháp
ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu ở nông thôn.
- ðánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp ñào tạo nghề cho lao
ñộng xuất khẩu tỉnh Hải Dương trong thời gian qua.
- ðề xuất ñịnh hướng xây dựng và hoàn thiện các giải pháp chủ yếu ñào
tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề có liên quan ñến giải pháp
ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu tỉnh Hải Dương. Chủ thể cụ thể mà ñề
tài hướng vào nghiên cứu là cán bộ cơ sở cấp huyện, xã, các doanh nghiệp sử
dụng lao ñộng xuất khẩu, các cơ sở ñào tạo nghề trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương,
người lao ñộng xuất khẩu trở về .
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2007 ñến 2011.
- Về không gian: Nghiên cứu tập trung vào các ñối tượng khác nhau
trên phạm vi ñịa bàn tỉnh Hải Dương : các doanh nghiệp xuất khẩu lao ñộng,
các cơ sở ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu, người lao ñộng ñang học tại
các cơ sở ñào tạo nghề và các cán bộ ñịa phương.
- Về nội dung, ñề tài tập trung vào các nội dung chủ yếu sau: i) Thực
trạng lao ñộng xuất khẩu hiện tại tỉnh Hải Dương; ii) Nghiên cứu những
vấn ñề phát sinh, tồn tại và bất cập về ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu
tỉnh Hải Dương và iii) Nghiên cứu các giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng
xuất khẩu tỉnh Hải Dương về các lĩnh vực phát triển kinh tế, giáo dục, ñào
tạo nghề, y tế… tập trung vào các giải pháp chính: Mở rộng mạng lưới cơ sở
ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu, nâng cao chất lượng ñào tạo nghề lao
ñộng xuất khẩu, chính sách hỗ trợ các cơ sở ñào tạo nghề, xây dựng mạng
lưới thông tin thị trường lao ñộng ở nước ngoài và công tác thanh tra, kiểm tra
chất lượng ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………


5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP
ðÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ðỘNG XUẤT KHẨU

2.1. Cơ sở lý luận về giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
*Lao ñộng xuất khẩu
Lao ñộng xuất khẩu là bản thân người lao ñộng, có những ñộ tuổi khác
nhau, sức khoẻ và kỹ năng khác nhau, ñáp ứng ñược những yêu cầu của nước
nhập khẩu lao ñộng.
Có nhiều khái niệm khác nhau về xuất khẩu lao ñộng, dưới ñây là một
số khái niệm cơ bản về xuất khẩu lao ñộng:
Thứ nhất, phát triển hợp tác quốc tế trong việc tổ chức ñưa người lao
ñộng và chuyên gia Việt Nam (trừ những cán bộ, công chức ñược quy ñịnh tại
pháp lệnh cán bộ, công chức ñi thực hiện nhiệm vụ, công vụ ở nước ngoài do
sự phân công của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền) ñi làm việc ở nước ngoài
có thời hạn là một hoạt ñộng KT-XH góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải
quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình ñộ nghề nghiệp cho người lao
ñộng, tăng nguồn thu cho ñất nước và tăng cường hợp tác quan hệ giữa nước
ta với các nước trên thế giới.
Khái niệm thứ hai, xuất khẩu lao ñộng là một hình thức ñặc thù của
xuất khẩu nói chung và là một bộ phận của kinh tế ñối ngoại, hàng hoá ñem
xuất khẩu là sức lao ñộng của con người, còn khách mua là chủ thể người
nước ngoài. Nói cách khác xuất khẩu lao ñộng là một hoạt ñộng kinh tế dưới
dạng dịch vụ cung ứng lao ñộng cho người nước ngoài, mà ñối tượng của nó
là con người.
Trong chỉ thị số 41-CT/TW ngày 29/9/1998 của Bộ Chính trị cũng
khẳng ñịnh với chúng ta rằng: “Xuất khẩu lao ñộng và chuyên gia là một hoạt
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………


