Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Xu hướng đọc tài liệu điện tử trong thời đại 4.0 qua các nghiên cứu thế giới và một số đề xuất, kiến nghị tại Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.14 MB, 7 trang )

(1)

xu HƯỚNG ĐỌCTÀI LIỆU ĐIỆN TỬTRONG THỜI ĐẠI 4.0


QUA CÁC NGHIÊN c ứ u THÊ GIỚI VÀ MỘT s ô ĐẼ XUẤT,



KIẾN NGHỊ TẠI VIỆT NAM



ThS.Chính M inh1


1. CÁC NGHIÊN CỨU VÊ VIỆC ĐỌC TÀI LIỆU Đ IỆN T Ử T R Ê N THÊ GIỚI


N gay từ n h ữ n g n ăm 30 của th ế kỷ 20, trên th ế giới đã có n h ữ n g n g h iên cứu về
hiện trạng việc đọc và d ự đ o án xu h ư ớ n g đọc trong tương lai dư ớ i sự tác đ ộ n g của
cơng nghệ m ói đến các lĩnh vực đòi sống xã hội. Học giả Lewis M um ford -Mỹ bày
tỏ lo ngại về sự lan truyền của công nghệ kỹ th u ật tác đ ộ n g lớn đ ến n ền văn m inh
n h ân loại. N hà lý th u y ết tru y ền th ô n g M arshall M cLuhan - Mỹ d ự đoán sự p h á t
triển của truyền hìn h sẽ ản h h ư ở n g đ ến giao tiếp và chữ viết. Trong th ập niên 1970
và 1980, giáo sư tru y ền thông của Đại học N ew York (NYU), Neil Postm an đã viết
về tác đ ộ n g tiêu cực của cơng nghệ m àn hình, chủ yếu là tru y ền hình, mà ông tin là
giảm sự chú ý và khả n ăn g suy n g h ĩ của mọi người. Đặc biệt, năm 1994 G utenberg
Elegies - C anada đ ã nghiên cứu về cách văn bản kỹ thuật số th a y đổi bản chất của
việc đọc. Còn Birkerts cảnh báo về tác động m ạnh m ẽ mà siêu văn bản có th ế có trên
trải nghiệm đọc: "Đọc từ m àn hình hoặc được viết trên m àn h ìn h ..."


Khi web phát triển phổ biến vào cuối nhữ ng năm 1990 và khi "Web 2.0" nổi lên vào
đầu th ếk ỷ 21, giả thiết chung chủ yếu là tác động của văn bản kỹ thuật số. Nicholas Carr,
m ột nhà văn công nghệ của Mỹ, đ ặt ra các lập luận thiết yếu mà hầu hết các nhà phê bình
đọc trực tuyến đều đã sử dụng bằng cách mô tả cách thức, sự ra đời của việc đọc kỹ thuật
SỐ "Trong h o n một thập kỷ nay, tôi đã dành rất nhiều thời gian trực tuyến, tìm kiếm và
lướt web và đơi khi tìm thêm vào các cơ sở d ữ liệu tuyệt vời của Internet."



(2)

5 6 HỘI THÀO PHÁTTRIỂN TH ƯVIỆN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẨU CÁCH MẠNG CỔNG NGHIỆP 4.0



N ăm 2010, N icholas Carr, tiếp tục nghiên cứu và chi ra rằng đọc từ m ột tran g in
khác nhiều vói đọc từ m ột m àn hình điện từ. Theo quan điếm này, sách in và sách điện
tử tạo điều kiện cho hai loại đọc rất khác nhau. Trong khi đọc sách in có xu h ư ó n g thúc
đẩy sự chú ý bền v ữ n g và p h ản án h chiều sâu suy nghĩ, thì đọc điện tử lại làm thiếu
kiên n h ẫ n và cần phải thòa m ãn ngay lập tức. Đọc sách điện tủ' cũng dễ bị p h â n tâm
hon, vì nó thường được thực hiện trên các thiết bị điện từ được ứ ng d ụ n g hoặc tru y
cập Internet. Do đó việc đọc trên m àn hình th ư ờ n g ít có lợi cho việc ghi n h ớ hơn là đọc
sách in. Thêm vào nghiên cứu của Carr, có m ột loạt các nghiên cứu khoa học và khảo
sát độc giả của n h ó m nghiên cứu tại Đại học California, Los Angeles (UCLA) đã p h á t
hiện ra rằng tìm kiếm trên Internet đ ã kích hoạt nhiều vù n g não bộ hon là đọc văn bản
từ m ột trang in. Đ iều này có th ể phản, ánh tính chất kích thích, m ất tập trung của việc
đọc m àn hình thực sự làm suy giảm khả n ăn g ghi nhớ, p h ản xạ và hấp thụ theo cách
văn bản in, thuận lợi cho việc đọc tuyến tính chuyên sâu.


