Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

TUAN 12 LOP 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (138.27 KB, 16 trang )

(1)

TUAÀN 12


Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC


SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA


A/ Mục tiêu:


-Biết ngắt hơi đúng ở câu có nhiều dấu phẩy.


-Hiểu ND:Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con.


*Giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.


B/ Đồ dùng dạy học:


Tranh minh hoạ


C/ Hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


I.Bài cũ:
II/ Bài mới:


Tiết 1:
Hoạt động 1: Luyện đọc


- GV đọc mẫu cả bài
+ Cho HS đọc từng câu



+ Cho HS đọc đoạn trước lớp.
+ HD đọc đoạn trong nhóm.


+Tổ chức cho các nhóm thi đọc với nhau.
+ Cho HS đọc đồng thanh


Tieát 2


Hoạt động 2: HD tỡm hieồu baứi:
Caõu 1: Vỡ sao caọu beự boỷ nhaứ ra ủi ?


Câu 2:Trở về nhà không thấy mẹ cậu bé
đã làm gì ?


Câu 3:Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như
thế nào?


Câu 4:Những nét nào của cây gợi lên hình
ảnh của người mẹ?


Câu 5:Dành cho HS khá giỏi


Theo em, neỏu gaởp lái mé caọu beự seừ noựi gỡ?
GV nhaọn xeựt sau mi cãu traỷ lụứi cuỷa HS
Hoạt động 3: HS luyeọn ủóc lái.


III/ Củng cố


-Câu chuyện này nói lên điều gì ?


- Luyện đọc bài và chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học.


- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi của bài
“ Bà cháu”.


- Nối tiếp nhau đọc từng câu


- Nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp.
- HS trong từng nhóm nối tiếp nhau đọc.
- Đại diện từng nhóm thi đọc


- Cả lớp đọc đồng thanh.


- Vì cậu ham chơi, bị mẹ mắng nên cậu bỏ
nhà ra đi.


- Cậu bé khản tiếng gọi mẹ và khóc.
- Cây rung rẩy nở hoa, quả lớn nhanh như
thổi và 1 quả rơi vào lòng cậu bé.


- Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, cây
xồ cành ơm cậu bé như tay mẹ âu yếm
vỗ về.


VD: Con đã biết lỗi, xin mẹ tha thứ cho
con, từ nay con sẽ luôn chăm ngoan để mẹ
vui lòng, ... .


- Luyện đọc diễn cảm




(2)

TỐN
TÌM SỐ BỊ TRỪ


A/ Mục tiêu:


-Biết tìm x trong các bài tập dạng:x-a=b(với a,b là các số không quá 2 chữ số)bằng sử dụng
mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính(Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và
số trừ).


-Vẽ được đoạn thẳng,xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặt tên điểm đó


B/ Đồ dùng dạy học:
C/ Các hoạt động dạy học


Hoạt động của GV
I/ Bài cũ:


GV viết lên bảng phép trừ 10 – 6 = 4. Yêu cầu HS
gọi tên các thành phần trong phép tính trừ.


II/ Bài mới:


Hoạt động1. Tìm số bị trừ.


Bứơc 1. Thao tác với đồ dùng trực quan


Nêu bài tốn 1. Có 10 ơ vng bớt đi 4 ơ vng
(tách ra 4 ơ vng). Hỏi cịn lại bao nhiêu ơ vng?
-Làm thế nào để biết cịn lại 6 ơ vng?



GV ghi bảng: 10 – 4 = 6.


-Hãy nêu tên các thành phần và kết quả trong phép
tính: 10 – 4 = 6 (HS nêu GV gắn thanh thẻ ghi tên
gọi)


Bài tốn 2: Có một mảnh giấy được cắt làm 2 phần.
Phần thứ nhất có 4 ơ vng. Phần thứ 2 có 6 ơ
vng. Hỏi lúc đầu tờ giấy có bao nhiêu ơ vng?
-Làm thế nào để biết có 10 ơ vng?


GV ghi bảng: 10 = 6 + 4
Bước 2; Giới thiệu cách tính


+Để tìm số ơ vng ban đầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng


+X là gì trong phép tính x – 4 = 6?
+6 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?
+ 4 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?
+Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
GV ghi bảng qui tắc


Hoạt động 2. Luyện tập – thực hành
Bài 1. Nêu yêu cầu của bài.


Bài 2. GV vẽ sẵn bài ở bảng phụ và hỏi.
+Bài toán yêu cầu gì?



+Ô trống cần điền là số gì?


Bài 4. Muốn vẽ đoạn thẳng qua 2 điểm cho trước ta
làm thế nào.