6
ñộng KT-XH góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu
nhập và nâng cao trình ñộ tay nghề cho người lao ñộng, tăng thu ngoại tệ cho
ñất nước và tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế giữa nước ta với các nước”.
Quan ñiểm về xuất khẩu lao ñộng ở những nước khác nhau cũng có
những nét riêng. Với Việt Nam, xuất khẩu lao ñộng xét về mặt kinh tế là một
loại hình dịch vụ cung cấp loại hàng hóa ñặc biệt ñó là sức lao ñộng. Nó chứa
ñựng ñầy ñủ tính chất, yêu cầu của loại hàng hóa ñặc biệt ñó là hoạt ñộng của
con người, tổng hòa các mối quan hệ xã hội. Giá cả của sức lao ñộng này phụ
thuộc vào chất lượng của lao ñộng trước hết là các yếu tố về trình ñộ chuyên
môn, tay nghề ñược ñào tạo, mức ñộ giao tiếp về ngôn ngữ, văn hóa, phẩm
chất của cá nhân như tính cần cù, kỹ năng, tinh xảo, khéo léo...và khả năng
hội nhập, giao lưu với các nền văn hóa, tôn giáo khác. Giá cả của sức lao
ñộng còn phụ thuộc vào nhu cầu của nước nhập khẩu lao ñộng. Xuất khẩu lao
ñộng về mặt chính trị là tiến hành hợp tác góp phần hỗ trợ, xây dựng, phát
triển kinh tế - xã hội của nước nhập khẩu lao ñộng. Khác với các loại hình
hàng hóa dịch vụ khác,ñối với người ñi xuất khẩu lao ñộng, ngoài yếu tố cơ
bản về phẩm chất cá nhân, trình ñộ chuyên môn, trình ñộ văn hóa, ngoại ngữ,
thì khả năng hòa ñồng cũng hết sức quan trọng ñể ñảm bảo cho tương lai của
người lao ñộng Việt Nam ở nước ngoài. Bởi vậy, người lao ñộng cần phải
thực sự tôn trọng luật pháp và hòa hợp tốt với cộng ñồng dân cư nước sở tại.
ðiều ñó sẽ bảo ñảm cho vị trí cá nhân ñược khẳng ñịnh, ñược quý mến, góp
phần nâng cao uy tín, vị thế quốc gia, góp phần củng cố, tăng cường tình hữu
nghị, ñoàn kết, thân thiện cộng ñồng quốc tế giữa hai nước.
Như vậy xuất khẩu lao ñộng là một hoạt ñộng xuất khẩu ñặc biệt trong
ñó hàng hoá ñược bán là sức lao ñộng của con người, chính vì vậy hoạt ñộng
này không chỉ mang lại thu nhập cao cho người lao ñộng mà còn ñóng một
vai trò rất lớn trong sự phát triển của mỗi quốc gia.