M ột p h ân tích của T hư viện A nh năm 2008 p h á t hiện ra rằn g "Rõ ràn g là người
d ù n g không đọc trự c tu y ến theo nghĩa tru y ền thống. D ư ò n g n h ư họ lên m ạn g đ ế
trán h đọc theo nghĩa tru y ền thống".


W olf và Barzillai - Mỹ đ ã lập luận rằng "việc tăng cường sự chú ý của văn h ó a
kỹ th u ật SỐ và nhiều n g u ồ n m ất tập tru n g có th ể n g ăn cản sự p h á t triển của các quy
trìn h hiểu chậm hơn, đòi hỏi n h ậ n thứ c sâu hơn vào sự hình thành đọc sâu và suy
n g h ĩ sâu sắc".


N aom i Baron, m ột học giả về ngôn n g ữ học tại Đại học Mỹ, đã bày tỏ nhiều mối
q u an tâm tư ơ ng tự về tác độ n g của việc đọc trên m àn hình vào n ăm 2015. N h à th ần
k inh học người A nh Susan G reenfield, cũng bày tỏ lo ngại rằn g " n h ữ n g công n g h ệ
m àn h ìn h tư ơ ng tác m ạn h m ẽ n ày k h ô n g chỉ là n h ữ n g trải nghiệm th ú vị m à cịn là
cơng cụ qu an trọng đ ã đ ịn h h ìn h lại các quy trìn h n h ậ n thức của chúng ta và sẽ tiếp
tục làm n h ư vậy, tạo ra cả lợi ích và n h ữ n g vấn đề không m ong m uốn. Sự khác biệt
giữa kỹ thuật SỐ và giấy là sự xao nhãng mà siêu văn bản ảnh hưởng và xu hướng


d u y ệ t n h a n h thay vì suy n g h ĩ sâu sắc tất cả gợi ý là n h ữ n g thay đổi cơ b ả n trong cách
bộ n ão của chúng ta h iện đ a n g đ ư ợ c yêu cầu làm việc".


N ỗi lo lắng n h ấ t h iện n ay là về n h ữ n g gì sẽ xảy ra n ếu trẻ em ngày nay chỉ tiếp
xúc với việc đọc trên m àn hình?



(3)

HỔI THẢO PHÁT TRIỂN THƯ VIÊN ĐIÊN TỬ Ở VIÊT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẨU CÁCH MANG CỔNG NGHIỆP 4.0 5 7


cập chủng h ầ u n h ư b ất cứ nơi nào. N h ờ p h ư ơ n g tiện tru y ền thông xã hội, việc đọc
bây giờ có thê là nhiều hơ n n ữ a thông qua m ột q u á trình được chia sẻ, tương tác và
tạo kha n ăn g th ú vị hơ n nhiều. C uối cùng, môi trư ờ n g đọc kỹ th u ật số làm cho bạn
đọc thực hiện m ột bài tập dễ d àn g h ơ n nhiều so với trước đây. Các tín h n ăn g n h ư
lệnh "Find" (tìm kiếm ) giúp việc tìm kiếm các thơng tin cụ thê trong các văn bản lớn
đ ơ n gian hon nhiều, trong khi các cơng cụ tìm kiếm trực tu y ến đã giảm thiêu nhu
cầu in từ điến và bách khoa toàn thư.


Vậy việc đọc trong thời dại k ỹ th u ậ t sơ vó i tà i liệu in sẽ như thê'nào?