Hoạt động của HS




-Còn lại 6 ô vuông


-Thực hiện phép tính 10 – 4 = 6.
10 - 4 = 6


(SBT) (ST) ( H)


-Lúc đầu tờ giấy có 10 ơ vng
-Thực hiện phép tính


6 + 4 = 10


Thực hiện phép tính 6 + 4
x – 4 = 6


x = 6 + 4
x = 10
+là số bị trừ chưa biết
+là hiệu



+là số trừ


+Lấy hiệu cộng với số trừ
-HS đọc qui tắc trên bảng


-2 HS lên bảng làm lớp làm vào
bảng con


+Điền số thích hợp vào ô trống
+Hiệu và số bị trừ


-HS tự làm bài vào vở



(3)

GV quan saùt HS vẽ.
III/ Củng cố


-Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Nhận xét tiết học.


lại với nhau


- HS làm bài vào vở


ĐẠO ĐỨC


QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN ( Tiết 1)


A/ Mục tiêu:


-Biết được bạn bè cần phải quan tâm ,giúp đỡ lẫn nhau.



-Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn bè trong học tập,lao
độngvà sinh hoạt hằng ngày.


-Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng.


B/ Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to, bút viết.
C/ Các hoạt động dạy học :


Hoạt động của GV
Hoạt động 1:Xử lý tình huống


- Nêu tình huống: Hơm nay Hà bị ốm,
không đi học được. Nếu là bạn của Hà
em sẽ làm gì ?


Hoạt động của HS


- Thảo luận cặp đôi và nêu cách xử lý.
Cách xử lý đúng là :


+ Đến thăm bạn.


+ Mang vở cho bạn mượn để chép bài và
giảng cho bạn những chỗ không hiểu.
Hoạt động 2:Nhận biết các biểu hiện của


quan tâm, giúp đỡ bạn


- Yêu cầu : Các nhóm HS thảo luận và


đưa ra các cách giải quyết cho tình
huống sau:


- Các nhóm HS thảo luận và đưa ra các
cách giải quyết cho tình huống của
GV.


Tình huống : Hạnh học rất kém toán.
Tổng kết điểm cuối kì lần nào tổ của Hạnh
cũng đứng cuối lớp về kết quả học tập.
Các bạn trong tổ phê bình Hạnh.


- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các


nhóm.
Hoạt động 3:Sự cần thiết của việc quan


tâm, giúp đỡ bạn bè


- Hỏi HS : Khi quan tâm, giúp đỡ bạn,


em cảm thấy như thế nào? - HS trả lời theo vốn hiểu biết và suynghĩ của từng cá nhân.
Củng cố


- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một câu
chuyện về quan tâm, giúp đỡ bạn.


- Nhận xét tiết học.



Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC


MẸ


A/ Mục tiêu:



(4)

- Từ đó giúp các em cảm nhận cuộc sống gia đình tràn ngập tình yêu thương của mẹ.


B/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ cho bài
C/ Hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


I. Baứi cuừ:
II. II/ Baứi mụựi:
Hoạt động 1: Luyện đọc


- GV đọc mẫu cả bài
+ Cho HS đọc từng câu


+ Cho HS đọc đoạn trước lớp.
+ HD đọc đoạn trong nhóm.


+ Tổ chức cho các nhóm thi đọc với nhau.
+ Cho HS đọc đồng thanh


Hoạt động 2: Tìm hiểu bài


Câu 1:Hình ảnh nào cho biết hè rất oi bức ?


Câu 2:Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc?


*Từ những những việc làm của mẹ em cảm
nhận được cuộc sống trong gia đình mình
ntn?


Câu 3:Người mẹ được so sánh với những
hình ảnh nào ?


GV nhaọn xeựt sau mi cãu traỷ lụứi cuỷa HS
Hoạt động 3: Hoùc thuoọc loứng baứi thụ.
- GV nhaọn xeựt - ghi ủieồm


III/ Củng cố


- Bài thơ giúp em hiểu về người mẹ như
thế nào ? Em thích nhất hình ảnh nào trong
bài? Vì sao?


- Chuẩn bị bài sau.


- HS đọc và trả lời câu hỏi của bài “
Mẹ”.


- Nối tiếp nhau đọc từng câu


- Nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp.
- HS trong từng nhóm nối tiếp nhauđọc.


- Đại diện từng nhóm thi đọc


- Cả lớp đọc đồng thanh.


-Tiếng ve lặng đi vì ve cũng mệt trong
đêm hè oi bức.


- Mẹ vừa đưa võng hát ru, vừa quạt
cho con mát.


-Cảm nhận được cộc sống trong gia
đình tràn ngập tình yêu thương của
mẹ


- Người mẹ được so sánh với hình
ảnh những ngơi sao “thức” trên bầu
trời đêm; ngọn gió mát lành.


- HS học thuộc theo tổ và trình bày
trước lớp.


Cảm nhận được nỗi vất vả và tình
thương bao la của Mẹ dành cho con


TOÁN


13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 - 5


A/ Mục tiêu:


.-Biết cách thực hiện phép trừ dạng 13-5 ,Lập được bảng 13 trừ đi một số .
-Biết giải bài tốn có một phép trừ dạng 13-5.



B/ Đồ dùng dạy học Que tính


C/ Các hoạt động dạy học


Hoạt động của GV
I/ Bài cũ.


II/ Bài mới.


