Tải bản đầy đủ (.doc) (147 trang)

Đổi mới quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường mầm non quận bắc từ liêm, thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (749.66 KB, 147 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
===



===

BÙI BÍCH THẢO

ĐỔI MỚI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ
LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
===



===

BÙI BÍCH THẢO

ĐỔI MỚI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ


LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Gia Cầu

HÀ NỘI, 2018


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trƣớc hết em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám
Hiệu, phòng sau đại học và tập thể Giáo sƣ, Phó giáo sƣ, Tiến sĩ, giảng viên khoa
Quản lí giáo dục, trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội 2 đã tận tình giảng dạy, quan
tâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học tại trƣờng.
Đặc biệt, em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, PGS. TS Nguyễn Gia
Cầu đã tận tình chỉ bảo, trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành Luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Lãnh đạo Phòng
giáo dục và Đào tạo Quận Bắc Từ Liêm, đặc biệt là tổ giáo dục Mầm non – Phòng
giáo dục và Đào tạo; cảm ơn sự ủng hộ nhiệt tình của các trƣờng mầm non trong
Quận Bắc Từ Liêm và sự động viên, khuyến khích của gia đình, bạn bè, anh chị em
đồng chí, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi nghiên cứu thành cơng đề
tài khoa học giáo dục của mình.
Hà Nội, tháng 8 năm 2018
Tác giả

Bùi Bích Thảo



LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan: Đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của Quận Bắc
Từ Liêm, TP Hà Nội.
Học viên
Bùi Bích Thảo


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT
1
2
3

VIẾT TẮT
CS-GD
CBQL
CNN

VIẾT ĐẦY ĐỦ
Chăm sóc - giáo dục
Cán bộ quản lý
Chuẩn nghề nghiệp

4



5


CSCV

Cơ sở vật chất

6

ĐDĐC

Đồ dùng đồ chơi

7

ĐH

8

GDMN

Giáo dục Mầm non

9

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

10

GV


11

GVMN

12

HT

Hiệu trƣởng

13

MG

Mẫu giáo

14

MGL

15

MN

16

PTTE

17


QL

18

QLGD

Quản lý giáo dục

19

THCN

Trung học chuyên nghiệp

20

UBND

Ủy ban nhân dân

21
22

X
PPDH

Điểm trung bình
Phƣơng pháp dạy học


23
24
25

HĐCM
TCM
SHCM

Hoạt động chuyên môn
Tổ chuyên môn
Sinh hoạt chuyên môn

Cao đẳng

Đại học

Giáo viên
Giáo viên mầm non

Mẫu giáo lớn
Mầm non
Phát triển trẻ em
Quản lý


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu......................................................................2

4. Giả thuyết khoa học...............................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................2
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu................................................................................3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................................3
8. Cấu trúc của luận văn............................................................................................4
NỘI DUNG...............................................................................................................5
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON....................................................5
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề............................................................5
1.1.1. Những nghiên cứu ở nƣớc ngoài................................................................5
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nƣớc về đổi mới...............................................7
1.2. Một số khái niệm cơ bản................................................................................... 10
1.2.1. Đổi mới………………………………………………………………..8
1.2.2. Quản lý....................................................................................................... 10
1.2.3. Hoạt động................................................................................................... 15
1.2.4. Chuyên môn............................................................................................... 16
1.2.5. Hoạt động chuyên môn.............................................................................. 20
1.2.6. Đổi mới quản lý hoạt động chuyên môn……………………………………19
1.3. Trƣờng mầm non, Hiệu trƣởng và giáo viên mầm non.................................... 21
1.3.1. Trƣờng mầm non trong hệ thống trƣờng học quốc dân............................. 21
1.3.2. Hiệu trƣởng trƣờng mầm non................................................................... 22
1.3.3. Giáo viên mầm non.................................................................................... 23
1.4. Đổi mới quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trƣởng trƣờng mầm non....24


1.4.1. Tầm quan trọng về đổi mới quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu
trƣởng trƣờng mầm non...................................................................................... 24
1.4.2. Nội dung đổi mới quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trƣởng
trƣờng mầm non.................................................................................................. 25
1.4.3. Hình thức và phƣơng pháp quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu

trƣởng mầm non.................................................................................................. 26
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến đổi mới quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu
trƣởng trƣờng mầm non.......................................................................................... 27
1.5.1. Yếu tố thuộc về bản thân ngƣời Hiệu trƣởng............................................ 27
1.5.2. Yếu tố thuộc về môi trƣờng....................................................................... 28
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1....................................................................................... 30
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN
MÔN Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ
HÀ NỘI................................................................................................................... 31
2.1. Khái quát về giáo dục mầm non Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.........31
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng......................................................................... 34
2.2.1. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 34
2.2.2. Nội dung khảo sát...................................................................................... 34
2.2.3. Phƣơng pháp khảo sát................................................................................ 34
2.2.4. Địa bàn và khách thể khảo sát.................................................................... 35
2.2.5. Thời gian khảo sát...................................................................................... 35
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động chuyên môn ở các trƣờng mầm non
Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội................................................................... 35
2.3.1. Kết quả khảo sát nội dung hoạt động chuyên môn ở các trƣờng mầm
non nghiên cứu..................................................................................................... 35
2.3.2. Thực trạng sử dụng phƣơng pháp, phƣơng tiện và hình thức hoạt động
chun mơn của giáo viên mầm non.................................................................... 38
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn ở các trƣờng mầm non Quận
Bắc từ Liêm, Thành phố Hà Nội.............................................................................. 41