N ăm 2010 tro n g Biên n iên sử cùa Giáo d ụ c đại học, Jeffrey R. Di Leo, m ột H iệu
trư ở n g tại Đại học H o u sto n ở Victoria, lập luận rằng "học viện phải biến đổi tù m ột
n ền văn bản in cơ bàn đến m ột n ền tàng kỹ th u ật số" và nhận đ ịn h về việc tru y ền bá
kiến thức trên m àn h ìn h sẽ thay th ế trên m ột tran g in, và đạo v ăn là m ột vấn đề đạo
đức, không phải vật chất.


Giám đốc xuất bản Diane W achtell lập luận: "C h ú n g tôi không cần sách" và
n h ậ n định: Điều qu an trọng là tại thời điểm thói q u en tiêu d ù n g đ an g thay đổi - vì lý
do ca về kinh tế lẫn công nghệ - đe đ ảm bảo tương lai của n h ũ n g ý tường cao cả, cho
dù ch ú n g đư ợ c đ ặ t trong m ột file v ăn bản điện từ hay trong n h ữ n g trang giấy cuộn"


C òn Bilton lại bàn về việc có th ể tái tạo hoạt đ ộ n g bộ não của con người khi đọc


tro n g thòi đại kỹ th u ật số hay không? thì ơng tin rằng: Đối với h ầu hết các phần, bộ
n ão của ch ú n g ta sẽ thích nghi theo cách xây d ự n g cho th ế giới trực tuyến này"


Clive T hom pson của tạp chí W ired cho rằng niềm tin rằng đọc sách thúc đẩy sự
chú ý cao h o n so với đọc kỹ th u ật số chủ yếu là do các định kiến v ăn hóa thực hiện
từ rấ t lâu và kh ẳn g địn h "N h ư n g điều gì sẽ xảy ra n ếu chúng ta xử lý m àn h ìn h kỹ
th u ậ t SỐ vói cùng m ột sự lãng m ạn, cùng m ộ t cường độ tập trung? Các nghiên cứu
cho thấy sự khác biệt về nhận thức biến mất: C h ú n g ta học n h iều n h ư th ế và g iữ lại
n h iề u n h ư ch ú n g ta làm trên giấy. Khi chúng tôi tin rằng việc đọc trên đ iện thoại
cũ n g k h ô n g kém p h ần nghiêm trọ n g n h ư đọc trên giấy, chúng tôi sẽ tiếp tục đọc nội
d u n g đó m ột cách sâu sắc"


T rong m ột đ á n h giá tháng 7 năm 2015 về từ n g ữ trên m àn hìn h của Baron, John
Jones, m ộ t giáo sư tại Đại học W est Virginia, viết: "trư ờ n g hợ p cảm n h ận kém hơn
về đọc d ự a trên m àn h ìn h ỉà do sự pha trộn của các tiền đề văn hóa" v à n h ấn m ạn h
"C h ú n g ta chưa đọc với kỹ th u ậ t số n h ư đọc với sách bởi chúng ta đ an g rèn luyện
b ản th ân đ ể có th ể h ạn ch ế n h ữ n g p h iền nhiễu mới được tạo ra từ các thiết bị kỹ
th u ật SỐ cua chúng ta và làm quen trong các khả năng điều hướng của các văn bản
kỹ th u ật số"



(4)

5 8 HỘI THẢO PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ ở VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẨU CÁCH MANG CỒNG NGHIỆP 4.0


h o àn th àn h trong 5 đ ến 10 n ăm ờ hâu hết các th ư viện ỏ Bắc Mỹ, Anh, ú c và N ew
Z ealand."


M atthew Ingram nói rằn g "d o a n h số kỹ th u ật số sẽ lăng lên và khả năng in ấn
có th ể sẽ trở th àn h thị trư ờ n g thích hợ p theo thời gian." Đ ầu n ăm 2016, nhà tư vấn
x uất b ản kỹ th u ậ t số M ike Shatzkin nói trên BBC rằn g cái chết của in ấn là "k h ô n g
th ể trá n h khỏi". Tác giả công nghệ M arc Prensky thậm chí cịn kêu gọi các trư ờ n g đại
học p hải hoàn toàn "k h ơ n g có sách,"



Vậy K ỹ th u ậ t sơ'có tố t hon so với sách in?