Hoạt đợng 1. Giới thiệu phép trừ 13 - 5
Bước 1: Nêu vấn đề: Có 13 que tính, bớt đi 5



(5)

que tính. Hỏi còn bao nhiêu que tính ?
-Viết lên bảng: 13 – 5 =?


Bước 2: Tìm kết quả


Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính.
-Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu
lại cách làm của mình.


Hoạt động2: Lập bảng công thức 13 trừ đi
một số.


-GV treo bảng phụ các công thức 13 trừ đi
một số.


Hoạt động 3: Luyện tập thực hành.
Bài 1. Nêu yêu cầu của bài.



HS tự nhẩm tìm kết quả. Gọi HS báo cáo kết
quả, GV ghi kết quả vào phép tính.


Bài 2:Nêu đề bài.


-HS làm bài vào vở và nêu cách tính.
Bài 4. 1 HS đọc đề bài và tóm tắt
Hỏi; Bán đi nghĩa là thế nào?


-HS tự giải bài tập vào vở. 1 HS giải bài tập
trên bảng ï.


III/ Củng cố


- Gọi vài HS đọc thuộc bảng trừ: 13 trừ đi
một số.


- Nhận xét tiết học.


- Thực hiện phép trừ 13 – 5


+ Thao tác trên que tính để tìm kết quả.
13 – 5 = 8.


13
- 5


8 -Y/c nhiều HS nhắc lại cách trừ.
- HS lấy que tính và thảo luận nhóm và tìm


kết quả.


- HS học thuộc bảng công thức.




- Tính nhẩm


- HS nối tiếp nhau (theo bàn hoặc tổ) nêu
kết quả


- Tính.


- HS làm bài và trả lời câu hỏi
- Cả lớp đọc thầm


- Bán đi nghĩa là bớt đi


- HS làm bài vào vở. 2 HS ngồi cạnh nhau
đổi chéo vở kiểm tra


CHÍNH TẢ ( Nghe - viết )
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA


A/ Mục tiêu:


-Nghe-viết chính xác bài CT ,trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.


B/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung bài chính tả và bài tập.


C/ Hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


I/ Kiểm tra bài cũ:
II/ Bài mới:


Hoạt động 1: HD nghe - vieỏt
GV ủoùc mu baứi vieỏt


+ Tìm các cành lá, những đài hoa xuất
hiện như thế nào?


+ Quả trên cây xuất hiện như thế nào?
+ Những câu văn nào có dấu phẩy?


- GV rút từ khó và ghi bảng: cành lá, đài
hoa, trổ ra, nở trắng, căng mịn, trào ra,
ngọt thơm,dịng sữa, xuất hiện, óng ánh.


- GV đọc bài, đọc từng câu, từng cụm.


- HS viết từ: con gà, thác ghềnh, ghi
nhớ, sạch sẽ, cây xanh, vươn vai.


- 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo.
- ... trổ ra bé tí, nở trắng như mây.
- ... lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng
ánh, rồi chín.



- HS đọc câu 1, 2, 4.


- HS phân tích và luyện viết



(6)

- GV đọc lại bài viết


Thu vaứi vụỷ chaỏm baứi - nhaọn xeựt
Hoạt động 2: HD laứm baứi taọp
Baứi 2: Neõu yeõu caàu baứi
- HD HS laứm baứi vaứo vụỷ.
- GV nhaọn xeựt, sửỷa baứi


- Gọi HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
với ng/ ngh


Bài 3: (GV chọn bài 3a)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HD HS làm bài


III/ Củng cố


- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học.


- HS dị bài và sốt lỗi.


- HS nêu yêu cầu bài tập


- HS làm bài và sửa bài : người cha,
con nghé, suy nghĩ, ngon miệng.



- Ngh + i, e, eâ


Ng + a, o, u, ô, ư, ...
- HS nêu yêu cầu bài


- HS làm bài vào vở: con trai, cái
chai, trồng cây, chồng bát




Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010
LUYỆN TỪ VAØ CÂU


TỪ NGỮ VỀ TÌNH CẢM. DẤU PHẨY


A/ Mục tiêu:


-Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình,biết dùng một số từ tìm
được để điền vào chỗ tróng trong câu(BT1,BT2);nói được 2,3 câu về hoạt động của mẹ và
con được vẽ trong tranh(BT3).


-Biết đặt dấu phẩy vào chỗ hợp lý trong câu(BT4-chọn 2 trong số 3 câu)
- Giáo dục tình cảm u thương,gắn bó với gia đình.


B/ Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ bài tập 3 trong sgk.
C/ Các hoạt động dạy – học.


Hoạt động của GV
I/ Bài cũ:



II/ Bài mới : Hướng dẫn làm bài tập :


Hoạt động của HS


-HS nêu các từ ngữ chỉ đồ vật trong gia
đình và tác dụng của mỗi đồ vật đó .
Bài 1 :GV gọi 1 HS đọc đề bài :


GV gọi 2, 3 Hs lên làm trên bảng phụ cả
lớp làm vào vở BT.