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

7
* Khái niệm về nghề
Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia ñều có sự khác nhau
nhất ñịnh. Cho ñến nay thuật ngữ “nghề” ñược hiểu và ñịnh nghĩa theo nhiều
cách khác nhau. Dưới ñây là một số khái niệm về nghề.
+ Khái niệm nghề ở Nga ñược ñịnh nghĩa: " Là một loại hoạt ñộng lao
ñộng ñòi hỏi có sự ñào tạo nhất ñịnh và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn"
+ Khái niệm nghề ở Pháp: " Là một loại lao ñộng có thói quen về kỹ
năng, kỹ xảo của một người ñể từ ñó tìm ñược phương tiện sống".
+ Khái niệm nghề ở Anh ñược ñịnh nghĩa: "Là công việc chuyên môn
ñòi hỏi một sự ñào tạo trong khoa học học nghệ thuật".
+ Khái niệm nghề ở ðức ñược ñịnh nghĩa:" Là hoạt ñộng cần thiết cho
xã hội ở một lĩnh vực lao ñộng nhất ñịnh ñòi hỏi phải ñược ñào tạo ở trình ñộ
nào ñó".
Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắn
chặt với sự phân công lao ñộng, với tiến bộ khoa học kỹ thuật, và văn minh
nhân loại. Bởi vậy ñược nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từ nhiều
góc ñộ khác nhau
+ Ở Việt Nam, nhiều ñịnh nghĩa nghề ñược ñưa ra song chưa ñược
thống nhất, chẳng hạn có ñịnh nghĩa ñược nêu: "Nghề là một tập hợp lao ñộng
do sự phân công lao ñộng xã hội quy ñịnh mà giá trị của nó trao ñổi ñược.
Nghề mang tính tương ñối, nó phát sinh, phát triển hay mất ñi do trình ñộ của
nền sản xuất và nhu cầu xã hội”.
Mặc dù khái niệm nghề ñược hiểu dưới nhiều góc ñộ khác nhau song
chúng ta có thể nhận thấy một số nét ñặc trưng nhất ñịnh sau:
- ðó là hoạt ñộng, là công việc về lao ñộng của con người ñược lặp ñi
lặp lại.
- Là sự phân công lao ñộng xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội.

- Là phương tiện ñể sinh sống.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

8
- Là lao ñộng kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao ñổi trong xã
hội ñòi hỏi phải có một quá trình ñào tạo nhất ñịnh.
Vậy, nghề là một dạng xác ñịnh của hoạt ñộng trong hệ thống phân
công lao ñộng của xã hội, là toàn bộ những kiến thức (hiểu biết) và kĩ năng
mà một người lao ñộng cần có ñể thực hiện các hoạt ñộng xã hội nhất ñịnh
trong một lĩnh vực lao ñộng nhất ñịnh.
* Khái niệm về ñào tạo nghề
ðào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhất ñịnh về
chuyên môn nghiệp vụ cho người lao ñộng, ñể họ có thể ñảm nhận ñược một
công việc nhất ñịnh. Giữa giáo dục hàn lâm và ñào tạo nghề có nét khác biệt,
giáo dục hàn lâm nhằm phát triển toàn diện nhân cách và những năng lực
rộng, còn ñào tạo nghề nhằm vào mục ñích cụ thể và công việc ñược ñịnh
hướng; ñào tạo nghề nhấn mạnh vào việc thu nhận và phát triển kỹ năng hơn
là tri thức.
Hầu hết các ñịnh nghĩa kinh ñiển ñều coi ñào tạo nghề là quá trình phát
triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng và thái ñộ; nhằm hướng vào hoạt ñộng
nghề nghiệp và hoạt ñộng xã hội.
Luật dạy nghề ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006 ñịnh nghĩa “Dạy
nghề (ñào tạo nghề) là hoạt ñộng dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng
và thái ñộ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề ñể có thể tìm ñược việc
làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”.
ðào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau. ðó là:
+ Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý
thuyết và thực hành ñể các học viên có ñược một trình ñộ, kỹ năng, kỹ xảo, sự
khéo léo, thành thục nhất ñịnh về nghề nghiệp.
+ Học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực

hành của người lao ñộng ñể ñạt ñược một trình ñộ nghề nghiệp nhất ñịnh”.[14]
ðào tạo nghề cho người lao ñộng là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