2.4.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động chuyên
môn giáo viên mầm non....................................................................................... 41
2.4.2. Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn trong
trƣờng mầm non.................................................................................................. 45

2.4.3. Thực trạng tổ chức hoạt động chuyên môn cho giáo viên mầm non của
Hiệu trƣởng......................................................................................................... 50
2.4.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn của giáo viên
trong trƣờng mầm non......................................................................................... 56
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến đổi mới quản lý hoạt động chuyên
môn ở các trƣờng mầm non Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội......................60
2.6. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn ở các trƣờng mầm non
Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội................................................................... 66
2.6.1. Những ƣu điểm.......................................................................................... 66
2.6.2. Hạn chế...................................................................................................... 68
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2....................................................................................... 70
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN
MÔN Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ
HÀ NỘI................................................................................................................... 71
3.1. Các nguyên tắc chỉ đạo quá trình nghiên cứu các biện pháp đổi mới quản lý
hoạt động chuyên môn ở các trƣờng mầm non Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố
Hà Nội..................................................................................................................... 71
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn............................................................. 71
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa............................................................... 71
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ.............................................. 72
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi................................................................ 72
3.2. Biện pháp đổi mới quản lý hoạt động chuyên môn ở các trƣờng mầm non
Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội................................................................... 73


3.2.1. Đổi mới bồi dƣỡng nâng cao nhận thức của lãnh đạo và giáo viên mầm
non về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động chuyên môn ở các trƣờng mầm
non Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội........................................................ 73
3.2.2. Trao đổi, thảo luận về đổi mới nội dung hoạt động chun mơn................78
3.2.3. Tổ chức đổi mới hình thức và phƣơng pháp quản lý hoạt động chuyên

môn ở trƣờng mầm non quận Bắc Từ Liêm........................................................ 82
3.2.4. Tăng cƣờng chỉ đạo q trình hoạt động chun mơn ở các trƣờng mầm
non quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội......................................................... 86
3.2.5. Đổi mới kiểm tra, đánh giá quá trình hoạt động chuyên mơn.................... 90
3.2.6. Đổi mới xây dựng mơi trƣờng văn hóa chất lƣợng trong nhà trƣờng
theo hƣớng tổ chức biết học hỏi.......................................................................... 97
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.....................................................................103
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất...........104
3.4.1. Mục tiêu khảo nghiệm.............................................................................104
3.4.2. Đối tƣợng khảo nghiệm...........................................................................104
3.4.3. Cách thức khảo nghiệm............................................................................104
3.4.4. Thời gian khảo nghiệm............................................................................104
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm...............................................................................104
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.....................................................................................108
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................109
1. Kết luận.............................................................................................................109
2. Khuyến nghị......................................................................................................110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................112
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Kết quả khảo sát nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên mầm
non........................................................................................................................... 35
Bảng 2.2. Thực trạng sử dụng phƣơng pháp, phƣơng tiện và hình thức hoạt động
chun mơn của giáo viên mầm non....................................................................... 38
Bảng 2.3. Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động chuyên môn giáo
viên mầm non.......................................................................................................... 41
Bảng 2.4. Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động chuyên môn cho giáo viên
mầm non của Hiệu trƣởng....................................................................................... 45

Bảng 2.5. Thực trạng tổ chức hoạt động chuyên môn cho giáo viên mầm non của
Hiệu trƣởng............................................................................................................. 50
Bảng 2.6. Thực trạng chỉ đạo hoạt động chuyên môn cho giáo viên mầm non
Bảng 2.7. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn của giáo viên
trong trƣờng MN..................................................................................................... 57
Bảng 2.8. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động chuyên môn ở
các trƣờng mầm non quận Bắc Từ Liêm................................................................. 60
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động chuyên môn ở các trƣờng mầm non quận Bắc Từ Liêm..........105


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển không ngừng của khoa học hiện đại trong xã hội hiện nay đã và
đang đòi hỏi giáo dục và đào tạo phải suy nghĩ làm thế nào để nâng cao chất lƣợng
giáo dục và đào tạo đáp ứng với sự mong mỏi của xã hội, phù hợp với xu thế phát
triển của thời đại.
Đổi mới sự nghiệp giáo dục liên quan đến rất nhiều vấn đề, trong đó đổi mới
quản lý giáo dục về hoạt động chuyên môn của giáo viên đƣợc xem là một trong
những khâu then chốt. Nghị quyết Đại hội XII của Đảng khẳng định vai trò quan
trọng của giáo dục và đào tạo. Tiếp tục thực hiện chủ trƣơng đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo mà Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 9 khóa XI (NQ 29NQ/TW) đề ra, Đại hội Đảng lần thứ XII đề ra phƣơng hƣớng: Giáo dục là quốc
sách hàng đầu. Phát triển GD&ĐT nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dƣỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang
phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học; phát triển GD&ĐT phải gắn
với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa
học, công nghệ; phấn đấu trong những năm tới, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ
về chất lƣợng, hiệu quả GD&ĐT; phấn đấu đến năm 2030 nền giáo dục Việt Nam

