Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

Bài soạn Giao an toan 6 da sua

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (453.33 KB, 31 trang )

ewu1379224426.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
PHÂN PHỐI SỐ TIẾT TRONG CHƯƠNG I
Tuần Tiết Tên Bài Dạy
1 1 §1. Điểm. Đường thẳng.
2 2 §2. Ba điểm thẳng hàng.
3 3 §3. Đường thẳng đi qua hai điểm.
4 4 §4. Thực hành trồng cây thẳng hàng.
5 5 §5. Tia.
6 6 Luyện tập.
7 7 §6. Đoạn thẳng
8 8 §7. Độ dài đoạn thẳng.
9 9 §8. Khi nào thì AM + MB = AB.
10 10 Luyện tập.
11 11 §9. Vẽ đoạn thẳng cho biết độ dài.
12 12 §10. Trung điểm của đoạn thẳng.
13 13 Ôn tập chương I.
14 14 Kiểm tra chương I.
Pr: 19:21:45 ~ 1 ~

ewu1379224426.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
Pr: 19:21:45 ~ 2 ~
(2 điểm
trùng nhau)
ewu1379224426.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
T1 Tiết: 1 §1. ĐIỂM. ĐƯỜNG THẲNG
I - MỤC TIÊU:
 HS nắm được hình ảnh của điểm, đường thẳng. Hiểu được quan hệ điểm thuộc
(không thuộc) đường thẳng.
 Biết vẽ điểm, đường thẳng, biết đặt tên điểm, đường thẳng, biết sử dụng các kí hiệu ∈,
∉.
 Biết quan sát, liên tưởng đến các hình ảnh của điểm, đường thẳng trong thực tế.


II - CHUẨN BỊ:
 GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ ghi BT3/ tr110.
 HS: SGK, thước thẳng, bút chì.
III - TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
HĐ1:

Giới thiệu: 5’
- Điểm, đường thẳng, mặt phẳng là 3
khái niệm cơ bản của HH. Điểm là
hình đơn giản nhất. Từ các điểm, ta
xây dựng nên các hình hình khác.
Vậy: Điểm, đường thẳng, mặt
phẳng có hình ảnh như thế nào ?
Quan hệ giữa chúng?
- Chú ý nghe giảng.
HĐ2:

1/. Điểm: 5’
- Gv chấm một vài điểm trên bảng và
giải thích cho Hs đó là hình ảnh của
các điểm.
+ Yêu cầu Hs nêu những ví dụ khác
về hình ảnh của các điểm.
- Gv nêu cách đặt tên điểm, gọi Hs
đặt tên cho các điểm trên bảng (ghi
cạnh điểm).
+ Lưu ý Hs về điểm “các điểm phân
biệt” và “các điểm trùng nhau”.
- Giới thiệu tiếp về việc xây dựng các

hình từ những điểm.
- Chú ý nghe giảng, ghi nhanh
nội dung bài học.

+ Nêu VD: đầu ngòi viết, đầu
nhọn của compa, …
- Chú ý nghe giảng, làm theo
yêu cầu của Gv, ghi nhanh bài
vào vở.
- Hs chú ý nghe, ghi nhanh bài
vào vở.
* Dấu chấm nhỏ trên trang giấy,
đầu kim nhọn, đầu ngòi viết, …
cho ta hình ảnh của các điểm.
- Người ta dùng các chữ cái in
hoa để đặt tên cho các điểm.
E • F

(4 điểm phân biệt)
HĐ3:

2/. Đường thẳng: 5’
- Giới thiệu tiếp khái niệm đường
thẳng.
+ Gv dùng thước thẳng vẽ trên bảng
1 vài vạch thẳng, chỉ vào mép bảng,
… và giải thích cho Hs hiểu đó là
hình ảnh của các điểm.
- Giới thiệu cách đặt tên đường
thẳng, gọi Hs đặt tên cho các đường

- Chú ý nghe, ghi bài vào vở.