9
người lao ñộng ñể họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm ñào tạo
nghề mới, ñào tạo nghề bổ sung, ñào tạo lại nghề.
ðào tạo nghề mới: Là ñào tạo những người chưa có nghề, gồm những
người ñến tuổi lao ñộng chưa ñược học nghề, hoặc những người trong ñộ tuổi
lao ñộng nhưng trước ñó chưa ñược học nghề. ðào tạo mới nhằm ñáp ứng
tăng thêm lao ñộng ñào tạo nghề cho Xã hội.
ðào tạo lại nghề: Là ñào tạo ñối với những người ñã có nghề, có chuyên
môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn ñến việc thay
ñổi cơ cấu ngành nghề, trình ñộ chuyên môn. Một số công nhân ñược ñào tạo
lại cho phù hợp với cơ cấu ngành nghề và trình ñộ kỹ thuật mới. ðào tạo lại
thường ñược hiểu là quá trình nhằm tạo cho người lao ñộng có cơ hội ñể học
tập một lĩnh vực chuyên môn mới ñể thay ñổi nghề.
Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập
nhật hóa kiến thức còn thiếu, ñã lạc hậu, bổ túc nghề, ñào tạo thêm hoặc củng
cố các kỹ năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường ñược xác nhận
bằng một chứng chỉ hay nâng lên bậc cao hơn.
Dạy nghề phục vụ cho mục tiêu kinh tế xã hội, trước hết là phương
hướng phân công mới lao ñộng, tạo cơ hội cho mọi người ñều ñược học tập
nghề nghiệp ñể dễ dàng tìm kiếm công ăn việc làm.
Thực hành nghề: Là một quy trình sư phạm do giáo viên và học sinh
thực hiện một cách khoa học và có mục ñích nhằm tạo những cơ sở của kỹ
năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho người công nhân tương lai. Kỹ năng chỉ rõ mức
ñộ hoàn thiện của ñộng tác. ðộng tác luyện tập càng tốt thì kỹ năng càng
ñược hoàn thiện. Dạy nghề chính là dạy cho học sinh hệ thống các ñộng tác,
trước hết là ñộng tác cơ bản, thành thục, chuẩn xác. Kỹ xảo là những thành

phần ñã ñược tự ñộng hóa của một hoạt ñộng có ý thức xuất hiện khi thực
hiện hoạt ñộng ấy. Kỹ xảo có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao năng xuất lao
ñộng và chất lượng sản phẩm.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

10
Dạy nghề về thực chất là dạy sản xuất bằng cách nào trong quá trình
sản xuất mà Các Mác ñã nói: “Những thời ñại kinh tế khác nhau không phải
chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với tư
liệu lao ñộng nào” [15]
Như vậy, dạy nghề là ñào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,
dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình ñộ ñào tạo, có ñạo
ñức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức
khoẻ nhằm tạo ñiều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng
tìm việc làm, tự tạo việc làm. Nội dung của ñào tạo nghề bao gồm: trang bị
các kiến thức lý thuyết cho học viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ
năng thực hành, tác phong, thái ñộ làm việc cho học viên trong phạm vi
ngành nghề họ theo học nhằm giúp họ có thể làm một nghề nhất ñịnh.
ðào tạo nghề bao gồm: ñào tạo công nhân kỹ thuật (công nhân cơ khí,
ñiện tử, xây dựng, sửa chữa …); ñào tạo nhân viên nghiệp vụ (nhân viên ñánh
máy, nhân viên lễ tân, nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị …) và phổ cập
nghề cho người lao ñộng.

••
• ðào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu
ðào tạo lao ñộng xuất khẩu là quá trình ñào tạo cho người lao ñộng về
kỹ năng, tay nghề ñể họ có thể thực hiện ñược chức năng, nhiệm vụ có hiệu
quả hơn ñối với công việc họ sẽ ñảm nhận khi ñi làm việc ở nước ngoài. lao
ñộng sau ñào tạo ñáp ứng ñược yêu cầu của nước tiếp nhận lao ñộng về mặt
chuyên môn, tay nghề, trình ñộ ngoại ngữ.