- GV có thể gợi ý HS ghép nhanh theo sơ đồ
kết hợp tiếng như sau :




- Ghép tiếng theo mẫu trong SGK để


tạo thành các từ chỉ tình cảm gia đình .


- Yêu thương, yêu mến, yêu quý,kính


yêu.


- Thương mến, mến thương, kính mến,


quý mến.
yêu



Thương quyù





(7)

- Bài tập 2 : GV nêu yêu cầu của bài - Cả lớp làm bài vào vở BT, 2 HS lên
bảng làm bài.


Bài tập 3:1 HS đọc yêu cầu của bài.


- GV treo tranh .


- GV gợi ý HS đặt câu kể đúng nội dung


tranh , có dùng từ chỉ hoạt động .


- Cả lớp quan sát bức tranh.


- Nhiều HS tiếp nối nói theo tranh –


HS nhận xét – gv nhận xét .
Bài tập 4: GV đọc yêu cầu của bài,


- GV viết bảng câu a.


- HS cả lớp đọc thầm lại


- Gọi 1 HS sửa mẫu câu a


- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn



- GV hướng dẫn HS làm bài vàsửa bài. - Cả lớp làm bài vào vở.


III Cũng cố: GV nhận xét tiết học


TỐN
33 - 5


A/ Mục tiêu:


-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 33-5


-Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng(đưa về phép trừ dạng 33-5.


B/ Đồ dùng dạy học:Que tính, bảng gài.


C/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV
I.Bài cũ :


-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lịng bảng
cơng thức 13 trừ đi một số.


II/ Bài mới:


Hoạt động 1. Giới thiệu phép trừ 35 – 5
Bước 1: Nêu vấn đề.


Có 33 que tính, bớt đi 5 que tính hỏi cịn lại


bao nhiêu que tính?


+Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm gì?


Viết bảng: 33 – 5 = ?
Bước 2. Tìm kết quả.


-Yêu cầu HS lấy 3 bó 1 chục que tính rời.
Tìm cách để bớt đi 5 que tính rồi báo lại kết
Bước 3. Đặt tính và thực hiện phép tính.
-Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và tính; nêu
cách tính.


-Gọi HS nhắùc lại cách tính


Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành
Bài 1. Nêu yêu cầu bài.


-HS tự làm bài vào vở


-Goïi vài HS nêu lại cách tính của một số


Hoạt động của HS


-Nghe. Nhắc lại bài tốn và tự phân tích
bài toán


+Thực hiện phép trừ 33 – 5



-Thao tác trên que tính (HS có thể làm
theo nhiều caùch khaùc nhau)


33
- 5
28


-Nghe vaø nhắc lại.
-Tính


-Làm bài vào vở



(8)

phép tính


Bài 2: Đọc yêu cầu của bài


-HS tự làm bài vào vở. GV gọi 3 HS lên
bảng làm, mỗi HS làm một phép và nêu rõ
cách đặt tính của từng phép tính.


Bài 3.


1 HS đọc đề bài


-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế
nào?


-HS làm bài vào vở.
III/ Củng cố



- Tiết tốn hơm nay chúng ta học bài gì?
- Nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép
tính:33– 5


-Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.


-Đặt tính rồi tính hiệu biết số bị trừ và số
trừ


43 93 33
5 9 6
38 84 27
-Tìm x.


-Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng
trừ đi số hạng đã biết


-HS làm bài vào vở


TẬP VIẾT
CHỮ HOA: K


A/ Muïc tiêu:


-Viết đúng chữ hoa K(1 dịng cỡ vừa,1 dịng cỡ nhỏ);chữ và câu ứng dụng:Kẻ(1 dòng cỡ
vừa,1 dòng cỡ nhỏ);Kề vai sát cánh(3 lần).


B/ Đồ dùng dạy học .



- GV: Mẫu chữ cái viết hoa K đặt trong khung chữ .


- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ ly . K- “Kề vai sát cánh


C/ Các hoạt động dạy học


HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1. Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết của một số


học sinh.


-Cho học sinh viết chữ I, Ích vào bảng con.
-Nhận xét.


2.Dạy bài mới :


Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.


A. Quan saùt số nét, quy trình viết :


-Chữ K hoa cao mấy li ?


-Chữ K hoa gồm có những nét cơ bản nào ?
-Vừa nói vừa tơ trong khung chữ : Chữ K hoa
được viết bởi 3 nét cơ bản : 2 nét đầu giống
nét 1 và nét 2 của chữ I, đặt bút trên đường kẻ
5, viết nét móc xi phải, đến khoảng giữa
thân chữ thì lượn vào trong tạo vịng xoắn nhỏ
rồi viết tiếp nét móc ngược phải, dừng bút ở


đường kẻ 2.


-Nộp vở theo yêu cầu.


-2 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết
bảng con.


-Cao 5 li.


-Chữ K gồm3 nét cơ bản : 2 nét đầu
giống nét 1 và nét 2 của chữ I, nét 3
là kết hợp của 2 nét cơ bản – móc
xi phải và móc ngược phải nối
liền nhau, tạo thành một vịng xoắn
nhỏ giữa thân chữ.