đạt trình độ tiên tiến trong khu vực [16],[17].
Trong hoạt động quản lý của nhà trƣờng thì quản lý hoạt động chun mơn
là nhiệm vụ vơ cùng quan trọng và đƣợc đặt lên hàng đầu trong công tác quản lý
của Hiệu trƣởng. Biện pháp quản lý hoạt động chun mơn có vai trị đặc biệt vì nó
tác động trực tiếp đến đội ngũ giáo viên, yếu tố quyết định chất lƣợng giáo dục của
mỗi nhà trƣờng. Thực tế ở quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội các trƣờng mầm
non đã có những đổi mới nhất định về công tác quản lý hoạt động chuyên môn,
song kết quả đạt đƣợc chƣa cao. Những biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn
đã áp dụng vào công tác quản lý hầu hết là do kinh nghiệm bản thân hoặc kinh
nghiệm của ngƣời đi trƣớc truyền lại cho ngƣời đi sau hoặc thơng qua tự học là
chính. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng công tác quản lý hoạt động chuyên môn ở


2
các trƣờng mầm non quận Bắc Từ liêm, thành phố Hà Nội nhằm đƣa ra các biện
pháp đổi mới quản lý hoạt động chuyên môn phù hợp với phát triển nền giáo dục
trong thời kỳ đổi mới của đất nƣớc là vấn đề cấp thiết.
Xuất phát từ tầm quan trọng cả về mặt lí luận và thực tiễn nhƣ vậy, tôi lựa
chọn vấn đề: “Đổi mới quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường mầm non
quận Bắc Từ Liêm Thành phố Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, đề xuất một số biện pháp đổi mới quản lý
hoạt động chuyên môn ở các trƣờng mầm non quận Bắc Từ Liêm Thành phố Hà
Nội trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trƣởng ở trƣờng mầm non.

3.2. Đối tượng nghiên cứu
Những biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn ở các trƣờng mầm non

Quận Bắc Từ Liêm Thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, quản lý hoạt động chuyên môn của Hiệu trƣởng các trƣờng mầm
non Quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội đã đạt đƣợc những thành tích đáng khích
lệ, tuy nhiên do nhiều ngun nhân, vẫn cịn những điểm hạn chế thiếu sót, cần khắc
phục, bổ sung. Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp đổi mới quản lý hoạt động chun
mơn hiệu quả thì có thể sẽ góp phần từng bƣớc nâng cao chất lƣợng chyên môn của
giáo viên nói riêng, chất lƣợng giáo dục nói chung của các trƣờng mầm non Quận
Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chuyên môn ở các trƣờng
mầm non.
5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn ở các trƣờng mầm
non Quận Bắc Từ Liêm Thành phố Hà Nội.


3
5.3. Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp đổi mới quản lý hoạt động chuyên
môn ở các trƣờng mầm non Quận Bắc Từ Liêm Thành phố Hà Nội.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Về nội dung
Với điều kiện và khả năng của bản thân, trong đề tài này tập trung nghiên
cứu thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn ở các trƣờng mầm non Quận Bắc Từ
Liêm, Thành phố Hà Nội.
6.2. Về địa bàn
Khảo sát tại 06 trƣờng mầm non trên địa bàn Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố
Hà Nội là các trƣờng: Đông Ngạc A, Đông Ngạc B, Xuân Tảo, Xuân Đỉnh A, Xuân
Đỉnh B, Thụy Phƣơng.
6.3. Về đối tượng khảo sát
Cán bộ quản lý (Hiệu trƣởng, Phó Hiệu trƣởng), tổ trƣởng chuyên môn,

giáo viên gồm: 300 ngƣời.
6.4. Về thời gian
Nghiên cứu đƣợc thực hiện từ tháng 11/2017 đến tháng 6/2018.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài tôi đã sử dụng các phƣơng
pháp sau đây:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập đọc, phân tích, xử lý số liệu các tài liệu liên quan đến lĩnh vực
nghiên cứu, đặc biệt về quản lý các hoạt động chuyên môn nhà trƣờng; phân tích,
phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các cơng trình
nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát đánh giá
Quan sát hoạt động chuyên môn của giáo viên.
7.2.2. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Dùng phiếu hỏi và phỏng vấn các chuyên gia giáo dục có những kinh nghiệm


4
về vấn đề nghiên cứu để tham khảo, rút ra những kết luận cần thiết dựa trên cơ sở
đó để thiết kế các bảng hỏi.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Dựa trên cơ sở kết quả lý luận và ý kiến của các chuyên gia, xây dựng các
phiếu hỏi (bảng hỏi) dành cho cán bộ quản lý và giáo viên mầm non.
Phiếu 1: Hệ thống câu hỏi điều tra về thực trạng hoạt động chuyên môn của
giáo viên mầm non.
Phiếu 2: Hệ thống câu hỏi điều tra về thực trạng quản lý hoạt động chuyên
môn ở trƣờng mầm non quận Bắc Từ liêm, Thành phố Hà Nội.
7.2.4. Phương pháp phỏng vấn tọa đàm
Phỏng vấn cán bộ quản lý các trƣờng mầm non về lĩnh vực nghiên cứu nhằm

bổ sung những kết quả thu đƣợc từ các phƣơng pháp khác.
7.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Nghiên cứu kết quả công tác quản lý chất lƣợng giáo dục của các trƣờng
mầm non trong 3 năm gần đây.
7.3. Nhóm các phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng các công thức thống kê tốn học nhƣ số điểm trung bình, hệ số
tƣơng quan thứ bậc Spearman để xử lý (định lƣợng) kết quả nghiên cứu, rút ra các
nhận xét khoa học.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ
lục, luận văn đƣợc trình bày theo 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về đổi mới quản lý hoạt động chuyên môn ở
trƣờng mầm non.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn ở các trƣờng mầm
non Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Chƣơng 3: Biện pháp đổi mới quản lý hoạt động chuyên môn ở các
trƣờng mầm non Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.