Clay Shirky, m ột học giả tru y ền th ô n g tại NYU và n h à vô địch p h ư ơ n g tiện
truyền thơng m ới, đ ã bày tị q u an điểm rằng chúng ta đã bước vào m ột thịi đại m ói
"p h o n g p h ú th ô n g tin", tro n g đó m ơi trư ờ n g kỹ th u ật số sẽ cho p h ép n h iều người
sản xu ất nh iều nội d u n g h ơ n bao giò hết. Theo quan điểm của Shirky, b àn in m ã vạch
và kiểu đọc chi là sản phấm phụ của công nghệ in ấn và sẽ được thay th ê'b ằ n g các
dạn g văn hóa m ới được sản xuất bởi p h ư ơ n g tiện kỹ th u ậ t số. Shirky đã d ự đoán
rằng "kinh nghiệm đọc sách sẽ bị thay th ế bởi n h ữ n g trải nghiệm khác"


N gư ời sáng lập tạp chí W ired, Kevin Kelly cũng tin rằn g m ôi trư ờ n g th ô n g tin
kỹ th u ật SỐ sẽ tạo ra m ột cái gì đ ó vư ợ t trội hơ n so vói m ã in ổn định, h ữ u hình.
Trong bài lu ận năm 2010 về sự khác biệt giữa đọc bằng sách in và đọc trên m àn hình,
Kelly cho thấy n h ữ n g thay đổi do v ăn bản kỹ th u ật số m ang lại n h ư m ộ t hình thức
tiến bộ. Việc đọc m àn h ìn h k h u y ến khích việc lập m ơ h ìn h n h a n h chóng, kết h ợ p ý
tư ở ng n ày với ý tư ở n g khác, tran g bị cho ch ú n g la đ ể đối ph ó với h à n g n g àn suy
n g h ĩ m ới được thê hiện m ỗi ngày


Gần đây hơn, R obert Stein, người sáng lập Viện N ghiên cứu Sách, tin rằn g các
yếu tố chia sẻ của m ôi trư ờ n g đọc kỹ th u ật số làm cho nó v ư ợ t trội hơn b ản chất đơ n
độc của việc đọc in.


N hữ ng nghiên cứu trên C Ĩ 1 0 chúng ta b iết điều gì


Làm cách nào đ ể làm sáng tỏ các xung đ ộ t về lợi ích của việc đọc ở đ ịn h d ạ n g in
so với đ ịn h d ạn g kỹ th u ậ t sô?


N ăm 2010, chuyên gia khả n ă n g sử d ụ n g Jakob N ielsen đã làm m ột nghiên cứu
so sánh tốc độ đọc và h iểu cho m ộ t cuốn sách in với iPad, thiết bị cầm tay thông m inh


và m áy tín h cá nhân. N ghiên cứu cho thấy n g ư ờ i d ù n g đọc nh an h h o n m ột ch ú t khi
sử d ụ n g sách in, trong khi h iểu củng tư ơ ng tự n h ư trên n ền tảng kỹ th u ậ t số. M ức
độ hài lòng của ngư ờ i d ù n g có th ể so sánh được vói sách in, thiết bị cầm tay thơng
m inh và iPad.



(5)

HƠI THẢO PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẨU CÁCH MANG CÔNG NGHIỆP 4.0 5 9


dõi m ắt và đọc EEG ho n năm m ươi chủ đề của thanh niên và người già, đê so sánh
các nô lực về sự cần thiết đ ể đọc từ m ột cuốn sách in, e-reader, và m áy tính bảng.
N h ữ n g gì họ tìm thấy là khơng có sự khác biệt thực sự giữa ba đ ịn h d ạn g trên trong
việc hiểu nội d u n g của n ăm m ươi chu đề trên.


N ghiên cứu của Đại học G u ten b erg cho rằng, "cả n h ữ n g người tham gia trẻ và
lớ n tuổi đều ưu tiên chọn sách in khi được yêu cầu chọn p h ư ơ n g tiện đọc ưa thích
của họ, m ặc dù người tham gia nói rằng họ thích trang sách điện từ."


Đã có m ột SỐ nghiên cứu khác cũng không tìm thấy sự khác biệt thực sự trong


việc hiểu giữa việc đọc từ m ột m ã in so với m ột thiết bị kỹ th u ật số.