-3- 5 em nhắc lại.



(9)

-Quan sát mẫu và cho biết điểm đặt bút ?


-Giáo viên viết mẫu (vừa viết vừa nói).


B/ Viết bảng :


-u cầu HS viết 2 chữ K vào bảng.


C/ Viết cụm từ ứng dụng :


-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết đọc cụm từ
ứng dụng.



D/ Quan sát và nhận xét :


-Kề vai sát cánh theo em hiểu như thế nào ?
Nêu : Cụm từ này có ý tương tự như Góp sức
chung tay nghĩa là chỉ sự đoàn kết bên nhau
để gánh vác một việc.


-Cụm từ này gồm có mấy tiếng ? Gồm những
tiếng nào ?


-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Kề vai sát
cánh”ø như thế nào ?


-Cách đặt dấu thanh như thế naøo ?


-Khi viết chữ Kề ta nối chữ K với chữ ê như
thế nào?


-Khoảng cách giữa các chữ (tiếng ) như thế
nào ?


Viết bảng.


Hoạt động 2 : Viết vở.


3.Củng cố : Nhận xét bài viết của học sinh.
- Hoàn thành bài viết trong vở tập viết.
-Chuẩn bị bài sau



-Nhận xét tiết học


đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét
móc xi phải, đến khoảng giữa
thân chữ thì lượn vào trong tạo vịng
xoắn nhỏ rồi viết tiếp nét móc
ngược phải, dừng bút ở đường kẻ
2(2-3 em nhắc lại).


-Cả lớp viết trên không.
-Viết vào bảng con K-K
-2-3 em đọc : Kề vai sát cánh.
-Quan sát.


-1 em nêu : Chỉ sự đoàn kết bên
nhau cùng làm một việc.


-1 em nhắc lại.


-4 tiếng : Kề, vai, saùt, caùnh.


-Chữ K, h cao 2,5 li. cao 1,25 li là s
các chữ còn lại cao 1 li.


-Dấu huyền đặt trên ê trong chữ Kề,
dấu sắc đặt trên a ở chữ sát, chữ
cánh.


-Nét cuối của chữ K nối sang chữ ê.
-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o.



-Bảng con : K – Kề.
-Viết vở.


-Viết bài nhà/ tr 20


THỂ DỤC


®i thêng theo nhÞp. TRÒ CHƠI: NHÓM 3, NHÓM 7.


I. MỤC TIÊU


-Bước đầu thực hiện đi thường theo nhịp(nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân phải)
-Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được.


II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN. Còi-sân tập sạch sẽ
III. NỘI DUNG



(10)

lượng


1. Phần mở đầu :


_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học.


_ Đứng tại chỗ, vỗ tay hát.


_ Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên: 60 – 80 m.



_ Đi thường và hít thở sâu.


_ Ôn bài thể dục phát triển chung.


2. Phần cơ bản:


_ Trò chơi : “ Nhóm ba, nhóm bảy”


3. Phần kết thúc :


_ Cúi người thả lỏng : 5 – 6 lần.
_ Nhảy thả lỏng : 5 – 6 lần.
_ Trị chơi.


_ GV cùng HS hệ thống bài.


_ GV nhận xét, giao bài tập về nhà.


7’
1’
1’
2’
2’
1’
20’


5’
1’
1’


2’
1’
1’


. X x x x x x
X x x x x x
X x x x x x
X x x x x x


&


x x x x x x x x x x x x x x x


Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2010
TỐN


53 - 15



A/ Mục tiêu: HS


-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 53-15.
-Biết tìm số bị trừ,dạng x-18=9.


-Biết vẽ hình vuông theo mẫu(vẽ trên giấy ô ly.


B/ Đồ dùng dạy học: Que tính
C/ Các hoạt động dạy học:


Hoạt động của GV
I. Bài cũ:



II/ Bài mới


Hoạt động 1. Giới thiệu phép trừ.
Bước 1. Nêu vấn đề


-Nêu bài tốn: Có 53 que tính bớt đi 15
que tính. Hỏi cịn lại bao nhiêu que tính?
+Muốn biết cịn bao nhiêu que tính ta
làm thế nào?


Bước 2. Tìm kết quả.


-Yêu cầu HS thao tác trên que tính để
tìm kết quả.


_Vậy 53 – 15 còn bao nhiêu?


Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính
-Gọi 1 HS thực hiện phép tính và nêu
cách tính.


Hoạt động của HS


-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện: 73 – 6,
Tìm x: x + 7 = 53


+Nhắc lại bài toán, tự phân tích bài tốn
+Thực hiện phép trừ 53 – 15.



+Thao tác trên que tính và trả lời cịn 38 que
tính.


- 53 – 15 baèng 38
53



(11)

Hoạt động 2: Luyện tập – thực hành
Bài 1. 1 HS đọc yêu cầu


-HS tự làm bài vào vở. 3 HS lên bảng
làm bài và nêu cách tính


Bài 2. Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
+Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số
trừ ta làm thế nào?