5

NỘI DUNG
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐỔI MỚI QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đã có nhiều nhà nghiên cứu giáo dục trong và ngoài nƣớc đầu tƣ nghiên cứu
để tìm ra các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục.
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngồi
+ Các nhà nghiên cứu Xơ Viết trong những cơng trình của mình đã chỉ ra vai

trị quan trọng của quản lý giáo dục. Họ khẳng định rằng: Kết quả toàn bộ hoạt động
của nhà trƣờng phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý các công
việc của đội ngũ giáo viên.
V.A.Xukhômlinxki cùng với nhiều tác giả khác V.P.Xtrêzinxodin,
G.I. Gooscaia [73], đã đƣa ra một số kinh nghiệm lãnh đạo của Hiệu trƣởng trong
nhà trƣờng nhƣ sau:
- Phải có sự phân cơng hợp lý công việc trong Ban giám hiệu (giữa Hiệu
trƣởng và các Phó Hiệu trƣởng).
- Thƣờng xuyên quan tâm xây dựng và bồi dƣỡng nâng cao trình độ chun
mơn, nghiêp vụ cho đội ngũ giáo viên.
- Tổ chức dự giờ và phân tích bài giảng, rút kinh nghiệm.
Theo Đại bách khoa tồn thƣ (Liên Xô-1977), quản lý là chức năng của những
hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật) nó bảo tồn
cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế dộ hoạt động, thực hiện những chƣơng
trình mục đích hoạt động”.
+ Tại Thái Lan, từ 1998, ngành giáo dục đã quan tâm tới việc bồi dƣỡng
nâng cao trình độ cho giáo viên ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện
giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp.
+ Ở Pakistan có chƣơng trình bổ túc, nâng cao về chun mơn, nghiệp vụ sƣ
phạm do nhà nƣớc quy định, trong thời gian 3 tháng gồm các nội dung phƣơng pháp


6
nghiên cứu, đánh giá học sinh, cơ sở tâm lý, giáo dục, nghiệp vụ dạy học đối với
giáo viên mới vào nghề chƣa quá 3 năm.
+ Triều Tiên là một trong những nƣớc có chính sách rất thiết thực để khơng
ngừng nâng cao trình độ chun mơn cho đội ngũ giáo viên. Tất cả giáo viên đều
phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung chƣơng trình về nâng cao trình độ và
chun mơn nghiệp vụ theo quy định.
+ Ở Mĩ, bắt đầu vào giữa thập k 80, những quan tâm sâu sắc về vấn đề giáo viên

trong trƣờng học của nhiều nhà nghiên cứu đã đƣợc nhà nƣớc và các cơ sở tƣ nhân tài
trợ. Báo cáo năm 1987 của Tổ hợp Carregie Chƣơng trình Quốc gia chuẩn bị giáo viên
cho thế k 21” đã dẫn tới việc lập ra Vụ Quốc gia Mĩ về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mĩ
với nhiệm vụ nâng cao chuẩn dạy học cũng nhƣ thành tích học tập của học sinh trên
tồn quốc. Cơ quan này bắt đầu cấp bằng cho giáo viên vào năm 1995.
+ Tại nƣớc Anh: Từ cuối thập niên 80, đào tạo theo chuẩn trong lĩnh vực dạy
học càng ngày càng đƣợc chính phủ chấp nhận và khuyến khích. Trong lĩnh vực dạy
học ngƣời ta thận trọng trƣớc sự đòi hỏi quá chi tiết của phƣơng pháp dạy học. Điều
đó đƣợc hội đồng bằng cấp quốc gia (1992) thừa nhận trong bản đánh giá các bƣớc
khởi đầu của đào tạo theo chuẩn tại các trƣờng học và các cơ sở đào tạo giáo viên.
Mơ hình QLGD do T. Bush, giáo sƣ về QLGD, giám đốc Trung tâm phát triển quản
lí giáo dục trƣờng đại học Leicester (Anh quốc) đƣa ra các mơ hình này (1995) [34]. Theo
T. Bush thì các lí thuyết về QLGD chia thành sáu mơ hình sau:
Mơ hình chính thức (Formal);
Mơ hình tập thể (Collegial);
Mơ hình chính trị (Political);
Mơ hình chủ quan (Subjective);
Mơ hình mập mờ (Ambiguity);
Mơ hình văn hố (Cultural).
Các kiểu mơ hình này đƣợc áp dụng ở nhiều thiết chế giáo dục khác nhau và đều
hiện hữu ít nhiều trong bất kì một bộ phận nào của giáo dục. Các mơ hình chính thức đều
cho rằng các quyết định quản lí đều đƣợc ra đời theo một qui trình hợp lí. Các mơ hình này
có ý nghĩa quan trọng trong việc tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục trong đó có


7
quản lý hoạt động chuyên môn. Vấn đề đặt ra là dựa trên các mơ hình đó có thể linh hoạt
bổ sung thêm sức sống cũng nhƣ biến thể chúng cho phù hợp với thực tiễn giáo dục đầy
biến động và phức tạp hiện nay.