+ Hs tìm thêm các ví dụ khác về
hình ảnh của các điểm.
- Hs chú ý nghe, làm theo yêu
cầu của Gv.
* Nét chì vạch theo cạnh thước
thẳng, mép bảng, sợi chỉ căng
thẳng, … là hình ảnh của các
đường thẳng.
Pr: 19:21:45 ~ 3 ~
ewu1379224426.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
thẳng trên bảng (ghi tên cạnh đường
thẳng).
+ Lưu ý: “Đường thẳng không bị
giới hạn về hai phía”.
- Có thể giới thiệu thêm cho Hs hiểu
về “mặt phẳng”.
+ Chú ý nghe, ghi nhớ.
- Nêu các ví dụ về mặt phẳng
trong thực tế.
- Người ta dùng các chữ cái
thường để đặt tên cho các đường
thẳng.
HĐ4:

3/. Quan hệ giữa điểm và đường thẳng: 10’
- Gv vẽ hình, hỏi : Trên hình có các
điểm và đường thẳng nào ?
+ Em có nhận xét gì về vị trí của các

điểm A, B, M, N và đường thẳng a?
+ Ta còn nói “đường thẳng a đi qua
điểm 2 điểm A, B”; “đường thẳng a
không đi qua 2 điểm M, N” … (giải
thích các thuật ngữ để Hs hiểu).
+ Gv nêu cách kí hiệu.
- Với một đường thẳng bất kì, có mấy
điểm thuộc đường thẳng và có mấy
điểm không thuộc đường thẳng đó?
- Cho Hs làm ? (tr104/SGK).

- Hs quan sát hình vẽ và trả lời :

+ Hs nêu nhận xét : …
+ Hs chú ý nghe, ghi nhớ.

- Hs suy nghĩ trả lời : …
- Đứng tại chỗ trả lời câu a, 1 em
lên bảng thực hiện 2 câu b, c:
b) C ∈ a ; E ∉ a
c) VD : A, B ∈ a ; D, F ∉ a.
2 điểm A, B nằm trên (thuộc); 2
điểm M, N không nằm trên
(không thuộc) đường thẳng a.
Kí hiệu : A∈a ; B∈a ; M∉a ;
N∉a.
* Với một đường thẳng bất kì,
có vô số điểm thuộc đường
thẳng và có vô số điểm không
thuộc đường thẳng đo.

HĐ5;

Kiểm tra - Đánh giá: 15’
- Gọi 2 Hs lên bảng làm 2 bt 1, 2 /
104. Yêu cầu cả lớp làm vào vở bt,
nhận xét bài làm của 2 bạn trên bảng.
- Cho Hs làm bt 3/104: Gv treo bảng
phụ vẽ hình sẵn, gọi lần lượt Hs
đứng tại chỗ trả lời từng câu, sau đó
lên bảng ghi kí hiệu:

Làm bt 1/104:
Đặt tên đúng quy ước.
- HS2 : Làm bt 2/104 :
- Hs làm theo yêu cầu của Gv :
a) A ∈ n , A ∈ q ; B ∈ m , B ∈ n
, B ∈ p .
b) B ∈ m , B ∈ n , B ∈ p ; C ∈
m , C ∈ q.
D ∈ q ; D ∉ m , D ∉ n , D ∉ p .
Bt 1/104 :
Bt 3/104 :
HĐ5:

Hướng dẫn về nhà: 5’
- Học bài theo vở ghi và đọc thêm SGK.
- Làm các bài tập 4, 5, 6/105 (SGK).
- Hs khá, giỏi làm thêm các bài tập 1, 2, 3, 4/95&96 (SBT).
- Xem trước bài §2. Ba điểm thẳng hàng.
Pr: 19:21:45 ~ 4 ~

ewu1379224426.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Pr: 19:21:45 ~ 5 ~
ewu1379224426.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
T2 Tiết: 2 §2. BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I - MỤC TIÊU:
 Hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng (không thẳng hàng); quan hệ giữa ba điểm thẳng
hàng (điểm nằm giữa hai điểm, 2 điểm nằm cùng phía – khác phía đối với 1 điểm); “trong ba
điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại”.
 Biết vẽ 3 điểm thẳng hàng (không thẳng hàng); sử dụng các thuật ngữ “nằm cùng phía”,
“nằm khác phía”, “nằm giữa”.
 Biết sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận,
chính xác.
II - CHUẨN BỊ:
 GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ ghi.
 HS: SGK, thước thẳng, bút chì.
III - TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
HĐ1:

Kiểm tra bài cũ: 10’
- Nêu đề bài trên bảng phụ, gọi 2 Hs
lên bảng.
+ Lưu ý HS1 vẽ hình ở mỗi ý trên
cùng một đường thẳng.
- Gv chỉ vào các điểm A, B, C ở
đường thẳng a và các điểm A, C, D ở
đường thẳng m và giới thiệu đó là
các bộ 3 điểm thẳng hàng; các điểm
M, N, P ở đường thẳng b là 3 điểm

không thẳng hàng.
- HS1:
- HS2: a)

Câu 1: Vẽ đường thẳng a rồi vẽ:
A ∈ a, B ∈ a, C ∈ a. Vẽ đường
thẳng b rồi vẽ: M ∈ b, N ∈ b, P
∉ b.
Câu 2: Bt 6/105:
b) Có. Chẳng hạn :
C ∈ m , D ∈ m .
c) Có. Chẳng hạn :
P ∉ m , Q ∉ m .
HĐ2:

1/. Thế nào là ba điểm thẳng hàng: 10’
“Khi nào thì ta nói ba điểm thẳng
hàng, không thẳng hàng?”.
- Em hãy nêu cách vẽ 3 điểm thẳng
hàng, không thẳng hàng?
- Hãy vẽ 3 điểm A, B, C thẳng hàng
và 3 điểm M, N, P không thẳng hàng.
- Làm bt 8/106:
Trên hình 10 (SGK): 3 điểm A, B, C
hay 3 điểm A, M, N thẳng hàng?
- Hs nhìn hình vẽ và theo gợi ý
của Gv trả lời : …
- Vẽ đường thẳng trước, vẽ các
điểm sau …
- 2 Hs lên bảng vẽ, Hs lớp theo

dõi và nhận xét.
- Hs dùng thước thẳng để kiểm
tra trên hình vẽ trong SGK.
* Ba điểm thẳng hàng là ba điểm
cùng thuộc một đường thẳng.
(3 điểm A, B, C thẳng hàng)
* Khi ba điểm không cùng thuộc
bất kì đường thẳng nào, ta nói
chúng không thẳng hàng.
(3 điểm M, N, P không thẳng hàng)
HĐ3:

2/. Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng: 10’
- Ba điểm thẳng hàng có quan hệ với
nhau như thế nào?
- Lưu ý các thuật ngữ “nằm
cùng phía”, “nằm khác phía”,
Pr: 19:21:45 ~ 6 ~
ewu1379224426.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
- Vẽ 3 điểm thẳng hàng A, B, C và
chỉ vào hình vẽ giới thiệu các quan
hệ giữa 3 điểm thẳng hàng như phần
nội dung Nội dung bài học.
- Ngoài điểm B, còn có điểm nào
nằm giữa hai điểm còn lại trong ba
điểm A, B, C không?
- Trong 3 điểm thẳng hàng, có mấy
điểm nằm giữa 2 điểm còn lại?
“nằm giữa”
- Nhìn hình vẽ trả lời: Chỉ có

điểm B nằm giữa 2 điểm A và C.
- Có 1 và chỉ 1 điểm.
- Đọc phần nhận xét.
Ta nói:
• 2 điểm A và B nằm cùng phía
đối với điểm C.
• 2 điểm B và C nằm cùng phía
đối với điểm A.
• 2 điểm A và C nằm khác phía
đối với điểm B.
• Điểm B nằm giữa hai điểm A
và C.
* Nhận xét: (SGK)
HĐ4;