-HS laøm baøi vaøo baûng con, 3 HS lên
bảng làm bài.


-Y/C 3 HS lên lần lượt nêu cách đặt tính
và thực hiện từng phép tính.


Bài 3 : Tìm x.


u cầu HS làm bài. 3 HS lên bảng làm.
Bài 4. Gọi HS đọc u cầu của bài.
-HS tự vẽ hình.


III/ Củng cố



- Nhận xét tiết học.


-Tính


- HS làm bài


- HS nêu yêu cầu bài


+Lấy số bị trừ, trừ đi số trừ


-HS làm bài. Cả lớp nhận xét bài các bạn
trên bảng


63 83 53
24 39 17
39 44 36
_ HS đọc yêu cầu bài
_ 3 HS lên bảng làm bài
-Vẽ hình theo mẫu
-Vẽ hình.


CHÍNH TẢ ( Tập chép ):
MẸ


A/ Mục tiêu:


-Chép chính xác bài CT ;biết trình bày đúng các dịng thơ lục bát.


B/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung bài chính tả.
C/ Hoạt động dạy học:



Hoạt động của GV Hoạt động của HS


I.Kiểm tra bài cũ:
II/ Bài mới:


Hoạt động 1: HD chuaồn bũ vaứ vieỏt chớnh taỷ.
- GV ủóc mu baứi chớnh taỷ


+ Người mẹ được so sánh với những hình
ảnh nào?


+ Nêu cách viết những chữ đầu ở mỗi dòng
thơ ?


- HD HS nhỡn baỷng cheựp baứi.
- Thu vụỷ chaỏm baứi - sửỷa loói.
Hoạt động 2: HD laứm baứi taọp:
Baứi taọp 2:Gói HS nẽu yẽu cầu baứi
Gói HS trỡnh baứy - GV sửỷa sai.
Baứi taọp 3a:HS neõu yeõu caàu baứi
GV HD cho HS tỡm tửứ cho phuứ hụùp.
III/ Cuỷng coỏ


- Khen những HS viết bài chính tả sạch đẹp.
- Chuẩn bị bài sau.


- Nhaän xét tiết học.


-HS viết các từ: con nghé, người cha,


suy nghĩ, con trai, cái chai.


- HS lắng nghe và 2 HS đọc lại
Ngững ngôi sao trên bầu trời, ngọn
gió mát.


- Viết hoa chữ cái đầu
- HS chép bài vào vở.


- HS dị bài và sốt lỗi.


- HS làm bài theo nhóm
HS đọc u cầu bài



(12)

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH


A/ Mục tiêu:


-Kể tên được một số đồ dùng của gia đình mình.


-Biết cách giữ gìn và xếp đặt một số đồ dùng trong nhà gọn gàng,ngăn nắp.


B/ Đồ dùng dạy học: - Hình vẽ trong SGK trang 26, 27.
C/ Các hoạt động dạy học :


Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.


* Cách tiến hành



Bước 1: Làm theo cặp.


- GV cho HS quan sát hình 1, 2, 3
trong SGK trang 26 và trả lời câu hỏi:
“kể tên những đồ dùng có trong từng
hình. Chúng được dùng để làm gì?”


Bước 2: Làm việc cả lớp.
- 1 số em lên trình bày.


GV hướng dẫn giải thích cơng dụng.
Bước 3: Làm việc theo nhóm.


- GV phát phiếu cho các nhóm
“ Những đồ dùng trong gia đình”.


Hoạt động của HS
- HS làm việc theo cặp.


- HS mở sách quan sát.


- HS: đồ gỗ, đồ sứ, thuỷ tinh, bằng nhựa…
- HS chỉ, nói tên và cơng dụng của từng đồ


dùng.


- HS lên trình bày.


- HS thảo luận nhóm.


Bước 4 :


- Đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả làm việc của nhóm mình.


Hoạt động 2:


Thảo luận về bảo quản, giữ gìn 1 số
đồ dùng trong nhà.


* Cách tiến hành:


Bước 1: Làm việc theo cặp.


- GV yêu cầu HS quan sát các hình 4, 5,
6 trong SGK trang 27 và trả lời theo lần
lượt các câu hỏi sau:


1.Các bạn trong tranh đang làm gì?
2.Việc làm của các bạn có tác dụng gì?


+ u cầu 4 hs trình bày?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- 1 số nhóm trình bày.


GV kết luận
III/ Củng cố


- Nhắc lại nội dung bài, GD
- Học bài và chuẩn bị bài sau.


- Nhận xét tiết học.


- Đại diện nhóm lên trình bày .
- Nhóm khác bổ sung.


- 1 HS hỏi – 1 HS trả lời.


- 4 hs trình bày lần lượt theo thứ tự 4 bức
tranh.


- Hs dưới lớp chú ý nghe, bổ sung, nhận
xét ý kiến của các bạn.


- Các cá nhân hs phát biểu theo các ý sau:
1. Nhà mình thường sử dụng những đồ


dùng nào?