+ Dự án Việt - Bỉ (hỗ trợ học từ xa) đã dịch và giới thiệu ở Việt Nam một
số cơng trình, trong đó có cuốn sách "Một số vấn đề về đào t o giáo viên của
Michel Develaycó nội dung đƣợc trình bày theo trình tự logic Học

Dạy

Đào

tạo giáo viên, trong đó việc đào tạo giáo viên bao gồm nhiều vấn đề về quan niệm,
nội dung, phƣơng thức đào tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp. Đó là một cuốn
sách nhằm góp phần đổi mới sự nghiệp đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên ngày càng tốt
hơn.
+ Các nhà lý luận quản lý quốc tế nhƣ: F.W.Taylor (1856 - 1915, Mỹ), H.Fayol

(1841 – 1925), Pháp; M.Werber (1864 – 1920, Đức) đều đã khẳng định: Quản lý là
khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
+ Kinh nghiệm đổi mới giáo dục thành công ở Singapore”. Gopinathan. Kinh
nghiệm và các bài học thành công từ đổi mới giáo dục ở Trung Quốc và Thƣợng
Hải”,(2000) [29]. Qian Haiyan. Lãnh đạo trƣờng học - Địn bẩy để đổi mới thành
cơng trƣờng học ở Châu Á”,(2004)[73]. Clive Dimmock. Quan điểm về cải tiến và
đổi mới- những tƣơng đồng và khác biệt trong khu vực và trên toàn cầu”,
+ Theo Clive Dimmock, Đại diện trƣờng ĐH Glasgow, để hƣớng đến một
nền giáo dục tiên tiến hơn, Việt Nam cần hƣớng đến cách quản lý hoạt động chun
mơn hiệu quả và chƣơng trình theo định hƣớng phát triển mới.
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
Ngày 2/9/1945, nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hòa đƣợc thành lập. Những
tháng năm sau đó, Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quan tâm
đến phát triển giáo dục. Nhân dịp năm học mới 16/10/1968, trong thƣ gửi cán bộ,
giáo viên, công nhân viên, học sinh, sinh viên, Bác Hồ đã khẳng định: Giáo dục
nhằm đào tạo những ngƣời kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân

dân ta, do đó các các cấp, các ngành, Đảng và chính quyền địa phƣơng phải thực sự


8
quan tâm hơn nữa đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trƣờng về mọi mặt, đẩy sự
nghiệp giáo dục của nƣớc ta lên những bƣớc phát triển mới” [45].
Thời gian gần đây, trong bối cảnh giáo dục quốc tế và trong nƣớc có nhiều
thay đổi, phát triển, nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành
trung ƣơng Đảng đã nhấn mạnh: Bồi dƣỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và
hội nhập quốc tế” [16].
Văn bản số 434/BC-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 09/6/2014 về
Kết quả thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về chất vấn và trả lời chất vấn tại các kỳ
họp Quốc hội khóa XIII đã nhấn mạnh "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo đáp ứng yêu cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị
trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế"
Về lĩnh vực quản lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động chuyên môn ở
các cấp học (trong đó có giáo dục mầm non) nói riêng, đã có những tác giả sau đây:
Đặng Quốc Bảo Một số khái niệm về quản lý giáo dục” (Trƣờng Bồi dƣỡng cán bộ
QLGD, Hà Nội) (1997) [3],[4]. Trần Kiểm Quản lý giáo dục và quản lý trƣờng học”
(Viện KHGD Hà Nội) (1990) [35],[36],[37]. Nguyễn Ngọc Quang Những khái niệm
cơ bản về lý luận Quản lý giáo dục” (Trƣờng cán bộ QLGD ĐTTƢ 1) (1999) [53],
[54]. Trần Công Phong Một số vấn đề đổi mới chƣơng trình giáo dục phổ thơng và
phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông” (2002) [51]. Nguyễn Xuân Thành Kết quả
thực hiện dự án nghiên cứu do Hội đồng Anh và Đại học Glasgow hỗ trợ - triển
vọng và thách thức”.
Theo Phạm Quang Trung - Giám đốc Học viện Quản lý Giáo dục, Chủ nhiệm
đề tài nghiên cứu khoa học cấp quốc gia KHGD/16-20 và nhóm nghiên cứu nhận
định: Trong cơ sở giáo dục, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục là hai
yếu tố quyết định cơ bản đến chất lƣợng giáo dục (2015) [63]. Vì vậy, khi bàn đến

chất lƣợng giáo dục trong các cơng trình nghiên cứu thƣờng đƣợc các nhà khoa
học luận giải, phân tích và đánh giá ở chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục.