M ột nghiên cứu được công b ố vào năm 2013 do Sara M argolin, m ột giáo sư tâm
lý học tại trư ờ n g đại học B rockport, Đại học b an g N ew York, p h ân tích việc đọc hiếu
tro n g sô' 90 sinh viên đại học. T rong đó 1/3 số sinh viên đọc m ười đ o ạn văn ngắn
trên giấy, 1/3 đọc các đo ạn trên m áy tính và 1/3 sinh viên đọc trên thiết bị cầm tay
th ô n g m inh. Theo M argolin và các đồ n g tác giả của cô, "Kết quả cho thấy khơng có
sự khác biệt đán g k ể giữa các loại bản in và các loại được trình bày trên p h ư ơ n g tiện
tru y ề n thông"


N hà nghiên cứu người N a U y A nne M angen đã tiến h àn h n h iều nghiên cứu về
h iệu quả của việc đọc sách in và đọc trên thiết bị số. M angen, ngư ờ i làm việc tại Đại


học Stavanger ớ quê h ư ơ n g Na Uy, đ ã làm nhiều công việc so sánh in ấn và đọc kỹ
th u ậ t số. T rong m ộ t nghiên cứu được công b ố vào năm 2013, M angen và hai đ ồ n g
n g h iệp dã làm việc với m ộ t n h ó m 72 học sinh lớp m ười của N a Uy. M ột nư a số học
sin h n ày đọc hai văn bản ở đ ịn h d ạn g in và nừ a còn lại đọc cùng hai văn bàn ờ đ ịn h
d ạ n g PDF trên m áy tính. Sau đó, cả hai nhóm đều được kiêm tra về sự hiểu biết về
nội d u n g của văn bản. M angen và các đồng nghiệp của cô p h át hiện ra rằng "n h ữ n g
n g ư ờ i đọc các bài viết trên giấy thực hiện tốt hơn đ án g k ể so với các đối tượng đọc
văn b ản trên m àn h ìn h m áy tính". M engan và các cộng sự tiếp tục tiến hành d ự án
n g h iên cứu tiếp theo của m ìn h với m ột nhóm độc giả được yêu cầu đọc m ột câu
ch u y ện dài 28 tran g của Elizabeth George, m ột n ừ a trong bìa m ềm và m ột n ử a b ằn g
th iế t bị câm tay th ô n g m inh. Kết quả thu lại p h ả n ánh rằng n h ữ n g ngư ờ i đọc trên
th iết bị cầm tay th ô n g m inh đã làm tồi tệ h ơ n về cốt tru y ện của câu chuyện.



(6)

60 HỔI THẢO PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ ờ VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẨU CÁCH MẠNG CỒNG NGHIỆP 4.0


Bilton, Thompson, và Jones lại khẳng định chính xác rằng khơng có sự khác biệt cơ
bản giữa in ấn và đọc hiên m àn hình. Chỉ đơn giản là người dùng khơng quen vói cơng
nghệ hiện đại, lại có định kiến văn hóa về tác phẩm in ấn từ nhỏ, và nhũng sai sót mà cơng
nghệ đọc sách điện tư ban đầu gặp phải (hiện đã được sửa chữa). Thêm vào đó các d ự án
thử nghiệm đọc trên các thiết bị hiện đại và các tác phẩm in ấn được tiến hành đối vói các
đoạn văn ngắn, thòi gian đọc tương đối ngắn nên các kết quả cũng khác nhau. Ngoài ra,
việc đọc kỹ thuật SỐ phần lớn được thực hiện trên các thiết bị đa năng như máy tính bảng,
điện thoại thơng m inh cưng cấp nhiều tiện ích và thao tác đon giản, nhanh dìóng nên sẽ
làm người đọc bị kích thích bỏi các tính năng của thiết bị hon là chú ý đến nội dung văn
bản. Chính vì vậy, trong các nghiên cứu của Đại học Margoỉin và Đại học Gutenberg đã
lo sợ rằng họ không được đọc trong m ột môi trường có kiểm sốt. Các nghiên cứu chứng
thực đã là câu trả lòi cho nil ù n g quan điểm về việc đọc trên các tác phẩm in ấn hay trên các
thiết bị thông m inh chính là nhữ ng gì m à độc gia tự' nói về việc họ thích in ấn hay kỹ thuật
số và số lượng các tác phẩm được bán cũng nhu tần suất sử dụng.