Vì vậy việc ñào tạo lao ñộng xuất khẩu phải cung cấp ñầy ñủ cho người
lao ñộng những hiểu biết có liên quan về:
- Luật Lao ñộng, luật Hình sự, luật Dân sự, luật Xuất nhập cảnh và cư
trú của Việt Nam và các nước tiếp nhận lao ñộng, nghĩa vụ chấp hành và tuân
thủ pháp luật
- Phong tục, tập quán, ñiều kiện làm việc và sinh hoạt, quan hệ cư xử
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

11
chủ-thợ, kinh nghiệm giao tiếp ở nước tiếp nhận lao ñộng
- Nội dung hợp ñồng ký kết, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý của người
lao ñộng trong việc thực hiện hợp ñồng
- Kỷ luật và tác phong lao ñộng công nghiệp
Chương trình ñào tạo cho lao ñộng xuất khẩu bao gồm:
- ðào tạo bổ túc nghề: ðể người lao ñộng có thể ñáp ứng ñược yêu cầu
nêu ra trong hợp ñồng tuyển dụng lao ñộng cho xuất khẩu. ðào tạo bổ túc
nghề ñóng vai trò quan trọng trong việc làm giảm tỷ lệ lao ñộng không biết
làm việc.
- ðào tạo nâng cao tay nghề: ðào tạo nâng cao thường chú ý ñến nhu
cầu ñào tạo nâng cao theo yêu cầu cụ thể của ñối tác.
- ðào tạo ngoại ngữ: Giúp người lao ñộng nâng cao và ñạt ñược trình
ñộ ngoại ngữ theo yêu cầu của công việc ở nước ngoài. Trong quá trình ñào
tạo ngoại ngữ ngoài những kiến thức cơ bản chung còn cần bổ sung những
kiến thức ngoại ngữ liên quan ñến môi trường, văn hóa, phong tục tập quán
của nước mà người lao ñộng ñến làm việc.
Như vậy, ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu chính là việc hướng dẫn,
huấn luyện cho người lao ñộng nắm ñược những kỹ năng cơ bản ñể có thể
tiến hành lao ñộng sản xuất, thao tác ñúng những hoạt ñộng cần thiết ñể có
thể thực hiện ñược một công việc nhất ñịnh theo yêu cầu ñặt ra của ñối tác
nước ngoài.

2.1.2. Phân loại nghề ñào tạo cho lao ñộng xuất khẩu
2.1.2.1. Phân loại nghề theo hoạt ñộng kinh tế
Nghề công nghiệp: Là các nghề liên quan ñến ngành công nghiệp như
lanfm việc trong các lĩnh vực sau:
- Khai thác mỏ, dầu, than, hơi ñốt, chê biến than (không kể luyện cốc).
- Luyện kim, ñúc, luyện cốc
- Chế tạo máy, gia công kim loại, kỹ thuật ñiện và ñiện tử, vô tuyến ñiện.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

12
- Công nghiệp hóa chất
- Công nghệ thông tin
- …
Nghề nông nghiệp: Là các nghề liên quan ñến ngành nông nghiệp như
làm việc trong các lĩnh vực:
- Trồng trọt, chăn nuôi
- Nuôi và ñánh bắt thủy sản
- …
Nghề thương mại – dịch vụ: Là các nghề làm trong lĩnh vực Thương
mại – dịch vụ như:
- Bưu chính viễn thông
- Phục vụ công cộng và sinh hoạt
- Thương nghiệp, cung ứng vật tư, phục vụ ăn uống.
- …
2.1.2.2. Phân loại nghề theo lĩnh vực lao ñộng
Theo cách phân loại này thì có 2 lĩnh vực khác nhau:
i) Lĩnh vực quản lý, lãnh ñạo có 10 nhóm nghề:
- Lãnh ñạo doanh nghiệp
- Cán bộ kinh tế, kế hoạch tài chính, thống kê, kế toán...
- Cán bộ kỹ thuật công nghiệp

- Cán bộ kỹ thuật nông, lâm nghiệp
- Cán bộ khoa học giáo dục
- Cán bộ văn hóa nghệ thuật
- Cán bộ y tế
- Cán bộ luật pháp, kiểm sát
- Thư ký các cơ quan và một số nghề lao ñộng trí óc khác
ii) Lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề:
- Làm việc trên các thiết bị ñộng lực
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