9
Những cơng trình nghiên cứu trên đã góp phần phát triển khoa học quản lý
giáo dục ở nƣớc ta. Những khái niệm cơ bản về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý
trƣờng học, quản lý hoạt động chuyên môn... đã ngày càng đƣợc làm sáng tỏ.
Trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi mở chƣơng trình đào tạo cao
học QLGD, các nhà quản lý giáo dục, Hiệu trƣởng, phó Hiệu trƣởng các nhà
trƣờng đã có nhiều cơng trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này.
Nguyễn Thị Thúy: Các biện pháp quản lý chuyên môn của Hiệu trƣởng các
Trƣờng Tiểu học ở tỉnh Quảng Nam”, Luận văn thạc sĩ QLGD (1999) [57]. Nguyễn
Văn Tiến: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn của Hiệu
trƣởng Trƣờng THCS ngoại thành Hải Phòng” (2000), Luận văn thạc sĩ QLGD
[59]. Phạm Khánh Tƣờng: Các biện pháp quản lý chuyên môn của Hiệu trƣởng đối với
giáo viên mới vào nghề của một số Trƣờng THPT ở Hải Phòng”, Luận văn thạc sĩ
QLGD (2002) [67], Doãn Thanh Phƣơng Các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên
môn của Hiệu trƣởng các trƣờng mầm non quận Cầu Giấy – Hà Nội” (2006)

[52], Đào Ngọc Oanh Các biện pháp đổi mới quản lý hoạt động bồi dƣỡng chuyên
môn cho giáo viên của Hiệu trƣởng trƣờng mầm non quận Cầu Giấy –Hà Nội”
(2007) [50], Cao Xuân Hoàng Quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên mầm non của
Phòng GD&ĐT huyện Văn Lâm, tỉnh Hƣng Yên” (2012) [28].
Vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn cho GVMN cũng đã đƣợc các nhà khoa
học, các nhà quản lý quan tâm nghiên cứu. Theo TS. Nguyễn Trí, việc nâng cao
trình độ văn hóa chung, trình độ sƣ phạm cho đội ngũ giáo viên nƣớc ta là việc làm
chiến lƣợc, có ý nghĩa thế giới và khu vực. Để có đội ngũ giáo viên ngang tầm thế
giới và khu vực, việc đào tạo lại đội ngũ giáo viên nƣớc ta đòi hỏi một khoảng thời

gian dài hàng thập kỉ, một sự nỗ lực lớn của nhà nƣớc và của từng cá nhân giáo
viên. Để có thể dạy đƣợc các kiến thức mới, vận dụng phƣơng pháp dạy học phát
huy năng lực tự học, tự nghiên cứu của lớp trẻ. Nếu mỗi giáo viên mầm non không
tự vƣợt lên chính mình, khơng tự chiến thắng những thói quen dạy học cũ kĩ, lạc
hậu thì bản thân giáo viên và tồn thể đội ngũ khơng thể đáp ứng u cầu của
chƣơng trình mới. Có một số tác giả nghiên cứu về chƣơng trình GVMN nhƣ đề tài


10
Nghiên cứu khoa học cho việc nâng cao chất lƣợng thực hiện chƣơng trình chăm
sóc giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi trong trƣờng mầm non” của tác giả Lê Thị Thu Hƣơng
(Viện chiến lược và chương trình giáo dục); Đề tài đề cập đến một số vấn đề về
quan điểm, nguyên tắc đổi mới, nâng cao chất lƣợng chƣơng trình chăm sóc – giáo
dục trẻ, một số định hƣớng đổi mới chƣơng trình, xây dựng mơ hình nâng cao chất
lƣợng chƣơng trình chăm sóc và giáo dục trẻ mẫu giáo trong trƣờng mầm non
vùng miền núi. Một số luận văn thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục nghiên cứu về
vấn đề quản lý giáo viên nhƣ: Giải pháp bồi dƣỡng chuẩn hóa giáo viên mẫu giáo
các tỉnh Duyên Hải miền Trung”, Thực trạng công tác quản lý việc bồi dƣỡng
chuyên môn cho giáo viên ở một số trƣờng mầm non thành phố Hồ Chí Minh”, đã
tiếp cận nghiên cứu về vấn đề bồi dƣỡng chuyên môn nâng cao trình độ, năng lực
chun mơn cho đội ngũ giáo viên…
Tuy nhiên, vấn đề đổi mới quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên mầm
non hiện nay là vấn đề cịn ít đƣợc quan tâm nghiên cứu và vận dụng triển khai vào
thực tiễn, nhất là ở địa bàn mà đề tài triển khai nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Đổi mới
Theo Đại từ điển Tiếng Việt đổi mới” là thay đổi hoặc làm cho thay đổi tốt
hơn, tiến bộ hơn so với trƣớc”. Điều này cho thấy nội hàm của khái niệm đổi mới
nhằm chỉ những hoạt động của con ngƣời làm thay đổi những cái cũ, lạc hậu bằng
cái mới tiến bộ hơn.

1.2.2. Quản lý
1.2.2.1. Khái niệm: “Quản lý”
Quản lý là một thuộc tính gắn liền với xã hội ở mọi giai đoạn phát triển của
nó. Ngay từ thuở bình minh của xã hội lồi ngƣời, để đƣơng đầu với sức mạnh to
lớn của tự nhiên, để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình, con ngƣời phải lao
động chung, kết hợp thành tập thể; điều đó địi hỏi phải có sự tổ chức, phải có sự
phân cơng và hợp tác trong lao động, tức là phải có quản lý.
C. Mác nói: Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào


11
tiến hành trên qui mơ tƣơng đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạọ để điều
hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận
động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của các khí quan độc lập của
nó. Một ngƣời độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, cịn dàn nhạc thì cần
có nhạc trƣởng”.
Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt đƣợc mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản lý, nhằm hình
thành một mơi trƣờng mà trong đó con ngƣời có thể đạt đƣợc mục đích của nhóm
về thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tƣ cách thực hành
thì quản lý là một nghệ thuật, cịn kiến thức tổ chức về quản lý là một khoa học.
Quản lý là một hệ thống mở, hoạt động bên trong mơi trƣờng và tác động qua lại
với nó.
Đã có nhiều tác giả đƣa ra khái niệm quản lý theo những cách tiếp cận hoạt
động ở các góc độ khác nhau:
Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý là những tác động có tính định hƣớng, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến đối tƣợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ
chức, nhằm đạt đƣợc mục đích nhất định” [35]. Quản lý nhằm kết hợp những nỗ lực
của nhiều ngƣời, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành thành tựu của tổ
chức, của xã hội” [37].