Kiểm tra - Đánh giá: 10’
- Bt 9/106: Xem hình 11 (SGK) và
gọi tên:
a) Tất cả các bộ 3 điểm thẳng hàng.
b) Hai bộ 3 điểm không thẳng hàng.
- Bt 11/106: Xem hình 12 (SGK) và
điền vào chỗ trống trong các phát
biểu.
a) Các bộ 3 điểm thẳng hàng là:
B, D, C; B, E, A; D, E, G.
b) Các bộ 3 điểm không thẳng
hàng là : B, D, E; E, G, A; …
a) Điểm R nằm giữa ...
b) Hai điểm R và N nẵm cùng
phía đối với … M.

c) Hai điểm M và N nằm khác
phía đối với điểm R.
Bt 9/106:
Bt 11/106:
HĐ5:

Hướng dẫn về nhà: 5’
- Học bài theo vở ghi và đọc thêm SGK.
- Hãy vẽ 3 điểm A, B, C thẳng hàng sao cho điểm C nằm giữa 2 điểm A và B. (có 2 cách vẽ)

- Hãy vẽ 3 điểm A, B , C thẳng hàng sao cho điểm C không năm giữa 2 điểm A và B.
- Làm các bài tập 12, 13, 14 / 107 (SGK).
- Có điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại trong mỗi hình dưới đây?
- Đọc trước bài §2. Đường thẳng đi qua 2 điểm.
 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Pr: 19:21:45 ~ 7 ~
ewu1379224426.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
T3 Tiết: 3 §3. ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I - MỤC TIÊU:
 Nắm đước tính chất “Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm
phân biệt”.
 Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
 Vẽ cẩn thận và chính xác đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. Biết vị trí tương đối
của hai đường thẳng (trùng nhau, phân biệt – cắt nhau, song song).
II - CHUẨN BỊ:
 GV: thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
 HS: SGK, thước thẳng, bút chì.
III - TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
HĐ1:


Kiểm tra bài cũ: 10’
- Câu1:
a) Vẽ điểm A, sau đó vẽ đường thẳng
đi qua điểm A. Có thể vẽ được mấy
đường thẳng đi qua điểm A?
b) Vẽ hai điểm A và B, sau đó vẽ đường
thẳng đi qua cả hai điểm A và B.
- Để vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm A
và B, ta làm thế nào? Có mấy đường
thẳng đi qua 2 điểm?
HS1 : Lên bảng vẽ :
a)
b)
(Có vô số đường thẳng đi qua
điểm A)
(Chỉ có 1 đường thẳng đi qua 2
điểm A và B)
HĐ2:

1/. Vẽ đường thẳng: 5’
- Muốn vẽ đường thẳng đi qua 2
điểm, em làm thế nào?
 Chấm 2 điểm trên bảng, gọi lần
lượt HS1, HS2, HS3 dùng phấn trắng,
vàng, đỏ vẽ đường thẳng đi qua 2
điểm A và B đó?
+ Có nhận xét gì về các đường thẳng
mà 3 bạn vừa vẽ?
- Cách vẽ như SGK (tr 107).

- Vẽ hình theo yêu cầu của Gv.
Các đường thẳng đó trùng
nhau.

+ Có 1 và chỉ 1 đường thẳng đi
qua 2 điểm A và B.
* Vẽ đường thẳng đi qua hai
điểm A và B :
* Nhận xét : Có một đường thẳng
và chỉ một đường thẳng đi qua
hai điểm A và B.
HĐ3:

2/. Tên đường thẳng: 10’
- Em nào còn nhớ cách đặt tên đường
thẳng mà ta đã biết?
- Giới thiệu thêm 2 cách đặt tên
đường thẳng.
- Yêu cầu Hs vẽ 3 đường thẳng và đặt
tên theo 3 cách khác nhau.
- Cho Hs làm ? /108 (SGK):
- Hs chú ý nghe, trả lời câu hỏi
của Gv, ghi bài vào vở.
+ Hs vẽ vào vở.
- 6 cách gọi tên:
- Có vô số điểm chung.
- Thường có 3 cách đặt tên
đường thẳng:
- Dùng 1 chữ cái in thường.
- Dùng 2 chữ cái in thường.