(13)

THỦ CÔNG


ÔN TẬP CHủ đề GẤP HèNH


A/ Mục tiêu :


-Củng cố kiến thức,kĩ năng gấp hình đã học.
-gấp được ít nhất một hình để làm đồ chơi.


B/ Đồ dùng dạy học:Các mẫu gấp hình của bài 1, 2, 3, 4, 5.
C/ Hoạt động dạy học:



Hoạt động của GV Hoạt động của HS


Dạy bài mới


* Nội dung kiểm tra:


- Đề kiểm tra: “Em hãy gấp một trong
những hình gấp đã học”.


- GV nêu mục đích yêu cầu của bài kiểm
tra


- GV giới thiệu mẫu các sản phẩm đã học.
- Tổ chức cho HS làm bài kiểm tra.


* Đánh giá:


- GV và HS cùng đánh giá két quả kiểm
tratheo hai mức sau:


Hoàn thành, Chưa hoàn thành
*Nhận xét, Dặn dò


- Nhận xét ý thức chuẩn bị bài và tinh
thần, thái độ làm bài kiểm tra của HS.
- Chuẩn bị bài sau.


- HS quan sát và nhắc lại tên các hình
gấp và các mẫu gấp hình tên lửa, máy
bay phản lực, máy bay đuôi rời, thuyền


phẳng đáy không mui, thuyền phẳng
đáy có mui.


- HS đánh giá sản phẩm của bạn.


THỂ DỤC


đi thờng theo nhịp. TROỉ CHễI: NHÓM 3, NHÓM 7.


I. MỤC TIÊU:


-Bước đầu thực hiện đi thường theo nhịp(nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân phải)
-Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được.


II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Nội dung Định


lượng Tổ chức luyện tập


1. Phần mở đầu :


_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm
vụ, yêu cầu bài học.


_ Đứng tại chỗ, vỗ tay hát.


_ Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự
nhiên: 60 – 80 m.



_ Đi thường và hít thở sâu.


_ Ôn bài thể dục phát triển chung.


2. Phần cơ bản:


_ Trò chơi : “ Nhóm ba, nhóm bảy”


7’
1’
1’
2’
2’
1’
23’


. X x x x x x
X x x x x x
X x x x x x
X x x x x x


&



(14)

3. Phần kết thúc :


_ Cúi người thả lỏng : 5 – 6 lần.
_ Nhảy thả lỏng : 5 – 6 lần.
_ Trị chơi.



_ GV cùng HS hệ thống bài.


_ GV nhận xét, giao bài tập về nhà.


5’
1’
1’
2’
1’
1’


Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2010
TẬP LÀM VĂN


GỌI ĐIỆN


A/ Mục tiêu:


-Đọc hiểu bài gọi điện,biết 1 số thao tác goi điện thoại;trả lời được các câu hỏi về thứ
tự các việc cần làm khi gọi điện thoại,cách giao tiếp qua điện thoại(BT1).


-Viết được 3,4 câu trao đổi qua điện thoại theo 1 trong 2 nội dung nêu ở BT2


B/ Đồ dùng dạy học : Máy điện thoại ( máy thật hoặc đồ chơi )


C/ Các hoạt động dạy – học :


Hoạt động của GV
I/ Kiểm tra bài cũ:



II/ Dạy bài mới :


Hướng dẫn làm bài tập :
Bài tập 1. ( Miệng )
- Cho HS đọc bài gọi điện .




- GV hướng dẫn HS trả lời từng câu.


a) Sắp xếp lại thứ tự các việc phải làm khi gọi
điện .


b) Tìm hiểu các tín hiệu sau nói điều gì ?
“Tút” ngắn, liên tục.


“Tút “ dài ngắt quãng.


c) Nếu bố mẹ của bạn cầm máy, em xin phép
nói chuyện với bạn như thế nào?


Bài tập 2: viết . Gọi HS đọc yêu cầu bài .
+ HS chọn 1 trong 2 tình huống đã nêu để viết
4 , 5 câu trao đổi qua điện thoại .


- GV nhắc HS trình bày đúng lời đối thoại ,
viết gọn , rõ ràng .


- GV nhận xét , góp ý .
III/ Củng coá



- 2 HS nhắc lại 1 số việc cần làm khi gọi
điện , cách giao tiếp qua điện thoại .


- GV nhận xét tiết học dặn HS về nhà chép
đoạn viết ( BT3 ) vào vở cho sạch sẽ , đúng yêu
cầu.


Hoạt động của HS
- 2 HS làm lại BT1 tuần 11.


- 2 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc
thầm.


1. Tìm số máy của bạn trong sổ
2. Nhấc ống nghe lên.


3. Nhấn số.
- HS : máy đang đợi .


- HS : Chưa có ai nhấc maùy .


- HS : xin phép bố mẹ của bạn cho
nói chuyện với bạn .


- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của
bài và 2 tình huống .


- HS trình bày đúng lời đối thoại.
- HS làm bài vào vở BT .