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh
hƣởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đƣợc mục đích nhất
định.” [53].
Theo quan điểm của Đỗ Hoàng Toàn: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hƣớng đích của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất
các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đƣợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện
biến động của môi trƣờng” [60].
Đề tài luận văn nghiên cứu là vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn trong
ngành giáo dục, vậy quản lý giáo dục” là gì?.
Quản lý giáo dục có nội hàm rộng hay hẹp phụ thuộc vào cách hiểu từ

giáo


12
dục” trong đó nhƣ thế nào. Nếu ta hiểu Giáo dục” là các hoạt động tác động đến thế
hệ trẻ diễn ra trong các nhà trƣờng nói riêng và xã hội nói chung thì quản lý giáo
dục” là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội, và lúc đó quản lý giáo dục”
đƣợc hiểu theo nghĩa rộng nhất. Cịn nếu chúng ta chỉ nói đến các hoạt động giáo
dục có tổ chức, có hệ thống trong ngành giáo dục đào tạo, diễn ra trong các cơ sở
giáo dục đào tạo là nói đến quản lý nhà trƣờng và quản lý một hệ thống các cơ sở
giáo dục đào tạo ở một địa phận hành chính, huyện, tỉnh... đó là quản lý một hệ
thống giáo dục”.
* Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục.
Trần Kiểm cho rằng: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch,
có ý thức và hƣớng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích
đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng
những qui luật chung của xã hội cũng nhƣ các qui luật của giáo dục, của sự phát
triển tâm lí và thể lực của trẻ em [36].
Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trƣờng (Quản lý giáo dục nói chung) là

thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đƣa
nhà trƣờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh [21].
Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thƣờng xuyên, công tác giáo dục
không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi ngƣời, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo
dục thế hệ trẻ, cho nên quản lý giáo dục đƣợc hiểu là sự điều hành hệ thống giáo
dục quốc dân.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý giáo dục và quản lý trƣờng học
nói riêng và hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp qui luật của chủ
thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đƣờng lối, nguyên lý giáo dục của
Đảng, thực hiện đƣợc các tính chất của nhà trƣờng XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm
hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đƣa hệ giáo dục đạt tới mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [54].
Tác giả Phạm Khắc Chƣơng trong bài giảng

Những vấn đề cơ bản về


13
QLGD” cho rằng: QLGD theo nghĩa tổng quát là điều hành phối hợp các lực lƣợng
nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội. Ngày nay,
với sứ mệnh phát triển GD thƣờng xuyên, công tác GD không chỉ giới hạn cho thế
hệ trẻ mà cho mọi ngƣời. Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên
QLGD đƣợc hiểu là sự điều hành hệ thống GD quốc dân. mặt khác QLGD là tác
động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm đƣa hoạt động GD đạt kết quả mong
muốn” [13].
Từ những định nghĩa trên cho thấy: QLGD là những tác động có hệ thống, có
kế hoạch, có ý thức và hƣớng tới đích của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý mà
chủ yếu là quá trình dạy học và giáo dục ở các trƣờng học.
- Khách thể của quản lý giáo dục tổng thể là hệ thống giáo dục quốc gia.

- Đối tƣợng của quản lý giáo dục tổng thể là tất cả những thành tố của hệ
thống giáo dục nhân sự, chƣơng trình giáo dục, hoạt động giáo dục, ngƣời học,
nguồn lực giáo dục và học liệu, môi trƣờng giáo dục…
- Mục tiêu của quản lý giáo dục là phát triển các thành tố của hệ thống giáo
dục trên các mặt qui mô, cơ cấu và chất lƣợng của chúng.
Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau,
giữa vật chất và tinh thần, có giá trị sử dung trực tiếp đáp ứng nhƣ cầu của con
ngƣời, thỏa mãn mục tiêu quản lý.
Trong hệ thống GD, con ngƣời là yếu tố trọng tâm trong công tác quản lý.
Con ngƣời vừa là chủ thể quản lý, vừa là khách thể quản lý. Hơn thế nữa mọi hoạt
động giáo dục và quản lý giáo dục đều hƣớng vào đào tạo và phát triển nhân cách
thế hệ trẻ. Do vậy, nhân tố con ngƣời là nhân tố quan trong nhất trong QLGD.
Nhƣ vậy, có thể khái quát: Quản lý (trong đó có quản lý giáo dục) là cách
thức tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lí lên đối tƣợng chịu sự
quản lý bắng các chế định xã hội, bằng tổ chức và nhân lực, tài lực và vật lực, bằng
năng lực, phẩm chất, uy tín của ngƣời quản lý (Cơ quan quản lý) nhằm sử dụng có
hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức nhằm đạt đƣợc mục đích trong điều
kiện mơi trƣờng luôn biến động.