- Dùng 2 chữ cái in hoa.
(đường thẳng a)
(đường thẳng xy hay yx)

(đường thẳng AB hay BA)
? /108:
Pr: 19:21:45 ~ 8 ~
ewu1379224426.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
 Ta nói các đường thẳng AB, AC,
BC trùng nhau.
+ Thực chất chỉ là một đường
thẳng.
HĐ4:

3/. Quan hệ giữa hai đường thẳng: 10’
- Hai đường thẳng trùng nhau có mấy
điểm chung?
- Hai đường thẳng trùnh nhau thực
chất là mấy đường thẳng?
- Hai đường thẳng không trùng nhau
thì như thế nào? (Ta gọi đó là hai
đường thẳng phân biệt).
- Vẽ 2 đường thẳng a và b cắt nhau
tại M. Hỏi: 2 đường thẳng a và b có
mấy điểm chung? (Ta gọi đó là 2
đường thẳng “cắt nhau”, M gọi là
“giao điểm” của a và b).
- Vẽ tiếp 2 đường thẳng song song
mn và PQ, hỏi: 2 đường thẳng này có
mấy điểm chung?

- Vậy: 2 đường thẳng phân biệt có
mấy điểm chung?
- 2 đường thẳng a và b chỉ có 1
điểm chung là M.
- Không có điểm chung nào.
- Hai đường thẳng phân biệt
hoặc chỉ có một điểm chung,
hoặc không có điểm chung nào.
a) Hai đường thẳng trùng
nhau: có vô số điểm chung.
(2 đường thẳng AB và AC trùng nhau)
b) Hai đường thẳng cắt nhau:
chỉ có 1 điểm chung.
c) Hai đường thẳng song song:
không có điểm chung nào.
(2 đường thẳng a và b cắt nhau tại M)
(2 đường thẳng mn và PQ song song)
HĐ5:

Kiểm tra – Đánh giá: 5’
- Hs đọc đề trong SGK, cả lớp làm
vào vở bt, gọi 1 Hs lên bảng vẽ hình
và trả lời câu hỏi.
Có 6 đường thẳng tất cả: AB,
AC, AD, BC, BD, CD.
Bt 17/109: Lấy 4 điểm A, B, C, D
trong đó không có 3 điểm nào
thẳng hàng. Vẽ các đường thẳng
đi qua các cặp điểm. Có mấy
đường thẳng tất cả?

HĐ6:

Hướng dẫn về nhà: 5’
Bt 19/109: (SGK)
- Xem lại các nội dung chính trong bài học: đường thẳng đi qua 2 điểm, cách đặt tên 1 đường thẳng, quan
hệ giữa 2 đường thẳng.
- Làm các bài tập 15, 18, 20/109 ; 21/110 (SGK). Các em khá-giỏi làm thêm các bài tập 15, 16, 17, 18
(trang 97,98 / SBT).
- Đọc kỹ trước bài thực hành §5. Thực hành : Trồng cây thẳng hàng (trang 110, 111 / SGK). Mỗi tổ
chuẩn bị 2 dây dọi, tổ trưởng lập danh sách các tổ viên trong tổ để tiết sau thực hành theo nhóm, tổ.
 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Pr: 19:21:45 ~ 9 ~
ewu1379224426.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
T4 Tiết: 4 §4. THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I - MỤC TIÊU:
 Biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm “3 điểm thẳng
hàng”.
 Rèn luyện kỹ năng thực hành nhanh chóng và chính xác.
 Có ý thức vận dụng những điều đã học vào thực tiễn đời sống.
II - CHUẨN BỊ:
 GV: 1 bộ thực hành mẫu và 3 bộ thực hành cho các tổ (mỗi bộ gồm: 3 cọc tiêu sơn đỏ
trắng, 2 sợi dây dọi dài khoảng 1,5m và 1 sợi dây không dãn dài khoảng 50-100m).
 HS: SGK, mỗi tổ 2 dây dọi và 1 sợi dây không dãn dài khoảng 50-100m.
III - TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC: (Hướng dẫn thực hành)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1:

Thông báo nhiệm vụ: 5’
1) Chôn các cọc hàng rào nằm giữa hai cột mốc A và B.
2) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây A và B đã

có bên lề đường.
* Song, chủ yếu ở đây ta chỉ thực hiện trồng cây
thẳng hàng.
- Các tổ của lớp tập trung thành 6 hàng dọc (mỗi tổ
2 hàng, ngồi theo nhóm được phân công), nghe Gv
phổ biến nhiệm vụ.
- 2 Hs nhắc lại nhiệm vụ vừa được Gv phổ biến
HĐ2:

Hướng dẫn cách làm: 10’
1) Kiểm tra dụng cụ chuẩn bị của Hs.
2) Hướng dẫn cách làm:
- Bước 1: Cắm 2 cọc tiêu thẳng đứng với mặt đất tại 2
điểm A và B.
- Bước 2: HS1 đứng ở trước cột A, HS2 cầm cột tiêu
cắm ở điểm C (độ chừng điểm C nằm giữa A và B,
hoặc điểm B nằm giữa A và C).
- Bước 3: HS1 ngắm cọc tiêu ở A và ra hiệu cho HS2
điều chỉnh vị trí cọc tiêu ở C sao cho HS1 thấy cọc
tiêu ở A che lấp hoàn toàn 2 cọc tiêu ở B và C. Khi
đó: 3 điểm A, B, C thẳng hàng.
- Hs báo cáo các dụng cụ đã được chuẩn bị theo
nhóm.
- Cả lớp đọc phần hướng dẫn trong SGK ở mục 3
(dùng dây dọi để kiểm tra các cột trồng cho thẳng
góc với mặt đất).
HĐ3:

Hướng dẫn cách làm: 25’
- Trồng mẫu các cột ở vị trí A, B, C sao cho A, B, C

thẳng hàng (cả 2 trường hợp: C nằm giữa A và B, B
nằm giữa A và C).
- Cho các nhóm trưởng (tổ trưởng, cán sự lớp) ngắm
các cột mốc Gv trồng, dựa vào đó để kiểm tra và đánh
giá (hỗ trợ với Gv) việc thực hành của Hs ở các nhóm
tổ mình.
- Quan sát các nhóm thực hành, hướng dẫn, nhắc nhở,
điều chỉnh. Nhận xét, đánh giá kết quả của từng
nhóm.
- Các tổ lần lượt phân công đóng nhanh 2 cọc tiêu ở
vị trí A và B (dùng dây dọi để kiểm tra).
- Lần lượt 2 Hs mỗi nhóm thực hiện giống như
phần hướng dẫn cách làm của Gv (thực hiện cả 2
trường hợp đối với vị trí của cột mốc ở điểm C).
- Mỗi tổ phân công 1 Hs ghi biên bản kết quả thực
hành của các nhóm trong tổ mình. Nhóm trưởng tự
đánh giá kết quả của nhóm mình.
Pr: 19:21:45 ~ 10 ~
ewu1379224426.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
HĐ5:

Kết thúc hoạt động – Đánh giá: 5’
- Tập trung Hs và nhận xét chung lớp học, nhắc nhở
một số điểm cần lưu ý.
- Hs thu cất các dụng cụ thực hành, vệ sinh chân
tay.
- Các nhóm chú ý nghe Gv hướng dẫn, nhận xét,
đánh giá kết quả của nhóm mình, so sánh với kết
quả của tổ tự đánh giá qua nhóm trưởng.
HĐ5:


Hướng dẫn về nhà: 3’
- Dặn dò Hs về nhà làm các bài tập chưa làm ở bài trước, xem lại các khái niệm đã học và xêm trước bài §5.
Tia.
- Tiết HH sau mang theo thước thẳng, bút màu.
 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Pr: 19:21:45 ~ 11 ~
ewu1379224426.doc Gv: NGUYỄN NGỌC TRUNG
T5 Tiết: 5 §5. TIA
I - MỤC TIÊU:
 Nắm được định nghĩa tia, hiểu thế nào là 2 tia đối nhau, 2 tia trùng nhau.
 Biết vẽ, viết tên và đọc tên 1 tia, biết phân biệt 2 tia chung gốc.
 Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, quan sát, nhận xét.
II - CHUẨN BỊ:
 GV: Phấn màu, thước thẳng, bảng phụ ghi bt 22/112 (SGK).
 HS: SGK, bảng nhóm, thước thẳng, bút màu.
III - TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung bài học
HĐ1:

Kiểm tra bài cũ: 7’
Câu1: Làm bt 18/109/SGK
Câu2: Làm bt 20/109/SGK.
- HS1: TLCH và làm bt 18
1) Có thể vẽ được mấy đường
thẳng đi qua 2 điểm phân biệt A
và B? Làm bt 18/109/SGK.
2) Có mấy cách đặt tên cho 1
đường thẳng? Làm bt
20/109/SGK.

HĐ2:

1/. Tia: 10’
- Gọi HS vẽ đường thẳng xy, vẽ O
thuộc xy, giới thiệu: lấy điểm O làm
ranh giới, tô Ox bằng phấn đỏ, ta thấy
đường thẳng xy bị chia làm 2 phần (2
nửa đường thẳng), hình gồm điểm O
và một phần đường thẳng bị chia ra
bởi điểm O được gọi là một tia gốc
O.
- Tô đậm Oy và hỏi phần đường
thẳng Oy có gọi là tia gốc O hay
không? Vì sao?
- Thế nào là tia gốc O?
- HS vẽ hình theo yêu cầu của
GV và chú ý nghe GV giới
thiệu về tia.
- Phải vì hình đó gồm điểm O
và một phần đường thẳng bị
chia ra bởi O.
- Định nghĩa.
x O y

*Định nghĩa: Hình gồm điểm
O và một phần đường thẳng bị
chia ra bởi O được gọi là một tia
gốc O.
+Tia Ox (nửa đường thẳng Ox)
+Tia Oy (nửa đường thẳng Oy)

Khi đọc (hay viết) tia, phải đọc
tên gốc trước: Ox, Oy
a) Vẽ tia Bx.
b) Vẽ tia BC. c) Vẽ tia CB.
- 3 HS lên bảng vẽ.
HĐ3:

2/. Hai tia đối nhau: 10’
- Dựa vào hình vẽ ở phần 1) và gọi
HS đọc lại tên 2 tia trên hình và hỏi:
+ 2 tia này có mấy gốc?
+ 2 tia chung gốc Ox, Oy tạo thành
đường thẳng xy, gọi là 2 tia đối nhau.
* Vậy thế nào là 2 tia đối nhau?2 tia
đối nhau phải thoả các điều kiện gì?
- HS làm ?1 (H.28/SGK):
a) Tại sao 2 tia Ax và By không phải
+ Có 1 gốc là O
+ Chú ý nghe
- Trả lời: …
Hai tia đối nhau: là hai tia có
chung gốc và hợp với nhau tạo
thành một đường thẳng.
(2 tia Ox và Oy đối nhau)
(2 tia AB và AC đối nhau)
Pr: 19:21:45 ~ 12 ~

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×