13
- Khai thác mỏ, dầu, than, hơi ñốt, chê biến than (không kể luyện cốc).
- Luyện kim, ñúc, luyện cốc
- Chế tạo máy, gia công kim loại, kỹ thuật ñiện và ñiện tử, vô tuyến ñiện.
- Công nghiệp hóa chất
- Sản xuất giấy và sản phẩm bằng giấy, bìa
- Sản xuất vật liệu xây dựng, bê tông, sành sứ, gốm, thủy tinh
- Khai thác và chế biến lâm sản
- In
- Dệt
- May mặc
- Công nghiệp da, da lông, da giả
- Công nghiệp lương thực và thực phẩm
- Xây dựng
- Nông nghiệp
- Lâm nghiệp
- Nuôi và ñánh bắt thủy sản
- Vận tải
- Bưu chính viễn thông
2.1.2.3. Phân loại nghề theo chuyên môn

Những nghề thuộc lĩnh vực tiếp xúc với con người: Ở ñây, ta có thể kể
ñến những nhân viên bán hàng, những thầy thuốc, thầy giáo, những người
phục vụ khách sạn, những cán bộ tổ chức v.v… Những người này luôn phải
có thái ñộ ứng xử hòa nhã, chân thành, tế nhị, tinh ý, mềm mỏng, linh hoạt, ân
cần, cởi mở…Thái ñộ và hành vi ñối xử lạnh nhạt, thờ ơ, thiếu thông cảm,
thiếu nâng ñỡ, vụ lợi v.v… ñều xa lại với các công việc nói trên.
Những nghề thợ (công nhân): Tính chất nội dung lao ñộng của nghề
thợ rất ña dạng. Có những người thợ làm việc trong các ngành công nghiệp
(thợ dệt, thợ tiện, thợ phay, thợ nguội, thợ chỉnh công cụ …), trong các ngành
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

14
tiểu thủ công nghiệp (thợ thêu, thợ làm mây tre ñan, sơn mài…), trong lĩnh
vực dịch vụ (cắt tóc, sửa chữa ñồ dùng gia ñình…) và rất nhiều loại thợ khác
như lái tàu hỏa, ô tô, xe ñiện, in ấn, xây dựng, khai thác tài nguyên…Nghề
thợ ñại diện cho nền sản xuất công nghiệp. Tác phong công nghiệp, tư duy kỹ
thuật, trí nhớ, tưởng tượng không gian, khéo tay… là những yếu tố tâm lý cơ
bản không thể thiếu ñược ở người thợ.Nghề thợ ñang có sự chuyển biến về
cấu trúc: những nghề lao ñộng chân tay sẽ ngày càng giảm, lao ñộng trí tuệ sẽ
tăng lên. Ở những nước công nghiệp hiện nay như Mỹ, Pháp, Anh… số công
nhân “cổ trắng” (công nhân trí thức) ñã ñông hơn công nhân “cổ xanh” (công
nhân làm những công việc tay chân nặng nhọc).
Những nghề trong lĩnh vực kỹ thuật: Nghề kỹ thuật rất gần với nghề
thợ. ðó là nghề của các kỹ sư thuộc nhiều lĩnh vực sản xuất. nghề kỹ thuật ñòi
hỏi người lao ñộng lòng say mê với công việc thiết kế và vận hành kỹ thuật,
nắm chắc những tri thức khoa học hiện ñại, có khả năng tiếp cận với công
nghệ mới. Người làm nghề kỹ thuật phải có nhiệt tình và óc sáng tạo trong
công việc. Họ còn ñóng vai trò tổ chức sản xuất, do ñó năng lực tổ chức có vị
trí cơ bản.
Những nghề trong lĩnh vực văn học và nghệ thuật: Văn học, nghệ thuật