14
Luận văn sử dụng khái niệm quản lý và đổi mới quản lý trên làm khái niệm
công cụ để phân tích q trình quản lý hoạt động chun mơn ở các trƣờng mầm
non.
1.2.2.2. Những chức năng cơ bản của quản lý
Các chuyên gia về tổ chức quản lý của trƣờng Cán bộ Quản lý giáo dục Đào
tạo thuộc Bộ giáo dục đã đƣa ra 4 chức năng sau:
- Chức năng kế hoạch hóa: Là soạn thảo và thơng qua đƣợc những quyết định
về chủ trƣơng quản lý quan trọng. Dựa trên những yêu cầu cơ bản kết hợp với thực
tiễn của cơ sở để đƣa ra mục tiêu, những phƣơng hƣớng kế hoạch cho sát hợp và

có tính khả thi cao.
- Chức năng tổ chức: Thực hiện các quyết định, chủ trƣơng bằng cách xây
dựng cấu trúc tổ chức của đối tƣợng quản lý, tạo dựng mạng lƣới quan hệ tổ chức,
tuyển lựa sắp xếp bồi dƣỡng cán bộ, làm cho mục tiêu trở nên có ý nghĩa, tăng tính
hiệu quả về mặt tổ chức.
- Chức năng chỉ đạo: Chỉ dẫn, vận động, điều chỉnh và phối hợp các lực lƣợng
tích cực hăng hái, chủ động theo sự phân cơng và kế hoạch đã định.
- Chức năng kiểm tra đánh giá: Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý để
đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống. Nó thực hiện việc xem xét tình hình thực
hiện cơng việc, đối chiếu với yêu cầu để có cơ sở đánh giá đúng đắn.
Vận dụng vào lĩnh vực giáo dục, có thể thấy quản lý giáo dục cũng gồm các
chức năng cơ bản sau:
- Chức năng kế hoạch hóa: Hoạch định các công việc cần thực hiện một cách
chủ động và khoa học. Kế hoạch hóa là chức năng đầu tiên, giúp trù liệu cho việc
thực hiện đạt kết quả tốt. Đây là chức năng quan trọng nhất của việc lãnh đạo, soạn
thảo và thông qua những quyết định quản lý. Kế hoạch hóa bao gồm việc xây dựng
mục tiêu, chƣơng trình hành động, xác định từng bƣớc đi, những điều kiện,
phƣơng tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của hệ thống quản lý và chịu sự
quản lý trong nhà trƣờng.
Lập kế hoạch là thiết kế các bƣớc đi cho hoạt động tƣơng lai để đạt đƣợc


15
những mục tiêu đã xác định thông qua việc sử dụng tối ƣu những nguồn lực đã có
và lên kế hoạch khai thác. Lập kế hoạch có hai cấp: Cấp vĩ mô và cấp vi mô. Tuy
nhiên, sự phân định kế hoạch vĩ mô hay vi mô tùy theo điều kiện, hoàn cảnh và theo
thời gian cụ thể. Lập kế hoạch cần thực hiện theo các bƣớc: Bƣớc1: Nhận thức đầy
đủ về yêu cầu của công việc cần thực hiện. Bƣớc 2: Phân tích trạng thái xuất phát
của đối tƣợng quản lý. Bƣớc 3: Xác định nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện kế
hoạch. Đây là điều kiện làm cho kế hoạch khả thi. Bƣớc 4: Xây dựng sơ đồ kế

hoạch chung cho việc lập kế hoạch. Việc lập kế hoạch tốt sẽ giúp nhà QLGD có khả
năng ứng phó với sự bất định, sự thay đổi của hiện thực và cho phép nhà quản lý tập
trung chú ý vào các mục tiêu để tìm ra cách tốt nhất, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu
quả hoạt động cho toàn bộ tổ chức để đạt đƣợc mục tiêu và giúp họ dễ dàng kiểm
tra, giám sát quá trình thực hiện.
- Chức năng tổ chức, kiểm tra, đánh giá: là quá trình tiếp nhận và sắp xếp
nguồn lực theo những cách thức nhất định nhằm hiện thực hóa các mục tiêu đã đề ra
theo kế hoạch. Thông thƣờng chức năng tổ chức, kiểm tra, đánh giá là chức năng
thứ hai trong một quá trình quản lý. Tuy nhiên, trong lĩnh vực quản lý nói chung và
hoạt động QLGD nói riêng thì chức năng tổ chức (hay công tác tổ chức) lại là khâu
đầu tiên của một quá trình quản lý. Nội dung của chức năng tổ chức trong hoạt động
QLGD bao gồm:
+ Một là, xây dựng tổ chức bộ máy của đơn vị hoặc của hệ thống tƣơng ứng
với khách thể quản lý.
+ Hai là, xây dựng và phát triển đội ngũ: quy hoạch đội ngũ; tuyển dụng
nhân sự; bồi dƣỡng nhà giáo, cán bộ quản lý; thuyên chuyển, đề bạt cán bộ, giáo
viên; kiểm tra đánh giá cán bộ, giáo viên...
+ Ba là, xác định cơ chế quản lý: bao gồm thiết chế quản lý và các chế độ
quy phạm cho việc thực hiện quá trình quản lý các hoạt động giáo dục nhằm đạt tới
các mục tiêu.
1.2.3. Hoạt động
Có nhiều quan niệm khác nhau về hoạt động:


×