(15)

TỐN
LUYỆN TẬP


A/ Mục tiêu:


-Thuộc bảng 13 trừ đi một số.


-Thực hiện được một phép trừ dạng 33-5;53-15.
-Biết giải bài tốn có một phép trừ dạng 53-15.
B/ Đồ dùng dạy học:


Hoạt động của GV
Hoạt động 1: Luyện tập.


Bài 1. Nêu yêu cầu của bài.


-u cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Bài 2:Nêu yêu cầu của bài.


+Khi đặt chúng ta phải chú ý điều gì?


-Y/C 3 HS lên bảng làm bài mỗi em 2 phép
tính. Cả lớp làm bài vào vở.


-Y/C 3 HS trên bảng nêu rõ cách đặt tính và
thực hiện các phép tính sau


33 – 8, 63 – 35, 83 – 27.
Nhận xét và cho điểm HS


Bài 4. Gọi HS đọc đề bài .
+Phát cho nghĩa là thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở
Gọi 1 HS đọc chữa bài
GV chấm bài - sửa bài
III/ Dặn dò


-Về chuẩn bị que tính và xem trước bài
14- 8.


- Nhận xét tiết học.


Hoạt động của HS
-Tính nhẩm


-HS làm bài sau đó nối tiếp nhau đọc kết
quả từng phép tính.


-Đặt tính rồi tính


+Chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột đơn
vị, chục thẳng cột với chục


-Làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở kiểm
tra. Nhận xét bài trên bảng của bạn về
cách đặt tính và thực hiện tính


-3 HS lần lượt trả lời
-Lớp nhận xét



-Đọc đề bài


+Phát cho nghĩa là bớt đi, lấy đi.
Giải.


Số quyển vở còn lại là:
63 – 48 = 15(quyể)
Đáp số: 15 quyển


C/ Các hoạt động dạy học:




KỂ CHUYỆN
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA


A/ Mục tiêu


-Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa.
*HS khá giỏi nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng (BT3).


-giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.
B/ Đồdùng dạy học:


Bảng ghi các gợi ý tóm tắt nội dung đoạn 2.
C/ Các hoạt động dạy –học:



(16)

I/ Ổn định


II/ Kiểm tra bài cũ



Gọi 4 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại
chuyện bà và cháu, sau đó cho biết nội
dung, ý nghĩa của câu B.


III/ Dạy - học bài mới


* Giới thiệu bài


Yêu cầu HS nhắc lại tên bài tập đọc, sau
đó giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.


Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện


Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
Gọi 1 HS đọc yêu cầu.


- Hỏi: Kể bằng lời của mình nghĩa là
- Yêu cầu 1 HS kể mẫu (có thể đặt


câu hỏi gợi ý : cậu bé là người như thế
nào? Tại sao cậu bỏ nhà đi? Khi cậu bé ra
đi,người mẹ làm gì?)




- Sự tích cây vú sữa.


- Đọc yêu cầu bài 1.



- Nghóa là không kể nguyên văn như
trong SGK.


HS khá kể: Ngày xưa có một cậu bé rất
lường biếng và tham chơi. Cậu ở cùng mẹ
trong một ngôi nhà nhỏ, có vườn rộng.
-Gọi thêm nhiều HS khác kể lại. Sau mỗi


lần HS kể lại yêu cầu các em khác góp ý,
bổ sung nhận xét.


b. Kể lại phần chính của câu chuyện theo
tóm tắt của từng ý


- Gọi HS đọc u cầu của bài và gợi


ý tóm tắt nội dung của câu chuyện.


- u cầu HS thực hành kể theo cặp


và theo dõi HS hoạt động .


- Gọi một số em trình bày trước lớp.
- Sau mỗi lần HS kể GV và HS cả


lớp dừng lại để nhận xét.
c. Kể đoạn 3 theo tưởng tượng


- Hỏi: Em mong muốn câu chuyện



kết thúc như thế nào?


- GV gợi ý cho mỗi mong muốn kết


thúc của các em kể thành 1 đoạn.


- *Gọi HS khá giỏi lên kể


Mẹ cậu luôn vất vả. Một lần do mãi chơi,
cậu bé bị mẹ mắng. Giận mẹ quá, cậu bỏ
nhà đi biền biệt mãi không quay về.


- Thực hành kể đoạn 1 bằng lời của mình.
- Đọc bài.


- 2 HS ngồi cạnh nhau kể cho nhau nghe,
nhận xét bổ sung cho nhau.


- Trình bày đoạn 2


- HS nối tiếp nhau trả lời: VD: Mẹ cậu bé
vẫn biến thành cây./ Mẹ cậu bé hiện ra từ
cây và hai mẹ con vui sống với nhau./ ... .


Kể lại toàn bộ nội dung truyện - Thực hành kể lại toàn bộ nội dung
chuyện. Khi một em hay một nhóm kể, cả
lớp theo dõi và nhận xét.


IV/ Củng cố-Tổng kết giờ học.
V/ Dặn dò



- Dặn dò Hs về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe.





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×