là một lĩnh vực hoạt ñộng ña dạng mà tính sáng tạo là một ñặc trưng nổi bật.
Tính không lặp lại, tính ñộc ñáo và riêng biệt trở thành yếu tố tiên quyết trong
mỗi sản phẩm thơ văn, âm nhạc, phim ảnh, biểu diễn nghệ thuật… Trong hoạt
ñộng văn học và nghệ thuật, ta thấy có rất nhiều gương mặt nhà văn, nhà thơ,
nhà soạn nhạc, nhà viết kịch, nhà ảo thuật, các diễn viên ñiện ảnh, xiếc, ca
nhạc, nhà nhiếp ảnh, nhà ñạo diễn phim, người trang trí sân khấu và cửa hàng
v.v… Yêu cầu chung của nghề nghiệp ñối với họ là phải có cảm hứng sáng
tác, sự tinh tế và nhạy bén trong cảm thụ cuộc sống, lối sống có cá tính và có
văn hóa, gắn bó với cuộc sống lao ñộng của quần chúng. Ngoài ra, người làm
công tác văn học, nghệ thuật phải có năng lực diễn ñạt tư tưởng và tình cảm,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………

15
năng lực tác ñộng ñến người khác bằng ngôn ngữ, năng lực thâm nhập vào
quần chúng.
Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học: ðó là những nghề tìm
tòi, phát hiện những quy luật trong ñời sống xã hội, trong thế giới tự nhiên
cũng như trong tư duy con người. Người làm công tác nghiên cứu khoa học
phải say mê tìm kiếm chân lý, luôn luôn học hỏi, tôn trọng sự thật, thái ñộ thật
khách quan trước ñối tượng nghiên cứu, người nghiên cứu khoa học phải rèn
luyện tư duy logic, tích lũy tri thức, ñộc lập sáng tạo… Ngoài ra, họ còn phải
là con người thực sự khiêm tốn, trung thực, bảo vệ chân lý ñên cùng.
Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên: ðó là những nghề chăn nuôi gia
súc, gia cầm, thuần dưỡng súc vật, nghề trồng trọt, khai thác gỗ, trồng rừng,
trồng hoa và cây cảnh… Muốn làm những nghề này, con người phải yêu thích
thiên nhiên, say mê với thế giới thực vật và ñộng vật. Mặt khác, họ phải cần cù,
chịu ñựng khó khăn, thích nghi với hoạt ñộng ngoài trời, thận trọng và tỉ mỉ.
Những nghề có ñiều kiện lao ñộng ñặc biệt: Thuộc lĩnh vực lao ñộng
này, ta thấy có những công việc như lái máy bay thí nghiệm, du hành vũ trụ,
khai thác tài nghuyên dưới ñáy biển, thám hiểm… Những người làm nghề này

phải có lòng quả cảm, ý chí kiên ñịnh, say mê với tính chất mạo hiểm của
công việc, không ngại khó khăn, gian khổ, không ngại hi sinh, thích ứng với
cuộc sống không ổn ñịnh.
2.1.3 Nội dung giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu
Giải pháp ñào tạo nghề cho lao ñộng xuất khẩu tập trung ở các khía cạnh
phát triển mở rộng các cơ sở ñào tạo nghề, nâng cao chất lượng ñào tạo của các
cơ sở, khuyến khích hỗ trợ các cơ sở ñào tạo nghề, xây dựng phát triển mạng
lưới thông tin về thị trường lao ñộng quốc tế, phát triển hợp tác quốc tế và thanh
tra, kiểm tra chất lượng ñào tạo của các cơ sở ñào tạo nghề riêng lẻ và các cơ sở
ñào tạo nghề do doanh nghiệp tự mở. Các ñối tượng của các giải pháp này bao
gồm các cơ sở ñào tạo riêng lẻ, các doanh nghiệp xuất khẩu lao ñộng, người lao

×