Người đọc nói gì?


Việc đọc trong môi trư ờ ng kỹ thuật số đã tăng trư ờ n g nhanh chóng và khơng thể
p h ủ nhận. Theo m ột nghiên cứu Internet Pew tháng 1 năm 2014 cho thấy 28% người
Mỹ từ m ười sáu tuổi trớ lên đã đọc m ột cuốn sách điện từ trong vòng 1 năm trước,
tăng từ con số 16% vào cuối n ăm 2011 và 23% vào cuối n ăm 2012; 42% p h ần trăm
người Mỹ sở h ữ u m ột m áy tính bảng, tăng từ 10 % vào cuối năm 2011 và 24 % vào cuối
n ăm 2012; trong khi 32 % d ân số sớ h ữ u m ột thiết bị đọc sách chuyên d ụ n g n hư thiết
bị cầm tay thông m inh hoặc N ook - m ột sự gia tăng lớn từ con số 19 % cho năm 2012.



(7)

HÔI THÁO PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ ở VIÉT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẤU CÁCH MANG CÕNG NGHIỆP 4.0 61


2. MỘT SÔ ĐỂ XUẤT KIÊN NGHỊ TẠI VIỆT NAM


Qua các k ết quả nghiên cứu và thực trạng việc đọc cùa người d ù n g tin trên th ế
giới cho chúng ta xác địn h rõ xu h ư ớ n g p h át triển của các th ư viện Việt N am tro n g
thời đại Cách m ạn g công n g h iệp 4.0 đ an g tác đ ộ n g m ạnh m ẽ đến m ọi h o ạt đ ộ n g cùa
con người. Xu h ư ớ n g ngư ờ i đọc sẽ đọc n h iều hơ n trên các thiết bị điện tử /th iết bị số
h iện đại là tất yếu. Do đó, đ ể đ á p ứ n g nhu cầu của b ạn đọc, các thư v iện /tru n g tâm
thông tin ờ Việt N am cần p h ải tiến h àn h xây d ự n g các h o ạt động th ư viện trên mơi
trư ị n g số, cu n g cấp các sản p h ấm thông tin và dịch vụ th ư viện trên môi trư ờ n g số,
có tiềm lực n g u ồ n lực thông tin số đa dạng, p h o n g p h ú và được tổ chức, khai thác sử
d ụ n g trên môi trư ờ n g số thông qua các thiết bị điện từ hiện đại, th u ận tiện cho việc
khai thác và sử d ụ n g cua ngư ờ i d ù n g tin. Đ ể các th ư viện có th ể chuyển m ình trong
thời đại 4.0 cần phải tiến hành m ột số giải p h áp sau:


- Về nguồn kỉnh phí'. Các th ư viện cần được ưu tiên hỗ trợ và đầu tư từ C hính
p h ủ và các đơn vị chu q u ản n g u ồ n kinh phí đ ủ lớn đê đam bảo các h oạt động của
th ư viện trong môi trư ờ n g số h àn g năm .



- Về cơ sờ v ậ t chất: Các th ư v iệ n ờ Việt N am cần được đ ầu tư trang bị và xây
d ụ n g cơ sờ hạ tần g đám bảo tiến h àn h ứ n g d ụ n g công nghệ thông tin hiện đại, đ ồ n g
bộ vào các h o ạt động như: m áy chủ, m áy trạm , kết nối Internet tốc độ cao, các thiết
bị điện tử cầm tay thông m inh, tài liệu số, số hóa tài liệu và tran g thiết bị đi kèm, thẻ
từ, m ã vạch, m ã quét,... chuyến dần từ th ư viện truyền thống sang th ư viện hiện đại,
thông m inh.


- Vê tlguôn HỈlâll lực: Ưu tiên tuyên d ụng, sư d ụng, đào tạo cán bộ th ư viện giỏi
về công nghệ th ô n g tin, được học tập và bồi d ư ỡ n g th ư ờ n g xuyên và cập n h ậ t xu
h ư ớ n g p h á t triên các thiết bị điện tử hiện đại vào các h o ạt đ ộ n g của thư viện, có kha
năng đ áp ứ ng yêu cầu của công việc, của bạn đọc tro n g môi trư ờ n g số.


3. KẾT LUẬN





×